ĐỀ MINH HỌA SỐ 17 Câu 1: Kim loại tan được trong dung dịch NaOH là: Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit b
Trang 1ĐỀ MINH HỌA SỐ 17
Câu 1: Kim loại tan được trong dung dịch NaOH là:
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung
dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là
Câu 3: Chất nào sau đây làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh?
Câu 4: Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với khí N2 ở nhiệt độ thường
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thành phần chính của quặng manhetit là Fe3O4
B Cho Fe vào dung dịch NaOH thu được khí H2
C Cho Na vào dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu
D Các kim loại Zn, Al, Na đều chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Câu 6: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
Câu 7: Chất nào sau đây là amin bậc 3?
A. anilin B. CH3NHCH3 C. C3H7NH2 D. (CH3)3N
Câu 8: Cho m gam Na và Al vào nước thu được 4,48 lít khí H2(đktc) Mặt khác cho m gam hỗn hợp trên vào NaOH dư thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là:
Câu 9: Chọn phát biểu đúng:
A Thành phần chính của quặng đolomit là CaCO3 và MgCO3
B Có thể dùng dung dịch HCl để làm mềm nước cứng tạm thời
C Dung dịch NaHCO3 làm mềm nước cứng vĩnh cửu
D Thạch cao sống có thành phần chính là CaSO4.H2O
Câu 10: Cho các anken sau: etilen (1), propen (2), but-2-en (3), 2-metylpropen (4), 2,3-đimetylbut-2-en (5) Các anken khi cộng nước (H+, to) cho 1 sản phẩm duy nhất là:
A. (1), (2), (3) B. (1), (3), (5) C. (1), (3), (4) D. (1), (4), (5)
Câu 11: Cho 8 gam NaOH vào dung dịch chứa 0,25 mol Gly thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là?
Câu 12: Chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra hai muối là:
Câu 13: Hỗn hợp X chứa một anken và ba amin no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 4,55 gam X cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc) Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,784 lít khí N2 (đktc) Giá trị của V là:
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O, bền ở nhiệt độ thường
B. CaCO3 là nguyên liệu được dùng trong ngành công nghiệp gang, thép
C. Công thức hóa học của phèn chua là NaAl(SO4)2.124H2O
D. Các kim loại Na và Ba đều khử được nước ở điều kiện thường
Trang 2Câu 15: Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch brom?
Câu 16: Cho một luồng khí CO dư đi qua 13,92 gam Fe3O4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam
Fe Giá trị của m là?
Câu 17: Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
Câu 18: Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng nóng thu được 3,36 lít H2 (đktc), dung dịch X và 10 gam chất rắn không tan Giá trị của m là:
Câu 19: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
A. (1), (2), (3), (6) B. (1), (3), (5), (6) C. (2), (3), (4), (6) D. (3), (4), (5), (6)
Câu 20: Có hai sơ đồ phản ứng: X aH 2
Ni t,
C2H4(OH)2; Y H2O
CH2=CHCH2OH Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện X và Y lần lượt là
Câu 21: Trường hợp nào sau đây không tạo ra CH3CHO?
A. Oxi hóa CH3COOH
B. Oxi hóa không hoàn toàn C2H5OH bằng CuO đun nóng
C. Cho CH ≡ CH cộng H2O (t0, xúc tác HgSO4, H2SO4)
D. Thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch KOH đun nóng
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam P rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,15 mol KOH
Sau khi các phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m + 9,72 gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 23: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X bằng cách cho dung dịch Y tác dụng với chất rắn
Z Hình vẽ bên dưới không minh họa phản ứng nào sau đây?
A Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 B Al4C3 +12 HCl 4AlCl3 + 3CH4
C CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O D NH4Cl + NaOH NH3 + H2O + NaCl
Câu 24: Cho dãy các chất sau: H2N-CH2-COONa, C6H5NH2 (anilin), ClH3N-CH2-COOC2H5, CH3NH3Cl
Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là
(Y)
(X)
(Z)
H 2 O
Trang 3Câu 25: Cho từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch
có chứa đồng thời b mol KAlO2 và 2b mol KOH,
kết quả thí nghiệm được mô tả bằng đồ thị sau:
Giá trị của a là
Câu 26: Cho dãy các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon –6,6, amilozơ, nilon-6, tơ nitron, polibutađien, tơ visco Số polime tổng hợp có trong dãy là:
Câu 27: Trộn 6,75 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (không có không khí) Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe Hòa tan hoàn toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 7,056 lít khí H2 (đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là:
Câu 28: Trong các công thức sau: C5H10N2O3, C8H14N2O4, C8H16N2O3, C6H13N3O3, C4H8N2O3, C7H12N2O5
và C8H16N3O3. Số công thức không thể là đipeptit mạch hở là bao nhiêu? (Biết rằng trong peptit không
chứa nhóm chức nào khác ngoài liên kết peptit –CONH–, nhóm –NH2 và –COOH)
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 19,76 gam hỗn hợp X chứa Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,6 mol HCl thu được dung dịch Y và a mol khí H2 Cô cạn Y thu được 37,54 gam muối khan Giá trị của a là:
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X cần 3,875 mol O2, sinh ra 2,75 mol CO2 và 2,55 mol
H2O Cho 21,45 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là
Câu 31: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch loãng chứa a mol HCl thu được dung dịch X và
a mol H2 Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, Cr, Cr2O3, Si, NaOH, NaHCO3 Số chất tác dụng được với dung dịch X là
Câu 32: Hỗn hợp X chứa CH3OH, C2H5OH, C2H4, C3H6 và một axit đơn chức, mạch hở không no có một liên kếtC C trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 11,56 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,52 mol CO2 Phần trăm khối lượng của axit có trong X gần nhất với?
Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau
(1) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 hay Na[Al(OH)4]
(2) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
(3) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3
(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3
(5) Sục khí CO2 vào dung dịch thủy tinh lỏng
(6) Cho hỗn hợp chứa 1,5a mol Cu và a mol Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng dư
Sau khi kết thúc các thí nghiệm, số trường hợp có chất rắn (kết tủa) không tan là
Câu 34: Cho hợp chất mạch hở X có công thức C2H4O2 Nếu cho X tác dụng lần lượt với các chất hoặc dung dịch gồm: K, KOH, KHCO3, nước Br2, CH3OH thì có thể xảy ra tổng cộng bao nhiêu phản ứng?
nAl(OH) 3
0,15
2 SO 4
a
Trang 4Câu 35: Cho 19,03 gam hỗn hợp X gồm Na2O, K2O, CaO, BaO và Al (trong đó oxi chiếm 11,771% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc) Khối lượng chất tan có trong Y là? (giả sử muối có dạng AlO2-)
Câu 36: Trong các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?
(1) Đường fructozơ có vị ngọt hơn đường mía
(2) Xenlulozơ được tạo bởi các gốc β–glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết β–1,6–glicozit
(3) Chất béo lỏng chứa nhiều axit béo không no như oleic, linoleic
(4) Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom tạo ra axit gluconic
(5) Bột ngọt có thành phần chính là muối đinatri của axit glutamic
(6) Lysin là thuốc bổ gan, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh
(7) Nilon–7 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng axit ω–aminoenantoic
Câu 37: Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, các kim loại như Na, K, Ca và Ba khử được nước giải phóng khí H2
(2) Dùng nước để dập tắt các đám cháy magiê
(3) Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch có màu da cam
(4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
(5) Trong môi trường kiềm, muối crom (III) bị những chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom (VI) (6) Các nguyên tố có 1e; 2e hoặc 3e ở lớp ngoài cùng (trừ Hidro và Bo) đều là kim loại
Số nhận định đúng là
Câu 38: Hỗn hợp E chứa peptit X (Gly-Ala-Val); peptit Y (Gly2AlaVal); peptit Z (GlyAlaVal3) Thủy phân hết 43,56 gam E bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp muối T Đốt cháy hoàn toàn T bằng lượng không khí vừa đủ (20% O2; 80% N2) sản phẩm cháy thu được có chứa 9,98 mol N2; 35,88 gam
K2CO3 Phần trăm số mol của Y trong E gần nhất với?
Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp gồm Cu, Fe3O4 (0,02 mol), FeCl2 và Fe(NO3)2 trong 560 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho AgNO3 dư vào X thì có 0,76 mol AgNO3 tham gia phản ứng thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (ở đktc) Biết các phản ứng hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình Giá trị của m gần nhất với?
Câu 40: Hỗn hợp E gồm ba este đều mạch hở (MX<MY<MZ, phân tử Y có bốn nguyên tử cacbon) Xà
phòng hóa hoàn toàn 10,58 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Q gồm hai muối đơn chức Đốt cháy hoàn toàn T thu
được 0,17 mol CO2 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Q cần dùng 0,2 mol O2, thu được Na2CO3 và 9,95 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Phần trăm khối lượng X trong E gần nhất với?
Trang 5BẢNG ĐÁP ÁN
01.D 02.D 03.D 04.A 05.A 06.C 07.D 08.A 09.A 10.B 11.C 12.B 13.A 14.C 15.D 16.B 17.A 18.B 19.A 20.A 21.A 22.A 23.D 24.D 25.B 26.D 27.B 28.B 29.A 30.B 31.C 32.C 33.D 34.D 35.B 36.B 37.B 38.B 39.A 40.B
HƯỚNG DẪN VÀ ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY GIẢI
Câu 1: Kim loại tan được trong dung dịch NaOH là:
Đáp án D Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là
A. NO B. NO2 C. N2O D. N2
Định hướng tư duy giải
Phương trình phản ứng xảy ra như sau:
o t
NH NO N 2H O Vậy khí X là N 2
Nhận xét: Câu hỏi này khá dễ, mục đích chính là kiểm tra kiến thức của các bạn phần nitơ, tuy nhiên nhiều bạn nhớ không chắc dễ nhầm lẫn với phản ứng điều chế N O: 2
o t
NH NO N O 2H O
Đáp án D Câu 3: Chất nào sau đây làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh?
A Glixin B axit glutamic C anilin D đimetyl amin Định hướng tư duy giải
Glyxin không làm đổi màu quỳ tím ẩm
Axit glutamic làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu đỏ (hồng)
Alanin có tính bazơ nhưng rất yếu không làm đổi màu quỳ tím
Đáp án D Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thành phần chính của quặng manhetit là Fe3O4
B Cho Fe vào dung dịch NaOH thu được khí H2
C Cho Na vào dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu
D Các kim loại Zn, Al, Na đều chỉ được điều chế bằng phương pháp điện
phân nóng chảy
Đáp án A Câu 6: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
A Tơ nilon-6,6 B Tơ nilon-6 C Tơ olon D Tơ lapsan Định hướng tư duy giải
+ Nilon – 6,6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng hexametylenđiamin
H2N(CH2)6NH2 và axit ađipic HOOC-(CH2)4-COOH
+ Nilon-6 được điều chế từ H2N-(CH2)5-COOH
+ Tơ olon điều chế từ phản ứng trùng hợp CH2=CH-CN
Đáp án C
GIẢI THÍCH THÊM
+ Al và Zn không phải
chất lưỡng tính
+ Cr không tan trong
dung dịch NaOH (kể cả
đặc nóng)
+ Cr 2 O 3 không tan trong
dung dịch NaOH loãng,
chỉ tan trong dung dịch
NaOH đặc
LƯU Ý
Một số quặng sắt quan
trọng là: manhetit
(Fe 3 O 4 ); hemantit đỏ
(Fe 2 O 3 ); hemantit nâu
(Fe 2 O 3 nH 2 O); xiđêrit
(FeCO 3 ), pirit (FeS 2 )
Trang 6Câu 7: Chất nào sau đây là amin bậc 3?
A. anilin B. CH3NHCH3 C. C3H7NH2 D. (CH3)3N
Định hướng tư duy giải Chú ý: Bậc của amin khác bậc của ancol
+ Bậc của ancol là bậc của cacbon có nhóm –OH đính vào
+ Còn bậc của amin tính bằng số nguyên tử hiđrô trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon
Đáp án D Câu 8: Cho m gam Na và Al vào nước thu được 4,48 lít khí H2(đktc) Mặt khác cho m gam hỗn hợp trên vào NaOH dư thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là:
Định hướng tư duy giải
2
0, 2.2
Đáp án A Câu 9: Chọn phát biểu đúng:
A Thành phần chính của quặng đolomit là CaCO3 và MgCO3
B Có thể dùng dung dịch HCl để làm mềm nước cứng tạm thời
C Dung dịch NaHCO3 làm mềm nước cứng vĩnh cửu
D Thạch cao sống có thành phần chính là CaSO4.H2O
Định hướng tư duy giải
+ Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu người ta dùng Na2CO3 hoặc kết hợp đồng thời dùng Ca(OH)2 và Na3PO4
+ Có ba dạng thạch cao là: Thạch cao sống CaSO4.2H2O; Thạch cao nung CaSO4.H2O; thạch cao khan CaSO4 Loại thạch cao dùng để bó bột, đúc tượng
là thạch cao nung Thạch cao sống được dùng để sản xuất ximăng
Đáp án A Câu 10 Cho các anken sau: etilen (1), propen (2), but-2-en (3), 2-metylpropen (4), 2,3-đimetylbut-2-en (5) Các anken khi cộng nước (H+, to) cho 1 sản phẩm duy nhất là:
A. (1), (2), (3) B. (1), (3), (5) C. (1), (3), (4) D. (1), (4), (5)
Định hướng tư duy giải Quy tắc cộng Maccopnhicop: Xem lại sách giáo khoa Ở đây ta chỉ nhắc lại cách áp dụng của nó, theo nhiều bạn thường áp dụng: “Giàu càng giàu”,
tức là nguyên tử H trong HX sẽ ưu tiên cộng vào nguyên tử C mang nhiều
H hơn
Cụ thể trong bài trên, HX là H OH. Ta có các phản ứng:
(1) CH2 CH2 HOHCH CHO3 Trong phản ứng này không có sự khác biệt giữa hai nguyên tử C mang nối đôi,
do đó khi cộng thì H trong HOH đi vào nguyên tử C nào cũng cho chúng ta một sản phẩm duy nhất
(2) CH2 CHCH3 HOHCH CH OH CH3 3 (sản phẩm chính)
CH OH CH CH2 2 3 (sản phẩm phụ)
STUDY TIPS
+ Nguyên tắc của làm
mềm nước là làm giảm
nồng độ các ion Ca 2+ và
Mg 2+ do đó không thể
dùng HCl
+ Với nước cứng tạm
thời ta có thể đun nóng
Trang 7(3) CH CH CHCH3 3 HOHCH CH CH OH CH3 2 3
Tương tự phản ứng (1), không có sự khác biệt giữa hai nguyên tử C mang nối đôi
(4) CH2 C CH CH 3 3 HOHCH C OH CH3 3 2 (sản phẩm chính) CH OH CH CH2 3 2 (sản phẩm phụ)
(5) CH32C C CH 32 HOHCH32CHCH OH CH 32
Đáp án B Câu 11: Cho 8 gam NaOH vào dung dịch chứa 0,25 mol Gly thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là?
Định hướng tư duy giải
Ta có: NaOH
Gly
n 0, 2 GlyNa : 0, 2
m 23,15
n 0, 25 Gly : 0,05
Đáp án C Câu 12: Chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra hai muối là:
A CH3OOC-COOCH3 B CH3COOCH2CH2-OOCH
C CH3OOC-C6H5 D CH3COOCH2-C6H5
Định hướng tư duy giải
+ Với CH3OOC-COOCH3 cho một muối NaOOC-COONa
+ Với CH3OOC-C6H5 cho một muối NaOOCC6H5 + Với CH3COOCH2-C6H5 cho một muối CH3COONa
Đáp án B Câu 13: Hỗn hợp X chứa một anken và ba amin no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 4,55 gam X cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc) Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,784 lít khí N2 (đktc) Giá trị của V là:
Định hướng tư duy giải
3
anken CH : 0, 24
n 0,035(mol)
NH : 0,07
2
CO : 0, 24
V 0, 4125.22, 4 9, 24
H O : 0, 24 0,105
Đáp án A Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O, bền ở nhiệt độ thường
B. CaCO3 là nguyên liệu được dùng trong ngành công nghiệp gang, thép
C. Công thức hóa học của phèn chua là NaAl(SO4)2.124H2O
D. Các kim loại Na và Ba đều khử được nước ở điều kiện thường
Định hướng tư duy giải
C. Sai vì công thức của phèn chua là K(Al(SO4)2.12H2O Khi thay ion K+ bằng ion Na+, Li+, NH4+ thì được phèn nhôm
Đáp án C Câu 15: Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch brom?
Định hướng tư duy giải
MỞ RỘNG THÊM
+ Thạch cao nung
CaSO 4 H 2 O dùng để bó
bột, đúc tượng
+ Phèn chua được dùng
để làm trong nước đục
(nhưng không có khả
năng diệt khuẩn)
Trang 8
C H NH 3Br Br C H NH 3HBr
SO Br 2H O2HBrH SO
Glucozo
RCHOBr H ORCOOH2HBr
Câu 16: Cho một luồng khí CO dư đi qua 13,92 gam Fe3O4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam Fe Giá trị của m là?
Định hướng tư duy giải
Ta có: nFe O3 4 0,06 BTNT.Fe m 0,06.3.56 10,08
Đáp án B Câu 17: Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. CCl4 B. CaC2 C. Al4C3 D. Thủy tinh lỏng
Đáp án A Câu 18: Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng nóng thu được 3,36 lít H2 (đktc), dung dịch X và 10 gam chất rắn không tan Giá trị của
m là:
Định hướng tư duy giải
n 0,15n 0,15 m 0,15.56 10 18, 4
Đáp án B Câu 19: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
A. (1), (2), (3), (6) B. (1), (3), (5), (6)
C. (2), (3), (4), (6) D. (3), (4), (5), (6)
Định hướng tư duy giải
Phương trình ion rút gọn chung: 2 2
Ba SO BaSO Phương trình ion rút gọn của các phản ứng còn lại:
BaSO 2H SO BaSO SO H O
NHSO Ba OH BaSO NH H O
Chú ý: Các bước để viết một phương trình ion rút gọn từ phương trình phân tử
+ Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan vừa điện li mạnh thành ion, các chất khí, kết tủa, điện li yếu để nguyên dạng phân tử Phương trình thu được là phương trình ion đầy đủ
+ Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion rút gọn
Ví dụ: Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng:
NH42SO4 BaCl2
Ta có phương trình phản ứng dưới dạng phân tử là
MỞ RỘNG THÊM
Những hợp chất sau
không phải là HCHC:
+ CO; CO 2 ; muối HCO 3-
và CO 32- của kim loại
hoặc NH 4+
+ CaC 2 ; Al 4 C 3
Trang 9NH42SO4 BaCl2BaSO4 2NH Cl4
Từ đó, ta có phương trình ion đầy đủ:
2NH SO Ba 2ClBaSO 2NH 2Cl
Trong đó, BaSO4 là chất kết tủa nên giữ nguyên dạng phân tử
Quan sát phương trình ion đầy đủ, nhận thấy cả 2 vế của phương trình phản ứng đều có các ion là NH4+ và Cl− do chúng không tham gia phản ứng (còn nguyên sau phản ứng) Sau khi lược bớt các ion này ta thu được phương trình ion rút gọn như sau: 2 2
Ba SO BaSO
Từ phương trình này ta thấy rằng, muốn điều chế BaSO4 cần trộn 2 dung dịch, một dung dịch chứa ion Ba2+ và dung dịch kia chứa ion (2-)
4
SO
Nhận xét: Muốn viết được phương trình ion rút gọn chính xác, các bạn cần nắm chắc tính tan, bay hơi, điện li mạnh hay yếu của các chất Ngoài ra, các bạn cần xác định chính xác sản phẩm của phản ứng hóa học dạng phân tử Khi đã nắm chắc những vấn đề trên, các bạn có thể xác định được nhanh chóng phương trình ion rút gọn mà không cần thông qua tuần tự các bước như trên
Ngoài ý nghĩa nội dung trong các câu hỏi trắc nghiệm lí thuyết như trên, trong một
số bài toán định lượng, phương trình ion rút gọn còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải toán Vì vậy các bạn nên nắm chắc kĩ năng viết phương trình ion rút gọn
Câu 20: Có hai sơ đồ phản ứng: X aH 2
Ni t,
C2H4(OH)2; Y H2O
CH2=CHCH2OH Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện X và Y lần lượt là
Định hướng tư duy giải
* X cộng H2 tạo ancol C H OH Do đó các đồng phân cấu tạo thỏa mãn 2 4 2
điều kiện của X là: HO CH 2 CHO và OHC CHO
* Y tách nước được CH2 CHCH OH2 nên các đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện của Y là: OH CH CH CH 2 2 2 OH và CH CHOHCH OH.3 2
Đáp án A Câu 21: Trường hợp nào sau đây không tạo ra CH3CHO?
A. Oxi hóa CH3COOH
B. Oxi hóa không hoàn toàn C2H5OH bằng CuO đun nóng
C. Cho CH ≡ CH cộng H2O (t0, xúc tác HgSO4, H2SO4)
D. Thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch KOH đun nóng
Định hướng tư duy giải
A:
o t
C H O 2O 2CO 2H O
B:
o t
CH CH OH CuO CH CHO Cu H O
C:
o
4 2 4 HgSO , H SO , t
D:
o t
CH COOCH CH KOHCH COOK CH CHO
Đáp án A Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam P rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,15 mol KOH Sau khi các phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch
thu được m + 9,72 gam muối khan Giá trị của m là:
Trang 10Định hướng tư duy giải
BTNT.P 3
4 DSDT
BTDT
m
PO : 31
m 9,72 K : 0,15
3m
31
Đáp án A Câu 23: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X bằng cách cho dung dịch
Y tác dụng với chất rắn Z Hình vẽ bên không minh họa phản ứng nào sau
đây?
A Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
B Al4C3 +12 HCl 4AlCl3 + 3CH4
C CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
D NH4Cl + NaOH NH3 + H2O + NaCl
Đáp án B Câu 24: Cho dãy các chất sau: H2N-CH2-COONa, C6H5NH2 (anilin), ClH3
N-CH2-COOC2H5, CH3NH3Cl Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là
Định hướng tư duy giải
ClH3N-CH2-COOC2H5 + 2NaOH to H2N-CH2-COONa + NaCl + C2H5OH +
H2O
CH3NH3Cl + NaOH to CH3NH2 + NaCl + H2O
Đáp án D Câu 25: Cho từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch có chứa đồng thời b mol KAlO2 và 2b mol KOH, kết quả thí nghiệm được mô tả bằng đồ thị sau:
Giá trị của a là
(Y)
(X)
(Z)
H 2 O
nAl(OH) 3
0,15
STUDY TIPS
Với dạng toán liên quan
tới H PO3 4 các bạn có
thể vận dụng BTKL
cũng cho lời giải nhanh
và gọn nhẹ
CHÚ Ý
Cần lưu ý với những mô
hình điều chế khí:
+ Nếu dùng phương
pháp đẩy nước thì phải
loại những khí tan nhiều
trong nước như: HCl;
NH 3 ; SO 2
+ Nếu dùng phương
pháp đẩy không khí thì
chỉ điều chế các khí có
M < 29 như: H 2 ; NH 3