DSpace at VNU: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mạng truy nhập không dây WiMax và khả năng ứng dụng tại Việt Nam tài liệu,...
Trang 1Đại học quốc gia Hμ nội
Trường đại học công nghệ
Lờ Anh Dũng
NGHIấN CỨU ỨNG DỤNG CễNG NGHỆ
MẠNG TRUY NHẬP KHễNG DÂY WIMAX
VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
Ngμnh : Công nghệ điện tử - viễn thông
Chuyên ngμnh : Kỹ thuật vô tuyến điện tử vμ thông tin liên lạc
Mã số : 2.07.00
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGễ THÁI TRỊ
Hà Nội – 2007
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, chúng ta đã chứng kiến sự bùng nổ của công nghệ mạng không dây Khả năng liên lạc không dây đã gần như tất yếu trong các thiết bị cầm tay (PDA), máy tính xách tay, điện thoại di động và các thiết bị kỹ thuật số khác Với các tính năng ưu việt về vùng phục vụ kết nối linh động, khả năng triển khai nhanh chóng, giá thành ngày càng giảm
Xu hướng kết nối không dây (vô tuyến) ngày càng trở nên phổ cập trong kết nối mạng máy tính Với chiều hướng giá thành của máy tính xách tay ngày càng giảm
và nhu cầu truy nhập Internet ngày càng tăng, tại các nước phát triển các dịch vụ truy nhập Internet không dây đã trở nên phổ cập, bạn có thể ngồi ở bất cứ nơi đâu
và truy nhập Internet từ máy tính xách tay của mình một cách dễ dàng thông qua kết nối không dây và công nghệ dịch chuyển địa chỉ IP Các công nghệ hiện tại đã đem đến cho người sử dụng những khả năng kết nối không dây thật hoàn hảo Ví như Bluetooth kết nối không dây, Wi-Fi truy xuất Internet không dây, điện thoại di động
Nhưng bên cạnh ưu điểm, công nghệ kết nối không dây hiện nay còn hạn chế và chưa thật sự liên thông với nhau Vấn đề chính với truy nhập WiFi đó là các hotspot thì rất nhỏ, vì vậy phủ sóng rải rác Cần có một hệ thống không dây mà cung cấp tốc
độ băng rộng cao khả năng phủ sóng lớn hơn Đó chính là WiMAX (Worldwide Interoperability Microwave Access) Nó cũng được biết đến như là IEEE 802.16 WiMAX là một công nghệ dựa trên nền tảng một chuẩn tiến hóa cho mạng không dây điểm- đa điểm Là giải pháp cho mạng đô thị không dây băng rộng với phạm vi phủ sóng tới 50km và tốc độ bit có thể lên tới 75Mbps với kênh 20MHz, bán kính cell từ 2-9km
Chuẩn được thiết kế mới hoàn toàn với mục tiêu cung cấp những trục kết nối trực tiếp trong mạng nội thị (Metropolitan Area Network-MAN) đạt băng thông tương đương xDSL, trục T1/E1 phổ biến hiện nay Công nghệ WiMax đang là xu hướng mới cho các tiêu chuẩn giao diện vô tuyến trong việc truy nhập không dây băng thông rộng cho cả thiết bị cố định, xách tay và di động Chất lượng dịch vụ được thiết lập cho từng kết nối, an ninh tốt, hỗ trợ multicast cũng như di động, sử
Trang 3dụng cả phổ tần cấp phép và không được cấp phép WiMax thực sự đang được các nhà cung cấp dịch vụ cũng như các nhà sản xuất quan tâm
Nhận thấy Wimax là công nghệ mới có nhiều ứng dụng ở các nước trên thế giới
cũng như tại Việt nam trong tương lai, vì vậy em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mạng truy nhập không dây Wimax và khả năng ứng dụng tại Việt Nam”
Nội dung của luận văn được chia thành 5 chương như sau :
Chương 1: Tổng quan về mạng không dây
Chương 2: Lớp PHY và MAC của chuẩn 802.16a
Chương 3: Nghiên cứu các vấn đề kỹ thuật mạng truy nhập băng rộng
không dây WiMax
Chương 4: Xây dựng chương trình Matlab để mô phỏng BER trong hệ
thống WiMax
Chương 5: Khả năng ứng dụng WiMax tại Việt Nam
Nội dung nghiên cứu luận văn này được xây dựng trên cơ sở những kiến thức
đã được tiếp thu trong quá trình học tập, nghiên cứu tại khoa Điện tử Viễn thông - Đại học Công Nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội cũng như thời gian công tác tại Tổng Công ty truyền thông đa phương tiện (VTC)
Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu có giới hạn, do vậy luận văn chỉ tập trung nghiên cứu, đi sâu về một số vấn đề kỹ thuật mạng truy nhập băng rộng không dây
cố định (FBWA), đặc biệt là suy hao đường truyền vô tuyến của WiMax Hơn nữa,
do khả năng hạn chế của bản thân, bài luận văn này không tránh khỏi có những sai sót, tác giả mong được sự góp ý chỉ bảo của các Thầy Cô và bạn bè đồng nghiệp Qua đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Ngô Thái Trị - TT tin học và đo lường, Đài THVN đã giúp đỡ tận tình và có nhiều góp ý, cùng nhiều tài liệu bổ ích để bản luận văn này được hoàn thành Tác giả cũng xin chân thành cảm
ơn các Thầy Cô giáo Khoa Điện tử viễn thông thuộc Đại học Công Nghệ - ĐH Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện học tập và nghiên cứu cho tác giả trong khóa học vừa qua Xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp, các bạn học cùng lớp đã
có những lời động viên quí báu trong suốt thời gian thực hiện bài luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2007
Học viên
Trang 4Lê Anh Dũng
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CHUẨN KHÔNG DÂY [2]
Sự bùng nổ về nhu cầu truyền số liệu tốc độ cao và nhu cầu đa dạng hoá các loại hình dịch vụ cung cấp như: truy nhập Internet, thư điện tử, thương mại điện tử, truyền file, là sự thúc đẩy cho sự xuất hiện của hàng loạt các chuẩn không dây Hiện nay, căn cứ vào phạm vi sử dụng, tốc độ kết nối, chúng ta có những chuẩn không dây tương ứng với các mô hình mạng truyền thống
Hình 1.1: Tổng quan về các chuẩn không dây
- Mạng WPAN (Wireless Personal Area Network): Được ứng dụng trong phạm vi
gia đình, hoặc trong không gian xung quanh cá nhân nào đó, tốc độ truyền dẫn trong nhà có thể đạt 480 Mb/s trong phạm vi 10m Trong mô hình mạng WPAN, có sự xuất hiện của các công nghệ Bluetooth dựa trên chuẩn IEEE 802.15 (Institute for
Trang 5Electrical and Electronics Engineers) Hiện nay 802.15 này đang được phát triển thành 802.15.3 được biết đến với tên công nghệ Ultrawideband - siêu băng thông
- Mạng WLAN (Wireless Local Area Network): Sử dụng chuẩn IEEE 802.11 bao
gồm các chuẩn 802.11a, 802.11b, 802.11g, 802.11n… WLAN là một phần của giải pháp vǎn phòng di động, cho phép người sử dụng kết nối mạng LAN từ các khu vực công cộng như văn phòng, khách sạn hay các sân bay Tại Việt Nam WLAN đã được triển khai ứng dụng ở nhiều nơi Công nghệ này cho phép người sử dụng có thể sử dụng, truy xuất thông tin, truy cấp Internet với tốc độ lớn hơn rất nhiều so với phương thức truy nhập gián tiếp truyền thống
- Mạng WMAN (Wireless Metropolitan Area Network): Sử dụng chuẩn IEEE
802.16, được hoàn thành vào tháng 10/2001 và được công bố vào ngày 8/2002, định nghĩa đặc tả kỹ thuật giao diện không gian WirelessMAN cho các mạng vùng đô thị Việc đưa ra chuẩn này mở ra một công nghệ mới truy nhập không dây băng rộng WiMAX cho phép mạng không dây mở rộng phạm vi hoạt động tới gần 50 km
và có thể truyền dữ liệu, giọng nói và hình ảnh video với tốc độ nhanh hơn so với
đường truyền cáp hoặc ADSL
- Mạng WWAN (Wireless Wide Area Network): Hệ thống WWAN được triển khai
bởi một công ty hay tổ chức trên phạm vi rộng, khai thác băng tần đã đăng ký trước với cơ quan chức năng và sử dụng chuẩn mở như AMPS, GSM, TDMA và CDMA Khoảng cách hàng trăm km, tốc độ từ 5 kb/s đến 20 kb/s Trong tương lai, các kết nối WirelessWAN sẽ dùng chuẩn 802.20 để thực hiện các kết nối diện rộng
1.2 KIẾN TRÚC CHUNG CỦA CÁC CHUẨN IEEE 802.11 VÀ
802.16 [7]
Chuẩn IEEE 802.11 và 16 đặc tả lớp vật lý - PHY (Physical) và lớp điều khiển truy nhập môi trường - MAC (Medium Access Control) cho truy nhập băng rộng không dây cố định - FBWA (Fixed Broadband Wireless Access) cho phạm vi mạng khu vực đô thị - MAN (Metropolitan Area Network)
Hình 1.2 minh hoạ vị trí của các chuẩn IEEE 802.11 và 16 trong hệ thống các
Trang 6chuẩn IEEE 802
Hình 1.2: 802.11 và 802.16 trong hệ thống các chuẩn của IEEE 802.xx
1.3 CÔNG NGHỆ WIFI [2,7]
1.3.1 Giới thiệu
INTERNET
SHDSL
CISCO AIRONET 350 SERIES
AP
CISCO AIRONET 350 SERIES
AP
CISCO AIRONET 350 SERIES
AP
Hotspot
CISCO AIRONET 350 SERIES
AP
CISCO AIRONET 350 SERIES
AP
CISCO AIRONET 350 SERIES
AP
Hotspot
RADIUS AAA
Server
Billing System
SHDSL
Subscriber Gateway
Hình 1.3: Cấu hình một mạng WLAN điển hình
WLAN là một hệ thống truyền thông dữ liệu mở để truy nhập vô tuyến đến mạng Internet và các mạng Intranet Nó cũng cho phép kết nối LAN tới LAN trong một toà nhà hoặc một khu tập thể, hoặc một khu trường đại học Một hệ thống
Trang 7WLAN có thể được tích hợp với mạng vô tuyến diện rộng Tốc độ đạt được trong WLAN cần phải được hỗ trợ truyền dẫn thích hợp từ mạng đường trục
Về mặt vật lý, WLAN có hai thành phần cơ bản là:
- Trạm gốc không dây (WBS) hay còn gọi là AP (Access Point)
- Khối giao tiếp người sử dụng đầu cuối hay còn gọi là CPE
AP là thiết bị đặt ở phía nhà cung cấp dịch vụ, nó phải được đấu nối với mạng của nhà cung cấp đó để truy cập vào mạng Internet Thông thường AP được đấu với Router, Hub hoặc Switch để được cấp một địa chỉ IP riêng Sau đó kết nối tới mạng của nhà cung cấp dịch vụ thông qua các hệ thống truyền dẫn thông dụng như cáp quang, cáp đồng hoặc viba AP có khả năng chuyển đổi tín hiệu số đến từ mạng của nhà cung cấp dịch vụ thành dạng tín hiệu số tương thích với các chuẩn truyền dẫn vô tuyến AP bao gồm một bộ thu phát (Transceiver) và một bộ điều khiển (Controller) thực hiện các chức năng chủ yếu như:
Cung cấp giao diện cho kết nối với mạng của nhà khai thác, giao diện vô tuyến hướng phía khách hàng
Đảm bảo chức năng an toàn thông tin trên giao tiếp vô tuyến, chứng thực giao diện kết nối với khách hàng
Quản trị tài nguyên vô tuyến
Đăng ký khối giao diện người sử dụng
Định tuyến, tính cước
Duy trì và chuyển đổi giao thức, mã hoá và giải mã, nén và giải nén
CPE là thiết bị đặt ở phía khách hàng, nó có một địa chỉ ngoài như là một node trên mạng và nhiều địa chỉ trong để cung cấp cho mạng LAN của khách hàng CPE tiếp nhận luồng tín hiệu số từ các AP và chuyển đổi chúng thành dạng tín hiệu tương thích với các thiết bị đầu cuối của khách hàng (tương tự hoặc số) CPE cũng bao gồm một bộ thu phát và các thiết bị phụ trợ thực hiện một số chức năng như:
Cung cấp giao diện vô tuyến hướng tới trạm gốc của nhà cung cấp dịch vụ
Trang 8 Cung cấp giao diện cho các thiết bị đầu cuối của khách hàng
Chuyển đổi giao thức, chuyển đổi mã, cấp nguồn
1.3.2 Các chuẩn IEEE 802.11 tiêu biểu
Chuẩn IEEE 802.11: IEEE 802.11b định nghĩa lớp vật lý và lớp con MAC cho
việc truyền tin qua mạng LAN không dây dùng chung Tại lớp vật lý, IEEE 802.11b hoạt động tại tần số vô tuyến 2,45GHz với tốc độ bit tối đa là 11 Mbps Nó sử dụng
công nghệ truyền dẫn trải trải phổ dãy trực tiếp (DSSS)
Chuẩn IEEE 802.11g: Do IEEE phát triển, những mạng dùng chuẩn 802.11b cho
phép dữ liệu được truyền với dung lượng tối đa 10 megabit/giây (trung bình là 4 Mbps) Chuẩn mới hơn là IEEE 802.11g cho phép truyền dữ liệu với dung lượng cao nhất - 54 Mbps (trung bình 22 Mbps) Cả hai chuẩn này đều dùng băng tần 2,4
GHz và hoạt động tương tác
Chuẩn IEEE 802.11a: Chuẩn IEEE 802.11a hoạt động trong dải tần 5 GHz, tạo
cho các kết nối sử dụng chuẩn 802.11a ít bị ảnh hưởng hơn đối với sự giao thoa sóng điện từ mà các kết nối sử dụng chuẩn 802.11b, 802.11g hoạt động ở tần số 2,4 GHz có thể gây ra Bởi dải tần 2,4 GHz thường được dùng trong công nghiệp, y tế,
và sử dụng trong các thiết bị gia đình Bảng 1.1 dưới đây sẽ so sánh các chuẩn IEEE 802.11:
Chuẩn Tần số Tốc độ Ghép kênh Ghi chú
IEEE 802.11 900 MHz 2 Mbps FHSS
DSSS
IEEE 802.11b 2,4 GHz
900 MHz 11 Mbps
FHSS DSSS
Được sử dụng phổ biến
nhất
IEEE 802.11a 5 GHz 54 Mbps OFDM Mới hơn, nhanh hơn,
dùng tần số cao hơn IEEE 802.11e 5 GHz UNII 54 Mbps OFDM
IEEE 802.11g 2,4 GHz ISM 54 Mbps DSSS
FHSS
Nhanh hơn và tương thích với 802.11b
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt:
1 TS Trịnh Anh Vũ (2005), Giáo trình thông tin di động
Tài liệu tiếng Anh:
2 Aditya Agrawal (Apr, 2003), “802.16a: The Right Technology at the Right Place
at the Right Time”, WiMAX™ Forum
3 Arunabha Ghosh and David R Wolter (Feb, 2005), “Broadband Wireless Access
with WiMax/8O2.16:Current Performance Benchmarks and Future Potential”,
IEEE Communications Magazine
4 Boscher Christophe (2006), “WiMAX - making ubiquitous high-speed data
services a reality”, Strategy white paper of Alcatel
5 Daniel Larsson (Dec, 2006), “Analysis of channel estimation methods for
OFDMA”, Master ofScience Thesis Stockholm, Sweden
6 Daniel Sweeney (2006), WiMax Operator’s Manual Building 802.16 Wireless
Networks (Second Edition), Apress USA
7 Deepak Pareek (Jun, 2006), The Business of WiMAX, John Wiley & Sons Ltd.,
India
8 Eugene Crozier, “WiMAX’s technology for LOS and NLOS environments”,
Wimax forum
9 FIPS PUB 197 (Nov, 2001), Advanced Encryption Standard (AES), National Institute of Standards and Technology
http://csrc.nist.gov/publications/fips/fips197/fips-197.pdf
10 Hassan Yaghoobi (2004), “Scalable OFDMA Physical Layer in IEEE 802.16
WirelessMAN”, Intel® Technology Journal
11 IEEE Std 802.16-2001 (2001), Part 16: Air Interface for Fixed Broadband Wireless Access Systems, IEEE Press
Trang 1012 IEEE Std 802.16a -2003 (2003), Part 16: Air Interface for Fixed Broadband Wireless Access Systems Amendment 2: Medium Access Control Modifications and Additional Physical Layer Specifications for 2.3 GHz, IEEE Press
13 IEEE Std 802.16-2004 (2004), Part 16: Air Interface for Fixed Broadband Wireless Access Systems, IEEE Press
14 IEEE 802.16d-2004 (May, 2004), Draft IEEE Standard for Local and
Metropolitan area networks - Part 16: Air Interface for Fixed Broadband Wireless Access Systems, IEEE Press
15 IEEE Std 802.16e-2005 (Feb, 2006), Part 16: Air Interface for Fixed and
Mobile Broadband Wireless Access Systems Amendment 2: Physical and Medium Access Control Layers for Combined Fixed and Mobile Operation in Licensed Bands, IEEE Computer Society and the IEEE Microwave Theory and Techniques
Society
16 Michael F Finneran (Jan, 2004), A Comparison of Technologies Markets and
Business Plans, dBrn Associates Inc
17 Mohammad Azizul Hasan (Jun, 2007), Performance Evaluation of
WiMAX/IEEE 802.16 OFDM Physical Layer, Helsinki University of Technology
18 Nortel (2006), “Considerations for deploying mobile WiMAX at various frequencies”
19 Rappaport (2004), Wireless Communications Principles and Practice, IEEE
Transactions on communications
20 Ron Olexa (2005), Implementing 802.11 and 802.16 and 802.20 Wireless
Networks Planning Troubleshooting and Operations, Elsevier Inc
21 Sen Xu - Manton Matthews - Chin Tser Huang (Mar, 2006), Security Issues
in Privacy and Key Management Protocols of IEEE 802.16, Department of
Computer Science and Engineering - University of South Carolina Columbia, SC
29208, USA
22 Terry Wason (2006), WiMAX Networks, Wi-LAN Inc