1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Đánh giá tỉ lệ nhiễm, phân týp và xác định mức độ kháng kháng sinh của chủng Salmonella sp. trong gà ở Hà Nội

9 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 315,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tỉ lệ nhiễm, phân týp và xác định mức độ kháng kháng sinh của chủng Salmonella sp.. Keywords: Vi sinh vật; Sinh học; Vi khuẩn Salmonella; Vi khuẩn gây bệnh Content MỞ ĐẦU Ở V

Trang 1

Đánh giá tỉ lệ nhiễm, phân týp và xác định mức

độ kháng kháng sinh của chủng Salmonella sp

trong gà ở Hà Nội

Nguyễn Thành Trung

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS Chuyên ngành: Vi sinh vật học; Mã số: 60 42 01 07

Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Xuân Đà; GS.TS Phạm Văn Ty

Năm bảo vệ: 2013

Abstract: Xác định tỉ lệ nhiễm Salmonella spp trong gà bán ngoài chợ ở Hà Nội; Xác định typ

kháng huyết thanh các chủng Salmonellaspp thu được; Xác định mức độ kháng kháng sinh của các chủng Salmonella spp thu được; Phân tích mối nguy Salmonella spp trong gà bán ngoài chợ

ở Hà Nội Xây dựng dữ liệu ô nhiễm Salomenlla spp trong gà bán trên thị trường Hà nội nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm về giết mổ gia cầm Đánh giá mối nguy an toàn thực phẩm thịt gà trên thị trường Hà Nội

Keywords: Vi sinh vật; Sinh học; Vi khuẩn Salmonella; Vi khuẩn gây bệnh

Content

MỞ ĐẦU

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, số vụ ngộ độc thực phẩm tăng lên với tốc độ chóng mặt và đã dấy lên mối quan tâm, lo ngại của toàn xã hội Trên cả nước nói chung và khu vực Hà nội nói riêng, việc giết mổ gia súc, gia cầm còn phân tán ở nhiều điểm, thiếu kiểm soát của các cơ quan chức năng hoặc nếu được giết mổ trong các lò mổ thì các lò mổ này cũng chưa đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) Do vậy, thực phẩm cung cấp đến người tiêu dùng có nguy cơ mất an toàn rất lớn, gây ra các dịch bệnh nguy hiểm, tăng khả năng lây lan hoặc tái phát, thêm vào đó gây ô nhiễm môi trường, trực tiếpảnh hưởng nghiêm trọng về người và ảnh hưởng đến tăng trưởng nền kinh tế quốc dân Hơn nữa, với khí hậu nhiệt đới, nóng

ẩm như ở nước ta thì nguy cơ rất cao vi sinh vật xâm nhiễm vào những thực phẩm thiết yếu hàng ngày như thịt, trứng… Chúng có thể phát triển và khả năng gây ngộ độc cho người sử dụng Chính vì vậy, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được đặt lên hàng đầu

Trang 2

Nguyên nhân hàng đầu gây ngộ độc thực phẩm là do bị nhiễm khuẩn Theo các số liệu

thống kê, các loài vi khuẩn Salmonella từ lâu đã được xác định là một trong số các tác nhân vi

khuẩn thường nhiễm và quan trọng nhất trong các vụ ngộ độc thực phẩm, dịch tiêu chảy trên toàn thế giới Các nhà khoa học đã ước tính rằng, có tới 95% các trường hợp mắc bệnh tiêu chảy

ở người là có liên quan đến việc ăn phải các thực phẩm có nhiễm vi khuẩn này như thịt gia cầm,

thịt bò, thịt lợn, trứng và các sản phẩm tươi sống (Mead và cs, 1999) [58] Salmonellacó mặt ở

trong đường tiêu hóa của động vật và dễ dàng xâm nhập vào chuỗi (dây truyền) chế biến thực phẩm, gây ô nhiễm các loại thịt động vật, đặc biệt là thịt lợn, thịt gà, thịt bò, trứng và các sản phẩm tươi sống (Mead và cs, 1999)[58] Người tiêu dùng, khi ăn phải các loại thực phẩm bị ô nhiễm và chưa được nấu chín kỹ sẽ dễ dàng bị tiêu chảy (Escartin và cs, 2000)[41] Ngoài ra, việc tiếp xúc trực tiếp với các động vật bị nhiễm bệnh cũng có thể là nguồn tiềm tàng lây nhiễm

Salmonella (Tauxe, 1992, Benenson và cs, 1995) [75,31] Do khả năng gây ngộ độc trầm trọng ở

người của vi khuẩn này và khả năng truyền lây bệnh của chúng thông qua thức ăn có nguồn gốc động vật nên các nghiên cứu về vi khuẩn hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao Trên cơ sở các phân tích nguy cơ có tính khoa học, hy vọng, nhiều biện pháp sẽ được triển khai kịp thời nhằm cải thiện vấn đề về VSATTP chuỗi sản xuất và chế biến thịt Tuy nhiên, đến nay đã có rất

nhiều báo cáo liên quan đến tỷ lệ lưu hành và nhiễm của Salmonellađối với các đối tượng nghiên

cứu khác nhau Chủng ta cân cái nhìn khái quát, thông tin chung nhất về thực trạng nhiễm khuẩn

Salmonella trong thịt gà (một loại thực phẩm thiết yếu được tiêu thụ với số lượng lớn hàng ngày,

được sử dụng rộng rãi trong bữa ăn của người tiêu dùng) tại các chợ và siêu thị ở Hà Nội, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tỉ lệ nhiễm, phân týp và xác định mức độ kháng

kháng sinh của các chủng Salmonella spp trong gà ở Hà Nội” Hy vọng, các kết quả nghiên cứu

của đề tài sẽ giúp ích phần nào cho những người làm công tác quản lý an toàn thực phẩm, các nhà khoa học, các nhà sản xuất chế biến thực phẩm trong quá trình đưa ra các biện pháp giảm

thiểu tình trạng nhiễm Salmonella và đưa ra các biện pháp vệ sinh thích hợp để hạn chế tối đa nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm ở người do vi khuẩn Salmonella spp gây ra

Nội dung nghiên cứu:

1.Xác định tỉ lệ nhiễm Salmonella spp trong gà bán ngoài chợ ở Hà Nội;

2 Xác định typ kháng huyết thanh các chủng Salmonellaspp thu được;

3.Xác định mức độ kháng kháng sinh của các chủng Salmonella spp thu được;

4.Phân tích mối nguy Salmonella spp trong gà bán ngoài chợ ở Hà Nội

Trang 3

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Xây dựng dữ liệu ô nhiễm Salomenlla spp trong gà bán trên thị trường Hà nội nhằm đáp

ứng yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm về giết mổ gia cầm

2 Đánh giá mối nguy an toàn thực phẩm thịt gà trên thị trường Hà Nội

References

I TIẾNG VIỆT

1, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (2002),Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt nam, Tập V, Tiêu chuẩn chăn nuôi, Phần 2: Sản phẩm chăn nuôi, Hà Nội,

2, Bộ Y tế (2005),Kế hoạch hành động quốc gia bảo đảm Vệ sinh An toàn thực phẩm đến năm2010 của Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm,

3, Bùi Như Thuận, Nguyễn Phùng Tiến, Bùi Minh Đức (1991), Ngộ độc thức ăn, Kiểm nghiệm chất lượng và thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm, Tập I, Nhà xuất bản y học, 1991, Tr

153 - 164,

4, Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Vũ Bình Minh, Đỗ Ngọc Thuý (2000),Phân lập vi khuẩn E,coli và Salmonella ở lợn mắc bệnh tiêu chảy, xác định một số đặc tính sinh vật hoá học của các chủng vi khuẩn phân lập được và biện pháp phòng trị, Kết quả nghiên cứu Khoa học kỹ

thuật thú y (1996-2000), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr, 171-176,

5,Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995 ), Bệnh đường tiêu hóa ở lợn,

NXB Nông nghiệp, tr, 63- 96,

6,Đỗ Hữu Dũng (1999),Về dịch bệnh lợn lây sang người ở Malaysia, Tạp chí KHKT Thú

y, Tập VI, số 3/1999, Tr 91,

7,Đỗ Ngọc Thúy, Cù Hữu Phú, Văn Thị Hường, Đào Thị Hảo, Nguyễn Xuân Huyên, Nguyễn Bạch Huệ (2006),Đánh giá tình hình nhiễm một số loại vi khuẩn gây bệnh trong thịt tươi

trên địa bàn Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Thú y, Tập XIII, số 3, Trang 48-54,

8,Đỗ Trung Cứ (2004), Phân lập và xác định yếu tố gây bệnh của Salmonella ở lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc và biện pháp phòng trị, Luận án Tiến sỹ nông nghiệp, Viện Thú y

Quốc gia,

Trang 4

9,Đỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Quang Tuyên (2001 ), Kết quả 83 phân lập và

xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella spp gây bệnh Phó thương hàn lợn ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, số 3, tr, 10-17,

10,Đỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Quang Tuyên, Đỗ Thị Lan Phương (2003),

Xác định một số yếu tố gây bệnh của Salmonella Typhimurium phân lập từ lợn bị tiêu chảy ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, số 4, tr, 33-37,

11, Hà Thị Anh Đào (1999), Những điều cần biết về vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất

bản Y học, Hà Nội,

12, Lê Minh Sơn (2003), Nghiên cứu một số vi khuẩn gây ô nhiễm thịt lợn vùng hữu

ngạn Sông Hồng, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam,

Hà Nội,

13, Lê Văn Tạo (1993), Phân lập, định danh vi khuẩn Salmonella gây bệnh cho lợn, Báo cáo khoa học mã số KN 02 – 15, NXB Nông nghiệp, Hà Nội,

14, Nguyễn Hữu Bình (1991), Bệnh thương hàn, Bách khoa bênh học tập I, Trung tâm

quốc gia biên soạn, Từ điển bách khoa Việt nam, 1991,Tr 80 - 84,

15, Nguyễn Lương (1998),Salmonella ở người và động vật có khả năng gây ngộ độc thức ăn ở Ấn Độ, Canada, Rumani, Tây Ban Nha, Thông tin thú y, số 6/1998, Tr 14,

16, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (1997), Vi sinh vật Thú y

, NXB Nông nghiệp, Hà Nội,

17, Nguyễn Thị Hoa Lý (1998), Một số loại vi khuẩn gây bệnh chủ yếu trong sữa tươi,

Tạp chí KHKT Thú Y, Tập V, số 1/1998,Tr8,

18, Nguyễn Vĩnh Phước (1970), Vi sinh vật học thú y , NXB Đại học và Trung học

chuyên nghiệp Hà Nội,

19, Phạm Văn Sở, Bùi Như Thuận, Nguyễn Phùng Tiến (1975), Vệ sinh thực phẩm, Nhà

xuất bản Y học, 84

20, Phạm Văn Tuất (1999), Ngộ độc do Salmonella, Tạp chí Thuốc và sức khỏe, số 148

(15/9/1999), Tr 10,

21, Phan Thị Kim (2001), Tình hình ngộ độc thực phẩm và phương hướng phòng chống

ngộ độc thực phẩm, Báo cáo tại Hội thảo liên ngành về đảm bảo an toàn thực phẩm trước thu

hoạch, 6/2001,

Trang 5

22, Phùng Quốc Chướng (1995), Tình hình nhiễm Salmonella ở lợn tại vùng Tây Nguyên

và khả năng phòng trị, Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà

Nội,

23, Phùng Quốc Chướng (2005), Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của một số thuốc kháng

sinh của vi khuẩn Salmonella phân lập từ vật nuôi tại ĐăkLăk , Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y,

số 1, tr, 53,

24, Tô liên Thu (2004), Tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn Salmonella và E,coli phân lập được từ thịt lợn và thịt gà tại vùng đồng bằng Bắc bộ, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y,

số 4, tr, 29 – 35,

25, Trần Đáng (2001), Cảnh báo người tiêu dùng về các bệnh truyền qua thực phẩm, Báo

Pháp luật 5/2001, tr6-7,

26, Trần Quang Diên (2002), Nghiên cứu tình hình nhiễm, đặc tính gây bệnh của

Salmonella gallinarum pullorum trên gà công nghiệp và chế kháng nguyên chẩn đoán, Luận án Tiến sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội,

27, Trần Thị Hạnh và cộng sự (1999), Tình hình nhiễm Salmonella trong môi trường chăn nuôi gà công nghiệp và sản phẩm chăn nuôi, Tạp chí KHKT Thú Y, Tập VI, số 1/1999,

tr6-12,

28, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Tiến Thành, Ngô Văn Bắc, Trương Thị Hương Giang,

Trương Thị Quý Dương (2009), Tỷ lệ nhiễm Salmonella spp, tại cơ sở giết mổ lợn công nghiệp

và thủ công, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Thú y, Tập XVI, số 2, Trang 51-56,

29, Trần Thị Nhài (2005) , Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm vi khuẩn trong thịt 85 tươi

sống trên thị trường Hà Nội,Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật, Luận án Thạc sĩ nông nghiệp,

Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội,

30, Trần Xuân Hạnh (1995), Phân lập và giám định vi khuẩn Salmonella trên lợn ở tuổi giết thịt, Tạp chí KHKT Thú Y, Tập III, số 3/1995,Tr89,

II TIẾNG ANH

31, Benenson, A, S,, Chin, J, (1995), Control of communicable diseases manual, Am,

Public Health Assoc,, Washington, DC,

32, Benjamin, W,H,; Turnbough, C,N,; Posey, B,S, and Briles, D,E, (1985) The ability of

Salmonella Typhimurium to produce siderophore enterobactin, avirulence factors , Infect, Immun,50, p, 392-397,

Trang 6

33, Berends, B, R,, Van knapen, F,, Mossel, D, A,, Burt, S, A, Snijders, J, M,A, (1998),

Impact on human health of Salmonella spp, on pork in the Nertherlands and the anticipated effects of some currently psoposed control stratergies, Int J Food Microbiol; 44: 219-229,

34, Bergey’s (1957), Manual of determinative Bacteriology, 9th Edition, by the Williams

and Wilkings Company,

35, Browka J,(1989), Results of slaungter animals and meat inspection Fleischwirtischaft,

1989, p 69-99, 36 , CDC (2006), Surveillance for foodborne disease outbreaks-United States, 2006,http://www,cdc,gov/mmwr/preview/mmwrhtml/mm5822a1,htm (Truy cập ngày

25/09/2010) 37, CIRAD, 2006 , Training Course “ Salmonella ”, 23 – 37 October 2006, 38,

Clarke, G,J,; Wallis, T,S,; Starkey, W,J; Collins, J,; Spencer, A,J,; Daddon, G,J,; Osborne, M,P,;

Candy, D,C, and Stephen, I, (1988), Expression of an antigen in strains of Salmonella Typhimurium with antibodies tocholeratoxin, Med, Microbiol, 25, p, 139-146,

39, Cortez, A,L,L,; Carvalho, A,C,F,B,; Ikuno, A,A,; Bürger, K,P, and Vidal – Martins,

A,M,C, (2006), Identification of Salmonella spp, 86 isolates from chicken abattoirs by multiplex – PCR, Res, Vet, Sci, 81, p, 340-344,

40, Edward Aliam J, (1990), Foodborne and Waterborne bacterial disease of Humans,

1990, p 360,

41, Escartin, E, F,, Lozano, J, S,, Garcia, O, R, (2000), Quantitative survival of native

Salmonella serovars during storage of frozen raw pork , International Journal of Food Microbiology 54 , 19-25,

42, Euzéby, J,P, (1999), Revised Salmonella nomenclature: designation of Salmonella

enterica , (ex, Kauffmann and Edwards 1952) Le Minor and Propoff 1987 sp, nov,, nom, rev, as

the neotýpe species of the genus Salmonella Lignieres 1900 (Approved Lists 1980), rejection of the name Salmonella choleraesuis (Smith 1894) Weldin 1927 (Approved Lists 1980), and conservation of the name Salmonellatýphi (Schroeter 1886) Warren and Scott 1930 (Approvied Lists 1980), Request for an opinion, Int, J, Sist, Bacteriol, 49, p, 927-930,

43, Ewing; Edward (1970), Indentification of Enterobacteriaceae , Edicion

Revolucionnalria, Instituto Cubano Del libro 19 No 1002, Vedado Habana,

44, FAO (1992), Manual of food quality control 4 Rew,1,1 Microbiologial analysis,

Published by Food an Agriculture organization of United Nations Rome, 1992, Editor

Dr,Andrews,

Trang 7

45, Farmer, J,J, (1995), Enterobacteriaceae: Introduction and identification , p, 438-449,

In Murray, P,R,, Baron, E,J, and Pfaller, M,A, (ed,), Manual of Clinical Microbiology, 6 th

Edition, American Society for Microbiology, Washington, D, C,

46, Fathy E,El-Gazzarr and Elmer H, Marth (1992): Dairy foods- Salmonellosis,

Salmonellae, and Dairy food: A review, The Food Reseach Institute University of Wisconsin -

Madison, Madison 53706, 28,

47, Finlay, B,B, and Falkow (1988), Virulence factors associated with Salmonella species , Microbiological Sciences Vol, 5, No,11,

48, Frost, A,J,; Bland, A,P,; Wallis, T,S, (1970), The early dynamic respose of the calf

ileal ephithelium to Salmonella Typhimurium, Vet – Pathol, 34, p, 369-386,

49, Griggs, D,J,; Hall, M,C,; Jin, Y,F,; and Piddock, I,J,V, (1994 ), Quinolon resistantce

in Veterinary Isolates of Salmonella, J, Antimicrobiological Chemotherapy, p, 1173-1189,

50, Helm, M,, Ethelberg, S,, Molbak, K, (2005), International Salmonella Typhimurium DT104 infections, 1992-2001, Emerg Infect Dis 1, 859-867,

51, Henrry F,J, (1999), Combatting childhood diarrhoea thoungh international

collaborative reseach, Journal of Diarhoea Diseases Reseach, 9,1999,p 165-167,

52, Jones, J,W,; Richardson, A, L, (1981), The attachment to invasion of

helacells by Salmonella Typhimurium the contribution of manose sensitive and manose – sensitive haemaglutinate activities, J, Gen, Microbiol, V127, p, 361-370,

53, Kishima, M,, Uchida, I,, Namimatsu, T,, Osumi, T,, Takahashi, S,, Tanaka, K,, Aoki,

H,, Matsuura, K,, Yamamoto, K, (2008), Nationwide surveillance of Salmonella in the faeces of pigs in Japan, Zoonoses Public Health, 55 , 139-144,

54, Krause, M,; Fang, F,C,; Gedaily, A,E,; Libby, S, and Guiney, D,G, (1995),

Mutational Ananysis of SpvR Binding to DNA in the Regulation of the Salmonella Plasmid Virulence Operon , Academic Press, Inc, Plasmid, 34, p, 37-47,

56, Lindner E,K (1986), Veterinar mikrobiologischer kurs , Gustav Fischer Verlay Jena,

1986,p,148,

57, Lowry and Bates (1989), Identification of Salmonella in the meat industry

biochemical and sorological procedures, Meat, Ind, Res, Inst, N02, bubl N 0860,

Trang 8

58, Mead, P, S,, Slusker, L,, Dietz, V,, McCaig, L, F,, Bresee, J, S,, Shapiro, C,, Griffin,

P, M,, Tauxe, R, V, (1999), Food-related illness and death in the United States, Emerg Infect Dis

5, 607-625,

59, Morris, I,A,; Wray, C,; Sojka, W,J, (1976), The effect of T and B lymphocyte

depletion on the protection of mice vaccinated with a get E mutant of Salmonellatýphymurium,

Bristh J, of Exp, Path 57,

60, NCCLS (1999), Performance standards for antimicrobial disk and dilution susceptibility tests for bacteria isolated from animals; Approved Standard, Pennsylvania , USA : The National Committee for Clinical Laboratory Standards,

61, Pang, T,, Z, A, Bhutta, B, B, Finlay, and M, Altwegg (1995),Týphoid fever and other

salmonellosis: a continuing challenge, Trends, Microbiol, 3: 253-255,

62, Peteron , J,W, (1980),Salmonella toxin , Pharm Ather, VII, p, 719-724,

63, Plonait, H,; Bickhardt (1997),Salmonella infectionand Salmonella lehrbuchder Schweine Krankheiten, Parey Buchverlag, Berlin, p, 334 – 338,

64, Popoff, M,Y, (2001), Antigenic formulas of the Salmonella serovas , , 8 th edition, WHO Collaborating Centre for reference and Research on Salmonella Institus Pasteur, Paris,

France, p, 156,

65, Pritchett, L,C,; Konkel, M,E,; Gay, J,M, and Besser, T,E, (2000), Identification of

DT 104 and U 302 phage týpes among Salmonella enterica serotýpe Typhimurium isolates byPCR , J, Clin, Microbiol, 38, p, 3484-3488,

66, Quinn, P,J; Carter, M,E,; Makey, B,; Carter, G,R, (2004), Clinical veterinary

microbiology , Wolfe Pulishing, London WC1 H9LB, England, p, 209-236,

67, Rahn, K,, De Grandis, S, A,, Clarke, E, C,, McEwen, S, A,, Galan, J, E,, Ginocchio,

C,, Curtiss III,, R,, Gyles, C, L, (1992), Amplification of an invA gene sequence of Salmonella Typhimurium by polymerase chain reaction as a specific method of detection of Salmonella,

Mol, Cell, Probes 6, 271-279,

68, Saitoh, M,; Tanaka, K,; Nishimori, K,; Makino, S,; Kanno, T,; Ishihara, R,; Hatama, S,; Kitano, R,; Kishima, M,; Sameshima, T,; Akiba, M,; Nakazawa, M,; Yokomizo, Y, and Uchida, I, (2005), The artAB genes encode a putative ADP- ribosyltransferase toxin homologue

associated with Salmonella enterica serova Typhimurium DT104 , Microbiology 151, p,

3089-3096,

Trang 9

69, Selbitz, H,J, (1995), Grundsaetzliche Sicherheisanfornderungen bein Einsatz von lebendimpfstoffen bei lebensmittelliefernden Tieren , Berl Much, Tieruzl, Wschr, 144, p,

428-423,

70, Skyberg, J, A,, Logue, C, M,, Nolan, L, K, (2006), Virulence genotýping of

Salmonella spp, with multiplex PCR, Avian Dis 50, 77-81,

71, Snoeyenbos G,H, (1992), Pullorum diseases, Diseases of poultry, eight, Edition p 65-

79,

72, Stephen G,H, (1991), Pullorum diseases , Diseases of poultry, eight, Edition p,65-79,

73, Suzuki, S,; Komase, K,; Matsui, H,; Abe, A,; Kawahara, K,; Tamura, Y,; Kijima, M,; Danbara, H,; Nakamura, M,; and Sato, S, (1994), Virulence regionof plasmid pNL2001 of

Salmonella enteritidis , Microbiology 140, p, 1307-1318,

74, Takeshi, K,, Itoh, S,, Hosono, H,, Kono, H,, Tin V, T,, Vinh, N, Q,, Thuy, N, T, B,

Kawamoto, K,, Makino, S, (2009), Detection of Salmonella spp, isolates from specimens due to pork production chains in Hue city, Vietnam, J, Vet, Med Sci, 71 (4), 485-487,

75, Tauxe, R, V, (1991),Salmonella : A postmorden pathogen, J, Food Prot, 54, 563-568,

76, Timoney, J,F,; Gillespie, J,H,; Baelough, J,E,; Hagan and Bruner ’s (1988), Microbiology and infection disease of domentic animals , Inthca and London Comstock Publising Associates,

A Division of cornell University press, pp, 209-230,

77, Tood E (1991) , Foodborne illness - Alancet Review, London, 1991, chapter 2,9,15,

78, Valtonen, M,V,(1977), Role of phagocytosis in mouse virulence of Salmonella Typhimurium recombinmant with O- antigen 6, 7 or 4, 12, Infect, Immun , 18, p, 574,

79, Van, T, T, H,, Moutafis, G,, Istivan, T,, Tran, L, T,, Coloe, P, J, (2007), Detection of

Salmonella spp, in retail raw food samples from Vietnam and characterization of their antibiotic

resistance, Applied and Environmental Microbiology, 73 (21) , 6885-6890, 80, Wall and Aclark

G,D,Ross, Leibaigue S,, Douglas C (1998),

Comprehensive out break surrveillence- the key to understanding the changing epidemiology of foodborne disease, 1998, P 212- 224, 81,Weinstein, D,L,; Carsiotis, M,; Lissner, CH,R,; Osrien, A,D, (1984), Flagella help Samonella Typhimurium survive within murine macrophages, Infection and Immuniti 46, P, 819-825, 82, Williams J,E,(1984),

Psychorotrophy infection-Disease of puoltry, eighth edition,p 91-129,

Ngày đăng: 18/12/2017, 01:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm