Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và khả năng ứng dụng trong mạng thế hệ mới NGN của VNPT Lê Trung Lợi Trường Đại học Công nghệ Luận văn ThS ngành: Kỹ thuật vô tuyến ĐT & TT liên lạc
Trang 1Chuyển mạch nhãn đa giao thức (MPLS) và khả năng ứng dụng trong mạng thế hệ mới (NGN)
của VNPT
Lê Trung Lợi
Trường Đại học Công nghệ Luận văn ThS ngành: Kỹ thuật vô tuyến ĐT & TT liên lạc; Mã số: 2 07 00
Người hướng dẫn: PGS.TS Vương Đạo Vy
Năm bảo vệ: 2008
Abstract: Giới thiệu những khái niệm, kiến trúc, thành phần, nguyên tắc hoạt động và
các giao thức trong mạng MPLS, mô tả, phân tích, đánh giá các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ và những đặc điểm nổi bật, những kỹ thuật cơ bản của công nghệ MPLS, đồng thời đánh giá so sánh những ưu điểm công nghệ MPLS so với TCP/IP, nghiên cứu chất lượng dịch vụ chỉ rõ công nghệ MPLS hỗ trợ các ISP đảm bảo chất lượng dịch vụ thông qua phân loại lưu lượng, hàng đợi, làm rớt gói tin, kỹ thuật điều khiển lưu lượng cho phép các luồng lưu lượng chia sẻ tài nguyên mạng, tránh tắc nghẽn mạng bảo vệ lưu lượng khi xảy ra lỗi, giảm thiểu những mất mát về thông tin, tiến hành xem xét nghiên cứu, cài đặt một số thông số cho mạng NGN của VNPT từ đó chỉ ra và đánh gía khả năng ứng dụng trong mạng NTN của VNPT
Keywords: Chuyển mạch; Kỹ thuật truyền thông; Mạng thế hệ mới
Content
Do sự tăng trưởng bùng nổ của Internet trong thời gian gần đây, thị trường IP đã tăng lên đáng
kể và hầu hết các nhà điều hành viễn thông đều đã và đang đầu tư vào cơ sở hạ tầng IP của họ để thoả mãn nhu cầu dịch vụ đang tăng nhanh của người sử dụng dữ liệu
Ngày nay, mảng thị trường thoại vẫn đang có lợi, vẫn chiếm phần lớn tổng doanh thu của các nhà khai thác trên thế giới Thách thức lớn nhất của các nhà khai thác là giữ vững lợi nhuận từ các dịch vụ thoại cùng với việc xây dựng cơ sở hạ tầng mạng hội tụ và hợp nhất cho thoại và dữ liệu để đáp ứng được nhu cầu cao của các dịch vụ IP ngày nay
Cơ sở hạ tầng là tích hợp những đặc điểm có lợi của PSTN/ISDN và IN (Intelligent Network) vào trong một mạng dựa trên cơ sở IP, không ảnh hưởng đến các dịch vụ đang tồn tại của người
sử dụng, cùng lúc đạt được những dịch vụ gia tăng trên nền tảng IP Vận hành cơ sở hạ tầng này
Trang 2có thể tối ưu chi phí hoạt động và chi phí mạng, đồng thời đáp ứng tốt chất lượng dịch vụ cho khách hàng Với Việt nam, VNPT đã xây dựng mạng thế hệ sau NGN (Next Generation Network) dựa trên giải pháp Surpass của Siemens với mạng lõi áp dụng công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức (MPLS – MultiProtocol label Switching)
Luận văn này nghiên cứu về công nghệ MPLS và ứng dụng của MPLS trong mạng NGN của VNPT, nội dung chia làm 3 chương:
Chương 1 Giới thiệu về những khái niệm, kiến trúc, thành phần, nguyên tắc hoạt động và các
giao thức sử dụng trong mạng MPLS
Chương 2 Mô tả, phân tích, đánh giá các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong mạng MPLS Chương 3 Giới thiệu về mạng NGN và phân tích việc ứng dụng công nghệ MPLS trong mạng
NGN của VNPT
References
[1] “Advanced MPLS”, Juniper Press
[2] Cisco System (2003), “CCIP – Quality of Service”, Cisco Press
[3] Cisco System (2003), “Traffic Engineering with MPLS”, Cisco Press
[4] Clare Gough (2001), “CCNP Self-Study CCNP BSCI Exam Certification Guide”, Cisco
Press
[5] Emilia Dobranowska (August 2003), “Traffic Engineering with MPLS in Core Networks”,
Technical University of Lodz
[6] “Juniper™ Networks Certified Internet Specialist – JNCIS”, Published by Joseph M Soricelli
[7] Siemens (2003), “SURPASS Solutions and Product Introduction”, Siemens AG.[8] Siemens (2002), “SURPASS hiQ 9200 Softswitch”, Siemens AG
[9] Siemens (2003), “SURPASS hiE 9200 IPpackage CAM”, Siemens AG
[10] Tiêu chuẩn RFC 2205 “Resource ReSerVation Protocol” Version 1 Functional
Specification của IETF
[11] Tiêu chuẩn RFC 2474 “Definition of the Differentiated Services Field (DS Field) in the
IPv4 and IPv6 Headers” của IETF
[12] Tiêu chuẩn RFC 2598 “Integrated Services in the Internet Architecture” của IETF