1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Pháp luật về hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán của ngân hàng thương mại ở Việt Nam

17 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 307,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một thị trường non trẻ và quy mô khá nhỏ so với các nước nhưng qua mười năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã chứng tỏ vai trò là một kênh dẫn vốn rất quan tr

Trang 1

Pháp luật về hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán của ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Trần Mạnh Thường

Khoa Luật Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật Kinh tế ; Mã số: 60 38 50 Người hướng dẫn: PGS.TS Lê Thi ̣ Thu Thủy

Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay đầu tư chứng khoán của ngân hàng

thương mại Nghiên cứu và phân tích thực trạng pháp luật về hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán của ngân hàng thương mại ở Việt Nam Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn t hiê ̣n pháp luâ ̣t về hoa ̣t đô ̣ng cho vay đầu tư chứng khoán của ngân

hàng thương mại ở Việt Nam

Keywords: Chứng khoán; Ngân hàng; Đầu tư; Vay; Luật kinh tế

Content

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày 11 tháng 7 năm 1998, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán Hai năm sau đó, Thị trường chứng khoán Việt Nam mới chính thức thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28 tháng 7 năm 2000 Là một thị trường non trẻ và quy mô khá nhỏ so với các nước nhưng qua mười năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã chứng tỏ vai trò là một kênh dẫn vốn rất quan trọng cho hoạt động đầu tư, sản xuất Tuy nhiên, bản thân những kênh thu hút vốn cho thị trường chứng khoán, trong đó có hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán của các ngân hàng thương mại Việt Nam thì chưa phải đã thực sự được khai thông

Thực tiễn hoạt động của thị trường chứng khoán trong thời gian qua cho thấy, nhu cầu vay và cho vay đầu tư chứng khoán ở Việt Nam là khá lớn Đơn cử như năm 2007, thời điểm trước khi hạn mức cho vay đầu tư chứng khoán được áp dụng, hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán diễn ra rất sôi động và là động lực quan trọng đối với sự tăng trưởng của thị trường chứng khoán Việt Nam Chỉ số Vn Index đã đạt tới mức đỉnh cao nhất là 1.170,67 điểm vào ngày 12 tháng 3 năm 2007 Tháng 10 năm 2010, thời điểm mà thị trường chứng khoán được hỗ trợ mạnh bởi các đòn bẩy tài chính, có những phiên thanh khoản đạt mức kỷ lục lên tới hơn 9000 tỷ đồng/phiên trên cả hai sàn Điều đó chứng tỏ, sự tăng trưởng của thị trường chứng khoán Việt Nam phụ thuộc khá lớn vào các đòn bẩy tài chính Bản thân khả năng tài chính của các nhà đầu tư chứng khoán là hữu hạn, vì vậy, họ có nhu cầu vay tiền của ngân hàng để đầu tư Về phía ngân hàng thì hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán cũng là một kênh có thể thu nhiều lợi nhuận.Tuy nhiên, không phải lúc nào cung và cầu trong lĩnh

Trang 2

vực cho vay đầu tư chứng khoán cũng có thể gặp nhau một cách dễ dàng do gặp phải những rào cản pháp luật

Trước tình hình đó, việc nghiên cứu pháp luật về hoạt động cho vay chứng khoán của ngân hàng thương mại ở Việt Nam nhằm phân tích những điểm hợp lý cũng như những bất cập của pháp luật hiện hành trong lĩnh vực này và đưa ra những đề xuất, kiến nghị để hoàn thiện pháp luật là một vấn đề cấp thiết

2 Tình hình nghiên cứu đề ta ̀i này ở Việt Nam

Liên quan đến đề tài này, hiện có một số công trình nghiên cứu sau đây:

- TS Lê Thị Thu Thủy (2002), Pháp luật về cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng, Tạp

chí nghiên cứu lập pháp , (số 11);

- TS Lê Thị Thu Thủy (2004), Tài sản cầm cố vay vốn ngân hàng, Tạp chí khoa học

pháp lý, (số 4);

- PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2007), Chỉ thị 03 làm cho thị trường chứng khoán ảm đạm

- Báo điện tử laodong.com.vn ngày 5/7;

- Nguyễn Hà (2007), Khống chế cho vay chứng khoán – Cú sốc mang tên hành chính ,

báo điện tử vietnamnet vn ngày 12/9;

- ThS Nguyễn Thị Anh Đào (2009), Sư ̣ tham gia của các ngân hàng thương mại cổ phần vào thị trường chứng khoán Việt Nam – Đề tài cấp trường - Đại học Quốc gia Hà Nô ̣i

Những công trình nghiên cứu, bài viết trên chỉ đề cập đến một vài khía cạnh của hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán chứ không phải là những công trình nghiên cứu khoa học mang tính hệ thống Hiện nay chưa có công trình nghiên cứu pháp luật chuyên sâu và mang tính tổng thể về vấn đề này Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này một mặt đảm bảo tính cấp thiết, mặt khác đảm bảo tính mới cho một luận văn khoa học

3 Phạm vi nghiên cứu cu ̉ a đề tài

Đề tài tâ ̣p trung nghiên cứu các quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam về hoa ̣t đô ̣ng cho vay đầu tư chứng khoán của NHTM , có đối chiếu với pháp luật nước ngoài; trên cơ sở đó, đề tài phân tích những bất cập , hạn chế của pháp luật hiện hành và đề xuất phương hướng hoàn thiện pháp luật về hoa ̣t đô ̣ng cho vay ĐTCK của NHTM ở Viê ̣t Nam

4 Mục đích nghiên cứu

Đề tài có mục đích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn pháp luâ ̣t về hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán của ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay và đưa ra những kiến giải khoa học về vấn đề này

5 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận của đề tài là phép biện chứng duy vật Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài bao gồm: phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, lịch sử, xã hội học v.v…

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 03 chương:

- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về cho vay đầu tư chứng khoán của ngân hàng thương mại;

Trang 3

- Chương 2: Thực trạng pháp luật về hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán của

ngân hàng thương mại ở Việt Nam;

- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiê ̣ n pháp luâ ̣t về hoa ̣t đô ̣ng

cho vay ĐTCK của NHTM ở Viê ̣t Nam

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CỦA NHTM 1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động cho vay của NHTM

Theo tôi, hoạt động cho vay của NHTM có những đặc điểm cơ bản sau :

- Về chủ thể : chủ thể của hoạt động cho vay thường bao gồm hai bên là bên cho vay và bên đi vay Trong mô ̣t số trường hợp, có thể có sự tham gia của bên thứ ba , ví dụ như bên bảo lãnh

- Về tài sản cho vay : tài sản cho vay là một khoản tiền , số tiền vay nhiều hay ít là do thỏa thuận giữa NHTM với khách hàng

- Về lãi suất : bên đi vay phải trả lãi suất cho khoản tiền vay Mức lãi suất do các bên thỏa thuận căn cứ vào quy định của pháp luâ ̣t ta ̣i thời điểm cho vay

- Về biện pháp bảo đảm thực hiê ̣n hợp đồng : bao gồm biê ̣n pháp cầm cố , thế chấp và bảo lãnh, tín chấp

Vâ ̣y, có thể định nghĩa như sau : Hoạt động cho vay của NHTM là hoạt động mà trong

đó, bên cho vay là các NHTM chuyển nhượng quyền sở hữu một khoản tiền cho bên đi vay trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

1.2 Phân loại cho vay cu ̉ a NHTM

- Căn cứ vào phương thức cho vay

Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay, bao gồm:

+ Cho vay từng lần,

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng,

+ Cho vay theo dự án đầu tư,

+ Cho vay hợp vốn,

+ Cho vay trả góp,

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng,

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng,

Trang 4

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi,

+ Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm

- Căn cứ vào thơ ̀ i hạn cho vay:

Thời ha ̣n cho vay được chia làm nhiều mức :

+ Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;

+ Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng;

+ Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên

- Căn cứ vào mu ̣c đích sử dụng vốn vay

Mặc dù mục đích sử dụng vốn vay rất đa da ̣ng nhưng có thể chia làm hai loại cơ bản : + Vay tiền để kinh doanh : Chủ thể vay vốn là các doanh nghiê ̣p , nhà đầu tư , họ vay tiền để phu ̣c vu ̣ cho hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh

+ Vay tiền để tiêu dù ng : Chủ thể vay tiêu dùng chủ yếu l à các hộ gia đình và các cá nhân Họ vay tiền không vì mục đích kinh doanh mà vì mục đích tiêu dùng như mua nhà ở , mua xe ô tô, đi du học…

1.3 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động cho vay đầu tƣ chứng khoán cu ̉ a NHTM

1.3.1 Khái niệm về hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán của NHTM

Hiện nay chưa có một định nghĩa riêng về hoạt động cho vay ĐTCK của NHTM Theo

tôi, có thể định nghĩa về hoạt động này như sau : “ Cho vay đầu tư chứng khoán là một hoạt

động tín dụng, theo đó, các NHTM chuyển nhượng quyền sở hữu một khoản tiền cho các nhà ĐTCK với mục đích đầu tư chứng khoán trong một thời hạn nhất định trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

1.3.2 Những đặc điểm của hoạt động cho vay ĐTCK

- Thứ nhất, về đối tượng của hợp đồng: Đối tượng của hợp đồng cho vay ĐTCK là

mô ̣t khoản tiền Số tiền vay phu ̣ thuô ̣c vào số lượng CK , giá trị CK mà nhà đầu tư muốn mua trên TTCK

- Thứ hai, về mục đích vay tiền: Nhà đầu tư chỉ được sử dụng tiền vay để mua CK

- Thứ ba, về tài sản bảo đảm tiền vay: Hoạt động cho vay ĐTCK là hoạt động chứa

đựng rủi ro cao nên tất cả các NHTM đều yêu cầu khách hàng phải có tài sản bảo đảm tiền vay Tài sản bảo đảm tiền vay có thể là các loại CK, giấy tờ có giá hoặc các tài sản khác

- Thứ tư, về lãi suất: Cho vay ĐTCK luôn có lãi suất Đây là một hành vi thương mại,

bên đi vay và cho vay đều vì mục tiêu lợi nhuận, vì thế, khi vay tiền đầu tư CK, các nhà đầu

tư phải trả một khoản lãi suất cho ngân hàng

- Thứ năm, về hạn mức cho vay: nhìn chung, để hạn chế rủi ro, các NHTM thường chỉ

cho vay thấp hơn thị giá của các loại CK được mang ra cầm cố

- Thứ sáu, về thời hạn cho vay: Hiện nay, các NHTM cho vay ĐTCK với thời hạn tối

đa là 12 tháng

1.4 Vai trò của hoạt động cho vay ĐTCK

- Đối với TTCK: Việc NHTM cho các nhà đầu tư vay tiền để ĐTCK đã góp phần tăng tính thanh khoản cho thị trường và giúp thị trường tăng trưởng Hoạt động cho vay ĐTCK đặc biệt quan trọng đối với thị trường sơ cấp Trong khi vốn tự có của các nhà đầu tư là hữu hạn,

Trang 5

nếu không được hỗ trợ bởi nguồn vốn vay từ các NHTM, các nhà đầu tư khó có khả năng hấp thụ được hết các loại CK do doanh nghiệp phát hành

- Đối với các NHTM: Hoạt động cho vay ĐTCK có thể mang lại cho các NHTM một khoản lợi nhuận đáng kể nên các NHTM cũng sẵn sàng cho vay

- Đối với các nhà đầu tư: các nhà đầu tư thường bị hạn chế về năng lực tài chính Với mong muốn tối đa hóa lợi nhuận, nhiều nhà đầu tư sẵn sàng đi vay tiền để ĐTCK

Bên cạnh vai trò tích cực, hoạt động cho vay ĐTCK cũng có thể dẫn đến một số tác động tiêu cực, đó là:

- Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra lạm phát

- Hoạt động cho vay ĐTCK có thể gây ra những rủi ro làm cho TTCK bất ổn định và phát triển thiếu bền vững

1.5 Các nguyên tắc của hoạt động cho vay ĐTCK

- Nguyên tắc hoàn trả tiền vay (cả gốc và lãi) đúng hạn:

Đây là nguyên tắc hàng đầu và quan trọng nhất của tín dụng ngân hàng nói chung và cho vay ĐTCK nói riêng

Nội dung của nguyên tắc này là: Khi đến hạn trả nợ, nhà đầu tư phải hoàn trả cho ngân hàng đầy đủ số tiền đã vay để ĐTCK và cả tiền lãi phát sinh

Việc tuân thủ đúng nguyên tắc này có một ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi lẽ, chỉ khi thu hồi được nợ gốc và tiền lãi của khách hàng thì ngân hàng mới có thể bảo toàn và phát triển vốn, duy trì được tính thanh khoản để tiếp tục hoạt động bình thường

- Nguyên tắc vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả:

Đối với các nhà đầu tư vay vốn để ĐTCK, họ phải dùng số tiền vay của các NHTM để ĐTCK chứ không được sử dụng vào mục đích khác

Việc sử dụng vốn vay để ĐTCK phải đảm bảo tính hiệu quả Sử dụng vốn vay có hiệu quả một mặt giúp nhà đầu tư bảo toàn và phát triển vốn, mặt khác, giúp ngân hàng có thể thu hồi nợ để bảo đảm an toàn cho hoạt động của mình

- Nguyên tắc cho vay có tài sản bảo đảm:

Trước kia, mặc dù NHNN không quy định cho vay ĐTCK phải có tài sản đảm bảo nhưng tất cả các NHTM đều yêu cầu khách hàng muốn vay tiền ĐTCK thì phải có tài sản đảm bảo Khi Thông tư 13 ra đời, NHNN đã chính thức yêu cầu các NHTM không được cho vay không có bảo đảm đối với các khoản cho vay ĐTCK

1.6 Nô ̣i dung pháp luật về hoa ̣t đô ̣ng cho vay ĐTCK của NHTM

Pháp luật về hoạt động cho vay ĐTCK của NHTM là một bộ phận của pháp luật về tín dụng ngân hàng điều chỉnh những mối quan hệ phát sinh trong quá trì nh quản lý và hoa ̣t đô ̣ng cho vay ĐTCK của NHTM Những mối quan hê ̣ này bao gồm quan hê ̣ quản lý nhà nước , quan hê ̣ giữa NHTM và khách hàng vay vốn để ĐTCK

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành nhiều văn bản để quả n lý hoa ̣t đô ̣ng cho vay ĐTCK, trong đó có thể kể đến các văn bản quan tro ̣ng sau đây:

- Chỉ thị số 03/2007/CT-NHNN ngày 28/5/2007 của NNHH về kiểm soát quy mô, chất lượng tín dụng và cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán nhằm kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công văn số 7021/NHNN-CSTT ngày 28/6/2007 về việc thực hiện điểm a khoản 1.3 mục 1 Chỉ thị số 03/2007/CT-NHNN Theo đó, Thống đốc NHNN yêu

Trang 6

cầu các TCTD: từ ngày1/7/2007, các TCTD thực hiện việc khống chế tỷ lệ dư nợ vốn cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư, kinh doanh chứng khoán so với tổng dư nợ tín dụng của TCTD ở mức dưới 3%; đối với các TCTD có tỷ lệ dư nợ vốn cho vay và chiết khấu giấy

tờ có giá để đầu tư, kinh doanh chứng khoán so với tổng dư nợ tín dụng của TCTD ở mức từ 3% trở lên, thì thực hiện việc thu hồi nợ và giảm dư nợ, chậm nhất đến ngày 31/12/2007 phải đảm bảo tỷ lệ theo quy định

- Quyết định số 03/2008/QĐ-NHHH ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Thống đốc

NHNN về việc cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh CK Theo quy định tại khoản 2- điều 5 của Quyết định này, tổng dư nợ cho vay, đầu tư kinh doanh CK không vượt quá 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng

- Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 quy định về tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng Theo các khoản 7, 8, 9 - Điều 8 của Thông tư 03, các hạn chế đối với hoạt động cho vay ĐTCK bao gồm:

+ Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho công ty trực thuộc là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán

+ Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm để đầu tư, kinh doanh chứng khoán

+ Tổng dư nợ cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá đối với tất cả khách hàng nhằm đầu

tư, kinh doanh chứng khoán không vượt quá 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 của luận văn, tác giả đã trình bày các nội dung cơ bản sau :

- Khái niệm , đặc điểm, vai trò, nguyên tắc của hoa ̣t đô ̣ng cho vay ĐTCK của NHTM ở Viê ̣t Nam ; sự khác nhau giữa hoa ̣t đô ̣ng cho vay ĐTCK của NHTM và các hoạt động repo

CK, mua ký quỹ và bán khống CK

- Các văn bản pháp luật đã ban hành điểu chỉnh hoạt động cho vay ĐTCK của NHTM

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐTCK CỦA NHTM Ở

VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về hoạt động cho vay ĐTCK của NHTM ở Việt Nam

Hoạt động cho vay ĐTCK ở Việt Nam được các NHTM bắt đầu triển khai vào cuối năm 2005 Có thể phân chia lịch sử của hoạt động cho vay ĐTCK của các NHTM làm hai giai đoạn chính:

- Giai đoạn từ 2005 – 2007: Đây là giai đoạn bùng nổ của TTCK, trong giai đoạn này, hầu như tất cả các công ty chứng khoán và đa số các nhà ĐTCK đều đi vay tiền ngân hàng để phục vụ cho việc kinh doanh chứng khoán Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, hầu hết các

Trang 7

NHTM đều cung cấp dịch vụ cho vay ĐTCK với những điều kiện, thủ tục cho vay khá dễ dàng

Vào đầu năm 2007, theo ước lượng của Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam (VAFI) thì có thời điểm dư nợ tín dụng CK lên tới 60.000 tỷ đồng

- Cho vay ĐTCK trong giai đoạn hiện nay: các NHTM không còn dễ dàng trong việc cho vay ĐTCK , các nhà đầu tư cũng không lao vào vay tiền để ĐTCK bằng mọi giá Số tiền cho vay ĐTCK đã giảm nhiều so với thời kỳ đỉnh điểm ở năm 2007 Theo số liệu từ báo Đầu

tư chứng khoán ngày 9/3/2011, tổng dư nợ các loại tín dụng mà các NHTM cấp cho hoạt động đầu tư chứng khoán đến cuối năm 2010 ước khoảng gần 10.000 tỉ đồng

2.2 Thƣ ̣c tra ̣ng các quy đi ̣nh pháp luâ ̣t về hoa ̣t đô ̣ng cho vay ĐTCK của NHTM ở Viê ̣t Nam

2.2.1Về điều kiê ̣n cho vay đầu tư chứng khoán

- Điều kiê ̣n đối với bên cho vay (các NHTM)

Theo quy định ở Điều 2 – Quyết định số 03/2008/QĐ-NHNN, NHTM chỉ được cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Thứ nhất, Ban hành Quy định về nghiệp vụ cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu

tư và kinh doanh chứng khoán

+ Thứ hai, gửi Quy định này cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngay sau khi ban

hành để làm cơ sở cho việc thanh tra, giám sát hoạt động cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán

+ Thứ ba, đảm bảo các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng

theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

+ Thứ tư, có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tín dụng dưới 5%

+ Thứ năm, thực hiện việc hạch toán, thống kê chính xác các khoản cho vay, chiết

khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán; gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đúng thời hạn và theo đúng biểu mẫu quy

- Điều kiê ̣n đối với bên đi vay (các nhà ĐTCK)

Điều kiê ̣n đối với bên đi vay bao gồm điều kiê ̣n chung và điều kiê ̣n riêng Điều kiện chung là những điều kiê ̣n luâ ̣t đi ̣nh Theo điều 7 của Quy chế cho vay của tổ chức tín du ̣ng đối với khách hàng (Ban hành theo Quyết đi ̣nh số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) , Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

4 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 8

5 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngoài các điều kiện luật định , NHTM có thể đưa ra mô ̣t số điều kiê ̣n riên g căn cứ vào quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t và các tiêu chí kinh doanh của mình

2.2.2 Về trình tự, thủ tục cho vay đầu tư chứng khoán

- Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

- Bước 2: Thẩm định và phê duyê ̣t hồ sơ vay vốn

- Bướ c 3: Ký hợp đồng tín dụng và tiến hành giải ngân

- Bướ c 4: Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và thu hồi nợ

2.3 Về chủ thể , quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hoạt động cho vay đầu tƣ chứng khoán

2.3.1 Về chủ thể tham gia hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán

Chủ thể của hoạt động cho vay ĐTCK gồm hai bên , bên đi vay và bên cho vay Trong

đó, bên cho vay là các ngân hàng thương mại , bên đi vay là các nhà đầu tư CK Ngoài ra, trong trường hợp cầm cố CK , còn có thể có sự tham gia của bên thứ ba là các cô ng ty chứng khoán

2.3.2 Về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán

2.3.2.1 Về quyền và nghĩa vụ của bên cho vay

Bên cho vay có quyền:

- Đưa ra các điều kiện cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng là các nhà đầu tư

CK

- Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính của mình, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, tài sản bảo đảm tiền vay… trước khi quyết định cấp tín dụng

- Quyết định cho hoặc không cho khách hàng vay tiền trên cơ sở thẩm định hồ sơ vay vốn

- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng

- Thu hồi nợ bao gồm cả tiền gốc và lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng cấp tín dụng

Bên cho vay có nghĩa vụ:

- NHTM có nghĩa vụ chấp hành đúng các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động cho vay ĐTCK

- NHTM có nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng

- Thực hiê ̣n đúng các thỏa thuâ ̣n với khách hàng

2.3.2.2 Về quyền và nghĩa vụ của bên đi vay

Quyền của bên đi vay (các nhà đầu tư CK):

- Được chủ động trong việc sử dụng vốn vay

- Được hưởng lợi nhuận phát sinh từ hoạt động ĐTCK (nếu có), sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước

Trang 9

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích

- Tự chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư, kinh doanh CK

- Chấp hành sự kiểm tra , giám sát của bên cho vay trong việc sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ của mình

- Thanh toán tiền vay (cả gốc và lãi) theo đúng cam kết trong hợp đồng

2.4 Thơ ̀ i ha ̣n và phương thức cho vay ĐTCK

2.4.1 Thơ ̀ i hạn cho vay ĐTCK

Thời ha ̣n cho vay là bao lâu phu ̣ thuô ̣c vào thỏa thuâ ̣n giữa tổ chức tín du ̣ng và khách hàng Riêng đối với hoa ̣t đô ̣ng cho vay ĐTCK , các NHTM chỉ cho vay ngắn hạn (tối đa là 12 tháng)

2.4.2 Phương thư ́ c cho vay ĐTCK

Đối với các hoạt động cho vay ĐTCK, các NHTM chỉ áp dụng hai phương thức là cho vay từng lần và cho vay theo ha ̣n mức tín du ̣ng

2.5 Hợp đồng tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán

Hợp đồng tín dụng trong hoạt động cho vay ĐTCK là sự thỏa thuận giữa bên cho vay và bên đi vay về các vấn đề như tiền vay, thời hạn vay, lãi suất cho vay, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ và các nội dung khác có liên quan

Hợp đồng tín du ̣ng phải được lâ ̣p thành văn bản

2.5.1 Nô ̣i dung của hợp đồng tín dụng

Nhìn chung, các hợp đồng này bao gồm các nội dung cơ bản sau đây :

- Chủ thể của hợp đồng: Trong điều khoản này, các bên phải nêu rõ các thông tin liên quan đến tư cách chủ thể của mỗi bên

- Số vốn vay: số vốn vay là bao nhiêu do các bên thỏa thuâ ̣n

- Thơ ̀ i hạn vay: gồm 4 thời ha ̣n là 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng và 12 tháng

- Lãi suất, phương thư ́ c trả lãi : lãi suất cho vay do ngân hàng quy định và phải được

niêm yết công khai Đa số các NHTM đều quy định khách hàng vay vốn ĐTCK phải trả lãi theo tháng

- Mục đích vay: vay vốn để đầu tư, kinh doanh CK

- Hình thức giải ngân: bao gồm hai hình thức là giải ngân mô ̣t lần và giải ngân nhiều lần

- Phương thư ́ c trả nợ: Nợ gốc được hoàn trả đi ̣nh kỳ hàng tháng hoă ̣c cuối kỳ theo

nguồn thu nhâ ̣p hoă ̣c khả năng trả nợ của khách hàng , lãi suất trả hàng tháng

- Biê ̣n pháp bảo đảm tiền vay : Tài sản bảo đảm tiền vay bao gồm nhiều loại tà i sản

khác nhau nhưng phổ biến nhất là chứng khoán và bất động sản

Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ được áp dụng trong hợp đồng cấp tín dụng để ĐTCK bao gồm: thế chấp, cầm cố

- Điều khoa ̉n thỏa thuận về vê ̣c rút vốn vay : điều khoản này quy đi ̣nh về trình tự , thủ

tục rút vốn vay

- Điều khoa ̉n thỏa thuận về cơ cấu lại thời hạn trả nợ : quy đi ̣nh về điều kiê ̣n , thủ tục

cơ cấu la ̣i thời ha ̣n trả nợ

- Điều khoa ̉n thỏa thuận về thu hồi và xử lý nợ : quy đi ̣nh về các trường hợp NHTM

được thu hồi và xử lý nợ

Trang 10

- Thông ba ́ o thay đổi: quy đi ̣nh về các thay đổi có thể xảy ra liên quan đến chủ thể của

hợp đồng, mục đích sử dụng vốn, tài sản bảo đảm tiền vay…

- Các thỏa thuận khác

2.5.2 Hiê ̣u lực của hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín du ̣ng có hiê ̣u lực từ khi được các bên hợp đồng ký kết (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác ) và kết thúc khi bên đi vay tr ả hết nợ (gồm cả gốc và lãi ) cho bên cho vay

2.5.3 Giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng

Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín du ̣ng là những mâu thuẫn , bất đồng về quyền và nghĩa vụ giữa bên cho vay và b ên đi vay trong quá trình thực hiê ̣n hợp đồng tín du ̣ng

Khi tranh chấp phát sinh , các bên liên quan sẽ tìm kiếm một cơ chế giải quyết tranh chấp phù hợp nhất , bao gồm các phương thức : thương lượng, hòa giải, giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc tại trọng tài thương mại

2.6 Quản lý nhà nước trong hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán

2.6.1 Vai tro ̀ của quản lý Nhà nước đối với hoạt động cho vay ĐTCK

Quản lý nhà nước đối với hoạt động cho vay ĐTCK là một việc làm cần thiết Điều này đúng cả về lý luận cũng như thực tiễn

Về mă ̣t lý luâ ̣n , chúng ta thấy rằng : mô ̣t trong những chức năng cơ bản của nhà nước là quản lý các hoạt động kinh tế Điều này đă ̣c biê ̣t cần thiết trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước không thực hiện hoặc buông lỏng quản lý kinh tế có thể dẫn đến tình trạng các

doanh nghiê ̣p theo lợi nhuâ ̣n trước mắt mà bất chấp những hâ ̣u quả xấu có thể xảy ra về lâu dài hoặc có hành vi cạn h tranh không lành ma ̣nh làm ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế , gây bất lợi cho chính các doanh nghiê ̣p

Về mă ̣t thực tiễn , ta thấy: cho vay ĐTCK là mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng tiềm ẩn không ít rủi ro Nếu để hoa ̣t đô ̣ng này diễn ra mô ̣t cách t ự phát mà không có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước thì nguy cơ dẫn đến các cuô ̣c khủng hoảng là không nhỏ Chúng ta đã có nhiều bài học

từ các cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới và hiện tượng TTCK Việt Nam tăng trưởng nóng vào những năm 2006-2007 Vì thế, việc nhà nước quản lý hoa ̣t đô ̣ng cho vay ĐTCK là rất cần thiết

2.6.2 Thẩm quyền cu ̉a các cơ quan quản lý nhà nước

Thẩm quyền của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín du ̣ng , ngân hàng được xác đi ̣nh như sau :

Điều 158, Luâ ̣t các tổ chức tín du ̣ng năm 2010 được Quốc hô ̣i khóa XII thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010, quy đi ̣nh:

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng trong phạm vi cả nước

2 Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

3 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật

Ngày đăng: 17/12/2017, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w