Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI * Ý nghĩa khoa học: Đề tài nhằm góp phần vào việc nghiên cứu lý luận xã hội học nói chung và xã hội học giới, về một vấn đề còn ít ngườ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN MINH HẢI
DOANH NHÂN NỮ Ở HÀ NỘI HIỆN NAY, VẤN ĐỀ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC
NGUYỄN MINH HẢI
DOANH NHÂN NỮ Ở HÀ NỘI HIỆN NAY, VẤN ĐỀ
MÃ SỐ: 60.31.30 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS LÊ THỊ QUÝ
Hà Nội - 2008
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Lời đầu tiên cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn, PGS.TS Lê Thị Quý, người đã có những định hướng quý báu cho tôi trong việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu Trong suốt quá trình làm luận văn, cô giáo Lê Thị Quý đã thường xuyên giúp đỡ, đạo điều kiện hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn của mình
Xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè, các thầy cô giáo trong khoa Xã Hội Học, đồng nghiệp nơi tôi công tác, những người đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù đã hết sức cố gắng và nghiêm túc thực hiện luận văn, nhưng do còn những hạn chế về thời gian, cơ hội tiếp cận với khách thể nghiên cứu, do đó đề tài khó tránh khỏi những thiết sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô, cùng những ý kiến đóng góp của các bạn./
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, 03/2008 Nguyễn Minh Hải
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MPDF Chương trình phát triển kinh tế tư nhân
VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
MỤC LỤC
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU……… 5
1 Tính cấp thiết của đề tài……… 5
2 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của đề tài……… 7
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài……… 7
* Ý nghĩa khoa học……… 7
* Ý nghĩa thực tiễn……… 7
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……… 8
* Mục đích nghiên cứu……… 8
* Mục tiêu nghiên cứu……… 8
5 Các phương pháp nghiên cứu của đề tài……… 8
5.1 Phương pháp luận chung……… 8
5.2 Phương pháp tiếp cận giới……… 9
5.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể………
11 5.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu………
11 5.3.2 Phương pháp phỏng vấn sâu……… 12
5.3.3 Phương pháp thảo luận nhóm tập trung……… 12
6 Giả thuyết nghiên cứu……… 13
7 Khung lý thuyết……… 14
PHẦN NỘI DUNG……… 15
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 15
Trang 61 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu……… 15
2 Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu đề tài……… 19
2.1 Lý thuyết nữ quyền……… 19
2.2 Lý thuyết hành động xã hội……… 22
2.3 Lý thuyết phát triển……… 24
3 Hệ khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu……… 26
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 32
1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu……… 32
2 Tìm hiểu về 3 trường hợp doanh nghiệp được nghiên cứu………
35 3 Phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và vấn đề kinh doanh…………
41 3.1 Phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới……… 41
3.1.1 Tìm hiểu về người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới………… 41
3.1.2 Sự ra đời của Luật bình đẳng giới tạo cơ hội cho phụ nữ phát triển……
43 3.2 Kinh doanh ở Việt Nam và sự tham gia của nữ giới………
43 3.3 Thuận lợi và khó khăn của doanh nhân nữ ở Việt Nam……… 47
3.3.1 Các vấn đề gặp phải trong công việc kinh doanh……… 47
3.3.2 Các vấn đề gặp phải trong cuộc sống gia đình……… 69
3.3.3 Các vấn đề gặp phải từ góc độ giới……… 73
4 Doanh nhân nữ ở Hà Nội, vấn đề và xu hướng phát 75
Trang 7triển………
4.1 Môi trường kinh doanh và những nhân tố tác động tới sự thành công của doanh nhân nữ ở Hà Nội
75 4.2 Doanh nhân nữ và vấn đề bình đẳng giới……… 80
4.3 Xu hướng phát triển của các doanh nhân nữ Hà Nội………
84 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 92
1 Kết luận……… 92
2 Khuyến nghị……… 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 97
PHỤ LỤC……… 101
PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phụ nữ chiếm nửa dân cư trong xã hội với sức lao động dồi dào và óc sáng tạo phong phú, là nguồn lực to lớn và quan trọng của đất nước Nhiều thập kỷ gần
Trang 8đây, số lượng nữ giới nắm giữ các chức vụ trong bộ máy chính quyền, tham gia vào
lĩnh vực lao động trí óc ngày càng tăng Theo thống kê trên thế giới hiện nay có
khoảng 10 nữ Thủ Tướng, 3 nữ Tổng Thống, 6 Chủ tịch quốc hội và có khoảng 3.626 nữ nghị sĩ, chiếm hơn 10% tổng số nghị sĩ trên thế giới (1)
Điều này chứng
tỏ, trình độ, trí tuệ, khả năng quản lý của phụ nữ không thua kém gì nam giới Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, kỷ nguyên của công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phụ nữ ngày càng trở thành lực lượng quan trọng góp phần vào sự thành công về phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia
Đi vào nền kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước đã dành nhiều quan tâm và
có chính sách khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp Vì vậy cơ hội phát triển của các doanh nhân (cả nam và nữ) đã được mở rộng Sự xuất hiện đông đảo của đội ngũ doanh nhân nữ có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước Quản lý, điều hành doanh nghiệp đòi hỏi người chủ doanh nghiệp phải luôn năng động, sáng tạo Theo nghĩa này, doanh nhân nữ cũng như doanh nhân nam phải là những người có trí tuệ, có tài lãnh đạo,
có bản lĩnh và đặc biệt phải có một tinh thần thép để đứng vững và vượt qua những khó khăn trong môi trường kinh doanh khốc liệt Trên thực tế, có một số người vẫn cho rằng, kinh doanh là công việc của người đàn ông, còn phụ nữ chỉ phù hợp với
các công việc “nhẹ nhàng”, làm người vợ, người mẹ trong gia đình
Trong lịch sử và cho đến tận ngày nay, chúng ta thường thấy phần lớn các doanh nhân thành đạt là nam giới, phụ nữ có chăng chỉ có thể đếm trên đầu ngón tay Điều này không phải do sự yếu kém của phụ nữ mà do từ phía xã hội trên vấn
đề phụ nữ Nhưng hiện nay, tình hình này cũng đã có nhiều chuyển biến Ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật, Châu Âu đã nhiều tấm gương phụ nữ điển hình trên mọi lĩnh vực Còn ở Việt Nam hiện nay, chưa bao giờ phụ nữ lại đạt trình độ cao và tham gia nhiều vào lĩnh vực kinh tế đến như vậy, họ là những giáo sư, những nhà chính trị, nhà kinh tế, các nữ doanh nhân thành đạt Thành công mà các doanh nhân nữ mang lại bước đầu đã đánh dấu sự tồn tại và vị trí quan trọng của nữ
(1) Phát huy nguồn lực trí thức nữ Việt Nam trong sự nghiệp CNH, HĐH, Nxb Chính trị Quốc gia, 2005.
Trang 9giới trong môi trường kinh doanh Số liệu thống kê dân số năm 1999 ở Việt Nam
cho biết, phụ nữ đại diện cho 49% lực lượng lao động, sở hữu khoảng 30% số doanh nghiệp vừa và nhỏ, đóng góp đáng kể cho nên kinh tế (1)
Tuy nhiên, các doanh nhân nữ đã và đang gặp phải những khó khăn, không chỉ trong môi trường kinh doanh, mà trên cương vị là những nữ giám đốc, những người lãnh đạo họ phải đối mặt với cả những khó khăn về sự đố kị và những thành kiến của xã hội Các chị có rất ít thời gian để chăm lo cho gia đình, cho cuộc sống riêng tư của mình
Một xã hội phát triển là một xã hội bình đẳng, mà trong đó chính quyền và nhân dân tạo cơ hội cho cả nam và nữ cùng phát triển Một nền kinh tế vững mạnh không chỉ là công sức riêng nam giới mà còn có cả sự đóng góp quan trọng của phụ
nữ
Tìm hiểu về những thuận lợi và khó khăn của những người phụ nữ làm kinh doanh sẽ giúp chúng ta có cái nhìn đầy đủ, sâu sắc hơn về vấn đề giới trong xã hội hiện đại Vấn đề đang đặt ra cho các doanh nhân nữ là gì ? Các vấn đề này giống và khác với nam doanh nhân như thế nào? Nhận thức của phụ nữ và nam giới trên vấn
đề giới và xu hướng phát triển của họ ra sao? Để trả lời cho các câu hỏi trên, tác giả
đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Doanh nhân nữ ở Hà Nội hiện nay, vấn đề và xu
hướng phát triển “ Do sự hạn chế về thời gian và kinh phí, tác giả chỉ tập trung
chủ yếu vào việc Nghiên cứu trường hợp 3 doanh nghiệp tại Hà Nội: Cty CP Thiết
bị trường học Linh Anh, Cty CP Thương mại Hà My, Cty CP Thiết bị giáo dục và
đồ chơi Hà Thành, cùng với việc phân tích các tài liệu có sẵn
2 ĐỐI TƢỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu:
Doanh nhân nữ ở Hà Nội hiện nay, vấn đề và xu hướng phát triển
(1) Tổng cục thống kê, Thống kê dân số năm 1999.
Trang 10* Khách thể nghiên cứu:
- Nữ doanh nhân trên cương vị giám đốc, phó giám đốc đang làm việc trong các doanh nghiệp, các tổ chức hoạt động kinh doanh
- Thành viên gia đình các doanh nhân nữ
- Nam doanh nhân
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Thành phố Hà Nội
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Tháng 06/2007 - 02/2008
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
* Ý nghĩa khoa học:
Đề tài nhằm góp phần vào việc nghiên cứu lý luận xã hội học nói chung và
xã hội học giới, về một vấn đề còn ít người nghiên cứu là nữ doanh nhân, so với nam doanh nhân Qua nghiên cứu cũng giúp tác giả có những nhận thức sâu hơn, đầy đủ hơn về các lý thuyết xã hội học, trong đó có lý thuyết xã hội học về giới, xã hội học kinh tế - doanh nghiệp
* Ý nghĩa thực tiễn:
Thông qua kết quả nghiên cứu đề tài sẽ phân tích được những thuận lợi, những khó khăn, các vấn đề gặp phải của các nữ doanh nhân trong môi trường kinh doanh, cũng như trong cuộc sống Trên cơ sở đó, đề tài sẽ đưa ra các khuyến nghị trong việc hỗ trợ các doanh nhân nữ có cơ hội phát triển toàn diện, giúp họ khắc phục những khó khăn trong công việc và trong cuộc sống gia đình
4 MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
* Mục đích nghiên cứu:
Trang 11Mô tả tình hình phát triển của đội ngũ doanh nhân nữ, những thuận lợi, khó khăn, và xu hướng phát triển của doanh nhân nữ trong tương lai Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm hỗ trợ các doanh nhân nữ có điều kiện phát triển, góp phần nâng cao vai trò của người phụ nữ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
1 Mô tả thực trạng hoạt động của 3 doanh nghiệp nữ đã lựa chọn
2 Phân tích các yếu tố tác động tới sự phát triển của doanh nhân nữ hiện nay
3 Phân tích những thuận lợi, khó khăn của doanh nhân nữ trong hoạt động kinh doanh và trên bình diện giới
4 Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị, nhằm phát huy những lợi thế và khắc phục những khó khăn, tạo điều kiện cho nữ doanh nhân có nhiều cơ hội phát triển
5 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
5.1 Phương pháp luận chung
Chủ nghĩa Mác - Lê Nin quan niệm, vật chất có trước ý thức, vật chất quyết định ý thức, cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng Áp dụng lý luận này vào công trình nghiên cứu của mình, tác giả muốn tìm hiểu sự tác động của nền kinh tế - xã hội và những biểu hiện của nó tới hoạt động kinh doanh ở Việt Nam Trong đó, tác giả xem xét, đánh giá những tác động từ phía các chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh và trên bình diện giới tới sự phát triển của các doanh nhân nữ
Trên cơ sở vận dụng quan điểm Mác Xít về mối quan hệ biện chứng, trong nghiên cứu của mình, tác giả nhìn nhận mọi vấn đề nghiên cứu trong mối quan hệ phụ thuộc và tác động lẫn nhau qua việc phân tích những tác động của môi trường
Trang 12kinh tế – xã hội tới doanh nhân nữ và ngược lại Mọi vấn đề không chỉ được nhìn nhận từ bên ngoài mà còn được xem xét đến cả những tác động và biến đổi từ bên trong
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử của Mác – Lênin cho rằng, sự ra đời của nền kinh
tế thị trường trong chế độ Xã hội Chủ nghĩa sẽ không tránh khỏi sự hình thành về khoảng cách thu nhập và những bất bình đẳng sẽ là tất yếu, song sự cạnh tranh và tác động lẫn nhau giữa các thành phần kinh tế lại là điều kiện thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển Đối với Việt Nam, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế được hình thành trong công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo Các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta như Đại hội IX của Đảng chỉ rõ, bao gồm: Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể với những hình thức đa dạng, trong đó hợp tác xã
là nòng cốt; kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Các thành phần kinh tế đó dựa trên những hình thức sở hữu khác nhau, thậm chí có lúc đối lập nhau về bản chất kinh tế - xã hội, vừa hợp tác cùng có lợi, vừa cạnh tranh phát triển trong một chỉnh thể, tạo thành những bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế Vận dụng quan điểm Mác Xít và dựa trên thực tiễn ở Việt Nam, tác giả xem xét sự thành công của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào việc thỏa mãn khách hàng bằng cách sản xuất những sản phẩm mà họ muốn; bán các hàng hóa và dịch vụ với giá cả và chất lượng có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác Do đó, doanh nhân nữ muốn phát triển cần phải vận động và nỗ lực không ngừng, cần phát huy năng lực của bản thân và biết tranh thủ thời cơ, vận hội của dân tộc
5.2 Phương pháp tiếp cận giới
Đề tài nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết về giới, trước tiên
là sự phân biệt về mặt giới và giới tính để thấy được vai trò và vị trí cụ thể của từng giới
Trang 131- Giới tính (sex): Giới tính là thuật ngữ khoa học bắt nguồn từ bộ môn sinh
vật học dùng đề chỉ sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ, đó là sự khác biệt phổ thông và không thể thay đổi được “mọi người đàn ông đều có đặc điểm chung về giới tính và mọi phụ nữ cũng vậy” Con người sinh ra đã có những đặc điểm về giới tính và đặc điểm này tồn tại suốt cuộc đời (1)
2- Giới (gender): Là thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ bộ môn nhân loại
học, nói đến vai trò trách nhiệm, quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ bao gồm việc phân chia lao động, các kiểu phân chia, các nguồn và lợi ích Giới đề cập đến các quy tắc tiêu chuẩn theo nhóm, tập thể chứ không theo thực tế cá nhân Vai trò giới được xác định theo văn hoá, không theo khía cạnh sinh vật học và có thể thay đổi theo thời gian, theo từng xã hội và các vùng địa lý khác nhau Khi sinh ra chúng ta không mang theo những đặc tính giới mà chúng ta học được những đặc tính giới từ gia đình, xã hội và nền văn hoá của chúng ta.(2)
Việc tiếp cận giới trong nghiên cứu đề tài về doanh nhân nữ sẽ giúp tác giả
có những phân tích sâu hơn về những thuận lợi và khó khăn của doanh nhân nữ dựa trên những đặc điểm về giới tính Đồng thời, áp dụng cách tiếp cận giới trong nghiên cứu của mình, tác giả còn nhìn nhận và phân tích đến những yếu tố xã hội bên cạnh những nhân tố tự nhiên về sinh lý, giới tính Ý nghĩa của việc xác định những yếu tố xã hội sẽ góp phần quan trọng vào việc chỉ ra được những nhân tố tác động tới sự phát triển của các doanh nhân nữ
Việc tiếp cận giới còn giúp tác giả có những so sánh giữa doanh nhân nữ và nam doanh nhân trong quá trình phát triển của họ dựa trên cơ sở những phân tích, đánh giá theo từng giới, đồng thời sử dụng các mối tương quan trong bức tranh chung