Áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng Thái Bình. (tt)Áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng Thái Bình. (tt)Áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng Thái Bình. (tt)Áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng Thái Bình. (tt)Áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng Thái Bình. (tt)Áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng Thái Bình. (tt)Áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng Thái Bình. (tt)Áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng Thái Bình. (tt)Áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng Thái Bình. (tt)Áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng Thái Bình. (tt)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐÀO VĂN KHIÊM
ÁP DỤNG LÝ THUYẾT TỐI ƯU HÓA CHO BÀI TOÁN PHÂN BỔ HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở LƯU VỰC SÔNG HỒNG -THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nươc
Mã số chuyên ngành: 62-62-30-01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Thủy lợi
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Quang Kim
Phản biện 1: PGS.TS Trần Chí Trung - Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thế Chinh – Viện chiến lược chính sách tài
nguyên và môi trường
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Trọng Hà - Trường Đại học Thủy lợi
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án họp tại Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 16 tháng 01 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Thủy lợi
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, vấn đề khan hiếm nước đang diễn ra khắp nơi trên thế giới, quy hoạch và quản lý tài nguyên nước rất cần sử dụng các tiếp cận phân tích kinh tế
xã hội trong các mô hình nghiên cứu Ở tầm thế giới điều này đã được phản ánh trong tuyên bố Dublin (1992) và hội nghị Thượng đỉnh Trái đất tại Rio de janeiro (1992) Ở nước ta, luật Thủy lợi được ban hành tháng 6 năm 2017 cũng cho thấy khuynh hướng kêt hợp các biện pháp kinh tế vào quản lý ngành nước
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng mô hình tối ưu hóa phục vụ quy hoạch và quản lý nước có tính đến một cách hệ thống các cấu phần kinh tế Cụ thể lề (i) Áp dụng khung đo lường giá trị và chi phí kinh tế để xây dựng hàm mục tiêu của bài toán phân bổ hiệu quả; (ii) Phát triển các mô hình tối ưu hóa động ngẫu nhiên cho một số hệ thống
hồ chứa ở hai tiểu lưu vực thuộc lưu vực sông Hồng – Thái Bình; (iii) Sử dụng phần mềm Lingo để tìm lời giải tối ưu và kiểm tra tính ổn định nghiệm; (iv) Dựa trên các kết quả để nghiên cứu một số cấu trúc kinh tế của các hệ thống được xét nói trên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng chính của nghiên cứu là các hoạt động cung cấp dịch vụ tưới và phát điện cùng một số sử dụng nước khác như nước sinh hoạt, nước công nghiệp trong khoảng thời gian 21 năm cho Núi Cốc và 25 năm cho Sơn La-Hòa Bình
4 Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Khung mô hình hóa về mô phỏng và tối ưu trong quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
- Khung phân tích và đánh giá giá trị kinh tế trong phân bổ hiệu quả tài nguyên nước
- Các phương pháp xác suất thống kê kinh tế lượng phục vụ bài toán ước lượng các đại lượng kinh tế
- Phương pháp tối ưu hóa để xây dựng mô hình phân bổ hiệu quả tài nguyên nước
Trang 4- Phương pháp kỹ thuật số và áp dụng phần mềm để tìm nghiệm
- Các phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, điều tra phỏng vấn để lấy ý kiến người tiêu dùng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học:
- Phát triển có kế thừa công cụ toán học tối ưu hóa động ngẫu nhiên cho quy hoạch và quản lý nước tại LVSHTB: Xây dựng mô hình phân bổ nước một cách hiệu quả về mặt kinh tế, tích hợp các cấu phần giá trị và chi phí vào hàm mục tiêu, áp dụng các kỹ thuật tính toán hiện đại để tìm lời giải tối ưu
- Xây dựng mô hình động cho một số cấu phần của bài toán tối ưu như mô hình cầu động, mô hình dòng chảy đến để phục vụ bài toán động học
- Áp dụng các lời giải tối ưu hóa động ngẫu nhiên để phân tích cấu trúc “độc quyền tự nhiên” trong quy hoạch và quản lý tài nguyên nước cấp lưu vực sông
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Tăng cường cơ sở lý luận và năng lực tính toán thực hành nhằm đáp ứng yêu cầu mới của Đảng và Nhà nước trong công cuộc phát triển ngành nước Cụ thể là xây dựng mô hình cho việc điều tiết và tính toán giá cả của các dịch
vụ nước
- Phục vụ các công cụ phân tích và nghiên cứu tài nguyên môi trường nói chung như thể chế thị trường trong quản lý tài nguyên, kinh tế xanh, kế toán tài nguyên môi trường
- Tiếp ận và ứng dụng các công cụ tính toán hiện đại cho các bài toán phức tạp tại Việt Nam
6 Những đóng góp mới của luận án
(1) Thiết lập được bài toán phân bổ tối ưu tài nguyên nước cho 2 tiểu lưu vực của Lưu vực sông Hồng – Thái Bình và giải bài toán tối ưu trong môi trường Lingo
(2) Xây dựng phương pháp xác định và ước lượng cầu động của các yêu cầu sử dụng nước tưới và phát điện, làm số liệu đầu vào cho bài toán
Trang 5phân bổ nước tối ưu theo các dự báo về xu thế phát triển của nền kinh
tế trong tương lai
(3) Đưa ra phương pháp phân tích đặc tính cấu trúc của cơ chế độc quyền
tự nhiên, xác định được tính mạnh yếu của độc quyền tự nhiên, làm cơ
sở cho việc hoạch định chính sách hợp lý trong quá trình quản lý các hoạt động dịch vụ về nước của các đối tượng trực tiếp khai thác và quản lý tài nguyên nước
7 Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các kết quả nghiên cứu của luận án được trình bày trong bốn chương sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Thiết lập bài toán phân bổ tối ưu tài nguyên nước
Chương 3:Phân bổ hiệu quả tài nguyên nước cho một hệ thống hồ chứa trong lưu vực sông Hồng – Thái Bình
Chương 4: Cấu trúc độc quyền tự nhiên trong phân bổ tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng – Thái Bình
Luận án dài 142 trang chính và 83 trang phụ lục; có 13 bảng và 35 hình vẽ; danh mục tài liệu tham khảo gồm 57 tài liệu
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm chung của lưu vực
Tác giả đã mô tả tổng quan hiện trạng khu vực nghiên cứu dựa trên các báo cáo
và tài liệu nghiên cứu của viện Quy hoạch thủy lợi
1.1.2 Các đặc điểm kinh tế xã hội
1.1.3 Tình hình quản lý tài nguyên nước của Hệ thống Sông Hồng Thái Bình
Trang 61.2 Công tác quy hoạch và quản lý
1.2.1 Công tác ra quyết định ở cấp quy hoạch
1.2.2 Công tác quy hoạch ở mức quản lý
1.2.3 Quy hoạch ràng buộc cho tưới vụ Đông Xuân
1.3 Tình hình ứng dụng tối ưu hóa cho quy hoạch và quản lý tài nguyên nước trên thế giới
1.3.1 Mô hình hóa quản lý tài nguyên nước cấp lưu vực sông
Tác giả trình bày tổng quan về nghiên cứu mô hình hóa quản lý tài nguyên nước ở cấp lưu vực sông dựa trên tài liệu “Water Resources Systems Planning and Management” của Daniel P Loucks và Eelco van Beek (UNESCO, 2015)
và “Modeling Water Resoucres Management at the Basin Level: Review And Future Directions” của Daene C McKinney và cộng sự (IWMI, 1999) Một số nét chính là:
- Bản chất liên ngành của bài toán phân bổ nước yêu cầu kết hợp các khía cạnh kỹ thuật, kinh tế, môi trường và xã hội vào cùng một khung phân tích
- Hàm mục tiêu cần kết hợp các mục tiêu hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội, tính bền vững môi trường… và phải được xử lý một cách đồng thời
- Mô hình lưu vực sông bao gồm ba cấu phần: nguồn nước, cầu sử dụng nước,
và cấu phần xây dựng trung gian
1.3.2 Kinh tế học phân bổ tài nguyên nước
Về cấu phần kinh tế học trong phân bổ tài nguyên nước cần chú ý một số điểm :
- Hàm sản xuất đối với nước, hàm giá trị của sử dụng nước, ước lượng cầu sử dụng nước
- Các cấu trúc chi phí như chi phí cố định, chi phí trung bình khả biến và chi phí cận biên của việc cung cấp nước
- Các nghiên cứu quốc tế về phân bổ hiêụ quả tài nguyên nước còn nhấn mạnh đến các yếu tố cụ thể như: đánh giá giá trị nước cho sử dụng nông
Trang 7nghiệp, đánh giá giá trị của hàm cầu phi nông nghiệp đối với nước, các hàm lợi ích cho nước trong bối cảnh lưu vực sông
1.3.4 Mô hình kinh tế thủy văn tổng hợp và các phát triển gần đây
1.4 Ứng dụng nghiên cứu tối ưu hóa cho quy hoạch và quản lý tài nguyên nước tại lưu vực sông Hồng
Dựa trên thống kê của các báo cáo của viện Quy hoạch thủy lợi, có thể thấy rằng đã có nhiều nghiên cứu mô hình hóa các bài toán kỹ thuật về quy hoạch và vận hành hệ thống tài nguyên nước Tuy nhiên, ngoại trừ một số ít nghiên cứu
do các chuyên gia nước ngoài tiến hành (như nghiên cứu của Claudia Ringler tại lưu vực Đồng Nai và nghiên cứu của các chuyên gia Italia tại lưu vực sông Hồng) là có đề cập đến các cấu phần kinh tế, hầu như còn rất ít các nghiên cứu
đề cập đến một mô hình liên quan một cách có hệ thống đến bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước theo quan điểm kinh tế
1.5 Nhu cầu nghiên cứu ứng dụng tối ưu hóa và mục tiêu nghiên cứu của Luận án
1.5.1 Nhu cầu nghiên cứu ứng dụng tối ưu hóa động trong phân bổ hiệu quả kinh tế trong QH&QLTNN tại Việt nam
Trên thế giới, đã từ lâu các chuyên gia quản lý ngành nước có nhu cầu lớn về nghiên cứu cơ cấu kinh tế và các chính sách kinh tế đối với cung cấp và sử dụng các hàng hóa và dịch vụ liên quan đến nước, các chủ đề về thu hồi chi phí các công trình cung cấp nước, tính toán giá trị và giá cả của nước, vận hành và quản lý tối ưu về mặt kinh tế của các hệ thống hồ chứa…
Ở Việt nam, gần đây các bộ, ban ngành đang tăng cường quan tâm nghiên cứu theo xu hướng này Bộ Tài nguyên môi trường đang nỗ lực triển khai các đề tài hạch toán kinh tế tài nguyên nước, tính giá cho các sử dụng nước, các chính sách phát triển thị trường hóa có điều tiết trong ngành nước Quốc hội đã thông qua luật Thủy lợi, cho phép tất cả các thành phần kinh tế tham gia quản lý nước
và ban hành các chính sách định giá dịch vụ thủy lợi
Thực tế này không thể thiếu các nghiên cứu về giá trị kinh tế của nước, cơ cấu thị trường nước và các công cụ lượng hóa các đại lượng kinh tế
1.5.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của luận án
Trang 8Như đã nói ở phần mở đầu, mục tiêu chính của luận án bao gồm:
- Nghiên cứu và tích hợp các cấu phần kinh tế vào mô hình tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước cấp lưu vực sông
- Xây dựng mô hình rời rạc và áp dụng các phương pháp tìm nghiệm gần đúng với sự giúp đỡ của các phần mềm máy tính để đạt được lời giải tối ưu và các phân tích về tính ổn định nghiệm
- Sử dụng các kết quả tối ưu đạt được cho nhiều tình huống mô phỏng tối ưu ngẫu nhiên khác nhau để nghiên cứu cấu trúc kinh tế trong quản lý hệ thống nước, đặc biệt là cấu trúc “độc quyền tự nhiên”
2.1.2 Mô hình phân bổ tài nguyên
Trong tài liệu kinh điển về kinh tế học quy hoạch tài nguyên nước (Economics
of Water Resources Planning) của James Douglas, bài toán có dạng sau:
m) 1, , j n;
1, , (i ) , , (
với các ràng buộc:
m)1, ,(k 0)
Trang 9r
r (ràng buộc về tài nguyên)
Trong đó:
= hàm lợi ích của cá nhân
= lượng hàng hoá hoặc tài nguyên do cá nhân tiêu dùng
= lượng hàng hoá hoặc tài nguyên do xí nghiệp sản xuất
= tổng lượng hàng hoá hoặc tài nguyên sẵn có
= khối lượng hàng hoá công cộng
= giá trị của cá nhân do giảm chất thải của xí nghiệp
Như vậy là bài toán của kinh tế nước được giải quyết trong một khungcuar bài toán tối ưu
2.2 Hệ thống Mô hình hóa Phân bổ Tài nguyên nước tại Lưu vực sông (Aquarius)
Dựa vào tiếp cận trên, một ứng dụng mà luận án kế thừa và phát triển trong nội dung của mình là nghiên cứu về mô hình hóa bài toán phân bổ tài nguyên nước cấp lưu vực sông của nhóm nghiên cứu Rocky Mountain
2.2.1 Giới thiệu mô hình Aquarius
j
a
ij ij u
i nu
u np
i
q
dx x f B
TB
1 1 0 1
1
)
Trong đó, TB là tổng lợi ích của tài nguyên nước; np là tổng số thời đoạn tính
toán (thời gian có thể theo giờ, ngày, tháng, năm tuỳ theo yêu cầu của bài toán); nu là số lượng các đối tượng sử dụng nước trong lưu vực tính toán; a ij
là khối lượng nước sử dụng của đối tượng thứ i trong thời đoạn tính toán thứ
j; f x ij là hàm cầu sử dụng nước của đối tượng i trong thời đoạn tính toán
j Bài toán (2.5) phụ thuộc vào các ràng buộc: Ràng buộc của hồ chứa, Ràng buộc về dòng chảy, Ràng buộc tại các nút, Ràng buộc về giá trị cung cấp
2.2.2 Hiệu chỉnh và Phát triển mô hình Aquarius
Để phục vụ mục đích của luận án, cần bổ sung một số cấu phần sau:
- Các cấu trúc chi phí của hàm mục tiêu, vì mô hình Aquarius không tách biệt tường minh các thành phần chi phí
Trang 10- Khái niệm hiều quả của mô hình Aquarius trong phân bổ nước thể hiện quan điểm hiệu quả của kinh tế học truyền thống, nên cần được cập nhật các quan điểm hiệu quả kinh tế mới bởi các trường phái kinh tế hiện đại
- Mô hình không đề cập các yếu tố động học, ví dụ như tỷ lệ chiết khấu theo thời gian, những thay đổi động học trong các yếu tố tự nhiên như dòng chảy đến và các yếu tố động học trong kinh tế như cầu tưới động Do đó cần phát triển thêm các tính động học cho mô hình
- Mô hình Aquarius không đề cập đến các yếu tố ngẫu nhiên, do vậy cũng cần thiết phát triển các mô hình tối ưu hóa động ngẫu nhiên
2.3 Bài toán tối ưu hóa với ràng buộc hỗn hợp
Nội dung phần này trình bày các kiến thức cơ bản về lý thuyết tối ưu dựa trên các bài toán Lagrange và Kuhn-Tucker theo tài liệu “A first course in Optimization theory” của Sundaram
2.4 Phương pháp giải gần đúng và ứng dụng phần mềm Lingo
Để nhận được lời giải số, luận án đã sử dụng các phương pháp giải gần đúng cho bài toán tối ưu phi tuyến, trên cơ sở đó áp dụng phần mềm Lingo để tìm lời giải tối ưu
Để kiểm tra tính ổn định nghiệm, luận án đã sử dụng kỹ thuật mô phỏng ngẫu nhiên, áp dụng các mô hình ARIMA và SARIMA tạo ra các chuỗi số liệu thời gian về dòng chảy đến và giá cả thị trường của lương thực, trên cơ sở đó lấy mẫu ngẫu nhiên để giải bài toán ngẫu nhiên trong các hoàn cảnh số liệu đầu vào khác nhau Kết quả phân tích mẫu cho thấy các lời giải là ổn định
2.5 Kết luận
Luận án đã kế thừa một số nghiên cứu về mô hình phân bổ hiệu quả tài nguyên nước trong phạm vi lưu vực sông, điển hình là mô hình Aquarius, đẻ tìm kiếm tối ưu cho một số hệ thống hồ chứa ở lưu vực sông Hồng
Luận án đã bổ sung và phát triển nhiều cấu phần của mô hình chưa được nghiên cứu trong mô hình tham khảo Cụ thể là tích hợp cấu phần chi phí vào hàm mục tiêu, kết hợp một số yếu tố động học vào mô hình, sử dụng mô phỏng để tạo ra môi trường ngẫu nhiên cho việc kiểm định tính ổn định nghiệm,…
Trang 11Dựa trên khung của bài toán tối ưu áp dụng cho mô hình kinh tế nước cấp lưu vực sông, luận án đã phát triển cá mô hình cho hai hệ thống hồ chứa cụ thể là Núi Cốc và Sơn La- Hòa Bình
CHƯƠNG 3 PHÂN BỔ HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC CHO MỘT
SỐ HỆ THỐNG HỒ CHỨA TRONG LƯU VỰC SÔNG HỒNG
3.1 Đặt vấn đề
Dựa trên cơ sở nền tảng của chương 2, chương này xây dựng các mô hình cụ thể áp dụng cho hai hệ thống hồ chứa Núi Cốc và Sơn La- Hòa Bình
3.2 Một số cấu trúc giá trị sử dụng nước và cấu trúc chi phí
3.2.1 Cấu trúc giá trị sử dụng nước tưới
3.2.1.1 Cầu tĩnh đối với nước tưới
Trong phần này, luận án đã xây dựng hàm cầu tĩnh dựa trên tiếp cận trong tài liệu “Determining the economics value of water” của R.Young Các kết quả đã được thực hiện trong các đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, cấp bộ và cấp nhà nước
mà tác giả đã tham gia
3.2.1.2 Cầu động đối với nước tưới
Tác giả đã phát triển thêm mô hình cầu tĩnh để xây dựng hàm cầu động cho cầu nước tưới trong giai đoạn đã qua của ngành tưới Việt Nam Kết quả nghiên cứu
về cầu động cho nước tưới đã được tác giả công bố trong các nghiên cứu vào năm 2016
3.2.2 Cấu trúc giá trị sử dụng nước phát điện
Hàm cầu sử dụng nước phát điện được tác giả xây dựng dựa trên phương pháp
đề xuất bởi Laufer và Morel-Seytoux (1979) và đã được công bố trong một số bài báo
3.2.3 Cấu trúc chi phí
Luận án đã xây dựng cấu trúc chi phí dựa trên “Natural resources regulation” của Berg (1988, 2008) và “Industrial organization” của Church and Ware (2004) Cấu trúc chi phí được xây dựng trong luận án đã có đóng góp tốt vào lời
Trang 12giải tối ưu của bài toán Phân tích hiệu quả phân bổ theo kinh tế truyền thống không xét đến chi phí đầu tư (cố định), tuy nhiên, theo các tiếp cận mới (tiếp cận tổ chức công nghiệp), chi phí đầu tư là đại lượng quan trọng để giải thích tính ổn định của hiệu quả phân bổ Hơn nữa, lời giải tối ưu lại là như nhau
3.3 Mô hình tối ưu hóa động cho Hệ thống Núi Cốc
3.3.1 Giới thiệu hệ thống Núi Cốc
Núi Cốc là hệ thống tưới tự chảy với mục đích chính là cung cấp nước tưới, bên cạnh đó có cung cấp nước sinh hoạt, phát điện, thủy sản,…
3.3.2 Phân tích và ước lượng hàm cầu và hàm giá trị sử dụng nước
Dựa trên số liệu về nguồn nước của viện Quy hoạch thủy lợi và số liệu, thông tin từ công ty khai thác thủy lợi Thái Nguyên, tác giả đã xây dựng một mô hình tối ưu hóa động cho phân bổ hiệu quả tài nguyên nước tại địa phương này Kết quả ước lượng hàm cầu thể hiện trong bảng 3.5
Bảng 3.5 Tổng hợp đường cầu nước tưới Hệ thống Núi Cốc - Thái Nguyên
TỔNG HỢP ĐƯỜNG CẦU TƯỚI HỒ NÚI CỐC
Trang 13TỔNG HỢP ĐƯỜNG CẦU TƯỚI HỒ NÚI CỐC
Vụ lúa HT 51.651 107.015 24.199 104.162 26.238 119.004 20.327 111.070 Ngô Đông 1,197.5 2,881.8 661.212 3,304.2 716.484 3,772.90 569.184 3,521.381 Các hàm cầu khác cũng đã được ước lượng
3.3.3 Tính toán chi phí
Các hàm chi phí có đặc điểm của một hệ thống “độc quyền tự nhiên” Biểu hiện của điều này là chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn so với chi phí khả biến Tuy nhiên việc lựa chọn các hàm chi phí khả biến ảnh hưởng rất lớn đến tính tối ưu của nghiệm
3.3.4 Mô hình tối ưu hóa động cho hồ chứa Núi Cốc
Tổng hợp các hàm lợi ích, hàm chi phí và các ràng buộc, chúng ta nhận được
mô hình số hóa rời rạc cho hệ thống Núi Cốc cho giai đoạn 1977-2000
3.3.5 Tóm tắt các kết quả mô hình tối ưu hóa động tất định cho hồ chứa Núi Cốc
Các kết quả cụ thể của các tình huống tính toán đã đươc jtrinhf bày trong nội dung luận án
Kết quả 1: Mô hình theo ước lượng cầu trước Đổi mới
Kết quả 2: Mô hình theo ước lượng cầu sau Đổi mới
Kết quả 3: Mô hình theo cầu động (giảm dần) trong giai đoạn chuyển đổi
3.3.6 Tóm tắt kết quả của các mô hình tối ưu hóa động ngẫu nhiên
Sử dụng các mô hình ARIMA và SARIMA có thể tạo ra các chuỗi số liệu đầu vào cho dòng chảy đến cũng như đầu vào giá cả lương thực Ứng với các chuỗi
số liệu đầu vào đó, có thể nhận được các mô hình tối ưu khác nhau cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước
Kết quả 4: Phân tích tiếp cận quản lý ưu tiên tưới ở hồ chứa Núi Cốc
Kết quả 5: Phân tích tiếp cận quản lý theo kiểu thị trường ở hồ chứa Núi Cốc
Trang 14Kết quả 6: Mô hình tối ưu hóa động ngẫu nhiên với cầu tưới ngẫu nhiên và dòng chảy đến ngẫu nhiên tại hồ chứa Núi Cốc trong trường hợp tưới đủ Kết quả 7: Mô hình tối ưu động theo giá ngẫu nhiên
Một ví dụ điển hình trình bày các quỹ đạo tối ưu cho các mô phỏng giá ngẫu nhiên khác nhau được thể hiện trên hình 3.7 (cho kết quả 7.)
Hình 3.7 Mô hình tối ưu hóa động với cầu tưới ngẫu nhiên do giá lúa ngẫu
nhiên Các kết quả của các trường hợp khác cũng có thể được biểu diễn tương tự
3.4 Mô hình tối ưu hóa động cho Hệ thống Sơn La – Hòa Bình
3.4.1 Giới thiệu hệ thống hồ chứa Sơn La – Hòa Bình
Các thông số kỹ thuật của hai hồ chứa Sơn La, Hòa Bình cùng các thông số của các nhà máy thủy điện, các khu tưới đã được trình bày trong nội dung luận án Đặc điểm của hệ thống này là các hồ chứa được kết nối theo kiểu nối tiếp, là điều khác biệt với hệ thống Núi Cốc đã xét ở trên
3.4.2 Mô hình phân bổ nước Hệ thống Sơn La – Hòa Bình
Mô hình này được xây dựng chi tiết từ đề tài nghiên cứu cấp nhà nước về ứng dụng tối ưu hóa động cho một số lưu vực con của hệ thống sông Hồng (Bùi Thị Thu Hòa, 2012) mà tác giả là một thành viên tham gia
Các số liệu của nghiên cứu trên được cung cấp bởi viện Quy hoạch thủy lợi