1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhi HIVAIDS tại bệnh viện A Thái Nguyên

4 123 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 590,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG Vµ KÕT QU¶ §IÒU TRÞ BÖNH NHI HIV/AIDS T¹I BÖNH VIÖN A TH¸I NGUY£N 1Phạm Trung Kiên , 3 2Hoàng Thị Phương Dung, Lương Minh Tuấn, Đàm Thị Nga 1, 2Trường

Trang 1

YHTH (781) – CT NCKH VÒ BÖNH TRUYÒN NHIÔM Vµ HIV/AIDS GIAI §O¹N 2009-2011 155

TµI LIÖU THAM KH¶O

1 Bộ Y Tế (2005) “ Hướng dẫn chẩn đoán và

điều trị HIV/AIDS)”

2 Bộ Y Tế (2009) “ Hướng dẫn chẩn đoán và

điều trị HIV/AIDS)”

3 Tổ chức Y tế thế giới(2006) bản dịch tiếng Việt “

Điều trị kháng retrovirus cho trẻ em nhiễm HIV,

hướng tiếp cận phổ quát”

4 Bộ y tế (2010), Báo cáo tình hình điều trị ARV quý I/2010

5 Bộ Y tế (2009), Báo cáo kết quả các hoạt động phòng chống HIV/AIDS quý IV/2009

6 Uỷ ban quốc gia phòng chống AIDS và phòng chống tện nạn ma tuý và mại dâm (2004), Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020

7 UNAIDS/WHO(2009), AIDS epidemic update, December 2009

§ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG Vµ KÕT QU¶ §IÒU TRÞ BÖNH NHI HIV/AIDS

T¹I BÖNH VIÖN A TH¸I NGUY£N

(1)Phạm Trung Kiên , (3) (2)Hoàng Thị Phương Dung,

Lương Minh Tuấn, Đàm Thị Nga

(1), (2)Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Cao Bằng (3) Bệnh viện A Thái Nguyên TãM T¾T:

Mục tiêu: xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhi HIV/AIDS tại Bệnh viện A Thái Nguyên Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả và can thiệp điều trị trên bệnh nhi từ 01 tháng đến 15 tuổi mắc HIV/AIDS tại Bệnh viện A Thái Nguyên trong thời gian từ tháng 6/2010 đến tháng 6/2011 Kết quả: nghiên cứu trên 103 bệnh nhân, tỉ lệ trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi cao nhất (72,8%); không thấy có sự khác biệt giới trong các nhóm tuổi Có 85,3% trẻ đến khám vì bà mẹ có HIV(+), tiếp đến là sốt kéo dài, viêm da, tiêu chảy và viêm phổi tái phát Số lượng lympho giảm, tỉ lệ TCD4 giảm nặng và có xu hướng giảm dần theo lứa tuổi Sau điều trị tỉ lệ TCD4 tăng ở tất cả các lứa tuổi, nhưng số lượng lympho không tăng Tỉ lệ tiến triển tốt là 89,0% và có 9,0% trẻ tử vong

Kết luận: Những trẻ có bà mẹ nhiễm HIV nên đến khám và điều trị sớm ngay sau khi sinh Điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng virus cho kết quả tốt

Keywords: trẻ em, nhiễm HIV/AIDS, TCD4

SUMMARY

A cross-sectional study on children with HIV/AIDS was conducted during 12 months from June 2010 to June 2011 with the aim to identify the clinical features, laboratory findings and results of ARV to HIV/AIDS patients We studied 103 patients, the proportion of children aged 12 months to 5 years was highest (72.8%); there was no gender differences in the age group 85.3% of children visit for mothers with HIV (+), followed by prolonged fever, dermatitis, diarrhea and recurrent pneumonia The number of lymphocytes and the rate of TCD4 tended decrease in the age After treatment the rate of TCD4 increased in all ages, but the number of lymphocytes did not increase The rate of good progress was 89.0% and 9.0% deaths

Conclusion: Children of mothers with infected HIV should be accessible to health case services to receive ARV therapy soon after birth Treatment of HIV/AIDS with ARV drugs results in factor

Keywords: HIV/AIDS, children, TCD4

§ÆT VÊN §Ò

Hiện nay HIV/AIDS đã trở thành đại dịch trên

toàn cầu Theo Tổ chức Y tế thế giới, hiện đã có

33,4 triệu người nhiễm HIV, trong đó có 2,1 triệu trẻ

em dưới 15 tuổi [9] Tại Việt Nam, kể từ khi trường

hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện vào năm

1990, tính đến tháng 7/2010 cả nước có 108.312

người nhiễm HIV, trong đó trẻ em dưới 15 tuổi

chiếm gần 3% và 2.398 trẻ em đã được điều trị

ARV [1] Trẻ em bị nhiễm HIV chủ yếu theo con

đường lây truyền từ mẹ sang con [4],[5],[8] Đặc

điểm lâm sàng, cận lâm sàng HIV/AIDS ở trẻ em có

những khác biệt so với người lớn Tuy nhiên, từ

trước tới nay, chưa có nhiều nghiên cứu đặc điểm HIV/AIDS ở trẻ em Thái Nguyên là một tỉnh có tỉ lệ nhiễm mới HIV đứng thứ tư toàn quốc với 466 trường hợp [6] Tuy nhiên, cho đến nay chưa có nghiên cứu về nhiễm HIV ở trẻ em tại Thái Nguyên

Để góp phần hạ thấp nguy cơ lây nhiễm HIV ở trẻ

em và kéo dài cuộc sống cho những trẻ đã bị nhiễm HIV/AIDS Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

"Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhi HIV/AIDS tại Bệnh viện A Thái Nguyên" nhằm mục tiêu sau: Mô tả đặc điểm nhiễm HIV/AIDS ở bệnh nhi tại Bệnh viện A Thái Nguyên;

Trang 2

YHTH (781) – CT NCKH VÒ BÖNH TRUYÒN NHIÔM Vµ HIV/AIDS GIAI §O¹N 2009-2011

156

Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhi HIV/AIDS tại

Bệnh viện A Thái Nguyên

1 Đối tượng và phương pháp

1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành trên những bệnh nhi từ 01

tháng đến 15 tuổi đã được chẩn đoán chắc chắn

nhiễm HIV

1.2 Địa điểm nghiên cứu: Phòng khám bệnh

ngoại trú Bệnh viện A Thái Nguyên

1.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6 năm 2010

đến tháng 6 năm 2011

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả

cắt ngang và can thiệp điều trị so sánh trước sau

- Mẫu nghiên cứu: chọn mẫu thuận tiện Chọn

tất cả những bệnh nhi đã được chẩn đoán xác định

nhiễm HIV(+) và được vào điều trị tại Bệnh viện A

Thái Nguyên

- Chỉ tiêu nghiên cứu: các dấu hiệu lâm sàng

(sốt, tiêu chảy, chậm lớn, viêm phổi, sẩn ngứa

ngoài da ), các chỉ tiêu cận lâm sàng (số lượng

lympho, tỉ lệ TCD4, Xquang phổi, lượng huyết sắc tố)

- Thuốc điều trị: bệnh nhi được điều trị theo

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS (theo QĐ

số 3003/QĐ-BYT ngày 19 tháng 8 năm 2009) [1]

- Thu thập số liệu: thăm khám lâm sàng do các bác sĩ chuyên khoa Nhi và chuyên khoa Da liễu thực hiện Xét nghiệm PCR thực hiện tại Viện Vệ sinh Dịch tễ trung ương TCD4 xác định tại Khoa Huyết học BVĐK Trung ương Thái Nguyên

1.5 Xử lý số liệu: sử dụng phần mềm EPI-INFO 6.04

2 Kết quả nghiên cứu

Bảng 1 Đặc điểm lứa tuổi, giới của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Giới

≤ 12

12 - 35

36 - 59

≥ 60

Tổng

Nhận xét: chỉ có 19,4% trẻ trên 60 tháng tuổi chỉ

có 19,4%; không có sự khác biệt về giới trong các nhóm tuổi

Bảng 2 Tần suất các lý do vào viện của bệnh nhi

Lứa tuổi

Nhận xét: kết quả bảng cho thấy 85,4% bệnh nhi được đến khám là bà mẹ có HIV(+), tiếp đến là bị sốt kéo dài không rõ nguyên nhân, tiêu chảy, viêm da (có nhiều bệnh nhi có từ hai lý do trở lên)

Bảng 3 Triệu chứng cận lâm sàng bệnh nhân HIV/AIDS khi vào viện

Lứa tuổi

Nhận xét: số lượng lympho giảm và tỉ lệ TCD4 rất thấp ở tất cả các lứa tuổi và có xu hướng giảm dần theo lứa tuổi

Bảng 4 Số lượng lym pho và tỉ lệ TCD4 sau thời gian điều trị của các lứa tuổi

Lứa tuổi

Chỉ số

Trang 3

YHTH (781) – CT NCKH VÒ BÖNH TRUYÒN NHIÔM Vµ HIV/AIDS GIAI §O¹N 2009-2011 157

0 5 10 15 20 25 30

Dưới 12 tháng 12-35 tháng 36-59 tháng Trên 60 tháng

Nhận xét: kết quả bảng và biểu đồ cho thấy ở tất cả các nhóm tuổi số lượng lympho không tăng, nhưng

tỉ lệ TCD4 tăng rõ rệt sau điều trị

Bảng 5 Kết quả sau điều trị

Lứa tuổi

Nhận xét: kết quả bảng cho thấy sau khi được

điều trị theo phác đồ kháng virus 89,0% bệnh nhân

có tình trạng tốt lên và 9,0% trẻ tử vong (trong số

103 bệnh nhi, có 1 trẻ mất liên lạc, 2 trẻ mới bắt đầu

điều trị nên chưa đánh giá kết quả)

3 Bµn luËn

3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của

bệnh nhi

Trong số 103 bệnh nhi, chúng tôi thấy tỉ lệ trẻ trai

và trẻ gái không khác biệt Nghiên cứu của Nguyễn

Thị Vân Hạnh và Nguyễn Văn Kính cũng không

thấy sự khác nhau về tỉ lệ nhiễm HIV theo giới tính

của trẻ [2],[3] Đây là đặc điểm khác biệt giữa nhiễm

HIV ở trẻ em và người lớn, trong khi ở trẻ em không

có sự khác biệt về giới thì tỉ lệ nhiễm HIV ở nam

trưởng thành cao gấp nhiều lần nữ giới [1],[9]

Chúng tôi thấy lứa tuổi vào điều trị nhiều nhất là từ

12-59 tháng tuổi chiếm tỉ lệ 72,8%, thấp nhất là tỉ lệ

trẻ dưới 12 tháng Có thể đến năm 2007, chương

trình khám và điều trị HIV cho trẻ em mới được triển

khai tại Thái Nguyên, nên trẻ đến khám thường đã

lớn, đến năm 2009 khi xét nghiệm chẩn đoán sớm

cho trẻ dưới 18 tháng tuổi bằng xét nghiệm PCR thì

số lượng trẻ nhỏ mới tăng dần Nghiên cứu của

Nguyễn Văn Kính tại Hà Nội thấy tỉ lệ trẻ dưới 12

tháng tuổi cao hơn kết quả của chúng tôi (37,2%),

điều này theo chúng tôi là do sự khác nhau về địa

điểm nghiên cứu, tại Hà Nội việc triển khai điều trị

được thực hiện sớm hơn và con của các đối tượng

nguy cơ được phát hiện và điều trị sớm [3]

Trong nghiên cứu của chúng tôi thấy 85,3%

bệnh nhi đến khám vì bà mẹ có HIV(+), có 35,9%

trẻ đến khám vì bị sốt dai dẳng, tái đi tái lại không rõ

nguyên nhân, 24,3% vì tiêu chảy kéo dài và có

9,7% bệnh nhân có dấu hiệu viêm da Cho đến nay,

tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về lâm sàng HIV/AIDS ở trẻ em, nên chúng tôi chưa có điều kiện

để so sánh với các tác giả khác

Kết quả bảng 3 cho thấy nhóm trẻ trên 60 tháng tuổi số lượng lympho và tỉ lệ TCD4 giảm nhiều nhất, phải chăng do trẻ được đến khám khi đã có thời gian nhiễm HIV dài (do khi đó chưa có chương trình điều trị cho trẻ em) Số lượng bạch cầu ở nhóm tuổi dưới 12 tháng tuổi cao nhất có thể là do ở lứa tuổi này trẻ có lượng bạch cầu cao Chúng tôi thấy sau điều trị, tỉ lệ lympho ở các lứa tuổi đều thấp và không tăng sau khi điều trị, kết quả này cũng tương

tự như nhận xét của Phạm Thanh Thành tại Bình Thuận [7] Chúng tôi thấy tỉ lệ TCD4 ở các lứa tuổi đều thấp và nhóm trên 60 tháng là giảm nhiều nhất,

ở lứa tuổi này khi đến khám sức đề kháng kém và

đã suy giảm miễn dịch nặng nên tỉ lệ CD4 thấp Kết quả sau điều trị tỉ lệ TCD4 tăng ở các nhóm tuổi, nhưng ở nhóm dưới 12 tháng mức độ tăng chậm hơn các nhóm trẻ khác

KÕT LUËN Qua điều trị 103 trẻ nhiễm HIV/AIDS, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

- Tỉ lệ trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất; không thấy có sự khác biệt giới trong các nhóm tuổi

- Có 85,3% trẻ đến khám vì bà mẹ có HIV(+), tiếp đến là sốt kéo dài, viêm da, tiêu chảy kéo dài và viêm phổi tái phát

- Số lượng lympho giảm, tỉ lệ TCD4 giảm nặng và

có xu hướng giảm dần theo lứa tuổi Sau điều trị tỉ

lệ TCD4 tăng ở tất cả các lứa tuổi, nhưng số lượng lympho không tăng

- Tỉ lệ tiến triển tốt là 89,0% và có 9,0% trẻ tử vong

%

Thời gian điều trị

Trang 4

YHTH (781) – CT NCKH VÒ BÖNH TRUYÒN NHIÔM Vµ HIV/AIDS GIAI §O¹N 2009-2011

158

TµI LIÖU THAM KH¶O

1 Bộ Y tế (2010), Báo cáo công tác phòng,

chống HIV/AIDS 9 tháng năm 2010 Phương

hướng, nhiệm vụ chủ yếu năm 2011

2 Phạm Thị Vân Hạnh (2004), “Nghiên cứu một

số yếu tố dịch tễ biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm

ở trẻ em nhiễm HIV/AIDS tại bệnh viện Nhi Trung

ương và bệnh viện trẻ em Hải Phòng”, Luận văn

bác sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội

3 Nguyễn Văn Kính (2010), Nghiên cứu thực

trạng quản lý, chăm sóc và điều trị cho trẻ em

nhiếm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại Trung tâm

giáo dục-lao động xã hội II Hà Nội năm 2007, Tạp

chí YHTH,(742), 485-87

4 Nguyễn Văn Lâm (2010), Tình hình dịch

HIV/AIDS thế giới và Việt Nam, Tiểu ban HIV/AIDS

Nhi - Bộ Y tế

5 Vũ Thị Nhung (2010), Đánh giá chương trình phòng lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con tại Bệnh viện Hùng Vương 2005-2008, Tạp chí YHTH, (742), 377-79

6 Sở Y tế Thái Nguyên (2011), Báo cáo tổng kết công tác phòng chống HIV/AIDS năm 2010

7 Phạm Thanh Thành (2010), Đánh giá chỉ số

TCD4 của bệnh nhân AIDS đang điều trị bằng ARV tại Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Bình Thuận năm 2009, Tạp chí YHTH, (742), 445-50

8 Trần Tôn và CS (2010), Chẩn đoán sớm nhiễm HIV ở trẻ dưới 18 tháng tuổi sinh ra từ mẹ nhiễm HIV ở khu vực phía Nam, Tạp chí YHTH,

742, 477-80

9 UNAIDS (2010), Report on the Global AIDS Epidemic 2010

M¤ H×NH §IÒU TRÞ THAY THÕ C¸C CHÊT G¢Y NGHIÖN D¹NG THUèC PHIÖN B»NG METHADONE T¹I H¶I PHßNG

Ngô Anh Thế,* Bùi Thị Bích Thủy*

Nguyễn Thị Nga,** Ngô Văn An,* Ngô Việt Hùng*

*BV Việt Tiệp Hải Phòng, ** PAC Hải Phòng TãM T¾T

Điều trị thay thế các chất gây nghiện dạng thuốc phiện bằng méthadone đã và đang cho thấy hiệu quả tích cực trong công tác phòng chống và khắc phục hậu quả do nghiện ma túy gây ra Nghiên cứu được tiến hành tại cơ sở điều trị thay thế bằng méthadone quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng Hơn 90% bệnh nhân được điều trị là nam giới, tỷ lệ nam/nữ là 31,2/1, nhóm tuổi chiếm đa số là từ 31-40 tuổi (>50%) Hơn 60% các trường hợp không có nghề nghiệp ổn định hoặc thất nghiệp, 83% số bệnh nhân có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên, có tới 84,37% số bệnh nhân có nhận thức tốt về điều trị thay thế bằng méthadone 82,29% các trường hợp có mức độ tuân thủ điều trị tốt, chỉ có 7,2% số bệnh nhân được điều trị bằng méthadone còn sử dụng héroine Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới mức độ tuân thủ là số lần cai nghiện không thành công Một nghiên cứu tổng quát hơn cần được tiến hành để đánh giá hiệu quả của mô hình điều trị bằng méthadone tại Hải Phòng

RÉSUMÉ

Actuellement, le traitement de substitution des opiacés (TSO) par la méthadone montre ses efficacités dans la prise en charge des sujets qui dépendent des opiacés illégales C’est une étude réalisée au Centre

du TSO par méthadone de Haiphong en 2009 La plupart des patients sont des hommes avec le sex ratio

de 31,2 hommes pour une femme Plus de 50% des patients ont la tranche d’âge de 30-40 ans, 60% des patients étant chomeurs ou n’ayant pas une profession fixe 82,29% des patients ont une bonne observance thérapeutique, seul 7,2% des patients utilisent encore la héroine Les facteurs favorisants une bonne observance de traitement sont le niveau d’éducation (80% des patients possèdent le diplôme de l’école secondaire) et les bonnes connaissances sur le traitement tandis que le facteur limitant est la fréquence d’échec de servage Une étude plus detaillée est souhaitable pour évaluer l’efficacité de cette modèle de prise charge des sujets dépendant d’opiacés à Haiphong

Từ khóa : ma túy, méthadone, Việt Nam ; Mots clés : opioide dépendants, méthadone, vietnam

I - §ÆT VÊN §Ò

Lệ thuộc các chất gây nghiện dạng thuốc phiện

trong đó có héroine có liên quan mật thiết đến các

hành vi bạo lực Đặc biệt sử dụng ma túy tĩnh mạch

còn làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus gây suy giảm

miễn dịch mắc phải (HIV), virus viêm gan C (HCV)

và các bệnh truyền nhiễm khác và là vấn đề nan

giải đối với sức khỏe cộng đồng trong những năm gần đây

Theo báo cáo của Bộ Y tế[1], có tới hơn 55% các trường hợp lây nhiễm HIV quan sử dụng ma túy tĩnh mạch Tại Hải Phòng, theo kết quả giám sát trọng điểm năm 2008, có tới 63% các trường hợp lây nhiễm HIV có liên quan đến tiêm chích ma

Ngày đăng: 17/12/2017, 18:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w