DSpace at VNU: ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN CỦA HỆ SINH THÁI NHÂN VĂN KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂNRỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ Le Duc Tuan tài...
Trang 1ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN CỦA HỆ SINH THÁI NHÂN VĂN
KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂNRỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
TS Lê Đức Tuấn (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc giaTP Hồ Chí Minh)
Tóm tắt
Đứng trênquan điểm sinh thái nhân văn, qua lượng giá kinh tế các loại hàng hóa dịch vụ tài nguyên môi trường tại các thời điểm năm 1999 – 2005 – 2012, tổng giá trị kinh tế của Hệ Sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ tăng dần qua các năm.Kết quả của nghiên cứu cho thấy động thái phát triển của Hệ Sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ dựa trên phương thức quản lý cân bằng giữa bảo tồn để phát triển và phát triển để bảo tồn hiện nay của thành phố Hồ Chí Minh đã mang lại hiệu quả nhất định,chứng tỏ xu thế phát triển bền vững theo thời gian của khu dự trữ sinh quyển này
Từ khóa: Tổng giá trị kinh tế, hệ sinh thái nhân văn, động thái phát triển, giá trị sử dụng
trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp, giá trị sử dụng lựa chọn, giá trị tồn tại
Abstract
Upon the human ecology point of view, through the economic evaluation of environmental products and services in years 1999 – 2005 – 2012, the total economic value of Can Gio Mangrove Biosphere Reserve Human – Ecosystem increasing year by year The results
of this research show that the development dynamic of Can Gio Mangrove Biosphere Reserve Human – Ecosystem depend on the balancing management method of conservation for development and development for conservation of Ho Chi Minh City brings back significant effects,demonstrated the sustainable development during the time of this biosphere reserve
Key words: total economic value, human ecosystem, development paradigm, direct use
value, indirect use value, option value, existence value
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Quản lý một hệ thống tài nguyên môi trường dưới góc nhìn sinh thái nhân văn là vấn đề còn mới và chưa đi vào thực tế sâu rộng ở đất nước ta, dù các văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành đã được ban hành, đặc biệt là các phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên môi trường Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng chỉ tiêu tổng giá trị kinh tế để tính toán sơ bộ hiệu quả của việc quản lý Hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ theo thời gian, nhằm mục đích đặt ra vấn đề để các đồng nghiệp cùng bàn bạc và thảo luận
Khu Dự trữ Sinh quyển rừng ngập mặn cần Giờ là khu dự trữ sinh quyển thế giới được MAB/UNESCO công nhận đầu tiên ở nước ta vào năm 2000, đến năm 2010 đã có báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động sau 10 năm thành lập được MAB/UNESCO cho là có hiệu quả cao trong việc cân bằng giữa bảo tồn để phát triển và phát triển để bảo tồn thông qua các Chương trình hoạt động dài hạn được hình thành dựa trên sự tham gia của cộng đồng Chúng tôi hy vọng rằng kết
Trang 2quả nghiên cứu này sẽ có ích đối với các khu dự trữ sinh quyển đã được MAB/UNESCO công nhận tại Việt Nam trong việc quản lý với các mục tiêu phát triển bền vững
II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung
- Xác định dòng năng lượng vật chất và thông tin của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
- Sử dụng tổng giá trị kinh tế của các loại hàng hóa dịch vụ môi trường của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ để phân tích động thái phát triển của hệ sinh thái nhân văn này
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp chung
- Phương pháp tiếp cận hệ thống và phân tích hệ thống
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp điều tra phỏng vấn
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu thu thập số liệu
2.2.2.1 Phiếu phỏng vấn
Tất cả các phương pháp tính toán được thực hiện trên máy vi tính (phần mềm Excel 2003
và SPSS 13.0)
2.2.2.2 Thu thập số liệu từ niên giám thống kê:
Niên giám thống kêhuyện Cần Giờ 1975 – 2012
2.2.3 Các phương pháp tính toán giá trị kinh tế hàng hóa dịch vụ tài nguyên môi trường
- Đối với các loại hàng hóa có giá trị sử dụng trực tiếp = (Qi x Pi)/năm;
Qi: tổng lượng sản phẩm bình quân năm loại hàng hóa i;
Pi: đơn giá loại sản phẩm hàng hóa i tại thị trường gần nhất
- Đối với các loại hàng hóa dịch vụ có giá trị sử dụng gián tiếp sử dụng các phương pháp: chi phí thay thế, chi phí du hành,
- Đối với giá trị sử dụng lựa chọn và giá trị tồn tại: qua phiếu phỏng vấn để xác định ý muốn chi trả của cộng đồng người dân – chuyên gia – khách du lịch
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hệ sinh thái nhân văn khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn cần giờ
3.1.1 Dòng năng lượng vật chất
Qua nghiên cứu, chúng tôi hình thành nên sơ đồ dòng năng lượng vật chất của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ như hình sau:
Trang 3Hình 3.1: Sơ đồ dòng năng lượng vật chất trong hệ sinh thái nhân văn
Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
Chúng ta thấy hệ tự nhiên Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ hấp thu năng lượng mặt trời, hình thành nên các dòng năng lượng thông qua các chuỗi thức ăn và tạo ra nguồn dinh dưỡng nội hệ để tạo nên vật chất là các loại hàng hóa dịch vụ môi trường, sẳn sàng cung ứng cho hệ xã hội khi con người có nhu cầu phát triển
Dòng năng lượng vật chất của hệ tự nhiên đi vào hệ xã hội thông qua các hoạt động kinh
tế khai thác tài nguyên thiên nhiên, đồng thời đi ngược lại từ hệ xã hội sang hệ tự nhiên qua các hành vi trả lại chất thải vào tự nhiên cũng như các hành vi bổ sung năng lượng của con người vào cây trồng vật nuôi để tạo ra năng suất cũng như sản phẩm mới trên nền môi trường tự nhiên có sẵn
3.1.2 Dòng thông tin
Dòng thông tin đi từ hệ tự nhiên sang hệ xã hội qua lăng kính của người dân địa phương, các nhà quản lý, các nhà quy hoạch, các nhà ra chính sách Tùy thuộc vào trình độ học vấn, truyền thống văn hóa, tri thức địa phương và thông tin về khoa học kỹ thuật của cộng đồng xã hội con người sinh sống và hoạt động kinh tế trong phạm vi một hệ tự nhiên, con người sẽ xử lý thông tin ghi nhận được từ hệ tự nhiên và đưa ra các giải pháp để lựa chọn và cách thức thực hiện các giải pháp thích ứng thể hiện qua các hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên
Trang 4Sơ đồ dòng thông tin của hệ Sinh thái Nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ theo chúng tôi như trong hình sau:
Hình 3.2.Sơ đồ dòng thông tin cơ bản trong hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn
Cần Giờ
3.2 Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ tại các thời điểm năm 1999, 2005 và 2012
Dòng năng lượng vật chất và thông tin trong hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ hình thành nên động thái phát triển của hệ, thể hiện qua các hoạt động kinh tế nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên và hàng hóa dịch vụ môi trường của người dân Cần Giờ Chúng ta có thể sử dụng sơ đồ tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ trình bày ở hình sau để phân tích động thái phát triển của hệ:
Trang 5Hình 3.3.Sơ đồ tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
3.2.1 Các thành phần cấu thành tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
+Giá trị sử dụng trực tiếp: được cấu thành do giá trị kinh tế của bốn loại sản phẩm là
lâm sản, nông sản, thủy sản và muối khai thác được bình quân hàng năm từ hệ sinh thái nhân
văn Khu Dự trữ Sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
+Giá trị sử dụng gián tiếp: được cấu thành do giá trị của hai loại hàng hóa dịch vụ môi
trường của hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ là cảnh quan môi trường phục vụ cho du lịch và
khả năng cố định carbon của cây rừng Đước trồng và rừng tự nhiên tái sinh
+ Giá trị sử dụng lựa chọn: cấu thành do ý muốn chi trả của công chúng để giữ gìn hệ
sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, phục vụ cho mục đích tiêu khiển cá nhân trong tương lai
+ Giá trị di sản:cấu thành do chi phí sẵn lòng trả của xã hội cho mục đích bảo tồn thiên
nhiên hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ hàng năm để các thế hệ tương lai được thừa hưởng như thế hệ hiện nay được hưởng
+Giá trị tồn tại: cấu thành do chi phí sẳn lòng trả của công chúng để bảo tồn đa dạng
sinh học của hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ
Trang 63.2.2 Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ tại thời điểm năm 1999, 2005 và năm 2012 như trong bảng sau:
Bảng 3.1 Tổng giá trị kinh tế hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần
Giờ năm 1999, 2005 và năm 2012
I Giá trị sử dụng
1 Giá trị sử dụng trực tiếp
1.1 Lâm sản
1.2 Nông sản
1.3 Thủy sản
1.4 Muối
2 Giá trị sử dụng gián tiếp
2.1 Du lịch giải trí
2.2 Cố định carbon
2.637.900.000 31.704.803.230 85.653.850.000 10.860.200.000 5.802.128.264 23.294.440.000
3.291.540.000 40.762.957.552 422.103.433.800 15.422.630.000 263.857.440.000 32.140.829.235
5.334.512.000 71.944.802.700 927.765.650.840 45.485.688.000 960.757.560.000 39.195.747.755
II Giá trị chưa sử dụng
1 Giá trị lựa chọn
2 Giá trị di sản
3 Giá trị tồn tại
5.621.317.500 2.801.798.429.357
13.521.547.500 5.775.072.357.535
36.729.888.560 64.467.665.824.963 TỔNG CỘNG
Trong đó:
Tổng lợi ích bảo tồn
Tổng lợi ích phát triển
2.967.373.068.351 2.807.419.746.857 159.953.321.494
6.566.172.735.622 5.788.593.905.035 777.578.830.587
66.554.879.674.818 64.504.395.713.523 2.050.483.961.295
3.3.Phân tích động thái phát triển của hệ sinh thái nhân văn khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn cần giờ
Căn cứ trên cơ cấu thành phần các loại hàng hóa dịch vụ môi trường, tỷ lệ giữa tổng lợi ích do bảo tồn và tổng lợi ích do phát triển trong tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ tại các thời điểm 1999 – 2005 - 2012; chúng ta phân tích được động thái phát triển của hệ và hiểu rõ xu thế phát triển của từng loại hàng hóa dịch
vụ môi trường
3.3.1 Lâm sản
Chúng ta thấy rằng lượng tăng trưởng sinh khối cây rừng bình quân của hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ có thể thu được ổn định hàng năm tối thiểu là 6.869,41m3, với đơn giá 500.000 đ/m3, cho ra giá trị bằng tiền là:
6.668,14 m3/năm x 800.000 đ/m3 = 5.334.512.000đ/năm
Tuy nhiên, hiện nay theo quyết định nghiêm cấm tỉa thưa rừng ngập mặn Cần Giờ của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, nên từ năm 1999 đến nay lượng gỗ củi này thay vì được lấy ra tận dụng thì lại bỏ phí trong rừng
Trang 73.3.2 Nông sản
3.3.2.1 Trồng trọt
Sản lượng trồng trọt từ năm 1975 - 2012 được trình bày ở hình sau:
Hình 3.4: Biểu đồ tăng trưởng sản lượng trồng trọt
Hình trên cho thấy sản lượng trồng trọt có xu hướng giảm theo thời gian, đặc biệt giảm nhanh từ năm 2000 đến 2005
Do năng suất cây trồng, đặc biệt là cây lúa có năng suất không cao tại Cần Giờ, trung bình 2,8 tấn/ha/năm, nên người dân địa phương có xu hướng chuyển đổi diện tích độc canh lúa sang
mô hình lúa – tôm hoặc nuôi trồng thủy hải sản từ năm 2000 trở đi
3.2.3.2 Chăn nuôi
Sản lượng chăn nuôi từ năm 1976 đến 2012 được thể hiện ở hình sau:
Hình 3.5: Biểu đồ tăng trưởng sản lượng chăn nuôi
Qua hình trên cho thấy sản lượng chăn nuôi có xu hướng tăng theo thời gian và tiến tới bảo hòa để cân bằng Trong các năm gần đây, do dịch bệnh cúm gà và lỡ mồm long móng nên
Trang 8đàn gia súc gia cầm sụt giảm đáng kể, có thể đây là lý do sản lượng có xu hướng đứng yên Chăn nuôi của cư dân địa phương với quy mô nhỏ, chủ yếu tận dụng nguồn thức ăn tại chổ như lúa, còng, ruốc, cá vụn Chỉ một số ít hộ cho ăn cám công nghiệp mà thôi
3.3.3 Thủy sản
Sản lượng thủy sản từ năm 1975 - 2012 được trình bày ở hình sau Qua hình cho thấy sản lượng thủy sản tăng theo thời gian, và có xu hướng bảo hòa để đi đến cân bằng, biểu đồ tăng
trưởng sản lượng thủy sản có dạng như sau:
Hình 3.6: Biểu đồ tăng trưởng sản lượng thủy sản
Về tư liệu sản xuất như ghe cào – te, đáy sông cầu, đáy rạo, ghe lưới trong năm 2005 đã sụt giảm đáng kể; nhưng diện tích nuôi trồng thủy hải sản tăng lên đến trên 9.000 ha Đặc biệt, từ năm 2004 trở đi, do giá tôm giảm nhưng giá thức ăn nuôi tôm và các loại vật tư đầu vào cho nuôi tôm lại tăng nên người dân địa phương nuôi thả tôm với mật độ thưa dẫn đến sản lượng thủy sản sụt giảm Đến năm 2012, số lượng ghe cào te, đáy sông cầu và ghe lưới có tăng trở lại; diện tích nuôi trồng thủy sản dần ổn định ở khoảng 6.000 ha
3.3.4 Muối
Sản lượng muối sản xuất được từ năm 1979 - 2012 được thể hiện ở hình sau:
Hình 3.7: Biểu đồ tăng trưởng sản lượng muối
Trang 9Qua hình trên nhận thấy sản lượng muối có xu hướng tăng theo thời gian Trong thời gian
1999 – 2001, giá muối giảm nên sản lượng cũng giảm, đến nay giá muối tăng trở lại nên sản lượng tăng lên.Hiện nay, có them loại hình ruộng muối có lót bạt có sản lượng và giá bán cao hơn Do điều kiện sản xuất muối tại Cần Giờ trên nền đất phèn tiềm tàng lẫn bùn nên chất lượng muối không cao, đặc biệt những nơi có thể khôi phục lại rừng ngập mặn không nên sản xuất muối
3.3.5 Du lịch giải trí
Qua hình sau đây, nhận thấy lượng du khách tăng theo thời gian, đặc biệt tăng đột biến trong hai năm 2000 và 2001, do Cần Giờ được công nhận là khu dự trữ sinh quyển quốc tế vào năm 2000
Hình 3.8 Biểu đồ tăng trưởng lượng du khách
Trong năm 2005 lượng du khách đang có dấu hiệu đứng yên không tăng, có thể vì hai lý do: đường đi xấu do đang làm đường nên khách ngại đi Cần Giờ, sản phẩm tour du lịch chưa được đa dạng và sức hấp dẫn chưa cao nên khách chỉ đi về trong ngày, rất ít khách ở lại vài ngày Đến năm 2012, lượng du khách đã tăng trở lại, thành phần du khách thông thường có khoảng 25% là trẻ em, đặc biệt trong các mùa nghỉ hè và Tết số lượng du khách trẻ em càng tăng, đề nghị
có giá vé rẻ hơn đối với dạng du khách này Đồng thời phải thiết lập các khu vực vui chơi riêng cho đối tượng trẻ em, vừa vui chơi vừa khám phá tự nhiên trong điều kiện an toàn và có định hướng
3.3.6 Lượng cố định carbon
Lượng cố định carbon được tính bằng hai cách tính khác nhau, cách tính thứ nhất là căn
cứ theo chỉ số diện tích lá của Barry Clough để tính cho hai thời điểm 1999 và 2005, cách tính thứ hai là theo tổng trữ lượng carbon tích lũy được tại thời điểm năm 2012 của rừng ngập mặn Cần Giờ theo kết quả nghiên cứu của Viên Ngọc Nam Chúng ta thấy rằng năng lực cố định carbon của khu rừng ngập mặn Cần Giờ tăng trong giai đoạn 2000 – 2005 nhưng không nhiều, vì
Trang 10dễ nhận thấy rằng khu rừng ngập mặn Cần Giờ đang dần đến tuổi thành thục, nên khả năng cố định carbon vẫn tăng dần, nhưng chậm Tuy nhiên, qua kết quả nghiên cứu năm 2012 của Viên Ngọc Nam, chúng ta có thể thấy khả năng cố định carbon của rừng ngập mặn Cần Giờ có thể đang có dấu hiệu giảm dần
3.3.7 Giá trị di sản
Giá trị di sản được thể hiện ở hình sau cho thấy giá trị di sản tăng theo thời gian, chứng tỏ
ý muốn chi trả của công chúng ngày càng cao hơn, xác định ý thức bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ và môi trường ngày càng gia tăng
Hình 3.9: Biểu đồ tăng trưởng giá trị di sản
Thông thường, khi thu nhập xã hội tăng thì ý muốn chi trả của công chúng cũng tăng theo tương ứng vói mức thu nhập và giá cả thị trường
3.3.8 Giá trị tồn tại
Giá trị tồn tại được thể hiện ở hình sau cho thấy sự tăng trưởng giá trị tồn tại cũng tăng theo thời gian Giá trị tồn tại của Hệ Sinh thái Nhân văn rừng ngập mặn Cần Giờ tăng theo thời gian, xác định công chúng có ý thức về giá trị của hệ sinh thái nhân văn Cần Giờ ngày càng cao hơn
Hình 3.10: Biểu đồ tăng trưởng giá trị tồn tại