1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

báo cáo thực tập tai Công ty Cổ phần Thương mại thép Trần Long

25 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU- I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT THIÊN HÀ - II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠICÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT THIÊN HÀ 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 4

1.3 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6

1.3.1 Hình thức tổ chức kinh doanh 6

1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 6

1.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm gần đây 7

II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT THIÊN HÀ 10

2.1 Tổ chức công tác kế toán của công ty 10

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 10

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 11

2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 16

2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế 16

2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế 16

2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán 18

III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP 20

3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty 20

3.1.1 Ưu điểm 20

3.1.2 Hạn chế 20

3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế 21

3.2.1 Ưu điểm 21

3.2.2 Hạn chế 21

Trang 2

IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 22

4.1 Hướng đề tài thứ nhất 22

4.2 Hướng đề tài thứ hai 22

KẾT LUẬN 24

Trang 3

 CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

- I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN

XUẤT NỘI THẤT THIÊN HÀ

- II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠICÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT THIÊN HÀ

- III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCHKINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤTTHIÊN HÀ

- IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN LÀM TỐT NGHIỆP

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT THIÊN HÀ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

 Tên công ty: Công ty Cổ phần tư vấn và thiết kế nội thất Thiên Hà

 Địa chỉ: 280, Nguyễn Huy Tưởng, P Thanh Xuân Trung, Q Thanh Xuân,

a Chức năng của công ty :

+ Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí với các cơ quanchức năng của nhà nước

+ Thực hiện theo đúng qui định của Bộ Lao Động- Thương binh xã hội về việc

kí kết các hợp đồng lao động

+ Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kì theo qui định của Nhà nước

b Nhiệm vụ của công ty :

- Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại công ty

- Tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đa dạng hóa ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài

Trang 6

nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn công ty.

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trích nộp với nhà nước và cấp trên

- Đảm bảo đời sống của CBCNV trong công ty

* Đặc điểm hoạt động của công ty

* Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Thương Mại Thép Trần Long là một doanh nghiệp hạch toánđộc lập và có tư cách pháp nhân được thành lập năm 2009, giấy phép kinh doanhđược cấp ngày 09 tháng 09 năm 2007, với ngành nghề kinh doanh là sản xuất vàthương mại sắt thép các loại

Công ty Cổ phần Thương Mại Thép Trần Long là doanh nghiệp mới đi vào hoạtđộng kinh doanh với số vốn điều lệ ban đầu không quá lớn (20.000.000.000 đồng).Từ một doanh nghiệp siêu nhỏ trải qua bao cơn thăng trầm của nền kinh tế công ty

đã từng bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Với số lượng nhân viên từkhi thành lập là 7 người, tính đến thời điểm hiện tại đã tăng lên 20 người Trải quanhiều khó khăn và thử thách trước sự cạnh tranh của nhiều đối thủ trong ngànhthương mại nói chung và sắt thép nói riêng, công ty đã gặt hái được rất nhiều thànhquả đáng ghi nhận Với đội ngũ công nhân lành nghề, dày dặn kinh nghiệm, công ty

đã dần khẳng định được vị trí cũng như uy tín đối với lòng tin của khách hàng trong

và ngoài nước

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại thép Trần Long

Trang 7

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH KINH DOANH

Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình công ty Cổ phần

Thương Mại giấy phép kinh doanh số: 0104152423, đăng ký kinh doanh ngày

09/09/2009 với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất và thương mại sắt thép

các loại

Công ty căn cứ tình hình thực tế, lập kế hoạch, tiến hành khảo sát thị trường,

tìm kiếm khách hàng

- Nhập hàng: Công ty nhập hàng từ nhà cung cấp, báo giá.

- Làm việc với khách hàng: Nhận đơn đặt hàng, xác định số lượng hàng hóa,

giá cả, hình thức thanh toán, tiến hành kí hợp đồng

- Giao hàng: Sau khi kí kết hợp đồng, xuất kho hàng hóa giao khách hàng, tiến

hành thanh toán công nợ

- Thanh toán: Sau khi thanh toán, công ty tiến hành hoạt động công nợ

Định hướng phát triển:

- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, nâng cao trình độ

cho nhân viên

Hóa đơn bán

Hàng bán bị trả lại

Xác nhận giao hàng

Thanh toán công nợ Giao hàng

Đơn đặt hàng Phiếu xuất kho

Trang 8

- Duy trì sản lượng tiêu thụ ở thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng tiêuthụ ở các địa bàn mới, tăng cường xuất nhập khẩu.

- Ngày càng chiếm lĩnh thị trường và tạo uy tín với khách hàng

1.3 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.3.1 Hình thức tổ chức kinh doanh

Công ty Cổ phần thép Trần Long tổ chức kinh doanh theo hình thức bán buôn vàbán lẻ

Có 2 phương thức bán buôn công ty áp dụng

_ Bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng) có tham gia thanh toán

_ Bán buôn qua kho

1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn từng bộ phận:

Phòng kinh doanh

Trang 9

- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty trước Pháp luật, người

đứng đầu quyết định, lãnh đạo và phụ trách chung mọi hoạt động toàn Công ty.Giám đốc hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Công ty

- Phó Giám đốc: Là người trợ giúp cho Giám đốc, có thể thay mặt giám

đốc điều hành công ty, có quyền quyết định thay Giám đốc khi có sự ủy nhiệm hayGiám đốc vắng mặt Nắm bắt mọi hoạt động của công ty, giám sát công việc đểphân tích, bàn bạc công việc cùng Giám đốc

- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng thực hiện các công việc thuộc

lĩnh vực của văn phòng công ty, các công tác về tổ chức lao động, tiền lương, khenthưởng kỷ luật, lưu chuyển văn thư, tiếp khách, và một số công tác đối ngoạikhác

- Phòng Tài chính kế toán:

 Thực hiện các công việc về tài chính – kế toán của Công ty; phân tích, đánhgiá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty; lập báo cáo tài chính, báocáo thuế,…

 Kiểm tra, giám sát tình hình, công tác tài chính kế toán để đảm bảo tuân thủquy chế của Công ty và các quy định liên quan của Pháp luật Kế toán trưởng chịutrách nhiệm về tính chính xác, trung thực phản ánh đầy đủ hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty trước Ban Giám đốc

 Lập báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh của công ty

 Phối hợp với phòng tài chính kế toán xây dựng hệ thống giá bán phù hợp vớithị trường, xúc tiến bán hàng

- Bộ phận khác: Được công ty cho phép thành lập do ban Giám đốc bổ nhiệm

nhằm thực hiện và đáp ứng yêu cầu của các phòng ban chức năng trên, thực hiệnchức năng hạch toán quản lí nội bộ

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm gần đây

Trang 10

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2015-2016

ĐVT: VNĐ

NĂM 2015 NĂM 2016 So sánh với năm 2015

Chênh lệch %

1 Doanh thu bán hàng và CCDV 32.014.852.000 37.345.418.000 5.330.566.000 16,65

2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - -

-3 Doanh thu thuần 32.014.852.000 37.345.418.000 5.330.566.000 16,65

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 775.486.459 1.277.587.142 502.100.683 64,74

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 928.620.598 1.660.978.962 732.358.364 78,86

-18.Lương bình quân (người/ tháng) 3.500.000 4.000.000 500.000 14,28

Qua bảng số liệu trên, ta có thể đưa ra một số nhận xét:

Trang 11

Trong hai năm 2015 và 2016, công ty đều hoạt động sản xuất kinh doanh cólãi Ta thấy được doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn chiếm tỷ trọngcao nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty, trong năm 2016 công ty đạt37.345.418.000đ, cao hơn so với năm 2015 đạt 32.014.852.000 đồng số tiền là5.330.566.000 đồng tương ứng 16,65% Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là dodoanh nghiệp tập trung mở rộng thị trường.

Bên cạnh đó, việc phát triển doanh nghiệp cũng làm tăng các khoản chi phí

so với năm 2015 Năm 2016 Giá vốn tăng 2.794.158.000đ so với năm 2015 tươngứng 9,74% Tốc độ tăng của giá vốn không nhanh bằng tốc độ tăng của doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ nên nhìn chung lợi nhuận gộp vẫn tăng 2.536.408.000

đ tương ứng 75,87% so với năm 2015

Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu kinhdoanh Năm 2016, doanh thu hoạt động tài chính tăng 29.134.085 đồng tương ứng83,05% Nhưng vì chiếm tỷ trọng khá nhỏ nên không tác động quá lớn vào tổng lợinhuận Mặt khác, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp đang có xu hướng tăng khá mạnh, đặc biệt là chi phí bán hàng, phù hợp vớiviệc mở rộng phát triển doanh nghiệp Chi phí tài chính năm 2016 tăng 389.868.412đồng tương ứng 58,95% so với năm 2015, chi phí bán hàng tăng 941.214.626 tươngứng 92,96%, chi phí QLDN tăng 941.214.626 đồng tương ứng 64,74% Tuy vậy, lợinhuận thuần vẫn tăng 732.358.364 đồng tương ứng 78,86% so với năm 2015

Số lao động năm 2016 vẫn là 20 người nhưng tiền lương trung bình đã tăng800.000.000/người tương ứng 20% so với năm trước

Tóm lại qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể thấy công tyđang có những bước phát triển vững chắc, có một chỗ đứng nhất định trên thịtrường Công ty cần chú ý tiết kiệm chi phí hơn nữa

Trang 12

II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÉP TRẦN LONG 2.1 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần thương mại Thép Trần Long 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Công ty sử dụng hình thức kế toán tập trung, hình thức này phù hợp vớimột doanh nghiệp vừa và nhỏ Mọi hoạt động về sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toánđều được thực hiện tại văn phòng kế toán công ty

 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với toàn bộ sổsách kế toán của công ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc về toàn bộ côngtác kế toán tài chính của Công ty

- Kế toán tiền lương và BHXH: Ghi chép, tổng hợp và phân bổ chi phí tiềnlương và BHXH và chi phí SXKD theo từng kỳ hạch toán, theo dõi tình hình chi trảlương cho nhân viên trong toàn công ty

- Kế toán bán hàng: Theo dõi hóa đơn bán hàng, kê khai thuế GTGT đầu ra,nhận và báo cáo công việc kế toán bán hàng

- Kế toán thanh toán: Ghi chép, theo dõi về việc sử dụng vốn, thu chi tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản chi bằng tiền Thực hiện thanh toán các khoảncông nợ với khách hàng mua và bán

Kế toán bán hàng

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ

Trang 13

- Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ của công ty: các khoản thu, chi, sổquỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, các khoản phải trả, …

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ của công ty Thực hiệnthu chi tiền mặt theo đúng yêu cầu, quy định của công ty Lập báo cáo thu chi quỹhàng ngày đối chiếu với kế toán toàn bộ số liệu thu chi tồn quỹ hàng ngày

* Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán được áp dụng tại công ty là theo thông tư 200-2014/ TT –

BTC của Bộ Tài Chính ngày 22/12/2014 và các văn bản pháp lý có liên quan

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Công ty kê khai thuế và tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Hạch toán theo tỷ giá thực tế của Ngân hàngNhà nước Việt Nam

- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Theo phương pháp nhập trước xuấttrước

- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Theo phương pháp đường thẳngtheo thông tư 45/2013/TT- BTC ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013

- Hàng tồn kho: Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho được tính theo giá gốc.Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Giá xuất khohàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

a Tổ chức hạch toán ban đầu

 Danh mục chứng từ sử dụng tại công ty

Chứng từ Kế toán mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền mua hàng: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, Phiếu mua hàng, bảng kê mua hàng, Phiếu chi, giấy báo ngân hàng, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nhận hàng hoá và các chứng từ khác có

liên quan…

Chứng từ ban đầu Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Bảng thanh toánlương, tiền công Bảng tính khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho Hoá đơn GTGT Cácchứng từ thanh toán khác…

Trang 14

Chứng từ ban đầu Kế toán TSCĐ hữu hình: Biên bản bàn giao TSCĐ, bảngtrích và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Phiếu chi,Chứng từ Ngân hàng, Biên bản đánh giá TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bánTSCĐ…

Chứng từ ban đầu Kế toán tiền lương và khoản BHXH: Bảng chấm công, Bảngthanh toán lương, Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, Phiếu chi tiền

Chứng từ ban đầu Kế toán kết quả tài chính - Phân phối lợi nhuận: Phiếu kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ các hoạt động, Quyết định phân phối lợi

nhuận, Thông báo của cơ quan thuế…

 Trình tự lưu chuyển chứng từ

- Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán: khi chứng từ phát sinh đến đơn vị, bộphận nào thì được chuyển đến bộ phận kế toán đó để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệcủa chứng từ sau đó sẽ làm cơ sở ghi sổ kế toán Đồng nghĩa với việc vào số liệucho máy tính theo trình tự thời gian và có phân tích theo tài khoản đối ứng thôngqua các sổ nhật ký chung Máy tính sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ Cái từngtài khoản

- Đưa chứng từ vào lưu trữ bảo quản: sau khi sử dụng chứng từ làm cơ sở ghi

sổ, các chứng từ sẽ được bảo quản, lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước (lưukho, đóng thành quyển, sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh, theo từng nghiệp

vụ )

b Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản mà công ty Cổ phần Thương mại Thép Trần Long áp dụngtheo hệ thống tài khoản hiện hành theo thông tư 200-2014/ TT – BTC của Bộ TàiChính ngày 22/12/2014 và các văn bản pháp lý có liên quan

Các tài khoản không sử dụng: tài khoản 611, 631 (do công ty sử dụng phươngpháp KKTX); các tài khoản đầu tư tài chính (do công ty chưa sử dụng vì chưa phátsinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới tài khoản này)

Các tài khoản sử dụng: các tài khoản theo thông tư 200-2014/ TT – BTC (ngoạitrừ các tài khoản trên)

Các tài khoản theo dõi chi tiết: 112, 131, 311, 331 (chi tiết theo từng kháchhàng, nhà cung cấp, ); Tài khoản 156 (chi tiết theo từng doanh mục hàng hóa)

Trang 15

c Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật kí chung

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG TẠI

CÔNG TY

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếuđơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Sổ( thẻ) kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết chi tiết

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Nhật ký đặc biệt

Chứng từ kế toán

Ngày đăng: 17/12/2017, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w