1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty điện lực Tây Hồ

79 178 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDanh mục từ viết tắt…………………………………………………………………….4Danh mục bảng biểu………………………………………………………………….....5LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………..6Chương 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANHNGHIỆP ..........................................................................................................................81.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ...........................................81.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh ..................................................................81.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh...................................................111.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh..................................121.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh...................................141.1.5 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh .....................................161.2 Đặc điểm của sản phẩm điện năng và hoạt động kinh doanh bán điện................191.2.1 Đặc điểm của sản phẩm điện năng ................................................................191.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh bán điện...............................................201.2.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh trong ngành điện lực...22Tổng kết chương 1……………………………………………………………………25Chương 2 : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆNLỰC TÂY HỒ ..............................................................................................................302.1 Khái quát chung về Công ty điện lực Tây Hồ......................................................30Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Thị Thu HàSVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 22.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty điện lực Tây Hồ..................302.1.2 Quy mô tài sản, lực lượng lao động, trình độ lao động .................................312.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc củacông ty điện lực Tây Hồ .........................................................................................322.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty điện lực Tây Hồ giai đoạn 2013 2015....................................................................................................................................382.2.1 Phương thức tổ chức kinh doanh ...................................................................382.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty điện lực Tây Hồ giaiđoạn 20132015 ......................................................................................................392.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính và phân tích khả năng sinh lợi ................482.3.1 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính ................................................482.3.2 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của Công ty điện lực Tây Hồ ........492.3.3 Đánh giá khả năng sinh lợi của tài sản ..........................................................502.4 Phân tích các nguồn lực của Công ty điện lực Tây Hồ ........................................542.4.1 Lao động của Công ty điện lực Tây Hồ.........................................................542.4.2 Tài sản cố định của Công ty điện lực Tây Hồ ...............................................57Tổng kết chương 2…………………………...……………………………………….56Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Thị Thu HàSVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 3Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠICÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY HỒ................................................................................613.1 Phương hướng phát triển và nhiệm vụ của Công ty điện lực Tây Hồ giai đoạn20162020...................................................................................................................613.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bán điện tại Công tyđiện lực Tây Hồ ..........................................................................................................623.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty điện lựcTây Hồ ........................................................................................................................643.3.1 Giải pháp nhằm tăng doanh thu.....................................................................643.3.2 Giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh điện năng...............................713.3.3 Giải pháp về nguồn nhân lực .........................................................................723.3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng......................................74Tổng kết chương 3………………………………………………………………...….7

Trang 1

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt……….4

Danh mục bảng biểu……… 5

LỜI MỞ ĐẦU……… 6

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 8

1.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 11

1.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 12

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 14

1.1.5 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh 16

1.2 Đặc điểm của sản phẩm điện năng và hoạt động kinh doanh bán điện 19

1.2.1 Đặc điểm của sản phẩm điện năng 19

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh bán điện 20

1.2.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh trong ngành điện lực 22

Tổng kết chương 1………25

Chương 2 : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY HỒ 30

2.1 Khái quát chung về Công ty điện lực Tây Hồ 30

Trang 2

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 2

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty điện lực Tây Hồ 30

2.1.2 Quy mô tài sản, lực lượng lao động, trình độ lao động 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc của công ty điện lực Tây Hồ 32

2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty điện lực Tây Hồ giai đoạn 2013- 2015 38

2.2.1 Phương thức tổ chức kinh doanh 38

2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty điện lực Tây Hồ giai đoạn 2013-2015 39

2.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính và phân tích khả năng sinh lợi 48

2.3.1 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính 48

2.3.2 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của Công ty điện lực Tây Hồ 49

2.3.3 Đánh giá khả năng sinh lợi của tài sản 50

2.4 Phân tích các nguồn lực của Công ty điện lực Tây Hồ 54

2.4.1 Lao động của Công ty điện lực Tây Hồ 54

2.4.2 Tài sản cố định của Công ty điện lực Tây Hồ 57

Tổng kết chương 2……… ……….56

Trang 3

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 3

Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY HỒ 61

3.1 Phương hướng phát triển và nhiệm vụ của Công ty điện lực Tây Hồ giai đoạn 2016-2020 61

3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bán điện tại Công ty điện lực Tây Hồ 62

3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty điện lực Tây Hồ 64

3.3.1 Giải pháp nhằm tăng doanh thu 64

3.3.2 Giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh điện năng 71

3.3.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 72

3.3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 74

Tổng kết chương 3……… ….76

KẾT LUẬN….……… …77

Danh mục tài liệu tham khảo……… 78

Trang 4

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 4

Danh mục từ viết tắt

STT Ký Hiệu Từ viết tắt

1 TSCĐ Tài sản cố định

2 EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam

3 CBCNV Cán bộ công nhân viên

4 SXKD Sản xuất kinh doanh

5 CSPK Công suất phản kháng

6 NSLĐ Năng suất lao động

7 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

9 TTĐN Tổn thất điện năng

11 PCTH Công ty điện lực Tây Hồ

Trang 5

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 5

số 2256/QĐ-BCT ngày 12/03/15 và Quyết định số 4887/QĐ-BCT ngày 29/05/14)… 42

Bảng 2.5: Bảng phân tích tình hình biến động năng suất lao động của Công ty điện lực Tây Hồ giai đoạn 2014-2015……… 47

Bảng 2.6: Bảng phân tích tình hình biến động năng suất lao động của Công ty điện lực Tây Hồ giai đoạn 2014-2015……… 55 Bảng 2.7: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2014- 2015……….57

Trang 6

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 6

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế quốc dân thì năng lượng là một trong những yếu tố tối quan trọng để thúc đẩy sự tăng trưởng của quá trình phát triển kinh tế - xã hội Xét về mọi mặt, cả về tiêu dùng cũng như trong sản xuất, kinh doanh; năng lượng là một yếu tố không thể thiếu trong tất cả các hoạt động của xã hội Trong đó, điện năng là một trong

số những dạng năng lượng chủ đạo, khó có thể tìm ra một thiết bị nào trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của chúng ta không sử dụng điện năng là nguồn năng lượng đầu vào để từ đó biến đổi thành các dạng năng lượng khác như: hóa năng, cơ năng, nhiệt năng… Còn ở mặt vĩ mô, điện năng là một sản phẩm có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vị trí quan trọng được thể hiện ở chỗ: điện năng là năng lượng đầu vào của hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, là năng lượng được sử dụng nhiều nhất so với các dạng năng lượng khác trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, công ty; nhu cầu tiêu dùng của các cơ quan quản lý Nhà nước, bệnh viện, trường học… và đặc biệt là nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt của người dân ngày một tăng lên khi nền kinh tế và xã hội ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng nâng cao Vì thế, điện năng đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với đời sống của người dân, an ninh – quốc phòng cũng như cho phát triển kinh tế – xã hội

Là điểm cuối cùng trong chuỗi sản xuất - truyền tải - kinh doanh điện năng, Công ty điện lực Tây Hồ trực thuộc Tổng Công ty điện lực Hà Nội giữ vị trí quan trọng trong quản lý vận hành, kinh doanh bán điện đến từng hộ tiêu dùng trên địa bàn quận Tây Hồ Trong giai đoạn 5 năm, từ 2011 – 2015, công ty đã hoàn thành khá tốt các chỉ tiêu mà Tổng Công ty giao, sản lượng điện thương phẩm tăng qua từng năm, nộp ngân sách Nhà nước luôn ở mức cao… Tuy nhiên do vẫn là Công ty Nhà nước nên sự phụ thuộc vào Ngân sách vẫn còn, dẫn đến tư tưởng ỷ lại, chưa thực sự coi trọng vấn đề

Trang 7

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 7

nâng cao chất lượng bán điện nhằm tăng lợi nhuận, dẫn đến một số chỉ tiêu vẫn còn hạn chế như: năng suất lao động, tỷ lệ tổn thất thương mại, số vụ sự cố vẫn vượt quá chỉ tiêu kế hoạch… Từ những nhận thức trên, bản thân qua thời gian học tập tại Viện Kinh

tế và Quản lý - trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, được sự giảng dạy tận tình của các thầy cô trong bộ môn Kinh tế Công nghiệp đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô Đặng Thị Thu Hà cùng với quá trình thực tập trong vòng 6 tuần tại Công ty điện lực Tây Hồ, tôi đã xem xét và lựa chọn đề tài khóa luận: “Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty điện lực Tây Hồ” Khóa luận gồm 3 chương:

♦ Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP

♦ Chương 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐIỆN

LỰC TÂY HỒ

♦ Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH

DOANH TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY HỒ

Do khả năng thu thập tài liệu cũng như kiến thức và hiểu biết thực tế còn hạn chế nên bài khóa luận của tôi chỉ phân tích những số liệu thu thập được, nguyên nhân

và đề xuất một số giải pháp mang tính cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty điện lực Tây Hồ

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong bộ môn, cảm ơn

sự hướng dẫn tận tình của cô Đặng Thị Thu Hà, các cô chú anh chị tại Công ty, tại Đội quản lý điện 1 đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình làm khóa luận Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 8

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

a) Khái niệm

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các mục tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn ) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả

Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh)

là gì? Theo như tác giả Nguyễn Văn Công (2014) thì : “Hiệu quả sản xuất kinh doanh

là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc,

Trang 9

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 9

thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra”

b) Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần :

Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan

hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :

H = KQ - CP: Là hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 10

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 10

Thứ hai:

- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là: giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế

- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó

mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đặt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng Do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu

đã đề ra của doanh nghiệp là cao, thực hiện tốt vượt mức kế hoạch thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài và tính hiệu quả trước mắt có thể là rất khác nhau, nhưng mục đích của

nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả về dài hạn – nâng cao hơn nữa lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 11

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 11

c) Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên lấy thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Và như vậy doanh nghiệp buộc phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động như là một yêu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với mở rộng và phát triển, đòi hỏi phải có sự tích lũy cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển Như vậy một lần nữa vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh được nhấn mạnh

1.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

a) Khái niệm

Theo tác giả Nguyễn Văn Công (2014) thì : “Phân tích kinh tế trong phạm vi doanh nghiệp được gọi là phân tích hoạt động kinh doanh hoặc nói tắt là phân tích kinh doanh

Phân tích kinh doanh là thuật ngữ sử dụng để chỉ quá trình nghiên cứu toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp với mục đích sinh lợi Phân tích kinh doanh hiểu được các vấn đề kinh doanh và cơ hội kinh doanh, trong đó chứa đựng các yêu cầu cụ thể, cần thiết và đề xuất các giải pháp khả thi để đạt được mục tiêu kinh doanh”

b) Mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích kinh doanh giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời cũng là một công cụ hữu hiệu nhằm đánh giá chính xác thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính trong mối

Trang 12

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 12

quan hệ giữa chúng Dựa vào thông tin do phân tích kinh doanh cung cấp, các nhà quản

lý có căn cứ để đề ra các quyết định liên quan đến cung cấp, sản xuất, tiêu thụ đầu tư hay huy động vốn Mặt khác, phân tích kinh doanh còn là một công cụ dự báo các điều kiện và kết quả, hiệu quả kinh doanh trong tương lai và là công cụ “chẩn đoán bệnh” – xác định tình trạng hiện tại của doanh nghiệp – khi đánh giá các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính mà doanh nghiệp tiến hành cũng như đánh giá chính xác các quyết định quản trị và các quyết định kinh doanh khác Có thể nói, phân tích kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác quản trị doanh nghiệp, là

cơ sở và là căn cứ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp khắc phục được những khiếm khuyết trong hoạt động, phát huy những mặt tích cực và dự đoán được tình hình phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Trên cơ sở đó, các nhà quản lý đề ra được các giải pháp hữu hiệu nhằm lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu sao cho hiệu quả đạt được là cao nhất

1.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

a) Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của doanh nghiệp

Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp gồm các bộ phận cấu thành sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa , cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoái giá bán (nếu có) trong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh

- Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá hàng bán, thuế tiêu thụ đặc biệt…) và được khách hàng chấp nhận thanh toán

Trang 13

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 13

- Thu nhập khác: phản ánh các thu nhập, doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định…

b) Chỉ tiêu chi phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và một số khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Có nhiều loại chi phí, nhưng trong phạm vi của đề tài và đặc thù của sản phẩm kinh doanh nên chúng ta chỉ xem xét sự biến động của các loại chi phí sau:

- Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí tạo thành sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí phải bỏ ra có liên quan đến việc

tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí dụng cụ…

- Chi phí khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh

doanh chính của doanh nghiệp như: thu tiền vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi…

c) Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu về so với các khoản chi phí bỏ ra

Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp gồm các bộ phận cấu thành sau:

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng

Trang 14

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 14

- Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác: là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, mang tính chất không thường xuyên

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

a) Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của tài sản

Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của công ty Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản

• Vòng quay tài sản cố định = 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏

𝑻ổ𝒏𝒈 𝒈𝒊á 𝒕𝒓ị 𝑻𝑺𝑪Đ 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏

Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định Tỷ số này cho biết bình quân trong một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này ngày càng lớn điều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng tải sản

b) Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận

Hệ số lãi ròng (ROS)

Lãi ròng là lợi nhuận sau thuế, hệ số lãi ròng còn gọi là suất sinh lời của doanh thu

• ROS = 𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖â𝒏 𝒓ò𝒏𝒈

𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏 (%)

Trang 15

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 15

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Suất sinh lợi của tài sản (ROA)

• ROA = 𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒓ò𝒏𝒈 (%)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả

Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)

𝑽ố𝒏 𝒄𝒉ủ 𝒔ở 𝒉ữ𝒖 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏(%)

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sở hữu Đây là tỷ suất rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ

c) Chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động

Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưng bởi quan

hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) với lao động để sản xuất ra nó Năng suất lao động là phạm trù kinh tế nói lên hiệu quả sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm Thực chất nó là giá trị đầu ra do một công nhân tạo

ra trong một khoảng thời gian nhất định hoặc số thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị đầu ra Công thức tính năng suất lao động được thể hiện như sau:

NSLĐ = 𝑳ượ𝒏𝒈 𝒔ả𝒏 𝒑𝒉ẩ𝒎

𝑳ượ𝒏𝒈 𝒕𝒉ờ𝒊 𝒈𝒊𝒂𝒏 = 𝑮𝒊á 𝒕𝒓ị 𝒔ả𝒏 𝒍ượ𝒏𝒈 𝑳ượ𝒏𝒈 𝒕𝒉ờ𝒊 𝒈𝒊𝒂𝒏

Trang 16

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 16

1.1.5 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh (tác giả Phạm Văn Dược (2008))

- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế , kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế trong điều kiện thời gian và không gian nhất định

- So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn

vị, một bộ phận, hay một tổng thể chung có cùng một tính chất

- So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung: là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số kỳ gốc đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung

Công thức: Mức biến động tương đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc * Hệ số điều chỉnh

b) Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tượng phân tích) Quá tình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm 3 bước sau:

Trang 17

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 17

Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc

Nếu gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc

Đối tượng phân tích được xác định là

Q1 – Q0 = ∆Q

Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất để xác định nhân tố lượng trước, nhân tố chất sau Giả sử có 4 nhân tố a,b,c,d đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q và nhân tố a phản ánh lượng, tuần tự đến nhân tố d phản ánh về chất, chúng ta thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố như sau:

Trang 18

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 18

Xác định mức ảnh hưởng:

Mức ảnh hưởng của nhân tố a: a1 b 0 c 0 d 0 - a 0 b 0 c 0 d 0 = ∆a

Mức ảnh hưởng của nhân tố b: a1 b 1 c 0 d 0 - a 1 b 0 c 0 d 0 = ∆b

Mức ảnh hưởng của nhân tố c: a1 b 1 c 1 d 0 - a 1 b 1 c 0 d 0 = ∆c

Mức ảnh hưởng của nhân tố d: a1 b 1 c 1 d 1 - a 1 b 1 c 1 d 0 = ∆d

có quan hệ với chỉ tiêu bằng thương số

d) Phương pháp Dupont (hay mô hình Dupont)

Là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ

đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số Về thực chất, phương pháp Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống dựa trên mối quan

hệ giữa khả năng sinh lợi của doanh nghiệp với các chỉ tiêu tài chính Thông qua sự phân tích mối liên kết giữa khả năng sinh lợi với các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản lý

Trang 19

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 19

có thể phát hiện ra những nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp; trên cơ sở đó đề ra giải pháp thích hợp Chẳng hạn: tách hệ số khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) hay hệ số khả năng sinh lợi của tài sản (ROA), thành tích số của chuỗi các hệ số có mối quan hệ với nhau

1.2 Đặc điểm của sản phẩm điện năng và hoạt động kinh doanh bán điện

1.2.1 Đặc điểm của sản phẩm điện năng

Điện năng là một sản phẩm công nghiệp, được sản xuất ra từ các nguồn nguyên liệu như: than, dầu khí, sức gió, sức nước… với các công nghệ và đặc tính kỹ thuật khác nhau Điện năng có một số đặc trưng như sau:

- Điện năng là hàng hóa đặc biệt với các đặc điểm riêng có là không nhìn thấy, sờ thấy; sản xuất và tiêu thụ được diễn ra đồng thời; không có hàng tồn kho, sản phẩm dở dang, sản phẩm dự trữ như các hàng hóa khác; khách hàng dùng trước trả tiền sau Ngoài ra còn phải kể đến tính nguy hiểm cao trong cung ứng và sử dụng điện So sánh với các dạng năng lượng khác thì điện năng là dạng năng lượng phổ biến và rẻ tiền nhất

- Điện năng chỉ trở thành hàng hóa khi được người tiêu dùng sử dụng, nếu sản xuất ra mà không được tiêu dùng thì sẽ bị lãng phí toàn bộ Sản lượng điện được người tiêu dùng sử dụng và trả tiền gọi là sản lượng điện thương phẩm Điện năng được sản xuất ra tại các nhà máy được gọi là sản lượng điện phát Thông thường, sản lượng điện phát lớn hơn sản lượng điện thương phẩm do những tổn hao trong quá trình truyền dẫn

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Cho dù trình độ tổ chức, kỹ thuật tối ưu thì vẫn có tổn thất điện năng Đây là tổn thất do yếu tố kỹ thuật (tổn thất kỹ thuật), mang tính khách quan trên các đường dây tải điện, tổn thất trong các máy biến áp, tổn thất do chế

độ vận hành, ngoài ra còn do yếu tố chủ quan (tổn thất thương mại) do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện như: câu móc điện trực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây hư hỏng, chết cháy công tơ ; ghi sai chỉ số; không thực hiện đúng

Trang 20

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 20

chu kỳ kiểm định và thay thế công tơ định kỳ theo quy định… (phần trình bày về tổn thất điện năng sẽ được trình bày cụ thể hơn ở Chương 3) Trong kinh doanh điện năng phải chú trọng tới chỉ tiêu sản lượng điện thương phẩm và chỉ tiêu tổn thất điện năng

- Một đặc điểm khác của điện năng là tính liên tục Quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng được diễn ra đồng thời và liên tục, nằm trong một hệ thống thống nhất từ khâu sản xuất điện, quá trình truyền tải đến tận nơi tiêu thụ điện Tính thống nhất cao

độ này thể hiện trong mối quan hệ phụ thuộc giữa công suất, khả năng cung ứng điện với nhu cầu tiêu thụ điện của các phụ tải Nếu mối quan hệ trên mất cân đối sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh điện năng

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh bán điện

Như đã trình bày, điện năng là một dạng hàng hóa đặc biệt nên quy trình sản xuất kinh doanh cũng có những đặc điểm riêng khác biệt Tính chất kinh doanh riêng biệt của ngành điện thể hiện trong dây chuyền sản xuất: phát điện, truyền tải và sử dụng xảy ra gần như đồng thời và liên tục Với một lưới điện rộng khắp, ngành điện thực hiện việc bán điện trực tiếp tới từng khách hàng sử dụng điện năng Ngành điện phải hàng ngày, hàng giờ vừa đảm bảo cung ứng điện năng, vừa theo dõi quản lý, thu tiền điện… Để phục vụ cho việc theo dõi và hạch toán, ngành điện tiến hành lắp đặt hệ thống công tơ đo đếm theo các ranh giới được phân cấp từ nhà máy tới các điện lực đặt tại các quận, huyện và sau đó đến từng khách hàng sử dụng điện Cùng với quá trình trên, mỗi cấp quản lý còn phải tự hạch toán đầu vào và đầu ra giữa điện nhận đầu nguồn

và điện năng phân phối hay điện năng thương phẩm Hiện nay, chu kỳ kinh doanh điện năng diễn ra đều đặn hàng tháng theo thuộc tính khách hàng tiêu dùng trước, trả tiền sau

Bên cạnh đó là việc khách hàng sử dụng trước trả tiền sau cũng là đặc tính riêng của hoạt động kinh doanh bán điện Ở đây cần phân biệt việc kinh doanh bán điện của ngành điện với việc bán hàng trả chậm có thể xuất hiện ở một số ngành kinh doanh khác, bởi vì dù có bán hàng trước trả tiền sau thì các doanh nghiệp khác vẫn phải xác

Trang 21

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 21

định doanh thu của mình từ trước khi xuất bán hàng hóa Còn ở ngành điện thì phải sau khi khách hàng tiêu thụ lượng điện năng thể hiện trên công tơ đo đếm thì ngành điện mới xác định được doanh thu của mình và từ đó mới tiến hành công tác thu tiền bán điện

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN như nước ta, doanh nghiệp kinh doanh điện năng có đặc thù:

Thứ nhất: do doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng đặc biệt là điện năng nên tính chất

phục vụ được coi là điểm quan trọng, vừa kinh doanh điện năng vừa phục vụ lợi ích công cộng

Thứ hai: ngành điện thuộc sở hữu Nhà nước (gồm phát điện, truyền tải, phân phối)

Chuyển sang kinh doanh theo mô hình tập đoàn, hoạt động theo cơ chế thị trường, ngành điện chuyển dần từ hình thức sở hữu đơn nhất là nhà nước thành sở hữu của nhiều thành phần kinh tế Tuy nhiên đối với đa số các Điện lực tỉnh, Nhà nước vẫn là chủ sở hữu 100% vốn

Thứ ba: là doanh nghiệp kinh doanh nên việc quản lý kinh doanh điện năng phải đảm

bảo đạt hiệu quả kinh tế cao, vừa không ngừng nâng cao chất luợng, sản lượng điện phát, vừa giảm thiểu lượng điện năng tổn thất nhằm đảm bảo sản lượng điện thương phẩm ngày càng cao

Thứ tư: ở nước ta hiện nay, giá bán điện năng do Chính phủ quy định tùy theo mục

đích sử dụng, cấp điện áp, thời điểm sử dụng điện năng nên việc vận dụng các quy luật kinh tế thị trường trong kinh doanh điện năng phải kết hợp hài hòa các lợi ích: chính trị,

xã hội; toàn nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp

Thứ năm: việc tổ chức kinh doanh điện năng phải có hiệu quả trên một địa bàn rộng

khắp cả nước và phục vụ tới từng hộ dân cư, từ miền xuôi đến miền ngược, từ thành thị đến nông thôn

Trang 22

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 22

Thứ sáu: doanh nghiệp phải phục vụ số lượng lớn khách hàng với yêu cầu và nhu cầu

đa dạng

1.2.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh trong ngành điện lực

Điện năng là loại hàng hóa đặc biệt, kinh doanh điện năng là ngành nghề kinh doanh

có điều kiện, Nhà nước quản lý giá bán đầu ra vì vậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động của các yếu tố bên trong như trình độ quản lý, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ,… và chịu cả các yếu tố bên ngoài như thời tiết, các đối tác, giá cả, lạm phát, các chính sách vĩ mô, các quy định của EVN… Do đó để đánh giá hiệu quả kinh doanh điện năng của một Công ty điện lực, bên cạnh việc xem xét năng lực bên trong của Công ty còn phải xem xét các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, các quy định liên quan tới sản xuất và cung ứng điện năng Sau đây chúng ta sẽ xem xét một số yếu tố được tác giả coi là quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trong ngành điện lực

a) Các nhân tố bên ngoài

- Môi trường kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng sẽ làm tăng nhu cầu sử dụng điện không những trong các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế mà còn trong cả đời sống sinh hoạt của người dân Do đó, để đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện năng ngày một tăng của nền kinh tế đòi hỏi ngành điện phải “đi trước một bước” trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cung ứng đủ điện cho ngành kinh tế quốc dân và các nhu cầu xã hội, làm đòn bẩy cho các ngành kinh tế phát triển và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Điều này phù hợp với tất cả các nước đang phát triển Ngoài ra, lạm phát cũng là nhân tố khách quan làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó tác động đến cả đầu ra là doanh thu hàng hoá, dịch vụ và tác động đến đầu vào là giá trị vốn, nguyên liệu hàng hoá và chi phí để tạo ra kết quả đó

- Môi trường chính trị – pháp luật: Chế độ chính sách của Nhà nước tác động không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh Sự tác động này qua nhiều kênh: chế độ thuế, lãi suất ngân hàng, chính sách đầu tư, tu bổ các công trình điện, chính sách thu hút đầu tư

Trang 23

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 23

của nước ngoài đối với ngành điện, Ngoài ra, kinh doanh điện năng còn phụ thuộc rất nhiều vào chính sách xã hội khác như: chính sách xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh

tế vùng cao, biên giới hải đảo, chính sách điện phục vụ nông nghiệp, nông thôn,

b) Các nhân tố bên trong

- Bộ máy quản lý: Ngành điện có số lượng khách hàng rất lớn, địa bàn kinh doanh rộng trên khắp cả nước nên việc quản lý là khó khăn Do vậy, với một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ giúp ngành điện có thể tiến hành SXKD và quản lý hoạt động SXKD điện năng một cách có hiệu quả

- Tổ chức lao động: Việc bố trí lao động hợp lý, làm việc theo đúng ngành nghề

mà mình đã được đào tạo nên có thể phát huy hết năng lực, từ đó sẽ làm tăng năng suất lao động nâng cao hiệu quả SXKD

- Chiến lược phát triển: Chiến lược mang tính lâu dài, nó đưa ra mục tiêu tổng quát, to lớn cho sự phát triển ngành điện Những vấn đề như đáp ứng 100% số xã có điện, đưa mức tiêu thụ điện lên 1.000 kWh/người năm vào năm 2010, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoá,… không thể thực hiện trong thời gian ngắn Để làm được như vậy ngành điện cần phải có chiến lược cho một thời kỳ dài, như thế mới đủ thời gian huy động nguồn lực: vốn, lao động, công nghệ,… cần thiết phục vụ cho sự phát triển ngành Một chiến lược phát triển đúng đắn

sẽ là nhân tố đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho ngành điện

- Tình hình tài chính: Với khả năng tài chính mạnh, ngành điện mới có thể tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cải tiến kỹ thuật, đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, giải quyết nguồn vốn là một bài toán khó đối với ngành điện Việc vay vốn nhiều hay kêu gọi đầu tư vào các nhà máy thủy điện, nhiệt điện và sắp tới đây là điện hạt nhân, điện năng được sản xuất từ năng lượng mặt trời, năng lượng gió,… sẽ chi phối không nhỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành điện ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

- Trình độ công nghệ: Điện năng là một loại sản phẩm hàng hoá đặc biệt, muốn mua bán điện năng cần phải xây dựng đường dây tải điện từ nơi sản xuất đến tận hộ

Trang 24

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 24

tiêu thụ Hệ thống lưới điện là phương tiện truyền tải đơn giản, hiệu quả, nhưng nó đặt

ra vấn đề về mặt an toàn đến tính mạng con người khi tiếp xúc với điện Vì vậy công nghệ sản xuất cũng như truyền tải điện năng đòi hỏi yêu cầu cao nhất về mặt chất lượng vật liệu dẫn, cách điện và hệ số an toàn cho toàn bộ hệ thống công trình đi theo nó

- Sản lượng điện thương phẩm: Đây là nhân tố góp phần tăng doanh thu cho ngành điện Nó phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện năng trên địa bàn

- Số lượng khách hàng: Khách hàng chính là thị trường của các doanh nghiệp kinh doanh điện năng Số lượng khách hàng càng lớn chứng tỏ quy mô thị trường của doanh nghiệp càng rộng, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, khả năng sinh lời cao

- Tổn thất điện năng: Đối với một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực điện năng thì một nhân tố tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh là tổn thất điện năng

Khái niệm tổn thất điện năng

Hiệu số giữa tổng lượng điện năng do các nhà máy điện phát ra với tổng lượng điện năng các hộ tiêu thụ nhận được trong cùng một khoảng thời gian được xem là mất mát (tổn thất) điện năng trong hệ thống truyền tải

Lượng tổn thất được tính bằng công thức :

∆Q = QSL - QTP (đơn vị : kWh)

Trong đó :

∆Q : Lượng điện bị tổn thất trong quá trình quá trình truyền tải, tính từ nguồn phát đến các hộ tiêu thụ

QSL : Sản lượng điện đầu nguồn

QTp : Sản lượng điện thương phẩm được bán cho các hộ tiêu dùng cuối cùng

Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn thất về mặt hiện vật nhân với giá điện bình quân của một kWh điện trong khoảng thời gian đó :

Trang 25

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 25

G = PBQ * ∆Q

Trong đó :

G : giá trị tổn thất điện năng (đơn vị : nghìn đồng, triệu,…)

PBQ : giá điện bình quân 1kWh

∆Q : lượng điện năng bị tổn thất (đơn vị: kWh)

Tổn thất điện năng là lượng tổn thất trong tất cả các khâu từ sản xuất (phát điện) truyền tải phân phối đến khâu tiêu thụ Tuy nhiên Công ty điện lực Tây Hồ chỉ làm nhiệm vụ phân phối – kinh doanh nên trong phạm vi trình bày chúng ta chỉ đề cập đến 2 loại tổn thất đó là tổn thất kỹ thuật trên lưới phân phối và tổn thất thương mại

Tổn thất điện năng có 2 dạng:

Tổn thất kỹ thuật

Điện năng được sản xuất ra từ các nhà máy điện, muốn đến được các hộ tiêu thụ phải qua các hệ thống lưới điện cao áp, trung áp, hạ áp, các MBA, đường dây và các thiết bị khác Trong quá trình truyền tải đó, dòng điện tiêu hao một lượng nhất định khi qua MBA, qua điện trở dây dẫn và mối nối tiếp xúc làm phát nóng dây qua các thiết bị điện, thiết bị đo lường, công tơ điện gây tổn thất điện năng Chưa kể đường dây dẫn điện mang điện áp cao từ 110 kV trở lên còn có tổn thất vầng quang; dòng điện qua cáp ngầm và tụ điện còn tổn thất do điện môi Vì thế mà tổn thất điện năng còn được hiểu là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện

Các tổn thất kỹ thuật bao gồm:

+ Tổn thất trên đường dây do điện trở của dây dẫn

+ Tổn thất trong MBA và máy điều chỉnh

Trang 26

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 26

+ Tổn thất có tải (trong đồng)

+ Tổn thất không tải (trong sắt)

+ Tổn thất vầng quang trên đường dây cao áp và siêu cao áp

+ Tổn thất điện môi trong đường dây cáp ngầm hay tụ điện tĩnh

+ Tổn hao trong điện năng kế

+ Tổn hao do hệ số công suất cosφ thấp

+ Các tổn thất kỹ thuật khác

Đó chính là tổn thất điện năng kỹ thuật và xảy ra tất yếu trong quá trình truyền tải điện

từ nhà máy phát qua hệ thống lưới điện cao hạ áp đến các hộ sử dụng điện Mức độ tổn thất điện năng kỹ thuật lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào công nghệ sản xuất truyền tải điện Thực tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng, nếu có trình độ quản lý tốt thì có thể tránh được tình trạng hao phí thất thoát Tuy nhiên đây là điều khó thể tránh khỏi, một tổn thất tất yếu phải có Chúng ta có thể giảm lượng tổn thất này bằng cách đầu tư công nghệ, kỹ thuật nhưng không thể giảm tới ngưỡng 0 Tổn thất trong truyền tải và phân phối vào khoảng 10% trên tổng lượng điện năng sản xuất ra Dưới đây là tổn thất

kỹ thuật của một hệ thống tiêu biểu

Trang 27

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 27

Bảng 1.1: Tổn thất kỹ thuật của một hệ thống tiêu biểu

Tổn thất kỹ thuật của một hệ thống tiêu biểu

Đường dây truyền tải sơ cấp 0.750

Đường dây truyền tải thứ cấp 1.700

Đường dây phân phối sơ cấp 3.000

Đường dây phân phối thứ cấp 4.000

Trang 28

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 28

Trên đây là một số yếu tố điển hình tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh điện năng Trong điều kiện kinh doanh thực tế còn có sự tác động của nhiều yếu tố khác nữa, mà chúng ta chưa có điều kiện đề cập đến ở đây Để đưa ra được những phương án kinh doanh có hiệu quả cao, các Công ty điện lực cần phải xác định đầy đủ các yếu tố tác động, tìm hiểu và đề ra những kế hoạch phát triển trong việc

sử dụng các nguồn lực hợp lý trong môi trường kinh doanh

Trang 29

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 29

Tổng kết chương 1 Trong chương 1, tác giả đã đưa ra các khái niệm về hiệu quả kinh doanh nói chung và trong đặc thù ngành điện nói riêng, đặc điểm của sản phẩm điện năng, những phương pháp và nhóm các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đây là

những nội dung, kiến thức nền tảng sẽ được sử dụng trong Chương 2: “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY HỒ”

Trang 30

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 30

Chương 2 : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH

DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY HỒ

2.1 Khái quát chung về Công ty điện lực Tây Hồ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty điện lực Tây Hồ

a) Tên, địa chỉ, thời gian thành lập

Tên giao dịch: CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY HỒ

Địa chỉ: Số 2 ngõ 693 đường Lạc Long quân, Phú Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Thời gian thành lập: Điện Lực Tây Hồ được đưa vào hoạt động ngày 01/7/1997 theo quyết định số 641/ĐVN/TCCB-LB ngày 28/5/1997 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam), là đơn vị kinh doanh điện năng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp lưới điện phân phối và một số dịch vụ khác có liên quan trên phạm vi quận Tây Hồ là đơn vị hạch toán phụ thuộc trong Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội Tháng 4/2010, Điện lực Tây Hồ được đổi tên thành Công ty Điện lực Tây Hồ theo Quyết định số 237/QĐ-EVN ngày 14/4/2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

b) Vị trí, vai trò và chức năng nhiệm vụ của Công ty điện lực Tây Hồ

Công ty Điện lực Tây Hồ là một trong những điểm cuối trong chuỗi hoạt động sản xuất – truyền tải – phân phối – kinh doanh điện của EVN, là đầu mối tiếp xúc khách hàng trên địa bàn quận Tây Hồ giúp EVN thực hiện sứ mệnh đáp ứng đầy đủ nhu cầu về điện của khách hàng với chất lượng và dịch vụ ngày càng tốt hơn; Công ty có vai trò đặc biệt quan trọng, thực hiện trọng trách lớn lao đại diện cho những giá trị văn hóa EVN khi tiếp xúc với khách hàng

Trang 31

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 31

Công ty điện lực Tây Hồ có chức năng chủ yếu là quản lý và kinh doanh điện năng trên địa bàn quận Tây Hồ, nguồn điện thương phẩm do Tổng Công ty Điện lực Hà Nội cấp tại các trạm biến áp 110kV Công ty bán điện cho toàn bộ khách hàng nằm trên địa bàn quận Tây Hồ với các cấp điện áp 35kV, 22kV, 10kV, 6kV, 0.4kV tùy thuộc vào mục đích sử dụng của khách hàng

Trong những năm qua Công ty đã có những bước đi vững chắc, luôn khẳng định và giữ vững vai trò trọng yếu của mình trong nền kinh tế, đó là đáp ứng nhu cầu về điện phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng và đời sống dân sinh trên địa bàn Quận Tây Hồ, là nơi thường xuyên diễn ra các kỳ Đại hội Đảng, họp Quốc Hội và thường xuyên đón tiếp các đoàn khách Quốc tế… đòi hỏi tính chất phục vụ, đảm bảo điện càng cao

c) Các thành tích đã đạt được của Công ty điện lực Tây Hồ

Với sự nỗ lực, phấn đấu không ngừng của tập thể CBCNV trong Công ty, năm 2011 Công ty đã được EVN tặng Bằng khen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch năm 2011; năm 2012 Công ty đã được EVN HANOI tặng Giấy khen hoàn thành nhiệm vụ SXKD năm 2012; năm 2013 Công ty đã được EVN HANOI tặng Giấy khen hoàn thành nhiệm vụ SXKD năm 2013; năm 2014 Công ty đã được EVN HANOI khen thưởng thành tích xuất sắc trong công tác Tài chính kế toán, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ SXKD của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội

2.1.2 Quy mô tài sản, lực lượng lao động, trình độ lao động

a) Quy mô tài sản

Tính đến hết năm 2014, vốn chủ sở hữu của Công ty là 133.703 triệu đồng, tổng tài sản: 321.194 triệu đồng Năm 2014 công ty lỗ 637 triệu đồng, nộp ngân sách 450 triệu đồng

b) Lực lượng lao động, trình độ lao động

Tổng số lao động đến 8/2015: 223 lao động

Trang 32

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 32

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo trình độ

2015 (tính đến 1/8/2015)

Nguồn: Phòng tổ chức và nhân sự Công ty điện lực Tây Hồ

Nhận xét: Số lao động có trình độ từ đại học trở lên chiếm 39,5 %, phần lớn trong đó

tốt nghiệp các ngành: hệ thống điện, kỹ thuật điện, tự động điều khiển,… các ngành kinh tế, tài chính là những ngành học phù hợp với hoạt động SXKD của Công ty Lực lượng lao động này cơ bản đáp ứng được yêu cầu SXKD của các đơn vị Lực lượng công nhân kỹ thuật và trình độ cao đẳng chiếm 60,5%, được đào tạo cơ bản từ các trường đào tạo nghề trong và ngoài ngành, đây là lực lượng lao động chủ yếu ở các khâu SXKD trực tiếp của các đơn vị, là lực lượng chủ yếu trong các khâu quản lý vận hành lưới điện, ghi chỉ số công tơ, quản lý khách hàng, thu tiền điện,…

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc của công

ty điện lực Tây Hồ

a) Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty điện lực Tây Hồ

Ban Giám đốc gồm:

01 Giám đốc

Trang 33

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 33

Các đơn vị sản xuất và phụ trợ sản xuất gồm 9 đơn vị:

Đội quản lý khách hàng trạm chuyên dùng (Phiên 9)

Đội kiểm tra giám sát sử dụng điện

Đội Đại tu – Xây lắp điện

06 đội quản lý điện theo khu vực

Trang 34

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 34

b) Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các đơn vị trực thuộc công ty điện lực Tây Hồ

Phòng Kế hoạch và Vật tư

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác lập và giao kế hoạch và đôn đốc thực hiện kế hoạch; công tác mua sắm, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, theo dõi, cấp phát vật tự thiết bị; công tác quản lý sản xuất kinh doanh khác

Trang 35

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 35

Phòng Kỹ thuật và An toàn

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quản lý kỹ thuật phù hợp với quy hoạch, xây dựng, vận hành, sửa chữa, cải tạo lưới điện của công ty; công tác an toàn – vệ sinh lao động, bảo hộ lao động, hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy nổ; công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, sáng kiến, cải tiến, hợp lý hóa sản xuất vào sản xuất kinh doanh; công tác công nghệ thông tin; công tác thiết kế; công tác bảo vệ môi trường

Phòng Tổ chức và Nhân sự

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác tổ chức cán bộ, tổ chức sản xuất, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, chế độ chính sách, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng và kỷ luật; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng

Phòng Tài chính Kế toán

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quản lý tài chính, hạch toán kế toán, giá cả, thuế, phí, lệ phí, bảo toàn và phát triển vốn, phân tích hoạt động kinh tế, thống kê thông tin kinh tế

Phòng Quản lý Đầu tư

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự án, sửa chữa lớn các công trình bao gồm đôn đốc tiến độ thực hiện, lập, trình duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự toán đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn các công trình; công tác quản lý xây dựng; công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng

và sửa chữa lớn

Trang 36

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 36

Phòng Kinh doanh

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác kinh doanh điện năng trong toàn Công ty; phát hành và quyết toán hóa đơn tiền điện, lập và quản lý hợp đồng mua bán điện theo phân cấp, tiếp nhận yêu cầu cấp điện; quản lý các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ bán lẻ điện năng; trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh được phân công

và đề ra các biện pháp phòng ngừa; công tác thí nghiệm điện

- Quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng các đường dây trung áp, các thiết bị trung áp đến hàm trên thiết bị đóng cắt bảo vệ máy biến áp của các trạm phân phối 0,4kV do Công ty quản lý đúng theo quy trình, quy định, quy phạm đảm bảo vận hành

an toàn, liên tục, chất lượng

- Trực sửa chữa điện cho khách hàng và xử lý các sự cố đột nhiên xuất hiện trên lưới điện hạ thế của Công ty theo quy định

Đội quản lý khách hàng trạm chuyên dùng ( Phiên 9)

Thực hiện các công tác quản lý vận hành các trạm biến áp chuyên dùng (theo hợp đồng giữa Công ty với khách hàng) từ thiết bị đóng cắt bảo vệ của máy biến áp đến khách hàng; ghi chỉ số công tơ đầu nguồn trạm công cộng, quản lý hệ thống đo đếm đầu nguồn trạm công cộng; chịu trách nhiệm quản lý tổn thất trung áp theo quy định và một

số công việc khác được giao

Trang 37

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 37

Đội kiểm tra giám sát sử dụng điện

Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, phát hiện, xử lý vi phạm sử dụng điện, trộm cắp điện, gian lận trong thực hiện hợp đồng mua bán điện, công tác áp giá bán điện theo quy định của Luật Điện lực và các văn bản hướng dẫn thi hành; kiểm tra công tác quản

lý đo đếm điện năng

Đội Đại tu – Xây lắp điện

Thi công lắp đặt phát triển mới công tơ, thi công các công trình đầu tư xây dựn, sửa chữa các sự cố đường dây và trạm theo yêu cầu của Công ty, thực hiện kế hoạch phát triển dịch vụ khách hàng, thi công cải tạo, đại tu lưới điện theo kế hoạch được Công ty giao

Đội Quản lý điện

Đội Quản lý điện là đầu mối thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu về điện của khách hàng với chất lượng và dịch vụ ngày càng tốt hơn Đội quản lý điện có trọng trách đại diện cho Công ty Điện lực giao dịch với khách hàng, góp phần quan trọng tạo nên hình ảnh, thương hiệu và chất lượng dịch vụ của Công ty điện lực, Tổng Công ty điện lực TP Hà Nội và Tập Đoàn điện lực Việt Nam Đội quản lý điện có trụ sở tại địa bàn được giao quản lý gần với khách hàng hơn, được

tổ chức thành đội quản lý tổng hợp với nhiều chức năng, được tăng cường công tác dịch

vụ khách hàng để đảm bảo đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của khách hàng

Thực hiện công tác quản lý vận hành các trạm biến áp, thiết bị lưới điện của trạm biến

áp công cộng từ thiết bị đóng cắt bảo vệ của máy biến áp công cộng đến khách hàng; quản lý toàn bộ lưới điện hạ áp trên địa bàn được giao, xử lý sự cố, thực hiện thi công các công trình sửa chữa lớn, sửa chữa lưới điện hạ thế; công tác kinh doanh điện năng bao gồm ghi chỉ số, thu tiền điện; tiếp nhận yêu cầu cấp điện, khảo sát, lập hồ sơ cấp

Trang 38

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 38

điện, tiếp nhận thông tin khách hàng, tư vấn giải đáp, hỗ trợ giải quyết… theo quy trình kinh doanh điện năng của Tập đoàn, các quy định của Tổng Công ty và Công ty

Nhiệm vụ của đội quản lý điện:

- Thực hiện việc quản lý, vận hành các trạm biến áp, lưới điện, thiết bị điện tại địa bàn được giao theo ranh giới quản lý vận hành, theo phân cấp và quy định

- Giám sát việc sử dụng điện của khách hàng theo đúng mục đích sử dụng điện, đúng công suất, biểu đồ phụ tải đã đăng ký, an toàn, tiết kiệm và hiệu quả theo quy định hiện hành;

- Kiểm tra vận hành trạm biến áp định kỳ theo đúng quy định, quy trình hiện hành, xử lý sự cố trạm biến áp, các thiết bị khác được giao quản lý; vệ sinh công nghiệp, xử lý tiếp xúc… đảm bảo vận hành an toàn, ổn định;

- Ghi chỉ số công tơ theo chu kỳ, hàng tháng đối với các khách hàng sinh hoạt và các khách hàng kinh tế (Phiên 8) thuộc khu vực đội quản lý theo đúng quy định, thực hiện tốt nhiệm vụ phúc tra ghi chỉ số ghi công tơ;

- Thông báo đền khách hàng trên địa bàn quản lý về thời gian cắt điện theo Luật Điện lực và các quy định hiện hành;

- Thực hiện tuyên truyền, tư vấn hướng dẫn khách hàng về sử dụng năng lượng điện tiết kiệm, an toàn và hiệu quả theo yêu cầu và hướng dẫn của Công ty

2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty điện lực Tây Hồ giai đoạn 2013- 2015

2.2.1 Phương thức tổ chức kinh doanh

Công ty điện lực Tây Hồ (tiền thân là Điện lực Tây Hồ) là đơn vị hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh tế phụ thuộc nằm trong sự quản lý của Tổng Công ty điện lực thành phố

Hà Nội, nằm trong dây chuyền truyền tải – phân phối – kinh doanh điện của Tổng Công

ty điện lực thành phố Hà Nội

Trang 39

SVTH: Nguyễn Phú Quốc Trang 39

Giám đốc Công ty điện lực Tây Hồ là người đại diện ủy thác của Tổng Công ty điện lực thành phố Hà Nội tại địa bàn quản lý và sẽ thay mặt Tổng Công ty ký hợp đồng, chăm sóc khách hàng và thực hiện kinh doanh điện năng Ngoài ra Công ty còn thực hiện việc phát triển mạng lưới điện theo chiến lược chung của Tổng Công ty

Chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn do Tổng Công ty giao trên sơ sở hoạt động kinh doanh phân phối điện năng

2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty điện lực Tây Hồ giai đoạn 2013-2015

Số liệu tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2013-2015

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2013-2015 của Công ty điện lực Tây Hồ

Ngày đăng: 17/12/2017, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Công (2014), Phân tích kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, TP.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
[2] Phạm Văn Dược (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
[3] Hồ Văn Hiến (2005), Hệ thống điện: truyền tải và phân phối, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống điện: truyền tải và phân phối
Tác giả: Hồ Văn Hiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Năm: 2005
[4] Bộ Công Thương (2014), Quy định về giá bán điện, TP. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về giá bán điện
Tác giả: Bộ Công Thương
Nhà XB: TP. Hà Nội
Năm: 2014
[5] Bộ Công Thương (2015), Quy định về giá bán điện, TP. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về giá bán điện
Tác giả: Bộ Công Thương
Nhà XB: TP. Hà Nội
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w