PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ MÀ NHNN VIỆT NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ.. THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ... PHẦN MỞ ĐẦUNGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ... CÔNG
Trang 1PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ
MÀ NHNN VIỆT NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ THÀNH
CÔNG VÀ HẠN CHẾ.
NHÓM 11 – ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 3CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN
TỆ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2010 - 2015
CHƯƠNG III: NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA CÁC CÔNG
CỤ MÀ NHNN SỬ DỤNG
ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ Ở
VIỆT NAM.
Trang 5LÃI SUẤT TÁI CẤP VỐN
“Tái cấp vốn là hình thức có đảm bảo của NHTW nhằm cung ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các NHTM “
Hình thức
Cho vay lãi theo hồ sơ tín dụng
Chiết khấu, tái chiết khấu thương
phiếu và các giấy tờ khác của
NHTM
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố
thương phiếu và các giấy tờ có giá
khác
VAI TRÒ QUAN TRỌNG
Trang 7đó điều tiết lượng cung ứng tiền tệ và tác động
gián tiếp đến lãi suất thị trường.
Trang 9TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC
CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM
2010 - 2015
2010 - 2015
Trang 101 Lãi suất tái cấp vốn
Lãi suất tái chiết
- 4/2011, ngân hàng nhà nước ban hành
929/QĐ-NHNN về lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chiết khấu quy định các mức lãi suất là: Lãi suất tái cấp vốn là 14%/năm, lãi suất tái chiết khấu 13%/năm
Trang 11Từ 12 tháng trở lên
Không kỳ hạn
và dưới 12 tháng
Từ 12 tháng trở lên
Các NHTM Nhà nước (không bao gồm NHNo &
PTNT), NHTMCP đô thị, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty tài chính, công ty
cho thuê tài chính
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHTMCP nông thôn, ngân hàng hợp tác, Quỹ tín
dụng nhân dân Trung ương 1% 1% 7% 5%
TCTD có số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc
dưới 500 triệu đồng, QTDND cơ sở, Ngân hàng Chính
sách xã hội 0% 0% 0% 0%
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng VND áp dụng theo QĐ 379/QĐ-NHNN ngày 24/2/2009 (áp dụng từ kỳ dự trữ tháng 3/2009), tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng USD áp dụng theo QĐ 1925/QĐ-NHNN ngày 26/8/2011(áp dụng từ kỳ dự trữ tháng 9/2011)
Trang 12Số lượt thành viên
KL trúng thầu mua bình quân/phiên
KL trúng thầu bán bình quân/phiên
Trang 14THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ
Trang 151 THÀNH CÔNG
A Tỷ lệ lạm phát được kiềm chế, giảm đều và hiện đang ở mức thấp
Tỷ lệ lạm phát sau khi tăng cao trong nửa
đầu năm 2011 đã giảm xuống và diễn biến ổn đinh cho tới nay
Trang 16Lãi suất nhanh chóng
hạ nhiệt, hỗ trợ hợp
lý cho khu vực sản
xuất
Trang 17Tăng trưởng tín dụng hợp lý đạt được mục tiêu điều hành phù hợp tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm
Trang 18B Tỷ giá và thị trường ngoại hối ổn định
+ Tình trạng đô la hóa đã giảm mạnh, tỷ lệ giữa tiền gửi ngoại
tệ/tổng phương tiện thanh toán giảm từ trên 30% ( 1990s) xuống 15,8% (cuối 2011) đến nay còn khoảng 12%
+ Cán cân thanh toán thặng dư 10 tỷ USD, cán cân thương mại
nghiêng về xuất siêu, là những lý do chính hỗ trợ bình ổn thị trường tài chính tiền tệ góp phần cải thiện cán cân thanh toán tổng thể,
tăng dự trữ ngoại hối nhà nước nâng cao vị thế đồng tiền Việt, hỗ trợ tích cực cho chống đô la hóa, hỗ trợ đắc lực sự vận hành của
nền kinh tế, tạo sự ổn định cho nền kinh tế vĩ mô.
Trang 192 HẠN CHẾ
Trang 20Thâm hụt cán cân vãng lai do nhập siêu triền miên và gánh nặng từ nợ nước ngoài, của bội chi ngân sách tạo áp lực từ nhiều phía đe dọa tính ổn định, độc lập tương đối của chính sách tiền tệ
Hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng chưa phát triển chưa có điều kiện căn bản để từng bước tự do hóa lãi suất, thả nổi tỷ giá hối đoái
Thị trường vốn mới ở dạng manh nha nên khả năng cung cấp vốn đầu tư kém
Trang 22CẢM ƠN THẦY VÀ
CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM