1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích hiện trạng và đề xuất một số biện pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Tây Hồ

106 326 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 345,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 LỜI CAM ĐOAN 3 DANH MỤC BẢNG 4 DANH MỤC HÌNH 6 DANH MỤC VIẾT TẮT 7 LỜI NÓI ĐẦU 8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG 11 1.1 Một số khái niệm cơ bản 11 1.1.1 Khái niệm về hệ thống điện 11 1.1.2 Khái niệm về lưới điện 11 1.1.3 Khái niệm về phụ tải điện 12 1.1.4 Khái niệm về tổn thất điện năng 12 1.1.5 Công thức tính tỉ lệ tổn thất điện năng 13 1.1.6 Phân loại tổn thất điện năng 14 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổn thất điện năng 16 1.2.1 Các nhân tố khách quan 17 1.2.2 Các nhân tố chủ quan 17 1.3 Ý nghĩa của việc giảm tổn thất điện năng 19 1.3.1 Đối với ngành Điện 19 1.3.2 Đối với xã hội 20 1.4 Các biện pháp giảm tổn thất điện năng 20 1.4.1 Các biện pháp giảm tổn thất kỹ thuật 20 1.4.2 Các biện pháp giảm tổn thất thương mại 22 1.5 Phương pháp và nguồn số liệu 24 1.5.1 Phương pháp so sánh 24 1.5.2 Phương pháp đồ thị 24 1.5.3 Nguồn số liệu 25 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 – ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG 2 26 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY HỒ 27 2.1 Giới thiệu khái quát Công ty 27 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 28 2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng các bộ phận của Công ty 29 2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh 36 2.1.5 Tình hình vận hành nguồn và lưới điện 43 2.2 Phân tích tình hình tổn thất điện năng tại công ty điện lực Tây Hồ 46 2.2.1 Hiện trạng tổn thất điện năng giai đoạn 20112015 46 2.2.2 Hiện trạng tổn thất điện năng theo nguồn và lưới điện 48 2.2.3 Hiện trạng tổn thất điện năng theo khu vực quản lý 55 2.2.4 Hiện trạng tổn thất điện năng theo tính chất 60 2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng 67 2.3.1 Ảnh hưởng của nguồn và lưới 67 2.3.2 Ảnh hưởng từ phía phụ tải 67 2.3.3 Ảnh hưởng của công tác kiểm tra, giám sát sử dụng điện 68 2.3.4 Ảnh hưởng của chất lượng thiết bị đo lường 69 2.3.5 Ảnh hưởng của công tác ghi chép chỉ số công tơ 69 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 – ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG 3 72 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY HỒ 73 3.1 Phương hướng giảm tổn thất điện năng của Công ty Điện lực Tây Hồ năm 2016 73 3.2 Đề xuất các biện pháp giảm tổn thất điện năng 74 3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường đường trục hạ thế 75 3.2.2 Biện pháp 2: Thay thế công tơ chết, cháy, hỏng 85 3.2.3 Các biện pháp khác 87 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 94 KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC 99

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CAM ĐOAN 3

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 6

DANH MỤC VIẾT TẮT 7

LỜI NÓI ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG 11

1.1 Một số khái niệm cơ bản 11

1.1.1 Khái niệm về hệ thống điện 11

1.1.2 Khái niệm về lưới điện 11

1.1.3 Khái niệm về phụ tải điện 12

1.1.4 Khái niệm về tổn thất điện năng 12

1.1.5 Công thức tính tỉ lệ tổn thất điện năng 13

1.1.6 Phân loại tổn thất điện năng 14

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổn thất điện năng 16

1.2.1 Các nhân tố khách quan 17

1.2.2 Các nhân tố chủ quan 17

1.3 Ý nghĩa của việc giảm tổn thất điện năng 19

1.3.1 Đối với ngành Điện 19

1.3.2 Đối với xã hội 20

1.4 Các biện pháp giảm tổn thất điện năng 20

1.4.1 Các biện pháp giảm tổn thất kỹ thuật 20

1.4.2 Các biện pháp giảm tổn thất thương mại 22

1.5 Phương pháp và nguồn số liệu 24

1.5.1 Phương pháp so sánh 24

1.5.2 Phương pháp đồ thị 24

1.5.3 Nguồn số liệu 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 – ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG 2 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY HỒ 27

Trang 3

2.1 Giới thiệu khái quát Công ty 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 28

2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng các bộ phận của Công ty 29

2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh 36

2.1.5 Tình hình vận hành nguồn và lưới điện 43

2.2 Phân tích tình hình tổn thất điện năng tại công ty điện lực Tây Hồ 46

2.2.1 Hiện trạng tổn thất điện năng giai đoạn 2011-2015 46

2.2.2 Hiện trạng tổn thất điện năng theo nguồn và lưới điện 48

2.2.3 Hiện trạng tổn thất điện năng theo khu vực quản lý 55

2.2.4 Hiện trạng tổn thất điện năng theo tính chất 60

2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng 67

2.3.1 Ảnh hưởng của nguồn và lưới 67

2.3.2 Ảnh hưởng từ phía phụ tải 67

2.3.3 Ảnh hưởng của công tác kiểm tra, giám sát sử dụng điện 68

2.3.4 Ảnh hưởng của chất lượng thiết bị đo lường 69

2.3.5 Ảnh hưởng của công tác ghi chép chỉ số công tơ 69

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 – ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG 3 72

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY HỒ 73

3.1 Phương hướng giảm tổn thất điện năng của Công ty Điện lực Tây Hồ năm 2016 73

3.2 Đề xuất các biện pháp giảm tổn thất điện năng 74

3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường đường trục hạ thế 75

3.2.2 Biện pháp 2: Thay thế công tơ chết, cháy, hỏng 85

3.2.3 Các biện pháp khác 87

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 99

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

 Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

 Bộ môn Kinh tế công nghiệp

 Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Em tên là: Phạm Văn Thọ – Sinh viên lớp Kinh tế công nghiệp K57, trường Đạihọc Bách Khoa Hà Nội

Em xin cam đoan khóa luận này là tác phẩm do chính em nghiên cứu, thực hiện

và hoàn thành, có sự hỗ trợ từ Giảng viên hướng dẫn là ThS Phạm Mai Chi Các nộidung được trình bày trong khóa luận là trung thực, được em bắt đầu thực hiện kể từkhi chính thức được nhận đề tài Ngoài ra, trước khi đăng ký và trong quá trình thựchiện đề tài, em cũng có thời gian thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau Các nộidung, kết quả, số liệu thu thập trong khóa luận là đúng sự thật và chưa từng được công

bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Với những kết quả đạt được nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xinhoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng về kết quả khóa luận của mình

Hà Nội, tháng 6 năm 2016

Sinh viênPhạm Văn Thọ

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty Điện lực Tây Hồ giai đoạn 2011-2015 30

Bảng 2.2: Tỷ trọng lao động theo trình độ của Công ty giai đoạn 2011-2015 31

Bảng 2.3: Khu vực quản lý của các Đội quản lý điện 36

Bảng 2.4: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh điện năng Công ty Điện lực Tây Hồ giai đoạn 2011-2015 37

Bảng 2.5: So sánh các chỉ tiêu kinh doanh các năm liền kề giai đoạn 2011-2015 37

Bảng 2.6: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh điện năng Công ty Điện lực Tây Hồ năm 2015 39

Bảng 2.7: Sản lượng điện thương phẩm của Công ty Điện lực Tây Hồ theo các thành phần phụ tải năm 2015 40

Bảng 2.8: Năng suất lao động năm 2014-2015 43

Bảng 2.9: Tình trạng vận hành của các đường dây trung thế năm 2015 44

Bảng 2.10: Tình hình tổn thất điện năng Công ty giai đoạn 2011-2015 47

Bảng 2.11: Tỉ lệ tổn thất điện năng trung thế giai đoạn 2011-2015 49

Bảng 2.12: So sánh tỉ lệ tổn thất điện năng trung thế các năm liền kề giai đoạn 2011-2015 49

Bảng 2.13: Tỉ lệ tổn thất điện năng trung thế của các lộ đường dây năm 2015 51

Bảng 2.14: Hệ số công suất các đường dây trung thế năm 2015 52

Bảng 2.15: Tỉ lệ tổn thất điện năng hạ thế giai đoạn 2011-2015 54

Bảng 2.16: So sánh tỉ lệ tổn thất điện năng hạ thế các năm liền kề giai đoạn 2011-2015 54

Bảng 2.17: Một số trạm biến áp phân phối có tỉ lệ tổn thất điện năng cao năm 2015 .55 Bảng 2.18: Tổn thất điện năng các Đội quản lý điện năm 2015 57

Bảng 2.19: Tỉ lệ tổn thất điện năng một số TBA của Đội quản lý điện 1 vận hành đầy hoặc quá tải năm 2015 58

Bảng 2.20: Tổn thất điện năng các Đội quản lý điện hai năm 2014-2015 58

Bảng 2.21: Tổn thất các lộ đường dây trung thế của Công ty năm 2015 62

Bảng 2.22: Tổn thất điện năng do ăn cắp điện theo các Đội quản lý điện năm 2015 63

Bảng 2.23: Tình hình ăn cắp điện năm 2014-2015 64

Trang 6

Bảng 2.24: Tình hình công tơ kẹt, cháy, hỏng và truy thu năm 2014-2015 66

Bảng 2.25: Tỉ lệ tổn thất điện năng giảm của các TBA sau khi thay thế công tơ 67

Bảng 2.26: Tổn thất điện năng của Công ty theo các tháng năm 2015 70

Bảng 3.1: Mức kế hoạch tỉ lệ tổn thất điện năng các cấp điện áp năm 2016 74

Bảng 3.2: Mức kế hoạch tỉ lệ tổn thất điện năng các Đội quản lý điện năm 2016 74

Bảng 3.3: Tổn thất điện năng TBA Quán La 1 năm 2015 78

Bảng 3.4: Số giờ theo tính chất thời điểm sử dụng điện trong một tuần 78

Bảng 3.5: Tổn thất điện năng kỹ thuật trạm Quán La 1 năm 2015 79

Bảng 3.6: Sản lượng điện thương phẩm TBA Quán La 1 giai đoạn 2011-2015 81

Bảng 3.7: Tổn thất điện năng trạm Quán La 1 sau khi thực hiện giải pháp 83

Bảng 3.8: Chi phí thay thế công tơ bị chết, cháy, hỏng 86

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1:Sơ đồ hệ thống điện 12Hình 1.2: Phân loại tổn thất điện năng 16Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo bộ máy quản lý Công ty Điện lực Tây Hồ 32Hình 2.2: Tỷ trọng sản lượng điện thương phẩm theo thành phần phụ tải năm 2015 41Hình 2.3: Giá bán điện bình quân giai đoạn 2011-2015 42Hình 2.4: Tình hình tổn thất điện năng Công ty giai đoạn 2011-2015 48Hình phụ lục 1: Giao nhận điện năng tại các Công ty Điện lực …… ………99

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 EVN VIETNAM ELECTRICITY – Tập đoàn Điện lực Việt Nam

2 EVN HANOI Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội

3 Đội QLKH F9 Đội quản lý khách hàng trạm chuyên dùng (Phiên 9)

CTTTĐ Công ty Truyền tải điện

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngànhĐiện có ý nghĩa chiến lược quan trọng, là đầu vào cũng như đầu ra của các ngànhcông nghiệp khác, luôn phải đi trước một bước Bởi vậy ngành Điện luôn nhậnđược sự quan tâm đặc biệt Sự phát triển của ngành Điện đồng nghĩa với sự đi lêncủa kinh tế xã hội Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam hiệnnay, những mối quan tâm của ngành Điện cũng càng trở nên bức thiết Một trong số

đó là vấn đề tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải và phân phối là một vấn đề hếtsức quan trọng, là chỉ tiêu ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh điệnnăng của các đơn vị Do đó ngành Điện nói chung và các đơn vị nói riêng cần phải

có sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề này trong quá trình hoạt động kinh doanh bánđiện Mặt khác, ngành Điện nhìn chung vẫn là ngành độc quyền, nên việc giảm tổnthất điện năng giúp cho Nhà nước không phải bù lỗ, ngân sách Nhà nước được đảmbảo, được sử dụng vào các mục đích khác có lợi hơn Về phía doanh nghiệp, sẽ khaithác, sử dụng vào tối ưu nguồn điện, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành Đốivới người tiêu dùng, được sử dụng điện với chất lượng cao, giá điện vừa phải, phùhợp với mức sinh hoạt

Đó cũng là những lý do khiến em lựa chọn một Công ty Điện lực cho quátrình thực tập tốt nghiệp của mình, cụ thể là Công ty Điện lực Tây Hồ Khi tìm hiểu

về chỉ tiêu tổn thất điện năng của Công ty, tuy rằng con số này luôn đạt mức kếhoạch hàng năm được EVN HANOI giao phó trong giai đoạn 2011-2015 nhưng khi

đi vào sâu hơn, vẫn tồn tại những Đội quản lý điện hay những trạm biến áp và cảnhững lộ đường dây không đạt mức kế hoạch được giao Trước hiện trạng đó, em đã

lựa chọn đề tài: “Phân tích hiện trạng và đề xuất một số biện pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Tây Hồ” làm đề tài nghiên cứu cho Khóa luận tốt

nghiệp của mình

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiện trạng tổn thất điện năng tại Công tyĐiện lực Tây Hồ Việc nghiên cứu chỉ thực hiện trong phạm vi địa bàn hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Tây Hồ Về thời gian, đề tài chỉ sử dụng

Trang 10

những số liệu thống kê phản ánh tình hình tổn thất điện năng của Công ty từ năm

201 đến 2015

Mục đích nghiên cứu của đề tài: thứ nhất là hệ thống hóa những lý luận cơbản của vấn đề tổn thất điện năng và vai trò của nó trong kinh doanh điện năng; thứhai là phân tích hiện trạng thực tế tổn thất điện năng của Công ty Điện lực Tây Hồ

để tìm ra nguyên nhân của tình trạng tổn thất; thứ ba là đề xuất những biện phápgiảm tổn thất điện năng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công tyĐiện lực Tây Hồ

Thực hiện đề tài này, em hi vọng sẽ không chỉ góp phần tạo ra một tài liệutham khảo có hệ thống về cơ sở lý luận của vấn đề tổn thất điện năng, phân tíchnhững tồn tại trong vấn đề giảm tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Tây Hồ để

từ đó tìm ra những giải pháp giúp đơn vị hạn chế tổn thất điện năng, nâng cao hiệuquả kinh doanh mà hơn thế, em hi vọng đề tài sẽ mở ra các hướng nghiên cứu khác

về vấn đề tổn thất điện năng và có thể sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhữngnghiên cứu liên quan đến nội dung này

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là:

 Phương pháp kế thừa tài liệu chuyên gia

 Phương pháp thống kê, mô tả

 Phương pháp tổng hợp, phân tích

 Phương pháp so sánh, đối chiếu

Kết cấu cấu của đề tài gồm 3 chương:

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng

 Chương 2: Phân tích hiện trạng tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực TâyHồ

 Chương 3: Đề xuất một số biện pháp giảm tổn thất điện năng tại Công tyĐiện lực Tây Hồ

Đề tài được thực hiện dựa trên những kiến thức tích lũy và thu thập được của

cá nhân em trong quá trình học tập tại nhà trường và học hỏi tại Công ty Điện lựcTây Hồ Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do nhận thức còn chưa sâu sắc, kiến thức cònhạn chế cũng như thời gian gấp rút nên chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế

Trang 11

và thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để hoàn thiện đề tàinày.

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, tháng 06 năm 2016

Sinh viênPhạm Văn Thọ

Trang 12

1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔN THẤT

ĐIỆN NĂNG

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về hệ thống điện

Hệ thống điện là tập hợp các phần tử tham gia vào quá trình sản xuất –truyền tải – tiêu thụ năng lượng điện

Các bộ phận của hệ thống điện cụ thể gồm:

Hình 1.1:Sơ đồ hệ thống điện

- Các nhà máy điện: nhiệt điện than/dầu/khí, thủy điện, điện nguyên tử, điện

tái tạo, có nhiệm vụ sản xuất ra điện

- Lưới điện: gồm lưới truyền tải và lưới phân phối, có nhiệm vụ đưa điện từ

nhà máy tới hộ tiêu thụ

- Công ty phân phối: nơi trực tiếp cung cấp điện năng tới hộ tiêu dùng cuối

cùng

1.1.2 Khái niệm về lưới điện

Lưới điện là một tập hợp gồm có các trạm biến áp, trạm đóng cắt, các đườngdây trên không, các đường dây cáp Lưới điện được dùng để truyền tải và phân phốiđiện năng từ các nhà máy điện tới các hộ tiêu thụ

Lưới điện được chia làm 3 loại:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 11

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 12

Trang 14

 Lưới điện hệ thống: gồm các đường dây tạo thành hệ thống điện

Đó là các đường dây nối các nhà máy điện với các nút phụ tải hệ thống, nốigiữa các nút hệ thống với nhau và giữa các nhà máy điện với nhau tạo thành nhiềumạch kín Lưới hệ thống vận hành kín đảm bảo liên lạc hệ thống luôn vững chắctrong mọi tình huống bình thường cũng như sự cố Lưới hệ thống có thể có nhiềucấp điện áp được nối với nhau bởi các máy biến áp liên lạc

 Lưới truyền tải: làm nhiệm vụ truyền tải điện từ các nhà máy điện hay cáctrạm khu vực cấp cho các trạm trung gian nằm ở tâm các cụm phụ tải địaphương (lưới siêu cao áp 500 kV và cao áp 66 kV đến 220 kV)

 Lưới phân phối: gồm 2 phần

+ Lưới phân phối trung áp: phân phối điện lấy từ các trạm trung gian cho

các trạm phân phối trung áp, hạ áp Lưới này có nhiệm vụ đảm bảo chấtlượng điện áp và độ tin cậy cho các hộ dùng điện (lưới trung áp 6 kV đến

35 kV)

+ Lưới phân phối hạ áp: cấp điện trực tiếp cho các hộ dùng điện (lưới hạ áp

dưới 1 kV)

1.1.3 Khái niệm về phụ tải điện

Phụ tải điện là tập hợp các thiết bị điện Gồm 2 loại:

 Phụ tải ngắn hạn: đây là phụ tải của các hộ tiêu thụ điện ngay sau khi đưavào vận hành

 Phụ tải dài hạn: đây là phụ tải của các hộ tiêu thụ có tính đến khả năng mởrộng và phát triển sau này

Để đo lường sự tiêu dùng điện của các phụ tải điện, người ta dựa vào côngsuất (công suất tác dụng, công suất phản kháng) mà phụ tải đó yêu cầu ở điện ápđịnh mức của nó Công suất này đặc trưng cho phụ tải điện nên cũng có thể gọi làphụ tải

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 13

Trang 15

1.1.4 Khái niệm về tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng là hiệu số giữa tổng lượng điện năng do các nhà máy sảnxuất ra với tổng lượng điện năng các hộ tiêu thụ nhận được trong cùng một khoảngthời gian

Lượng điện tổn thất được tính như sau:

A=A đnA tp

Trong đó:

A : Lượng điện tổn thất trong quá trình truyền tải tính từ nguồn phát cho tới

hộ tiêu thụ (kWh)

A đn : Sản lượng điện đầu nguồn (kWh)

A tp : Sản lượng điện thương phẩm bán cho các hộ tiêu dùng cuối cùng (kWh)Như vậy tổn thất điện năng sẽ phát sinh trong quá trình truyền tải và phânphối điện từ thanh cái các nhà máy điện qua hệ thống lưới điện truyền tải, lưới điệnphân phối đến các hộ sử dụng điện

Mức tổn thất điện năng về giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn thất vềmặt hiện vật nhân với giá điện bình quân của một kWh điện trong khoảng thời gianđó:

G H=P tb × ∆ A

Trong đó:

G H : Giá trị điện năng bị tổn thất (đồng)

P tb : Giá bình quân 1 kWh điện (đồng/kWh)

∆ A : Lượng điện năng tổn thất (kWh)

1.1.5 Công thức tính tỉ lệ tổn thất điện năng

Để tính tỉ lệ tổn thất điện năng do truyền tải và phân phối, ta có thể sử dụngcông thức:

Trang 16

K : Tỉ lệ tổn thất điện năng (%)

A đn : Điện nhận đầu nguồn có tổn thất (kWh)

A tp : Điện năng thương phẩm mà Điện lực cung cấp cho các hộ tiêu dùng và

thu tiền điện (kWh)

Quy định mới của EVN về phương pháp xác định tổn thất điện năng

Theo điều 11, Quyết định 1194/QĐ-EVN do Tập đoàn Điện lực Việt Namban hành ngày 12 tháng 12 năm 2011 về việc “Ban hành phương pháp xác định tổnthất điện năng trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam”, tỉ lệ tổn thất điện năng của cácCông ty Điện lực được tính toán như sau:

∆AĐLi (%) = (AĐL nhận - AĐL giao) x 100%/(AĐL nhận - AĐL OTT)Trong đó:

 AĐL nhận: Điện năng nhận của Công ty Điện lực (gồm cả sản lượng điệnnhận sau đó giao ngay)

 AĐL giao: Điện năng giao (gồm cả sản lượng điện nhận sau đó giao ngay)

 AĐLi OTT: Tổng điện năng nhận giao ngay không gây tổn thất điện năngkhông được tính vào điện năng để xác định tỉ lệ tổn thất điên năng trên lướiđiện Điện năng này được xác định bằng tổng các sản lượng điện năng đơn

vị nhận rồi giao luôn cho khách hàng hoặc các đơn vị khác trên cùng mộtcấp điện áp tại cùng một trạm biến áp giao nhận điện năng

Cụ thể về phương pháp này được trình bày trong Phụ lục 1

1.1.6 Phân loại tổn thất điện năng

Có nhiều cách phân loại tổn thất điện năng tùy theo phương pháp và mụcđích phân loại

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 15

Trang 17

Hình 1.2: Phân loại tổn thất điện năng

- Tổn thất điện năng theo các giai đoạn phát sinh

 Tổn thất trong quá trình sản xuất

Là lượng điện năng tiêu hao ngay tại nhà máy điện do việc sử dụng khônghết công suất của máy phát điện và do việc điều độ hệ thống điện không đồng bộdẫn đến tình trạng công suất phát điện lớn hơn công suất tiêu thụ của các hộ dùngđiện

 Tổn thất trong quá trình truyền tải và phân phối

Là lượng điện năng tiêu hao trong quá trình đưa điện năng từ nhà máy điệntới các hộ dùng điện Đây là do nguyên nhân khách quan (các yếu tố tự nhiên vàmôi trường, kỹ thuật và công nghệ,…) và nguyên nhân chủ quan (trình độ quản lý)gây ra

 Tổn thất điện năng trong quá trình tiêu thụ

Là lượng điện năng tiêu hao trong quá trình sử dụng các thiết bị điện củangười tiêu dùng Vấn đề này được quyết định bởi mức độ hiện đại, tiên tiến củathiết bị điện, trình độ và ý thức sử dụng các trang thiết bị đó của người dùng

- Tổn thất điện năng theo tính chất của tổn thất

Theo các giai đoạn phát sinh

Tổn thất trong

quá trình sản

xuất

Tổn thất trong quá trình truyền tải và phân phối

Tổn thất ở khâu tiêu thụ

Theo tính chất tổn thấtTổn thất kỹ thuật thương mạiTổn thất

Trang 18

+ Tổn thất máy biến áp: máy biến áp là thiết bị điện làm việc theo nguyên

lý cảm ứng điện từ, chuyển đổi từ điện áp này sang điện áp khác phù hợpvới mục đích sử dụng Trong quá trình làm việc, máy biến áp tiêu tốn mộtlượng điện năng nhất định, điện năng này chủ yếu do từ hóa lõi thép (tổnthất sắt từ), do sự phát nhiệt của cuộn dây, do tổn hao trong dầu máy biến

áp và các vật liệu cách điện khác

+ Tổn thất điện năng trong các mạch đo lường: việc thanh toán tiền điện

hàng tháng giữa bên bán và mua điện thông qua hệ thống đo đếm gồm:công tơ điện, máy biến dòng, máy biến áp đo lường Khi lắp đặt hệ thống

đo đếm điện năng phải căn cứ vào công suất phụ tải sử dụng mà lắp đặttrực tiếp hay gián tiếp cho phù hợp Trong quá trình làm việc sẽ tồn tạimột lượng điện năng tổn thất do chính các thiết bị đo gây nên, nó phụthuộc vào cấp chính xác của công tơ điện, máy biến dòng và máy biến áp

đo lường

Tổn thất kỹ thuật là không thể tránh khỏi nhưng cao hay thấp phụ thuộc vàocấu trúc lưới điện, chất lượng thiết bị, chất lượng đường dây tải điện và phươngthức vận hành hệ thống điện

 Tổn thất thương mại

Là lượng điện tổn thất trong quá trình phân phối điện đến người tiêu dùng do

sự vi phạm quy chế sử dụng điện Đó là hiện tượng điện bị tổn hao do tình trạng cáctập thể, xí nghiệp, hộ tiêu thụ lấy cắp điện, khách hàng bị bỏ sót, đội ngũ cán bộquản lý yếu kém hoặc cố ý thông đồng với khách hàng, việc ghi sai chỉ số công tơ,thu tiền điện không đúng kỳ hạn, giá điện không phù hợp với loại điện sử dụng

Khác với tổn thất kỹ thuật, tổn thất thương mại có thể giảm đến gần bằngkhông Đây cũng là mục tiêu của doanh nghiệp kinh doanh điện năng

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổn thất điện năng

Từ khâu sản xuất đến khâu cuối cùng là tiêu thụ, điện năng bị tổn thất mộtlượng không nhỏ Điện năng bị hao tổn do ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố Trongphạm vi bài viết phân tích về tổn thất cho Công ty Điện lực Tây Hồ em chỉ xin đề

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 17

Trang 19

cập tới những nguyên nhân dẫn tới tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải vàphân phối điện năng.

1.2.1 Các nhân tố khách quan

Để đảm bảo tính kinh tế và trong sạch về môi trường, các nhà máy điệnthường được xây dựng tại nơi có nguồn năng lượng (cơ năng của dòng nước, nhiệtnăng của than đá, dầu mỏ,…) Do đó, phải truyền tải từ nhà máy điện đến các nơitiêu thụ Nhiệm vụ này được thực hiện nhờ hệ thống điện

Trong hệ thống điện, trạm biến áp và các đường dây tải điện gồm nhiều bộphận: máy biến áp, máy cắt, dao cách ly, tụ bù, sứ xuyên thanh cái, cáp ngầm, cột,đường dây trên không, sứ cách điện,… Các bộ phận này đều phải chịu tác động củathiên nhiên (mưa, gió, sét, băng giá, ăn mòn, nhiệt độ, bão từ,…) Hệ thống điệnnước ta phần lớn nằm ngoài trời, do đó sẽ chịu nhiều ảnh hưởng bởi các yếu tố tựnhiên Sự thay đổi của môi trường và các yếu tố thời tiết sẽ ảnh hưởng trực tiếp tớitổn thất điện năng

Hơn thế nữa, các đường dây tải điện và máy biến áp đều được làm từ kimloại nên nhanh bị oxi hóa Với điều kiện thời tiết nước ta (nằm ở vùng nhiệt đới giómùa, nền ẩm tương đối cao, nhiều mưa,…) sẽ gây khó khăn trong việc bảo dưỡngthiết bị và vận hành lưới điện khiến lượng điện năng bị hao tổn tăng lên

Mạng lưới truyền tải đi qua nhiều khu vực, địa hình phức tạp nên khi sự cốxảy ra sẽ gây nhiều hậu quả xấu, đồng thời yếu tố địa hình làm cản trở công tácquản lý, kiểm tra, sửa chữa, xử lý sự cố Đây cũng là nguyên nhân khiến tăng lượngđiện năng hao tổn

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 18

Trang 20

ít Ngược lại, lượng điện tổn thất sẽ lớn Đây là lý do vì sao các nước kém phát triển

tỉ lệ tổn thất điện lại cao hơn nhiều so với các nước phát triển

Sự lạc hậu về thiết bị, công nghệ trong hệ thống truyền tải, phân phối quathời gian sẽ không tương xứng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệcho các thiết bị, máy móc tiêu dùng điện Những máy biến áp của thế hệ cũ khôngđáp ứng được nhu cầu tải điện trong giai đoạn hiện nay, xuất hiện tình trạng non tảihoặc quá tải Dây dẫn không đủ tiết diện để truyền tải dẫn đến quá tải đường dây.Công tơ cũ, lạc hậu khiến người tiêu dùng dễ dàng lấy cắp điện Vì vậy nếu khôngquản lý, giám sát, bảo dưỡng, đổi mới công nghệ truyền tải sẽ dẫn đến tổn thất lớn

Sự đổi mới công nghệ nội bộ ngành Điện thiếu đồng bộ cũng là nguyên nhângây ra tổn thất điện năng Ví dụ như hiện nay ngành Điện đang cải tạo, đổi mới lướiđiện để khắc phục tình trạng quá tải Ngành Điện đã thay các trạm biến áp có cấpđiện áp 35 kV, 15 kV bằng các trạm biến áp có cấp điện áp 22 kV, nhưng đườngdây và các trạm phân phối không được cải tạo đồng bộ dẫn đến tình trạng khôngkhai thác được cuộn 22 kV mà các cuộn 35, 15, 10, 6 kV vẫn bị quá tải Kết quả làtổn thất điện năng vẫn có thể tăng do chạy không tải và do một số trạm quá tải

Tóm lại, muốn giảm được tổn thất điện năng thì cần phải cải tiến công nghệtruyền tải một cách đồng bộ

- Tổ chức sản xuất kinh doanh

Yếu tố con người trong việc giảm tổn thất điện năng là vô cùng to lớn Trongnội bộ ngành Điện, các công nhân, kỹ sư,… phải có trình độ chuyên môn nhất định,phải thông thạo nghiệp vụ để thực hiện tốt nhiệm vụ của bản thân đồng thời hướngdẫn cho khách hàng việc sử dụng hiệu quả và tiết kiệm điện năng, tránh tổn thất

Trình độ cán bộ công nhân viên càng cao thì hiệu quả giảm tổn thất càng lớn.Bên cạnh đó, việc tổ chức, bố trí công việc cho mỗi cá nhân là rất quan trọng, phảiđúng người, đúng việc, đúng năng lực Phải thường xuyên thực hiện giám sát tránhhiện tượng cán bộ công nhân viên trong ngành móc nối với các hộ sử dụng điện ghisai chỉ số công tơ, tính sai giá điện, làm hợp đồng không đúng mục đích sử dụng,gây nên tổn thất điện năng

- Quản lý khách hàng

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 19

Trang 21

Ngành Điện là ngành có đối tượng khách hàng vô cùng đa dạng, thuộc mọitầng lớp, mọi lĩnh vực, mọi vị trí Do vậy, việc quản lý khách hàng là tương đối khókhăn.

Việc quản lý khách hàng không tốt dẫn tới sai thông tin, thất thu tiền điện,thiếu nhạy bén trong xử lý sự cố của khách hàng,… Những điều này đều có thể gây

ra tổn thất điện năng

1.3 Ý nghĩa của việc giảm tổn thất điện năng

Giảm tổn thất điện năng mang nhiều ý nghĩa, không chỉ đối với ngành Điện

mà với toàn bộ nền kinh tế và toàn xã hội So với các nước trong khu vực và trênthế giới, tỉ lệ tổn thất điện năng nước ta vẫn còn cao Do vậy, việc giảm tổn thấtđiện năng từ xưa đến nay luôn là vấn đề cấp bách với ngành Điện, nhất là khi thịtrường điện đang tiến dần tới thị trường cạnh tranh

1.3.1 Đối với ngành Điện

Tổn thất điện năng là một trong những nhân tố cấu thành nên chi phí sảnxuất kinh doanh của ngành Điện Việc giảm tổn thất điện năng giúp cho các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh điện giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh

Giảm tổn thất điện năng là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp trong ngành Điện Quá trình giảm tổn thất đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải chủ động nâng cao trình độ quản lý, cải tiến trang thiết bị, côngnghệ, cải tạo nâng cấp, hiện đại hóa lưới điện Điều này giúp hoàn thiện, nâng caohiệu quả nói chung cho ngành Điện

Ví dụ trong năm 2007, nếu giảm 1% tổn thất điện năng, Tập đoàn Điện lựcViệt Nam – EVN sẽ tiết kiệm được 340 triệu kWh điện năng, tương ứng với 260 tỷđồng Số tiền này có thể dùng để đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống nguồn và lưới,nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngành Điện

Hàng năm, số tiền đầu tư cho nâng cấp hệ thống nguồn là lưới khoảng20.000 tỷ đồng, trong đó gần 70% phải đi vay Thực hiện tốt công tác giảm tổn thấtđiện năng sẽ giảm bớt được gánh nặng đầu tư của ngành Điện và Nhà nước, làm

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 20

Trang 22

giảm vốn vay, giúp sử dụng nguồn vốn hiệu quả cho cả doanh nghiệp Điện lực vàNhà nước.

1.3.2 Đối với xã hội

Hiện nay, việc sản xuất điện năng nước ta còn phụ thuộc nhiều vào các yếu

tố đầu vào là các dạng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) trong khi các nguồnnăng lượng này đang có nguy cơ cạn kiệt cao Chính việc sản xuất trong điều kiệnnguồn đầu vào có hạn này thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả và tiết kiệm điện năng.Giảm tổn thất điện năng đồng nghĩa với việc chúng ta có thể sản xuất và phân phốiđược nhiều điện thương phẩm hơn, việc sử dụng các nguồn đầu vào hiệu quả hơn.Điều này đồng nghĩa với việc chúng ta đã tiết kiệm được nguồn lực cho xã hội:nguyên nhiên liệu, máy móc, thiết bị, nhân lực,…

Sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu vào cho sản xuất điện thông qua giảmtổn thất cũng chính là sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu vào cho các hoạt động khác,bởi điện năng là một trong những yếu tố đầu vào khó có thể thay đổi với hầu hếtmọi quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ cũng như sinh hoạt ngày nay Giảm tổnthất điện năng có thể giúp ngành Điện giảm giá thành, từ đó giảm giá bán điện.Điện năng là nguồn lực đầu vào nên khi giá bán điện giảm thì chi phí của các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh giảm, mang lại lợi ích không chỉ cho doanh nghiệp tiêuthụ điện mà còn cả người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp Bên cạnh đó, như

đã nói, điện năng cũng là nguồn năng lượng quan trọng với sinh hoạt của người dânhiện nay, việc giảm giá bán điện sẽ mang lại lợi ích cho người dân, giúp nâng caođời sống vật chất lẫn tinh thần cho mọi tầng lớp nhân dân

1.4 Các biện pháp giảm tổn thất điện năng

Như đã phân loại ở trên, tổn thất điện năng có thể chia làm tổn thất kỹ thuật

và tổn thất thương mại Mỗi loại có đặc điểm khác nhau nên biện pháp giảm tổn thấtđiện năng áp dụng cho mỗi loại sẽ khác nhau

1.4.1 Các biện pháp giảm tổn thất kỹ thuật

- Không để quá tải đường dây, máy biến áp

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 21

Trang 23

Cần thường xuyên theo dõi các thông số vận hành của lưới điện, tình hìnhtăng trưởng phụ tải để có kế hoạch vận hành, cải tạo lưới điện; hoán chuyển máybiến áp đầy, non tải một cách hợp lý không để quá tải đường dây và máy biến áptrên lưới điện.

- Không để các máy biến áp phụ tải vận hành lệch pha

Định kỳ hàng tháng đo lường dòng tải từng pha (I a , I b , I c¿ và dòng điện dâytrung tính (I0¿ để thực hiện cân bằng pha khi có dòng I0 lớn hơn 15% trung bìnhcộng dòng điện các pha

- Đảm bảo phương thức vận hành tối ưu

Thường xuyên kiểm tra, tính toán đảm bảo phương thức vận hành tối ưu trênlưới điện, đảm bảo duy trì điện áp trong giới hạn cao cho phép theo quy định hiệnhành và khả năng chịu đựng của thiết bị

- Lắp đặt vận hành tối ưu tụ bù công suất phản kháng

Theo dõi thường xuyên cos tại các nút trên lưới điện, tính toán vị trí vàdung lượng lắp đặt tụ bù tối ưu để quyết định lắp đặt, hoán chuyển và vận hành hợp

lý các bộ tụ trên lưới điện Đảm bảo cos trung bình tại lộ tổng trung thế 110 kV tốithiểu là 0,98

- Kiểm tra, bảo dưỡng đảm bảo lưới điện ở tình trạng vận hành tốt

Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng lưới điện đảm bảo các quy chuẩn vậnhành: hành lang lưới điện, tiếp địa, mối tiếp xúc, cách điện các đường dây, thiết bị,

- Thực hiện tốt công tác quản lý kỹ thuật vận hành ngăn ngừa sự cố

- Thực hiện vận hành kinh tế máy biến áp

 Trường hợp trạm biến áp có 2 hay nhiều máy biến áp vận hành song songcần xem xét vận hành kinh tế máy biến áp, chọn thời điểm đóng cắt máybiến áp theo đồ thị phụ tải

 Đối với máy biến áp chuyên dùng của khách hàng (trạm 110 kV, trạmtrung áp) mà tính chất của phụ tải hoạt động theo mùa vụ (trạm bơm thủy

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 22

Trang 24

nông, sản xuất đường mía,…), ngoài thời gian này chỉ phục vụ cho nhu cầu

sử dụng điện của văn phòng thì đơn vị kinh doanh điện phải vận độngthuyết phục khách hàng lắp đặt thêm máy biến áp có công suất nhỏ riêngphù hợp cho nhu cầu này hoặc cấp bằng nguồn điện hạ thế khu vực nếu cóđiều kiện để tách máy biến áp chính ra khỏi vận hành

- Hạn chế các thành phần không cân bằng và sóng hài bậc cao

Thực hiện kiểm tra đối với khách hàng gây méo điện áp (các lò hồ quangđiện, các phụ tải máy hàn công suất lớn,…) trên lưới điện Trong điều kiện gây ảnhhưởng lớn tới méo điện áp yêu cầu khách hàng phải có giải pháp khắc phục

- Từng bước loại dần các thiết bị không tin cậy, hiệu suất kém, tổn thất cao bằng các thiết bị mới có hiệu suất cao, tổn thất thấp, đặc biệt là đối với máy biến áp.

- Tính toán và quản lý tổn thất điện năng kỹ thuật

Thực hiện tính toán tổn thất điện năng kỹ thuật của từng trạm biến áp, từngđường dây, từng khu vực để quản lý, đánh giá và đề ra các biện pháp tổn thất điệnnăng phù hợp

1.4.2 Các biện pháp giảm tổn thất thương mại

- Đối với kiểm định ban đầu công tơ

Phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc công tác kiểm định ban đầu công tơ đểđảm bảo công tơ đo đếm chính xác trong cả chu kỳ làm việc (05 năm đối với công

tơ 1 pha và 02 năm đối với công tơ 3 pha) Tránh ngay từ đầu tình trạng đưa cáccông tơ không đạt yêu cầu kỹ thuật vào vận hành

- Đối với hệ thống đo đếm lắp đặt mới

Phải đảm bảo thiết kế lắp đặt hệ thống đo đếm bao gồm công tơ, TI, TU, cácthiết bị giám sát từ xa đảm bảo cấp chính xác, được niêm phong kẹp chì và có cácgiá trị định mức (dòng điện, điện áp, tỷ số biến đổi,…) phù hợp với phụ tải Xâydựng và thực hiện nghiêm quy định về lắp đặt, kiểm tra và nghiệm thu công tơ đểđảm bảo sự giám sát chéo giữa các khâu nhằm đảm bảo không có sai sót trong quátrình lắp đặt, nghiệm thu hệ thống đo đếm

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 23

Trang 25

- Thực hiện kiểm định, thay thế định kỳ công tơ đúng thời hạn theo quy định

- Thực hiện kiểm tra bảo dưỡng hệ thống đo đếm

Thực hiện quy định về kiểm tra bảo dưỡng hệ thống đo đếm (TU, TI, côngtơ,…) để đảm bảo các thiết bị đo đếm trên lưới được niêm phong tốt, có cấp chínhxác phù hợp, đảm bảo đo đếm đúng Thực hiện chế độ quản lý, kiểm tra để kịp thờiphát hiện và thay thế ngay thiết bị đo đếm bị sự cố, hư hỏng hoặc bị can thiệp tráiphép trên lưới điện

- Củng cố nâng cấp hệ thống đo đếm

Từng bước áp dụng công nghệ mới, lắp đặt thay thế các thiết bị đo đếm cócấp chính xác cao cho phụ tải lớn Thay thế công tơ điện tử 3 pha cho các phụ tảilớn; áp dụng phương pháp đo xa, giám sát thiết bị đo đếm từ xa cho các phụ tải lớnnhằm tăng cường theo dõi, phát hiện sai sót, sự cố trong đo đếm

- Thực hiện lịch ghi chỉ số công tơ

Đảm bảo ghi chỉ số công tơ đúng lộ trình, chu kỳ theo quy định, đúng ngày

đã thỏa thuận với khách hàng, tạo điều kiện để khách hàng cũng giám sát, đảm bảochính xác kết quả ghi chỉ số công tơ và kết quả sản lượng tính toán tổn thất điệnnăng Củng cố và nâng cao chất lượng ghi chỉ số công tơ, đặc biệt đối với khu vựcthuê dịch vụ điện nông thôn ghi chỉ số

- Khoanh vùng đánh giá tổn thất điện năng

Tiến hành lắp đặt công tơ ranh giới, công tơ cho từng xuất tuyến, công tơtổng từng trạm biến áp phụ tải, qua đó theo dõi đánh giá biến động của tổn thất điệnnăng của từng xuất tuyến, từng trạm biến áp công cộng hàng tháng và lũy kế đếntháng thực hiện để có biện pháp xử lý với những biến động tổn thất điện năng.Đồng thời so sánh kết quả lũy kế với kết quả tính toán tổn thất điện năng kỹ thuật đểđánh giá thực tế vận hành cũng như khả năng có tổn thất thương mại tại nơi đangxem xét

- Kiểm tra xử lý nghiêm và tuyên truyền ngăn ngừa các hiện tượng lấy cắp điện

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 24

Trang 26

Tăng cường công tác kiểm tra chống các hành vi lấy cắp điện, cần thực hiệnthường xuyên liên tục trên mọi địa bàn, đặc biệt với khu vực nông thôn mới tiếpnhận bán lẻ Phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương xử lýnghiêm theo đúng quy định đối với các vụ vi phạm lấy cắp điện Giáo dục để cácnhân viên quản lý vận hành, các đơn vị và người dân quan tâm đến vấn đề giảm tổnthất điện năng và tiết kiệm điện năng.

- Thực hiện tăng cường nghiệp vụ quản lý khác

Xây dựng và thực hiện nghiêm quy định quản lý kìm, chì, niêm phong công

tơ, TU, TI, hộp bảo vệ hệ thống đo đếm; xây dựng quy trình kiểm tra, xác minh đốivới các trường hợp công tơ cháy, mất cắp, hư hỏng,… nhằm ngăn ngừa hiện tượngthông đồng với khách hàng vi phạm sử dụng điện; tăng cường phúc tra ghi chỉ sốcông tơ để đảm bảo việc ghi chỉ số đúng quy định của quy trình kinh doanh

1.5 Phương pháp và nguồn số liệu

 So sánh số liệu tổn thất điện năng thực tế giữa các kỳ (các năm)

 So sánh số liệu tổn thất điện năng của Công ty đang nghiên cứu với cácCông ty khác tương đương hoặc giữa các Điện lực trực thuộc trong Công

ty có đặc điểm tương tự

Ưu điểm của phương pháp này là có thể đánh giá được sự giống và khác giữacác số liệu so sánh, trên cở sở đó đánh giá được sự phát triển - kém phát triển, sựhiệu quả - kém hiệu quả của tình hình tổn thất điện năng

Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi giữa các đối tượng so sánh có đặc điểmtương tự, số liệu chính xác, cùng cách xác định giống nhau

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 25

Trang 27

1.5.2 Phương pháp đồ thị

Là phương pháp sử dụng đồ thị để mô tả và phân tích sự biến động của tìnhhình tổn thất điện năng Với phương pháp này, số liệu sử dụng có thể đa dạngnhưng vẫn phải đáp ứng được tính logic và hợp lý

Ưu điểm của phương pháp này là có tính trực quan, khái quát cao

Trong bài, để phân tích tình hình tổn thất điện năng của đối tượng em đã sửdụng kết hợp các phương pháp đó là: phương pháp so sánh số liệu tổn thất điệnnăng thực hiện với kế hoạch; thực tế giữa các kỳ; các Đội quản lý điện trực thuộcvới nhau và phương pháp đồ thị

Trang 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 – ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG 2

Phần 1 đã trình bày các nội dung cơ bản về lý thuyết tổn thất điện năng vànêu bật được các nội dung chính sau:

 Khái niệm, phân loại tổn thất điện năng, công thức tính tỉ lệ tổn thất điệnnăng và các khái niệm liên quan khác về hệ thống điện

 Trình bày nội dung của các phương pháp phân tích tổn thất điện năng

 Chỉ ra được các nguyên nhân gây ra tổn thất điện năng và ý nghĩa của việcgiảm tổn thất điện năng đối với doanh nghiệp Điện lực nói riêng và xã hộinói chung, từ đó đưa ra các biện pháp khái quát giảm tổn thất điện năng

Để làm rõ các nội dung đã trình bày trên trong đề tài này, phần 2 em xin tiếptục phân tích các nội dung về hiện trạng tổn thất điện năng, cụ thể với Công ty Điệnlực Tây Hồ Về cơ bản nội dung phần 2 bao gồm:

 Giới thiệu về Công ty Điện lực Tây Hồ

 Tình hình tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Tây Hồ

 Những nội dung giảm tổn thất đã thực hiện và tồn tại

 Tổng hợp các nguyên nhân của tình trạng tổn thất cao

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng Trang 27

Trang 29

2 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY

HỒ

2.1 Giới thiệu khái quát Công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Tên, địa chỉ và thông tin liên lạc

Tên đầy đủ tiếng Việt: Công ty Điện lực Tây Hồ

Tên giao dịch quốc tế: Tay Ho Power Company

Tên viết tắt: PC Tây Hồ

Địa chỉ: Số 2, Ngõ 693 đường Lạc Long Quân, Phường Phú Thượng, Quận Tây Hồ, Hà NộiĐiện thoại: (084)(221)00448

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Điện lực Tây Hồ (tiền thân là Điện lực Tây Hồ) là đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN

HANOI, hoạt động theo phân cấp ủy quyền của EVN HANOI

Điện Lực Tây Hồ được đưa vào hoạt động ngày 01/07/1997 theo quyết định số

641/ĐVN/TCCB-LB ngày 28/05/1997 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (nay làTập đoàn Điện lực Việt Nam), là đơn vị kinh doanh điện năng; sửa chữa, cải tạo,nâng cấp lưới điện phân phối và một số dịch vụ khác có liên quan trên phạm vi quậnTây Hồ và là đơn vị hạch toán phụ thuộc trong Tổng công ty Điện lực Thành phố

Hà Nội Tháng 04/2010, Điện lực Tây Hồ được đổi tên thành Công ty Điện lực Tây

Chương 2: Phân tích hiện trạng tổn thất điện năng tại

Công ty Điện lực Tây Hồ

Trang 28

Trang 30

Hồ theo Quyết định số 237/QĐ-EVN ngày 14/04/2010 của Tập đoàn Điện lực ViệtNam.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.2.1 Vị trí, vai trò

Công ty Điện lực Tây Hồ là một trong những điểm cuối trong chuỗi hoạt động sản xuất

-truyền tải - phân phối - kinh doanh điện của EVN, là đầu mối tiếp xúc khách hàngtrên địa bàn quận Tây Hồ, giúp EVN thực hiện sứ mệnh đáp ứng đầy đủ nhu cầu vềđiện của khách hàng với chất lượng và dịch vụ ngày càng tốt hơn Công ty có vaitrò đặc biệt quan trọng, thực hiện trọng trách lớn lao đại diện cho những giá trị vănhóa EVN khi tiếp xúc với khách hàng

Trong những năm qua Công ty đã có những bước đi vững chắc, luôn khẳng định và giữ

vững vai trò trọng yếu của mình trong nền kinh tế, đó là đáp ứng nhu cầu về điệnphục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng và đời sống dân sinh trênđịa bàn Quận Tây Hồ, là nơi thường xuyên diễn ra các kỳ Đại hội Đảng, họp Quốchội và thường xuyên đón tiếp các đoàn khách Quốc tế Những công việc này đòi hỏitính chất phục vụ, đảm bảo điện càng cao

2.1.2.2 Ngành, nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của Công ty tại thời điểm hiện tại (theo Mã số doanh nghiệp:

0100101114005 do Phòng ĐKDK số 01, Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp đăng

ký thay đổi lần 6 ngày 28/6/2010):

 Phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện

 Tư vấn đầu tư xây dựng công trình

 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

 Xây lắp các công trình điện

 Xây dựng đường dây và trạm biến áp không giới hạn quy mô cấp điện áp

 Xây dựng công trình bưu chính, viễn thông

 Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán,

kiểm toán, thuế, chứng khoán)

Chương 2: Phân tích hiện trạng tổn thất điện năng tại

Công ty Điện lực Tây Hồ

Trang 29

Trang 31

 Thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện lực.

 Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện

 Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện

 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông

 Sửa chữa thiết bị điện

 Dịch vụ viễn thông bao gồm: dịch vụ viễn thông cơ bản; dịch vụ giá trị gia

tăng; dịch vụ kết nối Internet; dịch vụ truy cập Internet; dịch vụ ứng dụngInternet trong bưu chính, viễn thông

 Lắp đặt hệ thống điện

2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng các bộ phận của Công ty

2.1.3.1 Lực lượng lao động, trình độ lao động

Tính đến tháng 12/2015, Công ty Điện lực Tây Hồ có 221 lao động Cơ cấu lao

động của Công ty giai đoạn 2011-2015 cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty Điện lực Tây Hồ giai đoạn 2011-2015

Nguồn: Công ty Điện lực Tây Hồ.

Từ bảng trên có thể thấy số lượng lao động của Công ty Điện lực Tây Hồgiai đoạn 2011-2015 có sự biến động nhưng không lớn (trong khoảng từ 221 đến

232 lao động) Cụ thể, số lượng lao động có trình độ cao (thạc sĩ, đại học) có xu

Chương 2: Phân tích hiện trạng tổn thất điện năng tại

Công ty Điện lực Tây Hồ

Trang 30

Trang 32

hướng tăng dần qua các năm trong khi đó số lượng lao động có trình độ thấp (caođẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật) lại theo chiều hướng giảm dần Những biếnchuyển này phù hợp với sự phát triển của Công ty khi những công nghệ mới ngàycàng được ứng dụng rộng rãi giảm thiểu đáng kể khối lượng công việc cần sự canthiệp của con người, đặc biệt ở khâu vận hành và yêu cầu nhiều hơn những lao độngtrình độ cao để ứng dụng chúng Có thể thấy rõ hơn những thay đổi này khi theo dõi

tỉ trọng lao động theo trình độ của Công ty:

Bảng 2.2: Tỷ trọng lao động theo trình độ của Công ty giai đoạn 2011-2015

2.1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý

Hiện nay, Công ty Điện lực Tây Hồ có 221 CBCNV Bộ máy quản lý củaCông ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, là một hệ thống từ Giámđốc là người đứng đầu, quyết định toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty

Hiện tại, Công ty Điện lực Tây Hồ có tổng cộng 17 đơn vị thành viên Sơ đồ

tổ chức bộ máy quản lý của Công ty như sau:

Chương 2: Phân tích hiện trạng tổn thất điện năng tại

Công ty Điện lực Tây Hồ

Trang 31

Trang 33

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2016

Nguồn: Công ty Điện lực Tây Hồ.

Hình 2.3: Sơ đồ cấu tạo bộ máy quản lý Công ty Điện lực Tây Hồ Chương 2: Phân tích hiện trạng tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Tây Hồ Trang 32

Trang 34

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2016

2.1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

- Ban Giám đốc Công ty gồm 4 thành viên:

 Giám đốc công ty: Ông Đặng Thanh Hoàng

Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động của Công ty;chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Tổng công tyĐiện lực Thành phố Hà Nội về hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt độngkhác của Công ty

Giám đốc Công ty là người điều hành cao nhất trong Công ty, có trách nhiệm

sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực được giao

 Phó Giám đốc Kinh doanh: Ông Nguyễn Thanh Hà

 Phó Giám đốc Kỹ thuật: Ông Nguyễn Vũ Huy

 Phó Giám đốc Sản xuất: Ông Vũ Văn Chung

Các Phó Giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốc; được Giámđốc giao phụ trách quản lý điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty; cácPhó Giám đốc có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo và chịu trách nhiệm đối với côngviệc được giao

- Bộ máy tham mưu gồm 8 Phòng chức năng:

 Văn Phòng

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác hànhchính, quản trị, văn thư, lưu trữ, y tế, thanh tra, pháp chế, quan hệ cộng đồng, vănhóa doanh nghiệp; công tác bảo vệ, an ninh, quốc phòng, quản lý, điều hành phươngtiện vận tải; quản trị mạng nội bộ; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đônđốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vănphòng

 Phòng Kế hoạch và Vật tư

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác lập vàgiao kế hoạch đồng thời đôn đốc thực hiện kế hoạch; công tác mua sắm, tiếp nhận,quản lý, sử dụng, theo dõi, cấp phát vật tư thiết bị; công tác quản lý sản xuất kinh

Trang 35

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2016

doanh khác; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiệncác công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng

 Phòng Kỹ thuật và An toàn

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quản lý

kỹ thuật phù hợp với quy hoạch, xây dựng, vận hành, sửa chữa, cải tạo lưới điện củaCông ty; công tác an toàn - vệ sinh lao động, bảo hộ lao động, hành lang bảo vệ antoàn công trình lưới điện cao áp, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, phòngchống cháy nổ; công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, sángkiến cải tiến, hợp lý hoá sản xuất vào sản xuất kinh doanh; công tác công nghệthông tin; công tác thiết kế; công tác bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện và hướngdẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng,nhiệm vụ của Phòng

 Phòng Tổ chức và Nhân sự

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác tổ chứccán bộ, tổ chức sản xuất, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, chế độ chính sách, laođộng, tiền lương, thi đua, khen thưởng và kỷ luật; tổ chức thực hiện và hướng dẫn,kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng,nhiệm vụ của Phòng

 Phòng Tài chính Kế toán

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quản lýtài chính, hạch toán kế toán, giá cả, thuế, phí, lệ phí, bảo toàn và phát triển vốn,phân tích hoạt động kinh tế, thống kê thông tin kinh tế; tổ chức thực hiện và hướngdẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng,nhiệm vụ của Phòng

 Phòng Quản lý đầu tư

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quản lýđầu tư xây dựng các dự án, sửa chữa lớn các công trình bao gồm đôn đốc tiến độthực hiện, lập, trình duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự toán đầu tư xây dựng và sửa

Trang 36

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2016

chữa lớn các công trình; công tác quản lý xây dựng; công tác quản lý đấu thầu các

dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra,đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ củaPhòng

 Phòng Kinh doanh

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác kinhdoanh điện năng trong toàn Công ty; phát hành và quyết toán hoá đơn tiền điện, lập

và quản lý hợp đồng mua bán điện theo phân cấp, tiếp nhận yêu cầu cấp điện; quản

lý các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ bán lẻ điện năng; trực tiếp thực hiện các nghiệp

vụ kinh doanh được phân công; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốccác đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng

 Phòng Điều độ Vận hành

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác điều độlưới điện; trực tiếp điều hành lưới điện thuộc Công ty quản lý, xử lý những hiệntượng bất thường và sự cố xảy ra trên lưới điện của Công ty theo đúng quy định,quy trình, quy phạm, hạn chế thấp nhất thời gian mất điện của khách hàng, chủđộng phân tích nguyên nhân sự cố và đề ra các biện pháp phòng ngừa; công tác thínghiệm điện; quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng các đường dây trung áp, cácthiết bị trung áp đến hàm trên thiết bị đóng cắt bảo vệ máy biến áp của các trạmphân phối 0,4kV do Công ty quản lý theo đúng quy định, quy trình, quy phạm đảmbảo vận hành an toàn, liên tục, chất lượng; trực sửa chữa điện cho khách hàng và xử

lý các sự cố đột xuất trên lưới điện hạ thế của Công ty theo quy định; tổ chức thựchiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quanđến chức năng, nhiệm vụ của Phòng

- Các đơn vị sản xuất và phụ trợ sản xuất gồm 9 đơn vị:

 Đội quản lý khách hàng trạm chuyên dùng (Phiên 9)

Thực hiện công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng, quản lý vận hành cáctrạm biến áp chuyên dùng (theo hợp đồng giữa Công ty với khách hàng) từ thiết bịđóng cắt bảo vệ của máy biến áp đến khách hàng; ghi chỉ số công tơ, quản lý khách

Trang 37

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2016

hàng trạm biến áp chuyên dùng (khách hàng Phiên 9); ghi chỉ số công tơ đầu nguồntrạm công cộng, quản lý hệ thống đo đếm đầu nguồn trạm công cộng; chịu tráchnhiệm quản lý tổn thất trung áp theo quy định và một số công việc khác được giao

 Đội Kiểm tra Giám sát sử dụng điện

Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, phát hiện, xử lý vi phạm sử dụng điện,trộm cắp điện, gian lận trong thực hiện hợp đồng mua bán điện, công tác áp giá bánđiện theo quy định của Luật Điện lực và các văn bản hướng dẫn thi hành; kiểm tracông tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng

 Đội Đại tu - Xây lắp điện

Thi công lắp đặt phát triển mới công tơ, thi công các công trình đầu tư xâydựng, sửa chữa các sự số đường dây và trạm theo yêu cầu của Công ty, thực hiện kếhoạch phát triển dịch vụ khách hàng, thi công cải tạo, đại tu lưới điện theo kế hoạchđược Công ty giao

 Các Đội quản lý điện

Bảng 2.3: Khu vực quản lý của các Đội quản lý điện

STT Đội quản lý Khu vực phường quản lý

1 Đội quản lý điện 1 Yên Phụ

2 Đội quản lý điện 2 Nhật Tân, Quảng An

3 Đội quản lý điện 3 Phú Thượng

4 Đội quản lý điện 4 Thụy Khuê, Bưởi

5 Đội quản lý điện 5 Tứ Liên

6 Đội quản lý điện 6 Xuân La

Nguồn: Công ty Điện lực Tây Hồ.

Thực hiện công tác quản lý vận hành các trạm biến áp, thiết bị lưới điện củatrạm biến áp công cộng từ thiết bị đóng cắt bảo vệ của máy biến áp công cộng đếnkhách hàng; quản lý toàn bộ lưới điện hạ áp trên địa bàn được giao, xử lý sự cố,

Trang 38

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2016

thực hiện thi công các công trình sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên lưới điện hạthế; công tác kinh doanh điện năng bao gồm ghi chỉ số, thu tiền điện; tiếp nhận yêucầu cấp điện, khảo sát, lập hồ sơ cấp điện, tiếp nhận thông tin khách hàng, tư vấngiải đáp, hỗ trợ giải quyết theo quy trình kinh doanh điện năng của Tập đoàn, cácquy định của Tổng công ty và Công ty

2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh điện năng

Bảng 2.4: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh điện năng Công ty Điện lực

Tây Hồ giai đoạn 2011-2015

Nguồn: Công ty Điện lực Tây Hồ.

Từ bảng số liệu trên có thể thấy được sự tăng trưởng của Công ty qua cácnăm ở tất cả các chỉ tiêu trong giai đoạn 2011-2015 Sự tăng trưởng này được thểhiện cụ thể hơn khi theo dõi bảng so sánh sau:

Bảng 2.5: So sánh các chỉ tiêu kinh doanh các năm liền kề giai đoạn 2011-2015

Trang 39

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2016

Giá bình quân

(đồng/kWh)

Tuyệt đối(đồng/kWh) 158,56 171,62 39,51 96,41Doanh thu tiền

Trang 40

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2016

Bảng 2.6: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh điện năng Công ty Điện lực

Tây Hồ năm 2015

Các chỉ tiêu ĐVT

Thực hiện năm 2014

KH năm 2015

Thực hiện năm 2015

So sánh TH/KH

So sánh 2015/2014

1 Điện đầu nguồn Triệu

- Công tơ 1 pha cơ khí Cái 45.425 38.812 -6.613

Nguồn: Công ty Điện lực Tây Hồ.

Ngày đăng: 17/12/2017, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Công ty Điện lực Tây Hồ (2011), Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh 2011 Khác
[2] Công ty Điện lực Tây Hồ (2012), Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh 2012 Khác
[3] Công ty Điện lực Tây Hồ (2013), Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh 2013 Khác
[4] Công ty Điện lực Tây Hồ (2014), Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh 2014 Khác
[5] Công ty Điện lực Tây Hồ (2015), Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh 2015 Khác
[6] Công ty Điện lực Tây Hồ (2015), Báo cáo tổn thất điện năng đường dây trung thế năm 2015 Khác
[7] Công ty Điện lực Tây Hồ (2015), Báo cáo tổn thất điện năng các trạm biến áp công cộng năm 2015 Khác
[8] Công ty Điện lực Tây Hồ (2015), Báo cáo tổn thất điện năng trung thế năm 2015 Khác
[9] Công ty Điện lực Tây Hồ (2015), Đề án nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động giai đoạn 2016-2020 Khác
[10] Nguyễn Hữu Trọng (2009), Bài giảng Kỹ thuật Điện - Điện tử Khác
[11] Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội (2015), Hướng dẫn thực hiện quy trình kinh doanh điện năng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w