MỤC LỤC PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ VIỆN DẦU KHÍ VIỆT NAM VÀ TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ DẦU KHÍ 1 1.1. Tìm hiểu về Viện Dầu khí Việt Nam 1 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Viện Dầu khí Việt Nam 1 1.1.2. Vai trò của Viện Dầu khí Việt Nam trong Tập đoàn 2 1.1.3. Chức năng chính của Viện Dầu khí Việt Nam 3 1.1.4. Mô hình tổ chức 4 1.2. Tổng quan về Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí: 5 1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 5 1.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí 6 1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí 8 1.2.4. Tổng kết tình hình thực hiện các hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí 10 1.2.5. Các kết quả tài chính của Trung tâm 14 PHẦN 2: NGHIÊN CỨU VỀ DỰ BÁO NHU CẦU TIÊU THỊ SẢN PHẨM XĂNG DẦU Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2019 17 2.1. Cơ sở phương pháp luận về dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Xăng dầu 17 2.1.1. Khái niệm và phân loại dự báo 17 2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của dự báo 18 2.1.3. Các bước tiến hành dự báo 20 2.1.4. Các phương pháp dự báo 20 2.1.5. Một số phần mềm dùng trong dự báo nhu cầu năng lượng 21 2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ xăng dầu ở Việt Nam giai đoạn 20002015 22 2.2.1. Tổng quan về thị trường xăng dầu ở Việt Nam 22 2.2.2. Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội ở Việt Nam giai đoạn 20002015 27 2.2.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm xăng dầu ở Việt Nam giai đoạn 20002015 30 2.3. Sơ bộ về dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm xăng dầu ở Việt Nam giai đoạn 20172019 30 2.3.1. Lựa chọn phương pháp dự báo 30 2.3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Xăng dầu ở Việt Nam 31 PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 32 3.1. Đánh giá chung 32 3.2. Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp 32 KẾT LUẬN 33 DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, trong những năm qua, ngành Dầu khí đã cónhiều đóng góp vào sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Mặc dù cũngphải đối mặt với một số khó khăn nhưng ngành Dầu Khí đã, đang và sẽ tiếp tục đóngvai trò là ngành kinh tế then chốt, phát triển trong tương lai
Năng lượng đóng vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống cũng như trong sự pháttriển chung của nền kinh tế hiện nay Đặc biệt đối với các nước đang phát triển nhưViệt Nam, sự phát triển của năng lượng càng gắn chặt với sự phát triển kinh tế Trongquá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, Xăng dầu là một trong nhữnghàng hóa thiết yếu không thể thiếu để phục vụ cho hoạt động của toàn nền kinh tế.Trong quá trình thực tập tại Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí – ViệnDầu khí Việt Nam, em đã hiểu được phần nào nhiệm vụ quan trọng và công việc củacác cán bộ nhân viên ở đây và em đã học hỏi được nhiều điều để có thể hoàn thành tốtviệc thực tập tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Kinh tế và Quản
lý, Bộ môn Kinh tế Công nghiệp đã tạo điều kiện cho em có thời gian tiếp xúc thực tế
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị trong Phòng Phân tích và Dự báoThị trường, Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí – Viện Dầu khí ViệtNam nói chung và chị Hà Thanh Hoa nói riêng đã nhiệt tình cung cấp thông tin và sốliệu, tạo điều kiện thuận lợi cho em có thể hoàn thành Báo cáo thực tập của mình Đặcbiệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Phạm Cảnh Huy đã tận tình hướng dẫn cho
em các phương pháp nghiên cứu cũng như tác phong làm việc độc lập và hiệu quả.Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
- Phần 1: Giới thiệu khái quát về Viện Dầu khí Việt Nam và Trung tâm Nghiêncứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí
- Phần 2: Phân tích tình hình tiêu thụ xăng dầu ở Việt Nam giai đoạn 2000-2014
- Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp
Trang 3Mặc dù đã rất cố gắng trong suốt quá trình thực tập, nhưng với trình độ và thời gian cóhạn nên Báo cáo thực tập của em sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong được sựđóng góp chỉ bảo của các thầy/cô giáo để Báo cáo thực tập của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04/2016Sinh viên thực hiệnĐậu Thị Thanh Thủy
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ VIỆN DẦU KHÍ VIỆT NAM VÀ TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ DẦU KHÍ
1.1 Tìm hiểu về Viện Dầu khí Việt Nam
- Tên tổ chức: Viện Dầu khí Việt Nam
- Tên tiếng Anh: Vietnam Petroleum Institute
- Tên viết tắt: VPI
- Trụ sở chính: 167 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
- Số điện thoại: (04) 37843061 – 37841727 – 37841728
- Fax: (04) 37844156
- Email: contact@vpi.pvn.vn
- Website: www.vpi.pvn.vn
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Viện Dầu khí Việt Nam
Viện Dầu khí Việt Nam được thành lập vào ngày 22/05/1978 trên cơ sở ĐoànNghiên cứu Địa chất Dầu khí Chuyên đề 36B thuộc Tổng cục địa chất Lịch sửphát triển của Viện Dầu khí Việt Nam trải qua ba giai đoạn chính:
Giai đoạn 1978-1987: “Giai đoạn hình thành”
Năm 1961 là một cột mốc thời gian quan trọng đối với ngành Dầu khí ViệtNam: Năm thành lập Đoàn địa chất 36 – Đoàn nghiên cứu địa chất, địa vật lýdầu khí đầu tiên của Việt Nam trực thuộc Tổng cục Địa chất Đoàn bộ đầu tiênđóng ở thị xã Bắc Ninh, đến năm 1963 chuyển về thị xã Hưng Yên – Tỉnh HưngYên – một tỉnh trung tâm của Đồng bằng Bắc Bộ, là địa bàn hoạt động chínhcủa công tác tìm kiếm thăm dò Dầu khí vào thời kỳ đó Đoàn 36 không ngừngphát triển và trở thành Liên đoàn Địa chất 36 vào năm 1969
Ngày 28/08/1978, Bộ trưởng phụ trách công tác Dầu khí Đinh Đức Thiện đã raQuyết định số 1015/QĐ-TC khẳng định Viện Dầu khí trước mắt đóng trụ sở ởthị xã Hưng Yên Như vậy, có thể coi ngày 22/05/1978 là ngày khai sinh chínhthức của Viện Dầu khí Việt Nam
Giai đoạn 1988-2006: “Xây dựng và phát triển”
Ngày 07/07/1988, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết 15 về phương hướng phát triểnngành Dầu khí đến năm 2000 và Luật Dầu khí ra đời năm 1993 đã tạo ra nhữngbước phát triển mạnh mẽ cho ngành Dầu khí nói chung và Viện Dầu khí ViệtNam nói riêng Trong thời gian này, Viện đã đẩy mạnh các hoạt động Nghiêncứu Khoa học Công nghệ phục vụ công tác tìm kiếm thăm dò, khai thác và chếbiến Dầu khí; mở rộng hợp tác với nhiều quốc gia, nhiều tổ chức Quốc tế
Trang 5Năm 1996, Liên doanh Trung tâm xử lý số liệu Dầu khí giữa Viện Dầu khí ViệtNam và Công ty Fairfield Inc (Mỹ) được thành lập Từ 1997-1999, các phòngthí nghiệm của Viện bằng tài trợ ODA của Chính phủ Pháp được nâng cấp.Ngoài ra, Viện còn mở rộng lĩnh vực hoạt động sang nghiên cứu các dự án đầu
tư trong lĩnh vực công nghiệp khí; tăng cường đào tạo nhân lực và mở rộng hợptác Quốc tế theo hướng đa phương nhưng có chọn lọc trong việc tìm kiếm đốitác Viện đã ký hợp tác với các Viện Nghiên cứu Dầu khí tại Liên Xô cũ, Pháp,Đan Mạch, Anh; ký nhiều hợp đồng với các nhà thầu Dầu khí tại Việt Nam như:Total, BP, Petronas, Shell, Mobil, JVPC, Vietsovpetro, Cuu Long JOC, Hoan
Vu JOC… và tạo được niềm tin với các đối tác trong và ngoài nước
Có thể khẳng định rằng các kết quả Nghiên cứu của Viện Dầu khí Việt Namtrong giai đoạn này có ý nghĩa vô cùng to lớn, góp phần đẩy nhanh công tác tìmkiếm, thăm dò và gia tăng sản lượng khai thác của toàn Ngành, làm nền tảng cơ
sở xây dựng định hướng phát triển Ngành Dầu khí Việt Nam trong các giaiđoạn sau
Giai đoạn 2007-Nay: “Tập đoàn lực lượng – Tăng tốc phát triển”
Ngày 29/08/2006, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam được thành lập, đánhdấu một giai đoạn trưởng thành vượt bậc của Ngành Dầu khí Việt Nam về cơcấu tổ chức quản lý và quy mô/khả năng hoạt động, trong đó có sự đóng gópkhông nhỏ của Viện Dầu khí Việt Nam
Ngày 29/01/2007, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam quyết định thành lập lại ViệnDầu khí Việt Nam trên cơ sở Viện Dầu khí bao gồm các Trung tâm trực thuộc(CTAT, EMC, EPC cùng được Tổng Công ty Dầu khí thành lập ngày08/05/2006) và sát nhập 2 Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chế biến Dầu khí(PVPro) và Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển An toàn và Môi trường Dầu khí(CPSE)
1.1.2 Vai trò của Viện Dầu khí Việt Nam trong Tập đoàn
Viện Dầu khí Việt Nam là Tổ chức Khoa học Công nghệ hàng đầu của cả nướchoạt động trong tất cả mọi lĩnh vực Công nghiệp Dầu khí từ thượng nguồn đến
hạ nguồn Tổ chức Nghiên cứu Khoa học và triển khai Công nghệ duy nhất củaTập đoàn Dầu khí Viện hiện có 8 Trung tâm nghiên cứu chuyên ngành Dầukhí:
- Thăm dò, khai thác Dầu khí
- Chế biến Dầu khí
Trang 6- An toàn và Môi trường
- Kinh tế, quản lý Dầu khí
- Ứng dụng và chuyển giao Công nghệ
- Phân tích mẫu
- Lưu trữ
- Đào tạo thông tin
1.1.3 Chức năng chính của Viện Dầu khí Việt Nam
Là đơn vị được xem là “Trí tuệ Dầu khí Việt Nam”, Viện Dầu khí Việt Nam cócác chức năng chính:
- Điều tra cơ bản, nghiên cứu Khoa học Công nghệ (KHCN) trong các lĩnh vực:Tìm kiếm thăm dò, khai thác, vận chuyển, tàng trữ, phân phối, chế biến, an toànmôi trường, kinh tế và quản lý Dầu khí
- Tư vấn, thẩm định KHCN dự án Dầu khí và các lĩnh vực có liên quan
- Thực hiện các dịch vụ KHCN, thiết kế, giám định, phân tích mẫu, xử lý số liệu,ứng dụng và chuyển giao công nghệ
- Triển khai công tác tổ chức Hội nghị, Hội thảo, Triển lãm, Bảo tàng, Quảng cáo
về ngành Dầu khí
- Thông tin khoa học dưới hình thức phát hành tạp chí và các ấn phẩm Dầu khí,xây dựng cơ sở dữ liệu trong và ngoài ngành nhằm phục vụ nghiên cứu và sảnxuất kinh doanh của Tập đoàn
- Đào tạo nâng cao, đào tạo trên Đại học cho cán bộ trong và ngoài ngành Dầukhí
- Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, xuất nhập khẩu Công nghệ và sản phẩm thuộclĩnh vực hoạt động của Viện
- Lưu trữ các tài liệu Khoa học kỹ thuật Dầu khí của Tập đoàn và các tổ chức, cácnhân khác hoạt động trong lĩnh vực Dầu khí ở Việt Nam
1.1.4 Mô hình tổ chức
Trang 7Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Viện Dầu khí Việt Nam (Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí – EMC)
Hiện tại Ban lãnh đạo Viện gồm có 6 cán bộ lãnh đạo, gồm có:
- Viện trưởng: T.S Nguyễn Anh Đức
- Phó viện trưởng:
• Th.S Phan Minh Quốc Bình
• T.S Trịnh Xuân Cường
• T.S Nguyễn Hồng Minh
• T.S Nguyễn Hữu Trung
• K.S Lê Quang Trưởng
1.2 Tổng quan về Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí:
- Tên tổ chức: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí
- Tên tiếng Anh: Research Center for Petroleum Economics & Management
- Tên viết tắt: EMC
- Mã số chi nhánh: 0100150295-004
- Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà Viện Dầu khí Việt Nam, 167 Trung Kính, Yên Hòa,Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 8về năng lực và chuyên môn, mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoàinước Với mục tiêu trở thành đơn vị tư vấn hàng đầu về Kinh tế và Quản lýtrong lĩnh vực Dầu khí tại Việt Nam, EMC đã thực hiện thành công nhiệm vụcủa Nhà nước, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các Công ty Dầu khí trong vàngoài nước trong lĩnh vực Kinh tế và Quản lý Dầu khí.
Từ 08/05/2006-Nay:
Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí đã được thành lập trên cơ sởphòng Kinh tế Dầu khí đã có để đáp ứng nhu cầu phát triển mới của Ngành.Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí đã và đang phát triển cả vềnhân lực và lĩnh vực nghiên cứu với 5 phòng ban và nhân sự 43 người
1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu
khí
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý
Trang 9
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản
lý Dầu khí (Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí – EMC)
1.2.2.2 Nguồn nhân lực của Trung tâm
Nguồn nhân lực của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí hiện có
1 tiến sỹ (2%), 24 thạc sỹ (56%) và 18 cán bộ tốt nghiệp Đại học (42%) Chấtlượng nguồn nhân lực đang ngày càng được nâng cao Nguồn nhân lực củaTrung tâm khá trẻ với 30% cán bộ có độ tuổi dưới 30, 56% cán bộ có độ tuổi từ30-39, 14% cán bộ có độ tuổi từ 40-49, được Đào tạo bài bản tại các TrườngĐại học có uy tín trong và ngoài nước, tuy nhiên còn nhiều hạn chế về kinhnghiêm công tác
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của Trung tâm
STT Phân loại lao động Số người Tỷ trọng
(%)
I Phân loại theo độ tuổi
Trang 10(Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí – EMC)
Năm 2015, Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí được Viện Dầukhí Việt Nam phê duyệt bổ nhiệm một số vị trí lãnh đạo của các phòng để phùhợp với tổ chức, nhiệm vụ hiện tại của Trung tâm Cụ thể như sau:
Bổ nhiệm 1 Giám đốc Trung tâm T.S Lê Việt Trung
Bổ nhiệm 5 Phó trưởng phòng Phụ trách Th.S Nguyễn Hồng Diệp
Th.S Nguyễn Thị Thanh LêTh.S Võ Hồng Thái
Th.S Nguyễn Thị Lan AnhTh.S Trần Mai Khôi
Điều động và bổ nhiệm 1 Phụ trách Kế toán CN Nguyễn Phương Thảo
(Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí – EMC)
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế
và Quản lý Dầu khí
Trang 111.2.3.1 Chức năng chính của Trung tâm
- Nghiên cứu KHCN trong lĩnh vực Kinh tế và Quản lý Dầu khí
- Lập tư vấn, đánh giá và thẩm định các dự án và xây dựng chiến lược, quy hoạchphát triển ngành Công nghiệp Dầu khí
- Tư vấn, xây dựng, thẩm định các tiêu chuẩn, định mức Kinh tế - Kỹ thuật trongcác lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh Dầu khí
- Cung cấp các dịch vụ về thông tin, dự báo, phân tích thị trường các sản phẩm
- Đào tạo chuyên ngành (kể cả Đào tạo trên Đại học khi được Cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cho phép) về lĩnh vực Kinh tế và Quản lý Dầu khí cho cán bộtrong, ngoài ngành Dầu khí và cung cấp nhân lực cho các đơn vị/nhà thầu cónhu cầu
1.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng ban
Hiện tại, Trung tâm có 4 phòng chuyên ngành và 1 phòng quản lý chung Cácphòng ban có chức năng nhiệm vụ khác nhau:
Phòng thẩm định dự án:
- Nghiên cứu Kinh tế dự án Dầu khí
- Nghiên cứu lập quy hoạch phát triển các lĩnh vực hoạt động trong Công nghiệpDầu khí
- Lập, tư vấn, thẩm định các dự án đầu tư theo yêu cầu của Tập đoàn
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu các dự án Dầu khí
Phòng phân tích – Dự báo thị trường:
- Nghiên cứu phân tích, dự báo thị trường (cung, cầu, giá cả,…) các sản phẩm vàdịch vụ mà Tập đoàn đã, đang hoặc sẽ tham gia sản xuất kinh doanh
- Tư vấn, dịch vụ về Nghiên cứu Thị trường các sản phẩm và dịch vụ liên quantới hoạt động Dầu khí
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thị trường, giá cả các sản phẩm và dịch
vụ liên quan tới hoạt động Dầu khí
Phòng định mức:
- Nghiên cứu các phương pháp, quy trình xây dựng và quản lý các định mứcKinh tế - Kỹ thuật để ứng dụng trong các hoạt động Dầu khí
Trang 12- Xây dựng, thẩm định các định mức Kinh tế - Kỹ thuật, tiêu chuẩn trong cáchoạt động sản xuất và kinh doanh của Viện, Tập đoàn.
- Tư vấn xây dựng, thẩm định, quản lý định mức Kinh tế - Kỹ thuật cho Tập đoàn
và các Doanh nghiệp trong Tập đoàn
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về định mức, tiêu chuẩn liên quan tới các hoạt độngDầu khí
Phòng nghiên cứu quản lý:
- Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, quy chế, chính sách quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh của Trung tâm
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về văn bản pháp luật và các văn bản kháccủa Nhà nước, Tập đoàn liên quan đến hoạt động Dầu khí và các hoạt độngkhác của Trung tâm
- Dịch vụ, tư vấn về công tác quản lý Doanh nghiệp và sản xuất kinh doanh
Phòng quản lý tổng hợp:
Hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý nhân sự và tài chính của Trung tâm
1.2.3.3 Hoạt động Nghiên cứu Khoa học
- Nghiên cứu Khoa học Công nghệ, điều tra cơ bản trong các lĩnh vực Kinh tế vàQuản lý Dầu khí
- Lập, tư vấn lập, đánh giá, thẩm định các dự án, quy hoạch trong các hoạt độngDầu khí
- Tư vấn, xây dựng cơ chế chính sách, mô hình quản lý cho Viện, Tập đoàn, cácđơn vị trong và ngoài ngành
- Đảm bảo thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu trong và ngoài ngành Dầu khí nhằmphục vụ nghiên cứu và sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
- Xây dựng các quy chế, quy trình, quy phạm, các định mức Kinh tế - Kỹ thuật,tiêu chuẩn liên quan đến hoạt động Dầu khí
- Đào tạo chuyên ngành (kể cả Đào tạo trên Đại học khi đủ điều kiện) phù hợpvới chức năng và nhiệm vụ của Viện (chỉ hoạt động khi được Cơ quan Nhànước có thẩm quyền cho phép)
- Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khôngtrái với Pháp luật
1.2.4 Tổng kết tình hình thực hiện các hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu
Kinh tế và Quản lý Dầu khí
1.2.4.1 Hoạt động Nghiên cứu Khoa học
Trong năm 2015, Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí đã và đangthực hiện 29 ĐT/NV Nghiên cứu Khoa học bao gồm các đề tài cấp Bộ, cấp Tậpđoàn và cấp Viện Trong đó có 9 ĐT/NV đã hoàn thành và đã phê duyệt ở các
Trang 13cấp, một số đề tài đang chờ phê duyệt và bảo vệ Các đề tài đã thực hiện cấpTập đoàn và cấp Viện trong năm 2014 và 2015 như sau:
Bảng 1.2: Danh mục đề tài Trung tâm đã thực hiện năm 2014 và 2015.
Năm Tên đề tài
2015 1 Tổng hợp và cập nhật kết quả sản xuất kinh doanh của một số
Công ty Dầu khí nước ngoài và so sánh với PVN
2 Nghiên cứu và đề xuất cơ chế chính sách cho việc phát triển
mỏ cận biên ở Việt Nam
3 Nghiên cứu cơ chế định giá khí Xây dựng phương án giá khí,công thức giá khí cho mỏ khí Cá Voi Xanh
4 Phân tích và dự báo các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinhdoanh của Tập đoàn do ảnh hưởng của đầu tư và giá dầu thôgiai đoạn 2015-2020
5 Cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý hợp đồng Dầu khí trongnước
6 Xây dựng mới và vận hành website thông tin thị trường sảnphẩm Dầu khí; xây dựng báo cáo phân tích và dự báo thịtrường các sản phẩm Dầu khí với 11 sản phẩm tần suất tháng
2014 1 Xây dựng cơ sở dữ liệu danh mục các tiêu chuẩn và phần mềm
hiện có tại các đơn vị, các Ban quản lý dự án Dầu khí ViệtNam
2 Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp xây dựng đánh giá thànhphẩm và đề xuất một số giải pháp giảm giá thành sản phẩmcho nhà máy lọc dầu Dung Quất
3 Nghiên cứu đề xuất có chế chính sách phát triển thị trường Khítại Việt Nam giai đoạn 2020, tầm nhìn đến 2030
4 Nghiên cứu đề xuất cơ chế ưu đãi khuyến khích các nhà thầuDầu khí áp dụng biện pháp nần cao hệ số thu hồi dầu EOR
5 Đánh giá tác động của Shale Gas đến thị trường LNG khu vựcchâu Á và đề xuất một số định hướng về triển khai nhập khẩu
Trang 14LPG cho PVN/PVGAS.
6 Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, tiêuchí đánh giá, chính sách đãi ngộ và xử lý trách nhiệm đối vớingười đại diện phần vốn của Tập đoàn tại các đơn vị Doanhnghiệp khác
7 Đánh giá hiệu quả quản lý chi phí và các giải pháp để nângcao hiệu quả quản lý chi phí trong các dự án xây dựng khoXăng dầu thuộc PNV
8 Xây dựng quy trình, định mức và đơn giá cho 115 chỉ tiêuPTTN của Viện Dầu khí Việt Nam (đợt 4)
9 Phối hợp cùng các Ban của Tập đoàn triển khai áp dụng thíđiểm Hệ thống quản lý nguồn nhân lực theo năng lực tại Bộmáy điều hành Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
10.Nghiên cứu thị trường Khí ngoài điện tại Việt Nam
11.Tư vấn cho ECA về nghiên cứu các vấn đề LNG và định giákhí
12.Quy hoạch phát triển các dự án có nhu cầu sử dụng Khí trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến năm2030
13.Nghiên cứu về các yếu tố phi địa chất cản trở sự phát triển củaKhí phi truyền thống tại Đông Á
14.Nghiên cứu thị trường Khí khu vực Tây Nam Bộ
15.Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng và địnhmức Kinh tế - Kỹ thuật mặt hàng Dầu thô Quốc gia
(Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí – EMC)
1.2.4.2 Hoạt động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Trong năm 2015, Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí đã có 163lượt người tham gia các khóa Đào tạo trong và ngoài nước như Đào tạo nângcao chuyên môn nghiệp vụ, các kỹ năng công tác, tham gia các Hội thảo Khoahọc Hầu hết các khóa Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến mảng Kinh
tế Dầu khí do Viện tổ chức, Trung tâm đều cử cán bộ tham gia đầy đủ, nghiêmtúc Cụ thể như sau:
Trang 15Đào tạo chuyên môn thường xuyên 29
- Công tác ISO: Trung tâm đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo ISO9001:2008 đạt hiệu quả Các bước thực hiện công việc đã dần hoàn thiện theo
Bộ quy trình ISO do Viện ban hành Liên tục trong các năm qua, Trung tâmkhông mắc một lỗi không phù hợp nào trong công tác ISO
- Công tác an sinh xã hội, hoạt động tập thể:Trung tâm luôn thực hiện tốt cáchoạt động chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân viên Với tấmlòng uống nước nhớ nguồn, lá lành đùm lá rách, nhường cơm xẻ áo, cán bộnhân viên Trung tâm dưới sự chỉ đạo của Chi ủy, Ban giám đốc, phối hợp giữaCông đoàn với Đoàn thanh niên đã tích cực tham gia công tác từ thiện, hưởngứng các đợt phát động quyên góp từ cán bộ nhân viên
- Đẩy mạnh công tác an toàn, phòng chống cháy nổ, công tác chăm sóc bảo vệsức khỏe cho người lao động, thực hiện tốt văn hóa công sở
1.2.5 Các kết quả tài chính của Trung tâm
Bảng 1.3: Các kết quả về tài chính của Trung tâm giai đoạn 2013-2015
(Đơn vị: tỷ đồng)
giảm (2014/2013)
Tỷ lệ tăng, giảm (2015/2014)
2013 2014 2015 Mứ
Trang 16Tổng doanh thu
thực hiện 18,50 22,50 23,80 4,00 122% 1,30 106%Doanh thu thực hiện
Nghiên cứu khoa
(Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Quản lý Dầu khí – EMC)
Qua 2 bảng trên có thể thấy hầu hết các chỉ tiêu tài chính của Trung tâm đềutăng Tuy nhiên mức tăng của giai đoạn 2014-2015 thấp hơn của giai đoạn trước2013-2014
- Tổng doanh thu thực hiện tăng liên tục Năm 2015 có mức tăng 106% so vớinăm 2014, trong khi đó mức tăng năm 2014/2013 là 122%