MỤC LỤCLỜI GIỚI THIỆU2PHẦN I: XÂY DỰNG BÀI TOÁN3I. Xây dựng sơ đồ và gọi tên ký hiệu của sơ đồ bài toán.31. Sơ đồ bài toán32. Các ký hiệu của sơ đồ.4II. Xây dựng các điều kiện ràng buộc của bài toán61. Các điều kiện ràng buộc độc lập của bài toán (18 điều kiện):62. Các điều kiện ràng buộc liên kết ( 8 điều kiện):9III. Xây dựng hàm mục tiêu của bài toán101. Các biến khai thác102. Các biến đầu tư113. Tính hệ sô của các biến hàm mục tiêu:134. Viết hàm mục tiêu.14PHẦN II. KẾT QUẢ CHẠY MÔ HÌNH LINDO15I. Kết quả và phân tích ý nghĩa kết quả15II. Chạy thử một sô phương án khác của bài toán301. Tăng hệ sô độc lập về năng lượng302. Bỏ điều kiện ràng buộc về khai thác than nội địa.343. Tăng điều kiện khai thác than nội địa:384. Tăng khả năng khai thác than cực đại nên:43III. Nhân xét là lý giải một sô kết quả từ các mô hình.481. Đảm bảo hệ sô độc lập về năng lượng.482. Đảm bảo an sinh xã hội.493. Việc quy phát triển hệ thống năng lượng phải kết hợp hài hòa nhiều mục tiêu khác nhau49PHẦN III. LẬP BẢNG CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG QUA CÁC NĂM501. Bảng cân bằng năng lượng năm 2010512. Bảng cân bằng năng lượng năm 2020523. Bảng cân bằng năng lượng năm 203053KẾT LUẬN54
Trang 1MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
PHẦN I: XÂY DỰNG BÀI TOÁN 3
I Xây dựng sơ đồ và gọi tên ký hiệu của sơ đồ bài toán 3
1 Sơ đồ bài toán 3
2 Các ký hiệu của sơ đồ 4
II Xây dựng các điều kiện ràng buộc của bài toán 6
1 Các điều kiện ràng buộc độc lập của bài toán (18 điều kiện): 6
2 Các điều kiện ràng buộc liên kết ( 8 điều kiện): 9
III Xây dựng hàm mục tiêu của bài toán 10
1 Các biến khai thác 10
2 Các biến đầu tư 11
3 Tính hệ sô của các biến hàm mục tiêu: 13
4 Viết hàm mục tiêu 14
PHẦN II KẾT QUẢ CHẠY MÔ HÌNH LINDO 15
I Kết quả và phân tích ý nghĩa kết quả 15
II Chạy thử một sô phương án khác của bài toán 30
1 Tăng hệ sô độc lập về năng lượng 30
2 Bỏ điều kiện ràng buộc về khai thác than nội địa 34
3 Tăng điều kiện khai thác than nội địa: 38
4 Tăng khả năng khai thác than cực đại nên: 43
III Nhân xét là lý giải một sô kết quả từ các mô hình 48
1 Đảm bảo hệ sô độc lập về năng lượng 48
2 Đảm bảo an sinh xã hội 49
3 Việc quy phát triển hệ thống năng lượng phải kết hợp hài hòa nhiều mục tiêu khác nhau 49
PHẦN III LẬP BẢNG CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG QUA CÁC NĂM 50
1 Bảng cân bằng năng lượng năm 2010 51
2 Bảng cân bằng năng lượng năm 2020 52
3 Bảng cân bằng năng lượng năm 2030 53
KẾT LUẬN 54
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Năng lượng là một trong những ngành quan trọng nhất của nền kinh tế quốcdân và là động lực của quá trình phát triển đất nước.Trong những năm qua nhànước đã rất cô gắng và đã dảm bảo được đủ nhu cầu năng lượng cho phát triểnđất nước Tuy nhiên, trong những năm tới, vấn đề thiếu hụt năng lượng khi cácnguồn sơ cấp đã được khai thác gần hết là vấn đề đáng báo động Đê đối tìm ragiải pháp cho vấn đề trên trước hết chúng ta phải làm tốt khâu quy hoạch và pháttriển hệ thống năng lượng.Quy hoạch là việc sự dụng các mô hình toán kinh tế
để giải quyết các vấn đề sao cho đạt hiệu quả nhất Bài toán giúp chúng ta cóphương án tối ưu nhất đối với những mục tiêu khác nhau bằng cách thêm hoặcthay các ràng buộc độc lập liên quan đến năng lượng và các mối liên quan đến
sự phát triển kinh tế Việc quy hoach và phát triển năng lượng diễn ra như thế ,kết quả ra sao sẽ được làm rõ trong phần trình bày dưới đây của em Mong thầyxem xét và góp ý cho em
Trang 3PHẦN I: XÂY DỰNG BÀI TOÁN
I Xây dựng sơ đồ và gọi tên ký hiệu của sơ đồ bài toán.
1 Sơ đồ bài toán
Sơ đồ bài toán quy hoạch và phát triển hệ thống năng lượng
Trang 42 Các ký hiệu của sơ đồ.
a.Ký hiệu các nút
C1: Nhập khẩu than
C2: Sản xuất than nội địa
DC: Vận chuyển và phân phối than
PI: Nhập khẩu dầu thô
DI: Chương cất dầu
CR: Cracking
DF: Hỗn hợp dầu nặng
NU: Nhiệt điện than
DE: Truyền tải và phân phối điện
UC: Biến đổi than - nhiệt
UE: Biến đổi điện - nhiệt
UF: Biến đổi dầu nặng - nhiệt
CS: Sử dụng than chuyên dùng
CA: Sử dụng dầu chuyên dùng
ES: Sử dụng điện chuyên dùng
UT: Sử dụng nhiệt chuyên dùng
b.Ký hiệu các dòng
C1DC: Lượng than nhập khẩu
C2DC: Lượng than sản xuất nội địa
DCCS: Lượng than cuối cùng cho nhu cầu chuyên dùng
Trang 5DCTC: Lượng than cho sản xuất điện
DCUC: Lượng than cho nhu cầu nhiệt
CRCA: Sản phẩm dầu từ cracking
CRDF: Dầu nặng từ quá trình cracking
NUDE: Sản xuất điện nguyên tử
TCDE: Sản xuất nhiệt điện
DEES: Lượng điện cho chuyên dùng
PIDI: Dầu thô nhập khẩu cho chưng cất
DEUE: Điện cho nhu cầu dùng nhiệt
DICR: Đầu vào của cracking
DFUF: Dầu nặng cho nhu cầu nhiệt
DICA: Sản phẩm dầu từ chưng cất
UEUT: Lượng nhiệt cung cấp từ điện
DIDF: Dầu nặng từ quá trình chưng cất
UFUT: Lượng nhiệt cung cấp từ dầu FO
UCUT: Lượng nhiệt cung cấp từ than
c.Ký hiệu các biến đầu tư:
IDI: Đầu tư chung cất
ICR: Đầu tư cracking
INU: Đầu tư cho điện nguyên tử
ITC: Đầu tư cho nhiệt điện than
IUC: Đầu tư vào thiết bị tiêu thụ nhiệt từ than
IUE: Đầu tư vào thiết bị tiêu thụ nhiệt từ điện
Trang 6IUF: Đầu tư vào thiết bị tiêu thụ nhiệt từ dầu nặng
1 Các điều kiện ràng buộc độc lập của bài toán (18 điều kiện):
1.Điều kiện bắt buộc khai thác than nội địa:
Trang 76.Cân bằng sản phẩm dầu khác của quá trình chưng cất:
Trang 92 Các điều kiện ràng buộc liên kết ( 8 điều kiện):
19.Năng lực của các thiết bị nhiệt dùng than:
Trang 100.8IUC3+0.8IUC2+0.8IUC1-0.2IUE3-0.2IUE2-0.2IUE1-0.2IUF3-0.2IUF2-III Xây dựng hàm mục tiêu của bài toán.
1 Các biến khai thác
Trang 11CÁC BIẾN KHAI THÁCCác biến khai
thác
2010(t=1)
2020(t=2)
2030(t=3)
2 Các biến đầu tư
CÁC BIẾN ĐẦU TƯCác biến
Trang 12+ 1 KW điện than cần đầu tư 6000 F, hệ sô phụ tải là 0,7 tương tự ta có:
Trong 1 năm 1KW sản xuất được : 8760 * 0.7 =6132 (kWh)=0,527 * 10^-5(UE)
Nên để có 1UE điện than cần đầu tư :6000 / 0,527*10^-5 = 1138420 (F) =113,8 (UC)
Trang 133 Tính hệ sô của các biến hàm mục tiêu:
Đơn vị của biến đầu tư là UC/UE Trong khi đó các điều kiện ràng buộc chúng
ta lấy đơn vị là MTOE Nến để đổi về cùng đơn vị MTOE thì các hệ sô của hàmmục tiêu ta nhân thêm với 10^3 khi đó ta có bảng sau
HỆ SỐ CÁC BIẾN CỦA HÀM MỤC TIÊU
Đ/v: UC/MTOE
Biến của hàm
mục tiêu
2010(t=1)
2020(t=2)
2030(t=3)
Trang 144 Viết hàm mục tiêu.
F=8071.96C1DC1+12418.4C2DC1+11176.56PIDI1+3104.6NUDE1+1241.84DCUC1+1241.84DCTC1+8071.96DEUE1+620.92DFUF1+265300IUC1+242560IUF1+181920IUE1+1516IDI1+5306ICR1+86260.4ITC1+139221.9INU1+3351.46C1DC2+5984.75C2DC2+4548.41PIDI2+1196.95NUDE2+478.78DCUC2+478.78DCTC2+3112.07DEUE2+239.39DFUF2+133525IUC2+122080IUF2+91560IUE2+763IDI2+2670.5ICR2+43414.7ITC2+70070.11INU2+1384.5C1DC3+2769C2DC3+1846PIDI3+461.5NUDE3+184.6DCUC3+184.6DCTC3+1199.9DEUE3+92.3DFUF3+51450IUC3+47040IUF3+35280IUE3+294IDI3+1029ICR3+16728.6ITC3+26999.49INU3
PHẦN II KẾT QUẢ CHẠY MÔ HÌNH LINDO
I Kết quả và phân tích ý nghĩa kết quả.
Bảng 1: Giá trị các biến trong hàm mục tiêu (VALUE) và phạm vi thay đổi
giá trị của các biến sao cho giá trị hàm mục tiêu không đổi (REDUCED COST)
LP OPTIMUM FOUND AT STEP 59OBJECTIVE FUNCTION VALUE
1) 0.2566272E+08
Trang 15VARIABLE VALUE REDUCED
Trang 18Phân tích ý nghĩa kết quả:
Từ kết quả của chương trình LINDO ta có thể kết luận :
Chi phí nhỏ nhất của bài toán phát triển hệ thống năng lượng là 0.2566272E+08(UC)
+ C1DC 1= 0 tức lượng than nhập khẩu tại năm 2010 là 0
+ C2DC1 =15 (Mtoe) lượng than khai thác nội địa tại năm 2010 là 15 triệu Toe.Nhìn vào kết quả này ta có thể thấy tuy giá than nhập khẩu rẻ hơn so với việckhai thác than nội địa nhưng do để thỏa mãn điều kiện về hệ sô độc lập nănglượng nên chúng ta phải khai thác than nội địa Việc bù lỗ cho khai thác thanvẫn nhỏ hơn so với việc đầu tư phát triển điện hạt nhân và nhập khẩu dầu mỏ tạithời điểm này
+ PIDI1=87.454109 (Mtoe) lượng dầu thô nhập khẩu cho chưng cất tại năm
2010 là 87.454109 (Mtoe)
Trang 19Tương tự với các biến khác ta cũng xác định được lượng nhu cầu cần đáp ứngtại mỗi thời điểm.
Cột “REDUCED COST” cho ta biết Nếu reduce cost của ẩn có giá trị bằngkhông là Ri thì nếu hệ số của ẩn đó giảm đi lớn hơn Ri đơn vị thì sẽ có 1 phương
án tối ưu mới chứa ẩn đó, còn nếu hệ sô ẩn Xi đó giảm đi nhỏ hơn Ri thì phương
án tối ưu ban đầu sẽ ko thay đổi.
Vi du: C1DC1=0, có reduced cost = 4175.850098 Nếu hệ sô trong hàm mụctiêu ban đầu của C1DC1 (8071.96) giảm đi một giá trị lớn hơn 4175.850098 thìlúc này giá trị của C1DC sẽ khác không, phương án tối ưu ban đầu sẽ thay đổi.Còn nếu hệ số đo giảm đi một giá trị nhỏ hơn 4175.850098 thì phương án tối ưucủa bài toán vẫn không thay đổi Tương tự với các biến khác ta cũng làm nhưvây
Bảng 2:
SURPLUS
DUALPRICES
Trang 22Phân tích ý nghĩa kết quả:
+ Ý nghĩa của cột “SLACK OR SURPLUS”
Cho biết ràng buộc nào là chặt và ràng buộc nào là lỏng nếu là ràng buộc chặtthì giá trị “SLACK OR SURPLUS” bằng 0, ràng buộc nào lỏng thì giá trị
“SLACK OR SURPLUS” khác 0
Ví du: Điều kiện thứ 77,78,79 (điều kiện hạn chế về thiết bị dùng than chomục đích nhiệt ) là các ràng buộc lỏng
+ Ý nghĩa của giá trị “DUAL PRICES”
Cho biết nếu vì bất cứ điều gì mà phải sử dụng tăng lương nguyên liệu đầu vàolên 1 đơn vị thì giá trị chi phi phải tăng thêm chính bằng “ DUAL PRICES”
Ví dụ: ở ràng buộc thư 4 có DUAL PRICES = -74205.031250 thì nếu vì bất
cứ lý do gì mà phải tăng lượng than khai thác nội địa lên 1 (Mtoe) thì chi phíphải bỏ ra sẽ tăng -74205.031250 (UC)
Bảng 3:
NO ITERATIONS= 59RANGES IN WHICH THE BASIS IS UNCHANGED:
OBJ COEFFICIENT RANGES
COEF
ALLOWABLEINCREASE
ALLOWABLEDECREASE
Trang 25Phân tích ý nghĩa kết quả:
Cột “Current coef” chính là giá trị ban đầu của biến tương ứng đó trong hàmmục tiêu
Giá trị “Allowable Increase” và “Allowable Decrease” cho biết phạm vi đểcác hệ số của hàm mục tiêu có thể thay đổi mà không làm thay đổi phương ántối ưu
Ví dụ C1DC1 có “Allowable Increase”= INFINITY còn “AllowableDecrease”= 4175.850586 thì giá trị hệ sô của C1DC có thể giảm xuống4175.850586 và tăng lên đến vô cùng Hay hệ số của C1DC có thể nằm trong(3896.109375; INFINITY) mà không làm thay đổi đến giá trị tối ưu ban đầu,không ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất
Bảng 4:
Trang 26BTL: Quy hoạch và phát triển hệ thống năng lượng
GVDH: PGS.TS.Trần Văn Bình
Phântích ýnghĩa
ALLOWABLEINCREASE
ALLOWABLEDECREASE
Trang 27Cột “Current coef” chính là giá trị phải thỏa mãn của điều kiện tương ứng đótrong tất cả các điều kiện của bài toàn.
Giá trị “Allowable Increase” và “Allowable Decrease” cho biết phạm vi đểcác điều kiện này có thể thay đổi mà không làm thay đổi phương án tối ưu
Ví dụ Trong điều kiện 7 (Row 8) “ Cân bằng tại nút phân phối than năm2010” thì giá trị của điều kiện ban đầu là 10 (Mtoe) Giá trị cho phép giảm ở đây
là 2.5 (Mtoe) Giá trị cho phép tăng là 5(Mtoe) Khí đó giá chị của điều kiện 7 cóthể nằm trong đoạn (7.5;15) (Mtoe) mà không làm thay đổi phương án tối ưuban đầu của bài toán
II Chạy thử một sô phương án khác của bài toán
1 Tăng hệ sô độc lập về năng lượng
Nếu giả sử tình hình trong nước và thế giới ở tương lai có nhiều biến động bấtthường để đảm bảo nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế chính phủ đã yêucầu tăng hệ sô độc lập về nhu cầu năng lượng ở năm 2020 từ 60% lên 80%, đếnnăm 2030 đảm bảo hệ sô độc lập là 90% thì khi đó mô hình quy hoạch và pháttriển của chúng ta sẽ phải thay đổi để đẩm bảo được điều này Với giả sử trên thìđiều kiện mới của chúng ta sẽ là:
Điềi kiện 18.Thỏa mãn độc lập về năng lượng:
0.5C2DC1+0.5NUDE1-0.5C1DC1-0.5PIDI1>=0
0.2C2DC2+0.2NUDE2-0.8C1DC2-0.8PIDI2>=0
0.1C2DC3+0.1NUDE3-0.9C1DC3-0.9PIDI3>=0
Với điều kiện mới này chúng ta có kết quả như sau:
LP OPTIMUM FOUND AT STEP 69
Trang 28OBJECTIVE FUNCTION VALUE
1) 0.5612259E+08
Trang 29BTL: Quy hoạch và phát triển hệ thống năng lượng
GVDH: PGS.TS.Trần Văn Bình
Trang 300.2566272E+08 nên 0.5612259E+08 đơn vị UC Chi phí bỏ ra gấp hơn 2 lần vàbằng 218.69% so với chi phí ban đầu.
Các giá trị thay đổi là:
để đầu tư mới các nhà máy điện hạt nhân cũng tăng nên rất lớn do phải đảm bảo
1 công suất lớn như vậy trong tương lai Duy nhất lượng than cho nhu cầuchuyên dùng ở năm 2020 ( DCCS2) phải giảm từ 15 xuống 5 Mtoe Lượng điệncho nhu cầu chuyên dùng (DEES) cũng tăng rất lớn
Nhưng để có được sự độc lập cao về năng lượng thì chi phí phải bỏ ra là rấtcao Chúng ta cần tính xem liệu nền kinh tế của chúng ta có thể cung cấp đủđược một lượng vốn lớn như vậy hay không? Ngân sách hàng năm để đầu tư chophát triển năng lượng là bao nhiêu? Chúng ta phải vay mượn thêm bao nhiêu đểphát triển và việc phát triển có mang lại hiệu quả hơn hay không? Việc nhậpkhẩu năng lượng chúng ta có thể giảm bao nhiêu?
Hệ sô độc lập về năng lượng = Tổng năng lượng sản xuất / (Tổng năng lượngsản xuất trong nước + tổng năng lượng nhập khẩu)
Trang 31Trên thực tế mô hình chúng ta có thể thấy để tăng hệ sô độc lập năng lượngthì mô hình của chúng ta chỉ tính toán đến việc tăng tổng sản lượng chúng ta sảnxuất qua các năm Còn lượng năng lượng cúng ta phải nhập khẩu vẫn giữnguyên Điều đó khiến cho lượng điện hạt nhân chúng ta sản xuất ra là vô cùnglớn so với nhu cầu cần đáp ứng về điện của nền kinh tế tại thời điểm đó Đây là
1 điều bất cập của mô hình Nguyên nhân là chúng ta chỉ dự báo nhu cầu vềnăng lượng của nền kinh tế tại 1 thời điểm rồi điều kiện đưa vào mô hình là phảiđảm bảo đáp ứng phải tối thiểu là bằng với nhu cầu đó Mà không có việc dựbáo tối đa nhu cầu về năng lượng tại thời điểm đó
2 Bỏ điều kiện ràng buộc về khai thác than nội địa
Điều kiện 1.Điều kiện bắt buộc khai thác than nội địa:
C2DC1>=10
C2DC2>=7
C2DC3>=5
Sau khi bỏ điều kiện này ta có kết quả của mô hình như sau:
LP OPTIMUM FOUND AT STEP 59OBJECTIVE FUNCTION VALUE
Trang 353 Tăng điều kiện khai thác than nội địa:
Năm 2010 nên 11 triệu toe (tăng 1 triệu toe) , năm 2020 là 8 triệu toe (tăng 1triệu toe), và giữ nguyên ở năm 2030 là 5 triệu toe do năng lực khai thác thantối da ở năm 2030 là 5 triệu toe thôi
Ta có điều kiện 1 sẽ thay đổi như sau:
Điều kiện 1:Điều kiện bắt buộc khai thác than nội địa:
C2DC1>=11
C2DC2>=8
C2DC3>=5
Chạy lại mô hình ta có kết quả như sau:
LP OPTIMUM FOUND AT STEP 59OBJECTIVE FUNCTION VALUE
1) 0.2566272E+08
COST
Trang 39Nhân xét ta thấy mặc dù điều kiện khai thác than nội đia có tăng nên nhưng
do phụ thuộc vào yêu cầu về hệ sô độc lập năng lượng qua các năm nên lượngthan khai thác nội đia vẫn không đổi Lượng than khai thác nội địa luôn bằng vớinăng lực khai thác than nội địa Mặc dù giá than nhập khẩu rẻ hơn rất nhiều sovới giá than khai thác nội địa
4 Tăng khả năng khai thác than cực đại nên:
Giả sử mỗi năm ta tăng khả năng khai thác than nên 1 triệu toe Thì ta có điềukiện mới như sau
Điều kiện 4.Khả năng khai thác than nội địa:
VALUE( sau khi tăng năng
Trang 40đầu) lực khai thác than)
Trang 43do chi phí để đầu tư phát triển điện hạt nhân cao gấp rưỡi so với việc phát triểnđiên than (9000F/KW > 6000F/KW)
Qua bảng so sánh trên ta thấy sản lượng khai thác than nội địa tăng 1 triệu toe.Tất cả lượng đó được cho vào quá trình biến đổi than - nhiệt để thay thế 1 phầncho quá trình biến đổi điện - nhiệt và quá trình biến đổi dầu-nhiệt do chi phí củadầu mỏ nhập khẩu và điện hạt nhân cao hơn chi phí của than Chính vì vậy mànhu cầu điện hạt nhân và nhu cầu nhập khẩu dầu có sự giảm xuống Lượng đầu
tư của chúng cũng vì thế sẽ ít đi Khiến chi phí bỏ ra giảm sơ với ban đầu
III Nhân xét là lý giải một sô kết quả từ các mô hình.
1 Đảm bảo hệ sô độc lập về năng lượng
Độc lập năng lượng là vấn đề quan trọng sống còn cho sự phát triển đối vớimọi quốc gia Chỉ số độc lập năng lượng cho ta biết bao nhiêu phần trăm nănglượng của một quốc gia do chính quốc gia đó cung cấp Chỉ số này quá nhỏ phảnánh việc quốc gia đó quá phụ thuộc vào nguồn năng lượng nước ngoài, dễ dẫn
Trang 44đến mất cân bằng Đặc biệt trong tình hình thế giới hiện nay đang xảy ra rấtnhiều xung đột bất ổn mà nguyên nhân hầu hết là do các cuộc chiến về nguồnnăng lượng (dầu mỏ) Các nguồn năng lượng thì ngày càng cạn kiệt, giá nănglượng càng ngày càng tăng cao Do đó việc đảm bảo tự chủ năng lượng là vôcùng quan trọng Nhưng vấn đề đo không thể giải quyết 1 sơm 1 chiều được màphải làm từ từ, từng bước, đầu tiên là đầu tư vào các nhà máy sản xuất, chế biếntrước nên sẽ phải mất 1 khoảng thời gian dài để 1 quốc gia có thể năng cao hệ sôđọc lập cho mình
Như với mô hình trên khi ta nâng hệ sô độc lập về năng lượng lên thì kết quảcho ta thấy rằng với các điều kiện bài toán cho chúng ta chỉ có thể đầu tư vàoviệc phát triển điện hạt nhân là sẽ cho ít chi phí nhất Nhưng đi kèm với việcphát triển đó chúng ta cũng phải đối mặt với mỗi hiểm họa về chất phóng xạ nếukhông đảm bảo được an toàn cho nhà máy Bài học này đã có nhiều trên thếgiới Nên cần cần nhắc kỹ trước khi quyết định
Giải pháp để đối phó với việc như cầu năng lượng ngày càng tăng, nguồnnăng lượng hóa thạch ngày càng cạn kiệt , thì giải pháp là chúng ta có thể pháttriển các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió Đây là 1 thiếu sót mà mô hình chưa đề cập tới Hiện nay rất nhiều nước đã chú
ý tới vấn đề này do đo chúng ta cần có những chính sách để đẩy mạnh phát triểnnguồn năng lượng sạch và vô tận này trong việc đảm bảo an toàn năng lượng
2 Đảm bảo an sinh xã hội
Với các dữ liệu của bài toán ta nhận thấy rằng mặc dù giá than nội địa caohơn so với giá than nhập khẩu khá cao Nhưng để đảm bảo công ăn việc làm chorất nhiều người lao động đang làm việc trong ngành này chúng ta vẫn phải tiếptục khai thác chúng Chúng ta không thể đóng hết các hầm mỏ ngay 1 lúc màphải có lộ trình giảm việc khai thác 1 cách từ từ qua từng năm Đồng thời cần