MỤC LỤCMỞ ĐẦU3I. ĐỀ TÀI4II. TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN GDP, DÂN SỐ VÀ NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 20155II.1. TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN GDP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 20155II.2. TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 20157II.3. TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 20159III. PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 201512III.1. HÀM XU THẾ CHO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG Ở VIỆT NAM12III.2. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA GDP VÀ DÂN SỐ TỚI NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM14IV. DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 – 202017KẾT LUẬN19
Trang 1BÀI TẬP MÔN:
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU
NĂNG LƯỢNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
GVHD: ThS Bành Thị Hồng Lan
Nhóm sinh viên thực hiện:
Hà Nội - 5/2016
1 Hoàng Quốc Huy 20135670
2 Nguyễn Văn Lập 20124453
Trang 2MỞ ĐẦU 3
I ĐỀ TÀI 4
II TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN GDP, DÂN SỐ VÀ NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2015 5
II.1 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN GDP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2015 5
II.2 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2015 7
II.3 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2015 9
III PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2015 12
III.1 HÀM XU THẾ CHO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG Ở VIỆT NAM 12
III.2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA GDP VÀ DÂN SỐ TỚI NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM 14
IV DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 17
KẾT LUẬN 19
Trang 3
Điện là nguồn năng lượng quan trọng nhất trong cuộc số hiện đại ngày nay Trước kia, điện đã đưa con người thoát khoải màn đêm tăm tối Ngày này điện được sử dụng trong tất cả các các ngành từ nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ … đến dân dụng sinh hoạt Hầu hết các đồ dùng, thiết bị của cuộc sống hiện đại đều phải dùng điện Nếu không có điện thì mọi hoạt động sẽ phải ngừng lại Do đó việc cung cấp điện đầy đủ là vô cùng quan trọng Cung phải bằng cầu tại mọi thời điểm, không được ngắt quãng
Để đáp ứng được yêu cầu này, chúng ta cần phải dự báo được nhu cầu điện năng sẽ thay đổi như thế nào trong tương lại để từ đó có thể đầu tư, quy hoạch, xây dựng hệ thống điện một hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của tất cả các hộ tiêu dùng
Từ vấn đề thực tế trên, nhóm em xin phép được đi vào phân tích việc tiêu thụ điện năng của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015, từ đó dự báo nhu cầu trong giai đoạn 2016 -2020
Do là lần đầu thực hiện việc phân tích dự báo nhu cầu năng lượng nên nhóm
có thể gặp nhiều sai sót Mong cô hướng dẫn và giải đáp những thiếu sót này cho chúng em Chúng em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô trong suốt quá trình học vừa qua Chúng em sẽ cố gắng hết sức để không phụ sự mong mỏi của cô
Trang 4PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NĂNG LƯỢNG GVHD ThS Bành Thị Hồng Lan
I ĐỀ TÀI
Phân tích nhu cầu điện năng của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 Từ đó dự báo nhu cầu điện năng trong giai đoạn
2016 – 2020
Bảng dữ liệu:
TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2015 Năm
GDP ( Tỷ
USD) Dân số
Điện năng tiêu thụ (x100 MWh) Cường độ năng lượng theo GDP ( MWh/ tỷ USD)
Cường độ năng lượng theo dân số
( MWh/người)
KTCN – K58 4 / 19
Trang 5II TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN GDP, DÂN SỐ VÀ NHU
CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2000 – 2015
II.1 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN GDP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 –
2015
Tốc độ phát triển liên hoàn:
ti= GDPi
GDP (i−1)(1=(2 ;16))
Tốc độ phát triển định gốc:
Ti= GDPi
GDP 1(1=(2;16 ))
Tốc độ phát triển bình quân:
´
t=15√GDP 16 GDP 1 =1.134
TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN GDP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2015
Trang 6PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NĂNG LƯỢNG GVHD ThS Bành Thị Hồng Lan
20000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
50
100
150
200
250
f(x) = 11.62 x − 7.03
R² = 0.92
GDP của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015
Nhận xét:
GDP của Việt Nam tăng đều qua các năm Tốc độ tăng trưởng cao, trung bình trên 10% / năm
Từ năm 2000 – 2002, tốc độ tăng trưởng dưới 10%, ( 2001: 3%; 2002: 9%)
Từ năm 2003 – 2008, tốc độ tăng rất cao, trên 10%, cao nhất là năm 2008 : 27%
Tuy nhiên đến cuối 2008, đầu 2009, do tác động của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới, GDP của Việt Nam tăng trưởng rất thấp, chỉ có 2% năm 2009
Sau đó kinh tế Việt Nam phục hồi rất nhanh trong giai đoạn 2010 – 2013, đặc biệt năm 2013, GDP tăng gần 30%
Tuy nhiên từ 2014 đến nay, do tác động của giá dầu giảm, tốc độ tăng GDP của Việt Nam lại giảm
KTCN – K58 6 / 19
Trang 7II.2 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2000 – 2015
Tốc độ phát triển liên hoàn:
ti= POPi
POP (i−1)(1=(2;16 ))
Tốc độ phát triển định gốc:
Ti= POPi
POP 1(1=(2;16 ))
Tốc độ phát triển bình quân:
´
t=15√POP 16 POP 1 =1,012
2000 77487893 ( Chọn năm 2000 là năm gốc )
TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2000 - 2015
Trang 8PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NĂNG LƯỢNG GVHD ThS Bành Thị Hồng Lan
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
65000000
70000000
75000000
80000000
85000000
90000000
95000000
f(x) = 1011737.74 x + 76268251.06 R² = 1
Dân số Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015
Nhận xét:
Dân số Việt Nam tăng đều qua các năm, tốc độ tăng dân số trung bình của
giai đoạn là 1,3% / năm
Dân số ngày càng đông hơn làm cho nhu cầu về sử dụng năng lượng ngày
càng tăng
KTCN – K58 8 / 19
Trang 9II.3 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2015
Tốc độ phát triển liên hoàn:
ti= Ei
E (i−1)(1=(2;16 ))
Tốc độ phát triển định gốc:
Ti= Ei
E 1(1=(2;16 ))
Tốc độ phát triển bình quân:
´
t=15√E 16 E 1 =1,13
Trang 10PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NĂNG LƯỢNG GVHD ThS Bành Thị Hồng Lan
TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN NHU CẦU ĐIỆN NĂNG GIAI ĐOẠN 2000 - 2015
Năm
Điện năng tiêu thụ (x100 MWh)
Cường độ năng lượng theo GDP ( MWh/tỷ USD)
Tốc độ phát triển liên hoàn E
Tốc độ phát triển định gốc E
KTCN – K58 10 / 19
Trang 112000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
100.00
120.00
140.00
160.00
180.00
f(x) = 8.46 x + 3.03
R² = 0.95
Nhu cầu điện năng của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015
Nhận xét:
Nhu cầu về sử dụng điện năng của Việt Nam liên tục tăng trong giai đoạn
2000 – 2015 Tốc độ tăng trung bình trên 10%
Năm 2008, tốc độ tăng là lớn nhất ( 37%) do thời tiết năm đó nắng nóng nhiều, nhu cầu sử dụng điện, nhất là trong dân dụng sinh hoạt tăng lên rất cao
Năm 2011, cũng có sự tăng nhanh về nhu cầu điện năng ( tăng 18%) so với năm 2010 Tuy nhiên nhu cầu lại giảm sâu ( giảm 14%) vào năm 2012
Cường độ năng lượng có xu hướng giảm, nghĩa là năng lượng để tạo ra 1 đồng GDP ngày càng ít đi Nguyên nhân là do sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, các thiết bị điện ngày càng tiết kiệm năng lượng hơn
Trang 12PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NĂNG LƯỢNG GVHD ThS Bành Thị Hồng Lan
III PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2015
III.1 HÀM XU THẾ CHO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG Ở VIỆT
NAM
Lựa chọn dạng hàm: Dạng hàm tuyến tính: Y^t = a0 + a1*t
Ta có:
Năm ( t )
Điện năng tiêu thụ
a0= 5.5969 a1= 8.006
R 2 95,27%
=== > Hàm xu thế : Y^t = 8.006t + 5.5969
KTCN – K58 12 / 19
Trang 131 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
100.00
120.00
140.00
f(x) = 8.01 x + 5.6
R² = 0.95
TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOAN 2000 - 2015
Nhận xét:
Lượng điện năng tiêu thụ tăng dần qua từng năm.
Độ phù hợp của mô hình là 95,27%: Đường hồi quy mẫu giải thích được 95,27% sự thay đổi
Trang 14PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NĂNG LƯỢNG GVHD ThS Bành Thị Hồng Lan
III.2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA GDP VÀ DÂN SỐ TỚI
NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM
Ta có bảng số liệu:
Năm GDP ( Tỷ USD) Dân số Điện năng tiêu thụ (TWh)
Thiết lập mô hình:
^
E=^ β1 + ^β2×GDP+^ β3× POP
Trong đó:
Biến phụ thuộc là E : Nhu cầu điện của Việt Nam qua các năm ( MWh)
Biến độc lập:
+ GDP: GDP của Việt Nam ( Tỷ USD) + POP: Dân số của Việt Nam ( Triệu người)
KTCN – K58 14 / 19
Trang 15KẾT QUẢ SAU KHI CHẠY HỒI QUY:
SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
ANOVA
Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
Trang 16PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NĂNG LƯỢNG GVHD ThS Bành Thị Hồng Lan
Ta có hàm hồi quy mẫu:
^
E=−428,9+0,234 ×GDP+6∗10−6× POP
Ý nghĩa của hệ số hồi quy:
+ ^β1=−428,9 Khi GDP =POP= 1 thì E giảm 428,9 (TWh)
+ ^β2 =0,234 Khi GDP tăng 1 tỷ USD thì E tăng 0,234 (TWh)
Độ phù hợp của mô hình:
Ta có R2 = 96,6% Hàm hồi quy mẫu giải thích được 96,6% sự biến đổi của nhu cầu điện năng qua GDP và POP ( Mức độ phù hợp rất cao)
KTCN – K58 16 / 19
Trang 17IV DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
Lựa chọn phương pháp dự báo: Dự báo bằng lượng tăng ( giảm ) tuyệt đối
Ta có bảng số liệu:
Nă
m Tầm xa dự báo ( L) Y^DB
Ta có kết quả dự báo:
Trang 18PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NĂNG LƯỢNG GVHD ThS Bành Thị Hồng Lan
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
0.00
50.00
100.00
150.00
200.00
250.00
f(x) = 9.22 x − 1.83 R² = 0.98
DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 -2020
Nhận xét:
Nhu cầu điện năng của Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trong tương lai, với lượng tăng rất lớn Năm 2020 sẽ tăng 26,3%
so với năm 2000 Do đó đòi hỏi phải có các chính sách hợp lý trong việc quy hoạch, phát triển hệ thống điện một cách hợp lý và hiệu quả để có thể đáp ứng được nhu cầu một cách tốt nhất
KTCN – K58 18 / 19
Trang 19Từ việc phân tích ta đã dự báo được nhu cầu điện năng trong giai đoạn 2016 -2020 Kết quả này sẽ giúp ích cho việc quy hoạch hệ thống điện trong tương lai.
Nhu cầu năng lượng ngày càng tăng lên, tuy nhiên do điều kiện khách quan, hệ thống điện chưa thể đáp ứng hết được nhu cầu đó Vì vậy mỗi cá nhân cần có ý thức trong việc sử dụng điện tiết kiệm, tránh lãng phí để giúp hệ thống điện hoạt động một cách hiệu quả nhất.