LỊCH SỬ NGÀNH THỤ TINH Từ thế kỷ XIV ở Arab có người dùng miếng bùi nhùi kích thích ngựa đực lấy tinh và sau đó đưa tinh vào âm đạo của con cái.. Các giai đoạn của phương pháp sinh sản
Trang 3Trước khi cưới
Trang 4Sau khi cưới
Trang 8CHƯƠNG I.
KHÁI NIỆM VỀ THỤ TINH NHÂN TẠO
(ARTIFICIAL INSEMINATION)
Trang 9LỊCH SỬ NGÀNH THỤ TINH
Từ thế kỷ XIV ở Arab có người dùng miếng bùi nhùi kích
thích ngựa đực lấy tinh và sau đó đưa tinh vào âm đạo của con cái Con cái sau đó có chửa và đẻ, từ đó người ta có một kháiniệm về phương thức truyền giống gián tiếp
LEUWENHOCK (1632-1723) đã nhìn thấy tinh trùng Tuy
nhiên ông ta đã mắc sai lầm về việc đưa ra giả thuyết “tiềm
dinh”
Ông quả quyết rằng ông đã nhìn thấy tinh trùng có những độngvật thu nhỏ Như vậy theo ông ta thì cơ quan sinh dục chỉ làcái nôi chứa những động vật thu nhỏ
Năm 1780 một thú y người Ý SPALLANZANI nghiên cứu
Trang 11 Ở Anh bắt đầu từ 1930
tinh nhân tạo
tinh nhân tạo.
Miền Nam 1960, 1963 thực hiện trên gà
Trang 12Lịch sử công nghệ sinh học và sinh
sản vô tính
vô tính đầu tiên từ tế bào nòng nọc cóc
đến âm mưu sinh sản vô tính của Hittler
Trang 13- 1978: Bé Louise Braun ra đời từ ống nghiệm lúc 23h47
ngày 25/7/1978, trọng lượng: 2,6kg do Patrick Steptoe và R.G Edward ở Anh thực hiện
* Cuốn truyện “Trong dáng hình của hắn” của David
Rorvik tố cáo việc sinh sản vô tính ở người
- 1983: Chuyển cấy phôi người đầu tiên
- 1985: Phòng thí nghiệm Ralph Bringter tạo ra những con vật biến đổi gen đầu tiên bầy heo này sẽ sản xuất
hormone tăng trưởng của người
Lịch sử công nghệ sinh học và sinh
sản vô tính (tt)
Trang 14 1986: Vụ án mang thai hộ Marry Beth Whiteheed (Mỹ) Bé
“Baby M” được giao lại cho cha mẹ ruột sau vụ án
1993: Phôi người được sinh sản vô tính Phim “Công viên
khủng long” nói về sinh sản vô tính khủng long từ những tế bào sót lại từ thời tiền sử
1996: Ian Willmut và ctv công bố cừu Dolly ra đời nhờ sinh sản
Trang 15Sinh sản vô tính cừu Dolly
Giới thiệu
Edinburgh Scotland, TS Ian Willmut tạo ra và nuôi dưỡng 1 cừu 7 tháng tuổi (có cơ cấu sinh học giống hệt 1 con cừu bình thường khác) bằng sinh sản vô tính
Trang 16Các giai đoạn của phương pháp sinh sản vô tính
nuôi tế bào này trong ống nghiệm
bỏ nhân (DNA)
nhau bằng xung điện tạo thành phôi thai
Sinh sản vô tính cừu Dolly (tt)
Trang 17(4) Mang phôi cấy vào tử cung cừu cái khác Con này mang thai sau đó đẻ ra con giống hệt cừu Finn
Dorset Cừu đƣợc đặt tên là Dolly theo tên của ca sỹ nhạc đồng quê nổi tiếng của Mỹ Dolly Parton
Trong 277 lần thí nghiệm, TS Ian Willmut chỉ tạo ra đƣợc 29 phôi sống hơn 6 ngày rồi tất cả đều chết chỉ trừ cừu Dolly ra đời.
Sinh sản vô tính cừu Dolly (tt)
Trang 18CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN GIỐNG
Trang 19Phương pháp tự nhiên
Nhốt chung con đực và cái
Nhược điểm:
Hiệu suất sử dụng đực giống thấp
Không thể kéo dài thời gian sử dụng được
Con cái không có kế hoạch sinh sản, không có sổ sách
Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng đồng huyết, gây
suy thoái về giống
Ưu điểm:
Chuồng trại đơn giản, ít tốn kém ,tận dụng diện tích thừa
Giải quyết tâm sinh lý thú
Phẩm chất thịt ngon
Hướng khắc phục
Trang 20 Nuôi thả
Trang 222 Giao phối có hướng dẫn (Hand or controlled mating):
Nhốt riêng đực, cái, khi con cái đến đúng thời điểm thì đưa đến chuồng phối.
Ưu điểm:
Hiệu suất sử dụng đực giống tương đối khá
Có thể nắm được và kiểm tra thời gian chửa đẻ của con cái
Sử dụng đực cái theo đúng yêu cầu, đúng hướng giống, từ đó
xây dựng sơ đồ phối giống giao phối hợp lý, tránh đồng huyết.
Có thể quyết định loại thải khi thấy tỷ lệ thụ thai của con cái
kém.
Nhược điểm:
Chưa tận dụng được hết hiệu suất sử dụng của đực giống.
Phiền phức do di chuyển nên không hoạt động xa
Ảnh hưởng do chênh lệch tầm vóc nên cải tạo giống chậm
Có thể lây lan một số bệnh do tiếp xúc, ví dụ: viêm phổi
truyền nhiễm do siêu vi, ký sinh trùng trên da, Brucellosis, Leptospirosis…
Trang 23Phương pháp thụ tinh nhân tạo
gián tiếp sau khi lấy tinh, kiểm tra, pha
Trang 26Ưu điểm
Trang 34 Phải có phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị
Phải có kỹ thuật viên có tay nghề và yêu
nghề
Sổ sách không rõ ràng, cẩn thận sẽ dễ sinh đồng huyết (do ít đực)
Nếu kiểm tra bệnh không đảm bảo quy trình
và không tốt sẽ gây lây lan bệnh rất nhanh (Brucellosis, Leptospirosis…)
Khuyết điểm
Trang 37CHƯƠNG II.
TINH DỊCH (SEMEN)
Trang 38SỰ THÀNH THỤC TÍNH DỤC
1. Khái niệm
sinh dục (trứng, tinh trùng) hoàn chỉnh có khả năng thụ thai.
2 Sự trưởng thành về tính dục
khí hậu, mùa, dinh dưỡng, phái tính, chăm sóc.
Trang 39Tinh trùng
Trang 42 Tinh trùng gồm
75% Nước 25% vật chất khô trong đó:
85% protid 13,2% lipid 1,8% khoáng.
khối lượng các thành phần tinh trùng như sau:
Trang 43KÍCH THƯỚC TINH TRÙNG Ở MỘT SỐ LOÀI
Loài Dài tổng số
(µm)
Đầu (µm) Dài x rộng x dầy
Cổ thân (µm)
Đuôi (µm)
35-37 44-53 41-43 41 80 33-35 34
Trang 443. Chức năng của dịch hoàn phụ (Epididymus)
Dịch hoàn phụ của Bò, cừu dài trên 60 m
Dịch hoàn phụ gồm đầu, thân, đuôi Hình ống, dài nhỏ quăn
queo Tinh trùng được hoàn chỉnh dần trong dịch hoàn phụ Thời gian tinh trùng đi qua dịch hoàn phụ
Bò : 7-9 ngàyNgựa : 9-11 ngày
Dê, cừu : 14 ngày
- Môi trường toan tính pH = 6,13 Do nồng độ ion [H+] cao gấp 10 lần trong dịch hoàn
- Áp suất CO2 cao, ức chế quá trình tiêu đường
- Nhiệt độ ở dịch hoàn phụ thấp hơn dịch hoàn
- Tế bào ống của dịch hoàn phụ tiết lipoprotein
Trang 454. Chức năng của các tuyến sinh dục
phụ (Accessory Gland)
Tuyến tiền liệt (Prostate gland)
Tuyến tinh nang (Vesiculary gland)
Tuyến cầu niệu đạo (Cowper gland or
Bulbourethral gland)
Trang 46NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA TINH TRÙNG
1. Đặc tính sinh lý
Tinh trùng tiến hành trao đổi chất theo 2 phương
thức hô hấp và phân giải đường glucose; fructose.
10-20 µl
bình là 2mg.
2 Đặc tính hướng về ánh sáng
3 Đặc tính tiếp xúc
4 Tính chạy ngược dòng
Trang 48 Chú ý rằng hiệu quả thức ăn đối với đực giống không phải một sớm một chiều Bằng phương pháp nguyên tử đồng vị phóng xạ đánh dấu (cho C và
P đánh dấu vào thức ăn) rồi kiểm tra sự hiện diện của các nguyên tử C đánh dấu trong ADN của tinh dịch ta thấy rằng:
Heo sau 38-41 ngày
Trang 493 Chu kỳ lấy tinh
4. Kỹ thuât lấy tinh
5. Bệnh lý: Brucellosis, Leptospirosis, Vibriosis,
Trichomoniasis làm sưng teo dịch hoàn, cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh tinh.
6. Thời tiết
7. Tuổi
8. Giống
Trang 50CHƯƠNG III.
KHAI THÁC TINH DỊCH (SEMEN COLLECTION)
Trang 51I Tuổi sử dụng và thời gian sử
Trang 52II Chọn thú đực sử dụng trong thụ tinh
nhân tạo (Selection of boar for AI)
Trang 57III Huấn luyện đực giống
(training of boars)
Trang 58IV Các phương pháp lấy tinh
Trang 632. Lấy tinh bằng tay
3. Ưu khuyết điểm của 2 phương pháp đối với heo
Trang 66CHƯƠNG IV.
KIỂM TRA, PHA CHẾ, BẢO TỒN
TINH DỊCH
Trang 67A/ Kiểm tra
Mục đích
trạng sức khỏe của con đực.
Nguyên tắc
Trang 69Kiểm tra bằng kính hiển vi
1 Hoạt lực (Activity)
Chú ý
Tinh trùng heo thường hồi tỉnh sau trạng thái tiềm sinh hơi lâu nên cần bình tĩnh quan sát
kỹ hoạt lực tinh trùng của tinh dịch đã bảo tồn ở nhiệt độ thấp trong thời gian lâu.
Cách làm: chấm 1 giọt tinh lên lamelle, sau đó đậy lamelle, quan sát vận động của tinh
7 Mẫu báo cáo kiểm tra tinh
Ngày lấy tinh Số hiệu đực giống Người lấy Người kiểm tra
Trang 72Chế độ kiểm tra, chi tiêu phẩm chất tinh
D (mật độ)
A (hoạt lực)
C (10 6 /ml)
R (sức kháng) pH
Tỷ lệ sống %
Kỳ hình %
Độ nhiễm khuẩn
≥ 4 bình thường bình thường
> ++
> 0,7
≥ 800
≥ 20.000 6,5 – 7
≥ 70
< 20
≤ 520
≥ 100 trắng sữa bình thường
> ++
> 0,7
≥ 100
≥ 3.000 6,8 – 7,6
≥ 70
< 10
≤ 5000
Trang 73B PHA CHẾ
1 Mục đích
Việc pha chế tinh dịch nhằm mục đích
Tăng dung lượng của tinh dịch
Vận chuyển xa
2 Các điều kiện của môi trường pha chế tinh dịch
3 Các chất thường dùng trong pha chế môi trường
Trilon B (EDTA): Ethyl Diamine Tetra Acetate còn gọi là Versel
Trang 7427 10 2 _ _ _ _ 1000 0,3
30 2 _ _ _ 50 _ 1000
40 – 60 6
1,25 1,25 _ _ _ 1000 0,15
46 3,2 0,5 1,5 _ 50 _ 1000
40 3,8 0,5 2,6 1,8 _ _ 1000
Trang 75603,7 0,3_3,7nt1000
603,72 3,7_nt1000
Trang 76301,0680,361,11
nt600
Thời gian bảo tồn còn khả
năng thụ thai
Trang 775 Phân liều tinh dịch
Tinh tươi V: 1-2 ml C: 40-60 triệu/ liều
Tinh đông lạnh V: 0.25-0.5 ml C: 14-16 triệu/ liều (viên, cọng rạ, ampule)
Heo:
Tinh tươi V: 80-100 ml C: 2-4 tỷ/ liều
Tinh đông lạnh V: 5-10 ml C: 2,5-3 tỷ/ liều
(cọng rạ) (+ 80-90 ml môi trường)
Trang 786 Tỷ lệ pha chế
c
v C
Trang 802 Vận chuyển tinh dịch
Phải đảm bảo các nguyên tắc sau
Không để cho tinh dịch bị sóng lắc.
Không để cho tinh trùng có điều kiện hô hấp mạnh
Tránh ánh sáng chiếu thẳng
Trước khi đưa tinh trùng đi xa, trước khi
dùng phải kiểm tra phẩm chất tinh dịch.
Khi xuất, tinh dịch phải kèm đủ các tài liệu
về tinh dịch
Trang 81- Tinh đông lạnh bò được sản xuất từ lâu
- Tinh đông lạnh heo mới được sản xuất trong những năm gần đây do:
Nồng độ tinh trùng của tinh dịch bò đậm đặc nên hô hấp bằng phân giải đường.
Nồng độ tinh trùng của tinh dịch heo loãng nên hô hấp chủ yếu là oxy.
Đặc biệt cấu trúc màng tế bào tinh trùng bò bền vững hơn tế bào tinh trùng heo.
Hệ enzyme ở đầu tinh trùng heo như hyaluronidase, coronidase rất
dễ tan trong điều kiện bất lợi; còn ty lạp thể ở phần thân nó dễ
trương phồng sau khi đông lạnh.
Một trở ngại nữa là tinh dịch heo quá nhiều nước nên không có biện pháp hút nước phù hợp thì sống lượng tinh dịch và môi trường đưa vào heo cái quá lớn 300 – 400 viên/lần phối
TINH ĐÔNG LẠNH
Trang 82QUY TRÌNH SẢN XUẤT TINH ĐÔNG VIÊN BÒ
I Tiêu chuẩn viên tinh nguyên
Kháng sinh penicillin + streptomycin
Để phân biệt giống, người ta dùng phẩm thực phẩm pha vào môi trường
Eosin: màu đỏ
Heltein: màu xanh
Trang 83 Ở môi trường pha loãng, tinh đông lạnh thường phải sử dụng glycerin (có điểm đông đặc và điểm bốc hơi chênh lệnh khá xa)
Glycerin có tác dụng sau
- Trong quá trình đông lạnh nó sẽ tạo thành cấu trúc lưới, tinh trùng sẽ nằm trong các khe không bị đông lạnh giữa những tinh thể đông lạnh → tinh trùng không bị nước đá chèn ép
- Ngăn chặn sự tăng nồng độ muối trong quá trình đông lạnh giúp tinh trùng chống chọi được
- Glycerin làm tinh trùng mất nước → trong quá trình đông đặc tinh trùng không bị hại
- Glycerin bổ sung vào môi trường làm biến dạng môi trường nước, làm giảm đáng kể tinh thể nước đá Tùy theo dạng tinh
mà tỷ lệ glycerin có khác
Trang 84III Phương pháp pha chế
Cách pha chế tinh đông viên bò
Trang 85III Phương pháp pha chế
Cách pha chế tinh đông lạnh heo
Pha loãng tinh dịch tỷ lệ 1:1
Để ở nhiệt độ 30-35 C
Hạ nhiệt độ xuống 15 C trong vòng 3-4 giờ
Ly tâm với tốc độ 1500-3000 vòng/15 phút,
thêm môi trường NSF.I
Hạ nhiệt độ xuống 5 C trong vòng 3-4 giờ, thêm môi trường NSF.II
Đưa vào cọng rạ, ngâm trong nitơ lỏng -196 C
Trang 86Tiêu chuẩn viên tinh
động, không kể tinh trùng chết.
khi xuất nhận tinh.
Cách dùng
→ gieo.
Trang 87CHƯƠNG V.
DẪN TINH (INSEMINATION)
Trang 90II Các biện pháp điều khiển lên
giống đồng loạt
Có thể sắp xếp đƣợc lịch sử dụng cái giống, chủ động sơ đồ phối giống
Sắp xếp bố trí nhân sự và chuồng trại.
có mức yêu cầu tiêu thụ cao.
lứa tuổi, giúp dễ dàng trong bố trí thí nghiệm.
Trang 92 Ngày lẻ bầy: không cho ăn
Ngày thứ 2: 4 kg/ngày (tối đa 10 ngày) → phối
Từ khi phối → ngày thứ 84: 2kg/ngày ± 0,5
Từ ngày 85 → ngày thứ 110:2,5 kg/ngày ± 0,5
Từ ngày 111 → ngày đẻ: 2 kg/ngày
Ngoài phương pháp trên ta có thể dùng
PMS 10 UI/kg
ECP (estradoiol cyprinate + starandry 2mg /1cc + 5 mg testosterol/ 15cc)
Benzoginestril (benzoato + estradiol).
Corpuline (200 IU chorionic gonadotropin+1mg
estradiolpenzoate).
P.G 600 (400 IU PMS + 200 IU HCG).
Estrumate.
Trang 93Đối với bò
Để gây lên giống đồng loạt ta cần các yếu tố sau
+ Bò không đƣợc có thể vàng (nếu có thì phá ngay)
Trang 97III Các vấn đề liên quan đến dẫn tinh
1 Chu kỳ lên giống
Thời gian động đực của bò tương đối ngắn, biến độ từ 20 – 36 giờ,
trung bình là 30 giờ Biểu hiện chung của quá trình động đực là:
Bò không yên tĩnh, ít nằm, kém ăn, sản lượng sữa giảm rõ rệt.
Thân nhiệt cao hơn bình thường 0,8 -1,2 C, mạch đập và số lần hô
hấp tăng
Chu kỳ lên giống của bò chia làm 4 giai đọan.
Đối với heo
Thời gian động dục kéo dài từ 3 – 5 ngày, cá biệt từ 7 đến 10 ngày Được chia làm 4 giai đoạn.
3 Sự di chuyển của trứng
4. Tốc độ di chuyển của tinh trùng
Trang 98Loài Chu kỳ lên
Heo 21 (17-27) 1-2 h 4-6 h sau cai
315 -320
Ngựa 21 (15-25) 6 (2-11h) 8 – 14 h Quanh năm
theo mùa
1-2 h trước khi hết mê đực
63 (60-66)
ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN CỦA MỘT SỐ LOÀI
Trang 99THỜI ĐIỂM RỤNG TRỨNG & PHỐI GIỐNG
- Thời gian còn hiệu quả thụ thai*
- Thời gian tinh trùng đi từ ngoài*
- Thời gian tồn tại của tinh trùng ở*
- Thời điểm dẫn tinh thích hợp
*= 1/3 phía trên ống dẫn trứng
24 - 36 h
10 - 15 h sau khi có phản
xạ mê - 6-12 h
20 h
4 h
30 h Sau khi động đực 12 -18 h
72 - 96 h
30 – 40 h sau khi có phản xạ mê.
24 h
4 h
8-12 h 2-4 h 25-30 h Sau khi có phản xạ động đực (24-30 h)
Trang 1015.Các phương pháp xác định thời điểm dẫn tinh
6 Phân biệt lên giống giả
Trang 102III Kỹ thuật dẫn tinh
Đối với Bò + Trâu: có 2 phương pháp
Phương pháp âm đạo
Phương pháp âm đạo - trực tràng
Trang 110Gieo tinh Bò
Trang 121V Quá trình thụ tinh
Trang 122Quá trình thụ tinh có thể chia làm 2 giai đoạn sau
1 Trong tế bào trứng của gia súc, bên ngoài bao bọc bởi vành tia, vành này có nhiệm vụ bảo vệ tế bào trứng đồng thời nó gây cản trở cho tinh trùng tiếp xúc với tế bào trứng Khi tinh trùng tiếp xúc với
tế bào trứng đầu tinh trùng tiết ra men
hyaluronidase, men này làm cho các tế bào này tách rời ra để tế bào trứng ra ngoài Tùy theo mỗi loài gia súc cần một lƣợng tinh trùng nhất định để phá vỡ vành tia của trứng.
Trang 1232 Giai đoạn này tinh trùng chui vào tế bào trứng, nó
có thể xuyên qua bất cứ nơi nào của màng trong suốt để vào tế bào trứng, cuối cùng chỉ có một
tinh trùng tiếp tục chui qua màng tế bào để vào
kết hợp với nhân của tế bào trứng (chỉ có phần
đầu chui vào, phần đuôi ở ngoài) khi tinh trùng chui vào bên trong tế bào trứng rồi thì lập tức
màng thụ tinh đƣợc thành lập
Trang 125KHÁI NIỆM VỀ CHUYỂN CẤY PHÔI
Trang 130Các biện pháp siêu bài noãn
Trang 132Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
siêu bài noãn
1. Loài, giống: bò thịt tốt hơn bò sữa
2. Tuổi: thú trưởng thành tốt hơn thú già
3. Mùa vụ: mùa đông trứng thụ tinh và phôi tốt hơn
mùa hè
4. Trạng thái sinh lý: cơ thể bình thường tốt hơn
bệnh lý và bất thường
5. Chế độ dinh dưỡng
Trang 1336 Thời gian gây siêu bài noãn: thời kỳ thể vàng tốt nhất từ ngày 8-14 của chu kỳ
7 Khoảng cách giữa các lần khai thác phôi: ít nhất 8-10 tuần
8 Bản chất (PMSG hay FSH), liều lượng hormone (32 mg tốt hơn), tần số đưa vào (2 lần/ngày tốt nhất)
9 Kỹ thuật, dụng cụ, dung dịch ….lấy phôi
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
siêu bài noãn (tt)
Trang 134Lấy phôi
Trang 140THANK YOU