1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình (LV thạc sĩ)

89 278 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình (LV thạc sĩ)Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình (LV thạc sĩ)Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình (LV thạc sĩ)Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình (LV thạc sĩ)Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình (LV thạc sĩ)Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình (LV thạc sĩ)Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình (LV thạc sĩ)Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình (LV thạc sĩ)Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình (LV thạc sĩ)Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình (LV thạc sĩ)

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới cô PGS.TS Đặng Tùng Hoa và Thầy giáo TS Nguyễn Thế Hòa, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Sự giúp đỡ tận tình, những lời khuyên bổ ích và những đóng góp của Thầy, Cô đối với bản luận văn là động lực giúp tôi hoàn thành đề tài của mình

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy cô trong Khoa Kinh tế

và Quản lý - Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần Đầu tư Tây Bắc đã cung cấp thông tin, tài liệu để tác giả có thể hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Phạm Tấn Tài

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, và chưa từng được ai công bố trong các công trình khoa học nào trước đó

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Phạm Tấn Tài

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc 29

Hình 2.2

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giai

Hình 3.1 Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt DA ĐT 62

Trang 4

Chất lượng một số dự án mà khâu chuẩn bị đầu tư chưa

Bảng 2.3

Tiến độ GPMB một số dự án của Công ty Cổ phần Đầu tư

Bảng 2.4

Giá trị tổng mức đầu tư, tổng dự toán của một số dự án do

Bảng 2.5

Hình thức lựa chọn các đơn vị thiết kế một số dự án trọng

Bảng 2.6 Giá trị trúng thầu một số dự án so với giá gói thầu 50

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

10 TKKT-DT Thiết kế kỹ thuật- dự toán

11 TKKT-TDT Thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀ QUẢN

LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DAĐTXD VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng 1

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình 1

1.1.1.2 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng công trình 1

1.1.2 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 2

1.1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 2

1.1.2.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 3

1.1.3 Vai trò của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 11

1.2 NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 14

1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 14

1.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 15

1.2.3 Giai đoạn hoàn thành bàn giao 16

1.3 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 17

1.4 VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 21

1.4.1 Vai trò của chủ đầu tư 21

1.4.2 Vai trò của đơn vị tư vấn, giám sát 21

1.4.3 Vai trò của đơn vị thi công 22

1.4.4.Vai trò của đơn vị khảo sát xây dựng 23

1.4.5 Vai trò của đơn vị giám sát thi công xây lắp 24

1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 25

Trang 7

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÂY

BẮC 26

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÂY BẮC 26

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc 26

2.1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty 26

2 1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 27

2.1.1.3 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc 28

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Lãnh đạo, các Ban chức năng của Công ty trong công tác quản lý đầu tư xây dựng 29

2.1.2.1 Lãnh đạo Công ty 29

2.1.2.2 Các phòng, ban trong Công ty 31

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua 31

2.1.4 Tình hình đầu tư xây dựng của Công ty trong thời gian qua 36

2.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA 38

2.2.1 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 38

2.2.2 Tình hình quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựn công trình của công ty trong thời gian qua 41

2.2.2.1 Tình hình quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 41

2.2.2.2 Tình hình quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư 43

2.2.2.3 Tình hình quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn kết thúc đầu tư 51

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY 54

2.3.1 Các kết quả đạt được 54

2.3.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 54

Trang 8

2.3.2.1 Những mặt tồn tại 54

2.3.2.2 Những nguyên nhân 55

2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG II 55

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÂY BẮC 57

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2013-2018 57

3.1.1 Mục tiêu phát triển của công ty 57

3.1.2 Phương hướng phát triển của công ty 59

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY 60

3.2.1 Giải pháp về công tác thẩm tra, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư 61

3.2.2 Giải pháp về công tác đấu thầu 64

3.2.3 Giải pháp về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 67

3.2.4 Giải pháp về công tác giám sát thi công và thi công xây lắp 70

3.2.5 Giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng cho cán bộ công ty 71

3.2.6 Giải pháp khác 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….…… …72

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….76 PHỤ LỤC

Trang 9

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, nền kinh tế cũng như mọi mặt đời sống xã hội của đất nước không ngừng phát triển Trong xu thế đó, ngành xây dựng đã có bước phát triển vượt bậc, công tác xây dựng cơ bản được triển khai ngày càng nhiều Hiện nay, bình quân hàng năm cả nước có trên 6.000 dự án đầu tư xây dựng cơ bản đang triển khai Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp ứng yêu cầu về chất lượng, phát huy đầy đủ công năng sử dụng theo thiết kế, bảo đảm

an toàn trong vận hành và phát huy tốt hiệu quả đầu tư Trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, vấn đề bất cập trước đây là sự thiếu hệ thống và thiếu đồng bộ của các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động xây dựng; trách nhiệm quản lý chất lượng công trình chưa được phân định rõ ràng giữa các chủ thể tham gia xây dựng công trình và cơ quan quản lý nhà nước; điều kiện năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng cũng chưa được quy định cụ thể Tất cả các vấn đề nêu trên đã được khắc phục thông qua Luật xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật xây dựng Từ việc phân định rõ trách nhiệm nêu trên, ý thức của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đối với chất lượng công trình ngày một nâng cao Đối với chủ đầu tư, đó là ý thức trách nhiệm về tổ chức quản lý chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư Đối với các nhà thầu, đó là chất lượng, uy tín, thương hiệu và sức cạnh tranh

Bên cạnh những ưu điểm, vẫn còn một số tồn tại, bất cập về chất lượng công trình, như các sự cố, hư hỏng công trình cũng như những khoảng trống về pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Theo thống kê hằng năm, sự cố xảy ra nhiều ở các công trình quy mô nhỏ, nhà ở riêng lẻ và trong giai đoạn thi công xây dựng

Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc hiện đang đầu tư các dự án khu đô thị mới, khu du lịch, khai thác vật liệu xây dựng… trên địa bàn miền Bắc với các dự án quy

mô lớn hàng ngàn tỷ đồng

Trang 10

Với khối lượng đầu tư lớn như vậy, một vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để công tác quản lý dự án (QLDA) đầu tư xây dựng đạt kết quả tốt hơn và hiệu quả cao hơn Để đạt được hiệu quả thì công tác QLDA phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong mỗi bước, mỗi khâu trong quá trình đầu tư như từ khâu lên kế hoạch đầu tư, lập dự án đầu tư đến khâu khảo sát lựa chọn địa điểm, chọn quy mô, kết cấu, các giải pháp công nghệ, các biện pháp thi công phù hợp đến lập chi phí của từng

dự án và cả khâu tổ chức thực hiện dự án

Từ những vấn đề trên, để góp phần đem lại hiệu quả hơn trong công tác QLDA đòi hỏi Công ty phải tiến hành phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn trong trong công tác quản lý các dự án đầu tư, từ đó tìm được hướng

đi thích hợp Với tính cấp thiết đó, đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác

quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty Cổ phần Đầu

tư Tây Bắc” được tác giả lựa chọn nhằm nâng cao chất lượng cho các công trình

xây dựng của Công ty, từ đó nâng cao hiệu quả xây dựng cho các dự án của công ty trong thời gian tới

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình, phân tích thực trạng công tác QLDA tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc, luận văn đề xuất một số giải pháp góp phần vào việc hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư của Công ty trong thời gian tới

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác công tác quản lý chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này tại Công ty từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư

b Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Chất lượng và các nhân tố ảnh đến công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXD

- Về không gian: Tập trung nghiên cứu các dự án của Công ty

- Về thời gian: Trong thời gian từ năm 2005 – 2013

Trang 11

IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm các nội dung chính như sau:

 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng DAĐTXD công trình

 Phân tích thực trạng về công tác quản lý chất lượng DAĐTXD công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc

 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng DAĐTXD công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc

b Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nội dung, nhiệm vụ của đề tài, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau

*Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin được thu thập chủ yếu qua các tài liệu, số liệu của Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc giai đoạn 2005-2013 và các phương tiện khác như tạp chí, đài báo, Internet nhằm thu thập số liệu phục vụ cho việc phân tích và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng DAĐTXD công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc giai đoạn 2005-2013

* Phương pháp tổng hợp

Tổng hợp số liệu đã thu thập và thống kê nhằm phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng DAĐTXD công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc

Trang 12

giai đoạn 2005-2013 và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng DAĐTXD công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc trong thời gian tới

V Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

a.Ý nghĩa khoa học của đề tài

Hệ thống hoá các lý luận tổng quan về công tác QLDA nói chung, công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng nói riêng

Từ những phân tích, đánh giá một cách có luận cứ khoa học về thực trạng công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng ở Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc,

từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý chất lượng dự án đầu

tư xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty trong thời gian tới

b.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Góp phần tăng cường công tác quản lý chất lượng Dự án đầu tư xây dựng tại công ty

VI NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn gồm có 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng

Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng tại

Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án

đầu tư xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc

Trang 13

1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀ QUẢN

LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DAĐTXD VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình

Khi đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư (CĐT) xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư (hoặc lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật) để xem xét, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới

sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thông qua việc thực hiện dự án

để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ

Theo Luật xây dựng thì “DAĐTXD công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định“ (Luật xây dựng, 2003)

1.1.1.2 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công … được giải quyết Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:

* Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định

cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ,

kỹ thuật … và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội

* Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được

thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi

Trang 14

2

* Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu

và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của Quản lý dự án (QLDA) thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không?

Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự

án

* Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là

một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án

1.1.2 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng

Tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận khác nhau, các nhà nghiên cứu và tuỳ thuộc vào đặc trưng của nền kinh tế mà người ta đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về quản lý chất lượng Nhưng một nhận định chính xác và đầy đủ về quản lý chất lượng đã được nhà nức chấp nhận là định nghĩa được nêu ra trong bộ ISO

9001: 2010: “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản

lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng” (Bộ

tiêu chuẩn ISO 9001:2010, 2010)

Như vậy thực chất quản lý chất lượng là chất lượng của hoạt động quản lý chứ không đơn thuần chỉ làm chất lượng của hoạt động kỹ thuật Đối tượng quản lý chất lượng là các quá trình, các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ Mục tiêu của quản

lý chất lượng chính là nâng cao mức thảo mãn trên cơ sở chi phí tối ưu Phạm vi

Trang 15

3

quản lý chất lượng: Mọi khâu từ nghiên cứu thiết kế triển khai sản phẩm đến tổ chức cung ứng nguyên vật liệu đền sản xuất, phân phối và tiêu dùng Nhiệm vụ của quản lý chất lượng: Xác định mức chất lượng cần đạt được Tạo ra sản phẩm dịch

vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra Cải tiến để nâng cao mức phù hợp với nhu cầu Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng: Lập kế hoạch chất lượng, tổ chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát chất lượng, điều chỉnh và cải tiến chất lượng

Tùy từng đối tượng khác nhau thì quản lý chất lượng được thực hiện khác nhau Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng các công trình mới, mở rộng hoặc cải tạo nhưng công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trí nâng cao chất lượng công trình hoạc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thì định nghĩa về quản lý chất

lượng được định nghĩa như sau: “Quản lý chất lượng DAĐTXD công trình là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng các DAĐTXD công trình đó” (Nghị định

12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, 2009)

1.1.2.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình

Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản

lý DAĐTXD công trình thì quản lý chất lượng DAĐTXD công trình có các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng

Thông thường, nhà sản xuất coi khách hàng và người cung ứng là những bộ phận của tổ chức Trong giao dịch, thường thương lượng, mặc cả với họ để lấy phần lợi về mình, do đó, nhiều khi doanh nghiệp lại dồn vào thế bó buộc: Người cung ứng sẽ phải cạnh tranh về giá cả, khách hàng sau khi mua hàng không dược hài lòng, điều đó ảnh hưởng đến quá trình lưu thông hàng hoá

Trang 16

4

Để đảm bảo chất lượng cần thiết phải nhìn nhận khách hàng và người cung ứng là một trong những bộ phận của doanh nghiệp và là một bộ phận của quá trình sản xuất Việc xây dựng mối quan hệ lâu dài trên cơ sở hiểu lẫn nhau giữa nhà sản xuất, người cung ứng và khách hàng sẽ giúp cho nhà sản xuất duy trì uy tín của mình Đối với khách hàng, nhà sản xuất phải coi chất lượng là mức độ thoả mãn những mong muốn của họ chứ không phải là việc cố gắng đạt được một số tiêu chuẩn chất lượng nào đó đã đề ra từ trước, vì thực tế mong muốn của khách hàng luôn luôn thay đổi và không ngừng đòi hỏi cao hơn Một sản phẩm có chất lượng phải được thiết kế, chế tạo trên cơ sở nghiên cứu tỉ mỉ những nhu cầu của khách hàng Vì vậy, việc không ngừng cải tiến và hoàn thiện chất lượng sản phẩm và dịch

vụ là một trongnhững hoạt động cần thiết để đảm bảo chất lượng, đảm bảo danh tiếng của doanh nghiệp Đối với người cung ứng, cần thiết phải coi đó là một bộ phận quan trọng của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải mở rộng hệ thống kiểm soát Chất lượng sang các cơ sở cung ứng, thầu phụ của mình

Nguyên tắc 2: Sự cam kết của các nhà lãnh đạo cấp cao

Lãnh đạo cao cấp thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích đường lối và môi trường nội bộ trong doanh nghiệp Họ hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Hoạt động chất lượng của doanh nghiệp không

có hiệu quả nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo cao cấp Lãnh đạo doanh nghiệp phải có tầm nhìn xa, xây dựng các mục tiêu rõ ràng cụ thể và định hướng vào khách hàng Để củng cố những mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của doanh nghiệp.Lãnh đạo chỉ đạo, định hướng, thẩm định, phê duyệt, điều khiển, kiểm tra kiểmsoát.Vì vậy, kết quả của các hoạt động sẽ phụ thuộc vào những quyết định của họ (Nhận thức, trách nhiệm, khả năng).Muốn thành công, mỗi tổ chức cần phải có một ban lãnh đạo cấp cao có trình độ, có trách nhiệ m, gắn bó chặt chẽ với tổ chức, cam kết thực hiện những chính sách, mục tiêu đề ra

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của các bên liên quan

Trang 17

5

Nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp đó là con người, sự hiểu biết của mọi người khi tham gia vào các quá trình sẽ có lợi cho doanh nghiệp Thành công trong cải tiến chất lượng công việc phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, nhiệt tình hăng say trong công việc của lực lượng lao động Doanh nghiệp cần tạo điều kiện

để nhân viên học hỏi nâng cao kiến thức Doanh nghiệp cần khuyến khích sự tham gia của mọi người vào mục tiêu của doanh nghiệp và đáp ứng được các vần đề về

an toàn, phúc lợi xã hội, đồng thời phải gắn với mục tiêu cải tiến liên tục và các hoạt động của doanh nghiệp

Khi đã đáp ứng được các nhu cầu và tạo được sự tin tưởng các nhân viên trong doanh nghiệp sẽ:

+ Dám nhận công việc, nhận trách nhiệm giải quyết các vấn đề

+ Tích cực các cơ hội để cải tiến, nâng cao hiểu biết về kinh nghiệm

và truyền đạt chúng cho đội, nhóm công tác

+ Đổi mới và sáng tạo để nâng cao hơn nữa các mục tiêu của doanh nghiệp + Giới thiệu về doanh nghiệp cho khach shàng và cộng đồng

+ Nhiệt tình trong công việc và cảm thấy tự hào là thành viên của doanh nghiệp

Nguyên tắc 4: Phương pháp quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách cóhiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như là một quá trình.Quá trình ở đây là một dãy các sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra Quản lý các hoạt động của một doanh nghiệp thực chất là quản lý các quá trình và mối quan hệ giữa chúng Quản lý tốt các quá trình này, cùng sự đảm bảo đầu vào nhận được từ người cung ứng bên ngoài sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra để cung cấp cho khách hàng

Nguyên tắc 5: Tính hệ thống

Chúng ta không xem xét và giải quyết vấn đề chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách có hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hoà các yếu tố này Phương pháp quản lý có hệ thống là cách huy động phối hợp toàn bộ nguồn lực để

Trang 18

6

thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp Việc xác định, hiểu biết và quản lý một

hệ thống các quá trình có liên quan với nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

Nguyên tắc 6:Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp Muốn có được khả năng cạnh tranh và đạt được mức chất lượng cao doanh nghiệp phải cải tiến liên tục Sự cải tiến có thể là từng bước nhỏ hay nhảy vọt, cách thức tiến hành phải phụ thuộc mục tiêu và công việc của doanh nghiệp

Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định, hành động của hệ thống quản lý và hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin Việc đánh giá phải bắt nguồn từ các chiến lược của doanh nghiệp, các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của quá trình đó

Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác

Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác nội bộ và với bên ngoài doanh nghiệp để đạt được mục tiêu chung Các mối quan hệ nội bộ bao gồm các quan hệ giữa người lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lưới giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để tăng cường sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh Các mối quan hệ bên ngoài là các mối quan hệ bạn hàng, người cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo.Các mối quan hệ bên ngoài giúp cho doanh nghiệp thâm nhập vào được thị trường mới, giúp cho doanh nghiệp định hướng được sản phẩm mới đáp ứng được yêu cầu khách hàng, giúp cho doanh nghiệp tiếp cận khoa học kỹ thuật công nghệ mới

1.1.2.3 Các nhân tố tác động đến quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình

 Nhân tố bên ngoài

- Nhân tố vĩ mô

Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp cho doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp phải đối phó với cái gì, từ đó có thể tìm ra các giải pháp, những hướng đi đúng cho doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh Mỗi nhân tố của

Trang 19

đủ những luật lệ và quy định của chính phủ và thực hiện chúng một cách nghiêm túc, đồng thời dựa trên những quy định mới điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp cho phù hợp Pháp lệnh chất lượng hàng hoá đã ban hành cũng như chính sách chất lượng quốc gia nếu được ban hành sẽ là những định hướng quan trọng để các doanh nghiệp đổi mới công tác quản lý chất lượng, đề ra chính sách chất lượng, chiến lược phát triển chất lượng và xây dựng hệ thống chất lượng cho doanh nghiệp mình

+ Nhân tố xã hội

Nhân tố xã hội chính là các thói quen của người tiêu dùng, văn hóa của người dân…Các nhân tố xã hội thường thay đổi chậm nên thường khó nhận ra, nhưng chúng cũng là các nhân tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ đối với doanh nghiệp Đối với nước ta trong thời kỳ quá độ có thể có những thay đổi nhanh, doanh nghiệp cần chú ý phân tích kịp thời để đón bắt cơ hội hoặc phòng tránh nguy cơ

Trang 20

8

+ Nhân tố khoa học-kỹ thuật-công nghệ

Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng như cuộc cách mạng công nghệ, các nhân tố này càng trở nên quan trọng, giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Việc áp dụng những công nghệ mới, những thành tựu mới của khoa học và kỹ thuật mang lại sức cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp

+ Nhân tố tự nhiên

Các điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng rõ rệt đến các quyết định của doanh nghiệp Vấn đề sử dụng hợp lý các nhuồn tài nguyên, năng lượng cũng như các vấn đề về môi trường, đòi hỏi các doanh nghiệp có các biện pháp sử lý thích đáng để bảo đảm sự hài hoà lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội

- Nhân tố vi mô

+ Đối thủ cạnh tranh

Sự hiểu về các đối thủ cạnh tranh với mình là điều cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp để tồn tại và phát triển Chính sự cạnh tranh nhau giữa các đối thủ sẽ quyết định tính chất và mức độ ganh đua trong công nghiệp cũng như trên thị trường Doanh nghiệp phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để hiểu và nắm bắt được các ý đồ của họ cũng như các biện pháp phản ứng vàn hành động mà họ có thể thực hiện để giành lợi thế Doanh nghiệp phải biết đối thủ của mình đang làm gì, mục tiêu chiến lược của họ như thế nào, phương thức quản lý chất lượng của họ, họ

đã có chính sách chất lượng và hệ thống chất lượng chưa? Bên cạnh những đối thủ hiện có, cũng cần phát hiện và tìm hiểu những đối thủ tiềm ẩn mới mà sự tham gia của họ trong tương lai có thể mang lại những nguy cơ mà doanh nghiệp phải thay đổi chính sách để ứng phó với những tình thế mới.Doanh nghiệp cũng không thể coi nhẹ những sản phẩm tiềm ẩn có thể thay thế hoặc hạn chế sản phẩm của mình trên thị trường, do đó phải thường xuyên nghiên cứu cải tiến thiết kế, đổi mới công nghệ

để không ngừng hoàn thiện sản phẩm của mình

+ Người cung cấp

Trang 21

9

Những người cung cấp là một phần quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp có tác động lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đó là những nguồn cung cấp nguyên-nhiên-vật liệu, chi tiết, phụ tùng, máy móc, trang-thiết bị, cung cấp vốn cho doanh nghiệp Họ là chỗ dựa vững chắc cho doanh nghiệp Họ có thể gây áp lực với doanh nghiệp bằng cách tăng giá, giảm giá, giảm chất lượng hoặc cung cấp không đủ số lượng,không dúng thời hạn Doanh nghiệp cần có đủ thông tin về những người cung cấp, lựa chọn những bạn hàng tin cậy và tạo nên mối quan

hệ lâu dài với họ

+ Khách hàng

Khách hàng là nhân tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Sự tín nhiệm của khách hàng là mục tiêu của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được khi doanh nghiệp thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng so với đối thủ của mình.Khách hàng thường mong muốn chất lượng cao nhưng giá cả phú hợp, bảo hành và dịch vụ tốt Doanh nghiệp cần nghiên cứu, tìm hiểu những mong muốn của họ để có những biện pháp thích ứng Phải nắm bắt được các đặc điểm về vị trí địa lý, dân tộc và xác định các khách hàng tiềm ẩn trong tương lai

Nhân tố bên trong

Phân tích nội bộ đòi hỏi phải thu thập, xử lý những thông tin về tiếp thị, nghiên cứu-triển khai, sản xuất, tài chính qua đó hiểu được mọi công việc ở các bộ phận, hiểu được mọi người, tìm ra những mặt mạnh và mặt yếu của doanh nghiệp,

từ đó đưa ra nhưng biện pháp để phát huy mọi nguồn lực trong doanh nghiệp Quá trình phân tích nội bộ của doanh nghiệp cùng với quá trình phân tích môi trường bên ngoài tác động đến doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tìm ra những mặt mạnh và mặt yếu, tìm ra những cơ hội thuận lợi và thách thức hiểm nguy, từ đó đề

ra những chiến lược,mục tiêu, chính sách của doanh nghiệp, đề ra những chính sách chất lượng thích hợp nhằn đảm bảo và nâng cao chất lượngsản phẩm, tăng cạnh tranh trên thị trường, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững Nhân tố bên trong của doanh nghiệp gồm những yếu tố sau:

+ Nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 22

10

Nguồn vốn của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý chất lượng sản phẩm Nếu doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào và ổn định thì việc đầu tư vào công tác quản lý chất lượng sẽ nâng cao hiệu quả Cụ thể đối với các DAĐTXD, nếu nguồn vốn của doanh nghiệp đồi dào thì các công tác liên quan đến quản lý chất lượng như việc tổ chức hệ thống chất lượng, công tác đấu thầu, công tác xây dựng, công tác giám sát thi công sẽ được thực hiện hiệu quả hơn

+ Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của doanh nghiệp

Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của doanh nghiệp chính là các cơ sở sản xuất, nguyên-nhiên-vật liệu, máy móc dụng cụ, trang-thiết bị của doanh nghiệp, trình độ công nghệ hiện tại, khả năng cải tiến, đổi mới công nghệ, khả năng đầu tư nâng cấp

cơ sở hạ tầng Nếu doanh nghiệp có cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của doanh nghiệp hiện đại thì chất lượng các DA sẽ được nâng cao và ngược lại

+ Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực của doanh nghiệp thể hiện ở số lượng và chất lượng của đội ngũ nhân lực của doanh nghiệp như: bộ máy lãnh đạo, trình độ và tư cách đạo đức của cán bộ-công nhân viên, công tác tiểu chọn, sử dụng, bố trí, bồi dưỡng đào tạo Nếu nguồn nhân lực của doanh nghiệp có trình độ cao, công tác bố trí, bồi dưỡng đào tạo được chú trọng thì chất lượng các DA được thi công sẽ được nâng cao

+ Tình hình tổ chức quản lý trong doanh nghiệp nói chung và quản lý chất lượng nói riêng trong doanh nghiệp

Tình hình tổ chức quản lý trong doanh nghiệp nói chung và quản lý chất lượng nói riêng trong doanh nghiệp chính là việc xây dựng và các văn bản trong doanh nghiệp( chính sách, mục tiêu, kế hoạch, quy chế, nội dung, ) Tình hình triển khai, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động tiêu chuẩn hoá

Chất lượng trong thiết kế

Chất lượng trong cung ứng vật tư

Chất lượng chuẩnbị sản xuất

Chất lượng trong quá trình sản xuất và dịch vụ

Chất lượng trong đo lường, kiểm tra, thử nghiệm, xác nhận

Trang 23

11

Chất lượng trong bao gói, lưu kho, vận chuyển

Chất lượng trong quá trình lưu thông, phân phối

Chất lượng lắp đặt và vận hành

Chất lượng bảo hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật

Chất lượng trong giám sát thị trường

Chất lượng trong thanh lý, tận dụng

Chất lượng trong hoạt động Maketing

Tình trạng đảm bảo an toàn vệ sinh

Tình hình áp dụng các phương pháp thống kê trong quản lý chất lượng Hoạt động thông tin phục vụ cho quản lý chất lượng

Hoạt động đào tạo phục vụ cho đảm bảo và nâng cao chất lượng

Tình hình hợp tác nội bộ và với bên ngoài trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng

Triển vọng xây dựng và thực hiện chính sách chất lượng, hệ chất lượng trong doanh nghiệp

Phân tích các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài, doanh nghiệp sẽ đánh giá chính xác bản thân và các đối tác có liên quan, qua đó đưa ra những biện pháp quản lý chất lượng có hiệu quả cũng như đề ra những chiến lược phát triển đúng đắn, xây dựng và thực hiện được một hệ chất lượng phù hợp với doanh nghiệp để nâng cao vị trí của mình trên thị trường

1.1.3 Vai trò của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình

Ở nước ta, những năm gần đây, trong bước đầy tiếp cận với nền kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, chúng ta ngày càng nhận rõ tầm quan trọng của những vần đề liên quan đến chất lượng, nhất là chúng ta trở thành thành viên chính thức của Asean Điều này cho thấy sản phẩm của chúng ta ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như trên thị trường nước ngoài Thực tiến kinh doanh cho thấy rằng: Để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ và tăng lợi nhuận của các nhà sản xuất không còn con đường nào khác là dành mọi ưu

Trang 24

12

tiên cho mục tiêu hàng đầu là chất lượng Nâng cao chất lượng là con đường kinh tế nhất, đồng thời cũng chính là một trong những chiến lược quan trọng, đảm bảo sự phát triển chắc chắn nhất của Doanh nghiệp Nâng cao chất lượng là chìa khoá vàng, đem lại phồn vinh cho Doanh nghiệp, các quốc gia thông qua đó chiếm lĩnh được thị trường, phát triển kinh tế Quản lý chất lượng ra các lợi thế trong kinh doanh cụ thể là:

-Quản lý chất lượng sản phẩm giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Nhu cầu của người tiêu dùng luôn luôn thay đổi, do đó, các doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường để tạo ra sản phẩm có các đặc tình kỹ thuật, đặc điểm sản phẩm để thoả mãn nhu cầu hiện cũng như nhu cầu ẩn của người tiêu dùng

- Quản lý chất lượng sản phẩm đáp ứng được sự cạnh tranh trong dài hạn và

mở rộng thị trường của các doanh nghiệp

Quản lý chất lượng sản phẩm giúp nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tạo

ra những đặc tính kỹ thuật khác biệt đối với đối thủ cạnh tranh cùng sản xuất một loaị hàng hoá Sự khác biệt này của sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tức là khách hàng đã biết đến các chủng loại sản phẩm mà Doanh nghiệp sản xuất, họ chấp nhận mua đồng thời họ gián tiếp quảng bá cho sản phẩm của Doanh nghiệp sẽ làm cho nhiều người biết đến sản phẩm của Doanh nghiệp và từ đó Doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường tiêu thụ.Tạo sự cạnh tranh thắng lợi trên trị trường đầy biến đổi và cạnh tranh quyết liệt

- Quản lý chất lượng sản phẩm giúp tăng năng suất lao động, giảm chi phí không cần thiết và giảm giá thành Muốn nâng cao chất lượng sản phẩm thì lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp đều tham gia vào các hoạt động quản lý, giám sát mọi hoạt động của các quá trình sản xuất sản phẩm, quản lý, giám sát chặt chẽ sẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, ý thức hơn, có trách nhiệm hơn , máy móc thiết bị được kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên

Việc quản lý này đã hạn chế được sự lãng phí không cần thiết trong quá trình sản xuất như thời gian, nguyên vật liệu Từ đó giảm được giá thành sản phẩm

Trang 25

13

- Quản lý chất lượng sản phẩm giúp tạo được uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp nhờ đó góp phần khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp là luôn luôn tạo ra những sản phẩm mới

có chất lượng cao hơn, tạo ra các đặc tính thoả mãn yêu cầu cảu họ và tạo ra những nhu cầu tiềm ẩn mà họ chưa nghĩ đến Sản phẩm của doanh nghiệpluôn luôn được khách hàng chấp nhận với mọi lý do về giá cả, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ Điều đó khẳng định được sản phẩm của doanh nghiệp đã có chỗ đứng trên thị trường

- Quản lý chất lượng sản phẩm còn là cơ sở tạo ra sự thống nhất, các lợi ích cho doanh nghiệp và từ đó tạo động lực phát triển doanh nghiệp.Với sự quản lý chặt chẽ trong quá trình sản xuất, do đó, mọi phòng ban trong doanh nghiệp được phối hợp một cách thống nhất và ăn khớp Tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng và cùng nhằm mục đích phát triển và mở rộng doanh nghiệp

- Quản lý chất lượng sản phẩm giúp tăng doanh thu và lợi nhuận thông qua việc thu hút khách hàng mua sản phẩm do khách hàng đưa ra quyết định mua thông qua mẫu mã và chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật

Đối với các công trình xây dựng, Công tác quản lý chất lượng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là:

- Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng

sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiấn bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu

- Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

- Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng

Trang 26

14

Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 20-25% GDP.Vì vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình

Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả

1.2 NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Quản lý chất lượng DAĐTXD là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình Nội dung của công tác quản lý chất lượng DAĐTXD được thực hiện theo từng giai đoạn của công tác QLDA các công trình xây dựng

1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm cá nội dung sau:

- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư, qui mô đầu tư

- Thăm dò thị trường, nhu cầu sản phẩm

- Nguồn vật tư thiết bị

- Xem xét nguồn vốn đầu tư

- Lựa chọn hình thức đầu tư

- Phê duyệt chủ trương đầu tư

- Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng

- Lập dự án đầu tư bao gồm báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi

- Lập hồ sơ thiết kế sơ bộ

- Trình hồ sơ dự án lên cấp có thẩm quyền và cơ quan thẩm định Dự án đầu tư

Nội dung công tác quản lý chất lượng DAĐTXD trong giai đoạn này là:

- Kiểm tra các nguồn vốn đầu tư;

Trang 27

15

- Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát và việc thực hiện quy trình khảo sát theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt Kết quả theo dõi, kiểm tra phải được ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng;

- Kiểm tra các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi

- Kiểm tra hồ sơ thiết kế sơ bộ và các loại hồ sơ trình lên các cấp có thẩm quyền

- Các bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng;

- Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập

- Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài

1.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn thực hiện đầu tư gồm các nội dung sau:

- Xin giao đất hoặc cấp đất

- Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng

đầu tư

- Xin giấy phép xây dựng

- Mua sắm thiết bị và công nghệ

- Khảo sát thiết kế và lập dự toán

- Thẩm định thiết kế, dự toán

- Đấu thầu thi công xây dựng

- Tiến hành thi công xây dựng

- Kiểm tra thực hiện hợp đồng

Trang 28

16

- Quản lý kỹ thuật, chất lượng xây dựng

Nội dung công tác quản lý chất lượng DAĐTXD trong giai đoạn này là:

- Kiểm tra công tác đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng đầu tư

- Kiểm tra năng lực các đơn vị khảo sát thiết kế

- Kiểm tra quy trình đấu thầu thi công xây dựng

- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng;

- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị thi công, hệ thống chất lượng… của nhà thầu và các đơn vị liên quan

- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế

- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm: kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công, giám sát quá trình thi công, xác nhận bản vẽ hoàn công, tổ chức nghiệm thi công trình, chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình…

1.2.3 Giai đoạn hoàn thành bàn giao

Giai đoạn hoàn thành bàn giao gồm các nội dung sau:

- Vận hành thử

- Lập hồ sơ hoàn công công trình

- Nghiệm thu, quyết toán

- Bàn giao công trình

- Thực hiện bảo hành sản phẩm

Nội dung công tác quản lý chất lượng DAĐTXD trong giai đoạn này là: Trong giai đoạn bảo hành chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng

Trang 29

tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng có quyền thuê nhà thầu khác thực hiện Kinh phí thuê được lấy từ tiền bảo hành công trình xây dựng; + Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng;

+ Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm sau đây:

+ Tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và phải chịu mọi phí tổn khắc phục;

+ Từ chối bảo hành công trình xây dựng và thiết bị công trình trong các trường hợp: Công trình xây dựng và thiết bị công trình hư hỏng không phải do lỗi của nhà thầu gây ra; Chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây dựng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc tháo dỡ; Sử dụng thiết bị, công trình xây dựng sai quy trình vận hành

1.3 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

Trang 30

18

Lập báo cáo

đầu tư Lập dự án đầu tư

Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm

thu Đối với DA quan trọng quốc gia

Lập báo cáo thiết kế kỹ thuật

dự án đầu tư

(Nguồn: Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình, 2009) a/ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Đối với các dự án quan trong quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội thì CĐT phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì CĐT phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận

b/ Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt DAĐT được chuyển sang giai đoạn tiếp theo- giai đoạn thực hiện đầu tư

Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản

lý giám sát xây dựng- đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp Trong khi lựa chọn

Trang 31

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình Tuỳ theo quy

mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hay ba bước

Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật

Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư

Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định

Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ TKKT-TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DT người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-DT Khi đã có quyết định phê duyệt TKKT-TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT

và các mục tiêu của dự án

Trang 32

20

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng

Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án

c/ Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng:

Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàn giao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất

Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng

Trang 33

21

1.4 VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.4.1 Vai trò của chủ đầu tư

Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do mình quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án, lãnh đạo Ban Quản lý dự

án phải có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu đối với những tổ chức tư vấn doanh nghiệp xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, theo quy định hiện hành Được quyền yêu cầu những đơn vị liên quan, theo hợp đồng, giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc… và có quyền từ chối nghiệm thu Khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải thuê tổ chức Tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng như: Giám sát thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản lý chất lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành) và việc đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết

1.4.2 Vai trò của đơn vị tư vấn, giám sát

- Chịu trách nhiệm về những quy định pháp lý đã nêu trong hợp đồng, đặc biệt

là chất lượng sản phẩm và thời gian thực hiện cần phải đảm bảo nghiêm túc

+ Phải sử dụng cán bộ có đủ năng lực cho mỗi công việc thực hiện theo quy định

+ Phải có hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết

kế của đơn vị

+ Phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm tư vấn của mình gây ra

+ Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định

+ Không được chỉ định sử dụng các loại vật liệu hay vật tư kỹ thuật của một nơi sản xuất, cung ứng nào đó, mà chỉ được nêu yêu cầu chung về tính năng kỹ thuật của vật liệu hay vật tư kỹ thuật

+ Không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của hợp đồng cho một tổ chức tư vấn khác

Trang 34

22

- Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với chủ đầu tư

- Đồ án thiết kế chỉ được thực hiện khi chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế có đủ năng lực theo quy định của Bộ Xây dựng Người chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng sản phẩm do mình thực hiện

- Tổ chức tư vấn thiết kế phải có hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm thiết

kế để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế

- Tổ chức tư vấn lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phải thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp theo quy định

- Tổ chức tư vấn thiết kế không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của nội dung hợp đồng cho một tổ chức tư vấn thiết kế khác

- Việc nghiệm thu sản phẩm thiết kế phải lập biên bản theo mẫu quy định, trong đó có nêu rõ những sai xót (nếu có), thời gian khắc phục, bổ sung và kết luận

về chất lượng

1.4.3 Vai trò của đơn vị thi công

- Phải đảm bảo chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng tốt, cho công trình đang thi công, những công trình khác xungh quanh và khu vực lân cận

- Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng, phù hợp với năng lực của mình; thi công đúng thiết kế được duyệt, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về thi công xây lắp công trình, kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp

Trang 35

23

- Vật liệu thành phẩm hoặc bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có chứng nhận về chất lượng gửi cho chủ đầu tư để kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định; tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản

lý sản phẩm xây dựng, quản lý công trình trong quá trình thi công

Chất lượng thi công Xây - Lắp:

+ Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giao thầu, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng riêng của doanh nghiệp

+ Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình

+ Chỉ được phép thay đổi, bổ sung vật liệu, khối lượng khi được Chủ đầu tư chấp thuận ( có biên bản ký nhận giữa các bên liên quan)

+ Báo cáo đầy đủ quy trình tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng

+ Phối hợp với Chủ đầu tư và đơn vị giám sát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu

+ Báo cáo thường xuyên với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn và môi trường xây dựng

+ Tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện chủ đầu tư nghiệm thu + Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trình lân cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực

+ Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành

1.4.4.Vai trò của đơn vị khảo sát xây dựng

- Bao hàm khảo sát địa chất, thủy văn, khảo sát hiện trạng, đo đạc địa hình, đo đạc lún, nghiêng, chuyển dịch, … của công trình đang có

- Nhiệm vụ khảo sát do đơn vị thiết kế lập, được chủ đầu tư phê duyệt phải phù hợp với quy mô, các bước thiết kế, tính chất công trình, điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng; đặc biệt khảo sát phải đủ, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, tránh lãng phí

Trang 36

24

- Công việc khảo sát phải phù hợp nhiệm vụ đã phê duyệt, trong báo cáo phải kiến nghị về việc xử lý nền móng công trình xây dựng

- Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung, do thiết kế đề nghị

- Việc khảo sát không được xâm hại về môi trường, phải phục hồi lại hiện trạng ban đầu của hiện trường, theo những nội dung phục hồi đã ghi trong hợp đồng

- Việc khảo sát không được xâm hại mạng lưới kỹ thuật công trình công cộng

và những công trình xây dựng khác trong phạm vi địa điểm khảo sát

1.4.5 Vai trò của đơn vị giám sát thi công xây lắp

- Phải có bộ phận chuyên trách (có thể là doanh nghiệp tư vấn) đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp, từ khi khởi công đến khi nghiệm thu, bàn giao

- Phải phân định nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát trưởng, các giám sát viên chuyên trách cho từng công việc và thông báo công khai tại công trường và đảm bảo việc giám sát được thường xuyên, liên tục

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của dự án

- Kiểm tra các điều kiện khởi công; điều kiện về năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công (phù hợp hồ sơ dự thầu), phòng thí nghiệm của nhà thầu hay những cơ sở sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng (khi cần thiết); kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng, chứng chỉ chất lượng thiết bị công trình

- Lập đề cương, kế hoạch và biện pháp thực hiện giám sát

- Kiểm tra chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường của công trình, hạng mục công trình

- Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết

- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công

- Giúp chủ đầu tư tập hợp, kiểm tra và trình đơn vị quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng kiểm tra hồ sơ, tài liệu nghiệm thu, trước khi tổ chức nghiệm thu (giai đoạn, chạy thử, hoàn thành)

- Giúp chủ đầu tư lập báo cáo thường kỳ về chất lượng công trình xây dựng theo quy định

Trang 37

lý chất lượng các dự án ĐTXD Qua những cơ sở lý luận chung nhất về quản lý chất lượng DAĐTXD, những vấn đề cơ bản về quản lý chất lượng dự án ĐTXD mà doanh nghiệp vần chú ý đó là nội dung công tác quản lý chất lượng dự án ĐTXD, quy trình thực hiện công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXD và vai trò các chủ thể tham gia vào công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXD

Những sở lý luận chung nhất về quản lý chất lượng dự án ĐTXD nêu ở chương 1 sẽ là căn cứ để luận văn đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng dự án ĐTXD tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXD tại Công ty trong thời gian tới

Trang 38

26

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ TÂY BẮC 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÂY BẮC

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc

2.1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc được thành lập và hoạt động từ năm 2004, chuyên về lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản, tạo lập hệ thống trung tâm thương mại mua sắm, siêu thị, chợ hiện đại trên địa bàn cả nước, trải qua thời gian xây dựng và phát triển Công ty đã gặt hái được nhiều thành công, đầu tư nhiều khu dân cư, trung tâm thương mại, chợ hiện đại, ngoài ra công ty còn tập trung đầu tư vào các khu chung cư cao cấp và làng nghề góp phần vào sự phát triển bền vững cho khu vực nói chung và tạo điều kiện làm giàu cho người dân nói riêng Ngoài việc đầu tư, kinh doanh bất động sản công ty còn hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn và quản lý đầu tư dịch vụ bất động sản Công ty luôn chú trọng vào phát triển quy mô cũng như chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên, một trong những nhân tố cơ bản mang lại thành công cho Công ty

Sự phát triển của Công ty là nhờ vào năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của đội ngũ lãnh đạo, sự nỗ lực của toàn thể CBNV Công ty quyết tâm xây dựng Công ty trở thành một tập đoàn uy tín trong các lĩnh vực đầu tư, xây dựng, kinh doanh Bên cạnh đó với tiềm lực về tài chính, với mối quan hệ chặt chẽ gắn bó với các công ty tài chính, tín dụng cùng một hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, công ty đủ tự tin để mang đến những công trình, những sản phẩm chất lượng và uy tín nhất

Hiện nay, công ty là đối tác chiến lược của nhiều tập đoàn và công ty lớn trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng như: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp - Geleximco, Tổng Công ty Liên doanh xây dựng VIC – Bộ xây dựng, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Quốc tế VIGEBA, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Thành, Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị Kang Long …

Trang 39

27

2 1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

- Tập trung xây dựng chuẩn hóa hoạt động Công ty theo cơ chế liên kết kinh tế

và đầu tư vốn, giữ vai trò lãnh đạo điều hành các phòng, từng bước xây dựng Công

ty theo mô hình mẹ - con, phát huy hiệu quả của các Công ty liên kết, liên doanh, tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

và khu vực, tạo tiền đề: vật chất nền tảng để đến những năm tiếp theo xây dựng phát triển Công ty mạnh về các lĩnh vực kinh doanh chính sau :

- Kinh doanh xây lắp theo hướng nhà thầu chuyên nghiệp, có đủ máy móc thiết bị, tiền vốn, bộ máy quản lý tổ chức xây lắp các công trình có chất lượng cao

và có kết cấu phức tạp Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

- Kinh doanh dịch vụ công cộng như: Kinh doanh dịch vụ các khu chung cư cao tầng, kinh doanh dịch vụ các khu nhà cho thuê và văn phòng cho thuê, kinh doanh các dịch vụ khác trên mọi địa bàn

- Kinh doanh chợ, siêu thị

- Tổ chức kinh doanh tài chính bằng biện pháp : Góp vốn để đầu tư kinh doanh với các Công ty liên doanh hoặc hợp tác đầu tư kinh doanh với các đơn vị ngoài Công ty, trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi, nhằm sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất

Đầu tư phát triển các khu đô thị mới và khu công nghiệp, đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới

Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp, công trình giao thông, thủy lợi, công trình cấp thoát nước

và xử lý môi trường, công trình đường dây và trạm biến thế điện

Lắp đặt các kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và mạ kẽm, các thiết bị cơ điện kỹ thuật công trình

 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi ;

 Kinh doanh bất động sản;

 Mua bán vật tư, thiết bị phục vụ ngành công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ, hải sản ;

Trang 40

28

 Mua bán vật liệu xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng điện tử, điện lạnh, tin học, thiết bị tự động hoá;

Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách ;

Sản xuất hàng nội thất, ngoại thất, bao bì giấy, nhựa ;

Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá ;

Kinh doanh vàng, bạc, đá quý ;

Mua bán, lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng ôtô, xe máy, thiết bị phụ tùng ôtô, xe máy, máy công trình

Kinh doanh đồ gỗ (trừ loại gỗ Nhà nước cấm) ;

Kinh doanh bến bãi ;

 Kinh doanh chợ, siêu thị ;

Kinh doanh giống cây trồng, cây cảnh, hòn non bộ ;

2.1.1.3 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc

Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc hoạt động theo mô hình công ty cổ phần

Sơ đồ tổ chức của Công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:

Ngày đăng: 17/12/2017, 11:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Đỗ Thị Xuân Lan (2003), Giáo trình Quản lý dự án xây dựng, NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM. TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Đỗ Thị Xuân Lan
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM. TP HCM
Năm: 2003
13. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình Lập dự án Đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội TS. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình Quản lý Dự án Đầu tư, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án Đầu tư", NXB Thống kê, Hà Nội TS. Từ Quang Phương (2005), "Giáo trình Quản lý Dự án Đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình Lập dự án Đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
14. GS.TS.NGUT. Bùi Xuân Phong (2006), Quản trị dự án đầu tư, Học viện Bưu chính viễn thông, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án đầu tư
Tác giả: GS.TS.NGUT. Bùi Xuân Phong
Năm: 2006
15. PGS.TS. Nguyễn Trường Sơn, TS. Đào Hữu Hòa (2002), Quản trị dự án đầu tư, Nxb Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án đầu tư
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Trường Sơn, TS. Đào Hữu Hòa
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
16. Trần Phú Tài (2004), Giáo trình quản lý dự án, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án
Tác giả: Trần Phú Tài
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
17. Cao Hào Thi (2004), Giáo trình quản lý dự án, NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM. TP HCM.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án
Tác giả: Cao Hào Thi
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM. TP HCM. TIẾNG ANH
Năm: 2004
19. Chris Hendrickson (1998), Project Management for Construction, Carnegie Mellon University, Pittsburgh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project Management for Construction
Tác giả: Chris Hendrickson
Năm: 1998
20. George J.Ritz (1994), Total construction Project Management, Mcgrow-Hill, United States of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Total construction Project Management
Tác giả: George J.Ritz
Năm: 1994
21. Henk Hamrsen, Rutger Kramer, Laurents Sesink, Joris van Zundert (2006), Project Management Hanlbook, Data Acrhiving and Networked Services Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project Management Hanlbook
Tác giả: Henk Hamrsen, Rutger Kramer, Laurents Sesink, Joris van Zundert
Năm: 2006
22. Richard Lambeck, P.E, Joht Eschemuller, P.E (2009), Urban construction Project Management, Mcgrow-Hill, United States of America.WEBSITE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urban construction Project Management
Tác giả: Richard Lambeck, P.E, Joht Eschemuller, P.E
Năm: 2009
1. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc giai đoạn 2005-2010 Khác
2. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc giai đoạn 2010-2012 Khác
3. Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Khác
4. Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 Khác
5. Nghị đinh 52/1999/NĐ-CP của Chính phủ về Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Khác
6. Nghị đinh 07/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ Khác
7. Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
8. Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ Khác
9. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
10. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w