GDMN: Dự thảo báo cáo phục vụ hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2017-2018, cấp học mầm non tài liệu, giáo án, bài giả...
Trang 1Phần I
I KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017
Thực hiện Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 về thực hiện nhiệm
vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục, Công văn số
4358/BGDĐT-GDMN ngày 06/9/2016 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non nămhọc 2016 -2017 và Công văn số 5055/BGDĐT-GDMN ngày 11/10/2016 về hướngdẫn báo cáo tình hình giáo dục mầm non (GDMN) năm học 2016 – 2017 của BộGiáo dục và Đào tạo (GDĐT); Công văn số 1366/SGDĐT-GDMN ngày 14/9/2016của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ (GDMN) năm học 2016-
2017, Hà Tĩnh đã tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học2016-2017 và đạt được một số kết quả như sau:
1 Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương để thực hiện sự chỉ đạo của Trung ương về phát triển GDMN
Để việc triển khai, thực hiện các văn bản chỉ đạo của trung ương về pháttriển GDMN, năm học 2016-2017 có hiệu quả, Hà Tĩnh tiếp tục chỉ đạo các địaphương thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Đảng bộ, Nghị quyết của Hộiđồng nhân dân, Quyết định của UBND tỉnh và các văn bản chỉ đạo của ngành, liênngành nhằm phát triển nâng cao chất lượng toàn diện về GDMN Tiếp tục thựchiện Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh số 05/2011/NQ-TUngày 20/12/2011 về phát triển, nâng cao chất lượng GDĐT đến năm 2015 vànhững năm tiếp theo, đặc biệt Nghị quyết số 18/2015/NQ-TU của Ban chấp hànhĐảng bộ tỉnh Hà Tĩnh để nâng cao chất lượng NDCSGD, tăng tỷ lệ huy động trẻđến trường, giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng (SDD), đặc biệt về quy mô trường lớpđược cũng cố vững chắc, các tường MN tư thục hoạt động có chất lượng, năm học2016-2017 được sự ủng hộ khuyến khích của các địa phương nên đã thu hút đượccác nhà đầu tư lập Đề án xây dựng trường MN tư thục chất lượng cao (Thành phố
Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh, Thị xã Kỳ Anh, Thạch Hà); công tác xây dựng trường
MN đạt chuẩn quốc gia (CQG) được các địa phương quan tâm đầu tư kinh phí xâydựng cơ sở vật chất (CSVC), phòng học để đạt chuẩn theo quy định và cũng cốvững chắc trường đạt chuẩn quốc gia (CQG), nhằm đảm bảo chất lượng để tái đạtchuẩn sau 5 năm, đồng thời Sở đã có nhiều Văn bản chỉ đạo nhằm nâng cao chấtlượng các hoạt động trong GDMN như: hướng dẫn nhiệm vụ GDMN năm học2016-2017; tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ (NDCSGD), nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; công tác ràsoát quy hoạch (QH) mạng lưới trường, lớp, CSVC, văn bản góp ý về các Đề án
Trang 2xây dựng (XD) các trường mầm non (MN) tư thục của các tổ chức, cá nhân; đảmbảo quyền lợi và an toàn tuyệt đối về mọi mặt cho trẻ trong các cơ sở giáo dụcmầm non (CSGDMN); phấn đấu để tăng tối đa tỷ lệ trẻ đến trường, lớp, đặc biệttrẻ nhà trẻ; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên mầmnon (GVMN), nhân viên (NV); thực hiện hiệu quả chuyên đề “XD trường MN lấytrẻ làm trung tâm”, công tác bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng 10 modun nângcao qua mạng; chỉ đạo và quản lý tốt các CSGDMN ngoài công lập.
2 Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua
Hà Tĩnh đã quán triệt CBQL,GV,NV thực hiện nghiêm túc Chỉ thị05-CT/TW ngày 25/5/2016 về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,phong cách Hồ Chí Minh; Nghị quyết 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Ban chấphành Trung ương Đảng (Khóa XII) về tăng cường XD, chỉnh đốn Đảng; ngănchặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện
“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hoạt động đổi mới GDĐT theo tinh thầnNghị quyết 29-NQ/TW phù hợp với cấp học GDMN; tập trung đổi mới trong côngtác quản lý, thực hiện chương trình GDMN được đổi mới theo quan điểm lấy trẻlàm trung tâm (LTLTT), đổi mới trong việc xây dựng kế hoạch (XDKH), XD môitrường giáo dục (MTGD) mang tính mở và tổ chức hoạt động giáo dục (HĐGD)được tăng cường hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá, dã ngoại
Các Phòng GDĐT luôn chủ động, sáng tạo trong triển khai thực hiện nhiệm
vụ GDMN, đề ra các gải pháp phù hợp với điều kiện thực tế địa phương, vùngmiền, nhằm nâng cao có chất lượng toàn diện của bậc học GDMN; nhiều CBQL,GVMN đã tận tụy, vượt khó, sáng tạo, có sáng kiến để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụNDCSGD, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, tiêu biểu: cô giáo Hoàng Thị Hương(trường MN Hương Liên – Hương Khê) tận tâm dạy dỗ các em dân tộc Chứt ở bảnRào Tre, cô giáo Tôn Thị Tâm (trường MN Thiên Lộc - huyện Can Lộc) bị bệnhnặng vẫn hăng say nhiệt tình với công việc, luôn sáng tạo trong hoạt động chuyênmôn v.v Trong hàng trăm tấm gương nhà giáo tiêu biểu, bậc học GDMN Hà Tĩnh
đã lựa chọn 07 nhà giáo tiêu biểu nhất, những người đã vượt lên hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn để cống hiến hết mình cho sự nghiệp trồng người để Vụ GDMN giớithiệu cho GDMN cả nước
GDMN Hà Tĩnh đã thực hiện tốt các quy định chuẩn mực đạo đức nhà giáo,coi trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; đã tạo
cơ hội, động viên, khuyến khích GV, CBQL học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấutranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo; trong nămhọc 2016-2017 không có CBQL, GVMN vi phạm quy chế chuyên môn, đạo đức nhàgiáo
Các trường MN đã tích cực tham mưu với chính quyền địa phương hỗ trợkinh phí để XD, cải tạo CSVC, mở rộng khuôn viên, XD MTGD xanh - Sạch -Đẹp - An toàn và thân thiện, thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục văn hoátruyền thống, giáo dục kỹ năng sống vào các HDGD, các hoạt động ngoại khoá phùhợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương và chương trình GDMN Côngtác vệ sinh môi trường, vệ sinh nhóm lớp, đồ dùng đồ chơi, xử lý nước và rác thải
đã được các CSGDMN đặc biệt quan tâm Các trường có nguồn nước sạch, có các
Trang 3khu vui chơi, có vườn rau xanh, vừa tạo cảnh quan môi trường vừa giúp trẻ thamgia khám phá, hoạt động trải nghiệm vừa cung cấp rau sạch trong các bữa ăn chotrẻ ở trường Đa số trẻ hồn nhiên, tự tin, có kỹ năng trong các hoạt động trảinghiệm, kỹ năng tự phục vụ và có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường.
3 Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ
Quy mô phát triển, Số lượng trường, lớp, tỉ lệ trẻ đến trường: các địa phương
đã nâng cao chất lượng trường, lớp MN, cũng có vững chắc tại các trường MNcông lập, tiếp tục khuyến khích các tổ chức cá nhân phát triển CSGDMN ngoàicông lập, đặc biệt là các trường MN tư thục Đến nay tổng số trường MN toàn tỉnh
có: 271 (262 trường công lập và 09 trường tư thục hoạt động chất lượng cao), tăng
04 trường MN tư thục so với năm học 2015-2016 (MN Nguyễn Du - thị xã Hồng
Lĩnh); trường Ischool, trường Ban Mai (TP Hà Tĩnh), Trường MN Hoa Trạng
Nguyên - thị xã Kỳ Anh), có 38 nhóm, lớp độc lập tư thục (ĐLTT) hoạt động đảm
bảo các điều kiện quy định
Tổng số nhóm trẻ (NT), lớp mẫu giáo (MG) 2804 tăng 109 nhóm, lớp so với năm học trước, trong đó: 2182 lớp MG trong đó có 4 MG ĐLTT, có 678 lớp 5 tuổi tăng 89 lớp so với năm học trước; 622 NT, (588 nhóm trong trường MN, 34 nhóm
+ Trẻ nhà trẻ huy động:16103/53005, tỷ lệ 30,4%, trong đó số trẻ thuộc cácCSGDMN ngoài công lập 1413 trẻ; trẻ khuyết tật học hòa nhập 9/33, tỷ lệ 27,3 %
+ Trẻ MG đến trường: 74427, trong đó trẻ huy động theo phổ cập:
72472/74182 (tỷ lệ 97,69%), trẻ học nhờ học gửi có 1955, trong đó có 755 trẻ em ngoài tỉnh; trẻ khuyết tật học hòa nhập 178/274, tỷ lệ 64,96%.
+ Trẻ 5 tuổi đến trường: 23319 trẻ, trong đó trẻ huy động theo phổ cập:
22602/22610, tỷ lệ 99.96%, trẻ học nhờ học gửi có 717, trong đó có 271 trẻ em
ngoài tỉnh; trẻ khuyết tật học hòa nhập 79/79, tỷ lệ 100%
- Công tác tham mưu trong việc QH phát triển trường lớp, giành quỹ đất cho
GDMN: Đến nay, có 253/271 trường MN hoàn thành phê duyệt quy hoạch theo
quy định của Sở, đạt tỷ lệ 93,35%, (tăng 26 trường so với năm học trước), các
trường MN đã làm tốt công tác dự báo số trẻ, định hướng XD CSVC theo hườngtrường MN đạt CQG mức độ 02 (quy định tại Thông tư 02/TT-BGDĐT về quy chếcông nhận trường MN đạt CQG) mang tính ổn định, bền vững và có tính chiếnlược lâu dài Các địa phương đã và đang tích cực thực hiện QH đúng tiến độ theo
kế hoạch, đảm bảo chất lượng
4 Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMN TENT)
Thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về
Trang 4Phổ cập giáo dục (PCGD), xoá mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung,quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ(PCGD-XMC): Sở GDĐT Hà Tĩnh đã ban hành văn bản số 1263/BCĐ-PCGD,XMC ngày 24/8/2016 về hướng dẫn công tác PCGD-XMC năm học 2016-2017nhằm hướng dẫn kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD cấp huyện, cấp xã; XDKH duy trìkết quả và tiếp tục thực hiện PCGD-XMC theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP vàThông tư số 07/2016/TT-BGDĐT, chỉ đạo tổ chức quán triệt, triển khai thực hiệnNghị định và Thông tư này (thời điểm tháng 11, 12 năm 2016).
Duy trì, nâng cao chất lượng PCGDMN TENT: để đảm bảo điều kiện, tiêu
chuẩn duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMN TENT, các địa phương đã tiếp tụctập trung thực hiện việc XD QH, đầu tư XD, nâng cấp CSVC, phòng học, thiết bị, đồdùng, đồ chơi (TBĐDĐC)
Các CSGDMN đã thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng
NDCSGD: duy trì vững chắc tỉ lệ trẻ học 2 buổi/ngày (học bán trú) theo Chươngtrình GDMN; giảm tỉ lệ trẻ bị SDD; làm tốt công tác phát triển đội ngũ, đào tạo,bồi dưỡng CBQL, GVMN
Công tác điều tra, thực hiện hồ sơ phổ cập, triển khai cập nhật số liệu, thực
hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMN TENT trên hệ thống thông tin điện tử quản
lý PCGD-XMC theo phân cấp quản lý: công tác điều tra, thống kê, xử lý phần mềmtrực tuyến, lập hồ sơ PCGDMN TENT đã được các đơn vị cấp xã, cấp huyện tiếptục thực hiện đảm bảo chất lượng
Việc kiểm tra, đánh giá, công nhận, duy trì PCGDMN TENT đã được các địa phương thực hiện nghiêm túc, năm học 2016-2017 số trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương
trình GDMN đạt tỷ lệ 99.96% Năm 2016 đạt chuẩn PCGDMN TENT, có 261/262đơn vị cấp xã (tỷ lệ 99,61%); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành kiểm tra công tácPCGD-XMC của 13/13 huyện, thị xã, thành phố và ra quyết định công nhận 13/13huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn PCGD-XMC năm 2016 (tỷ lệ 100)
5 Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
- Việc quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL,
GVMN, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ: công tác đảm bảo antoàn cho trẻ được quán triệt sâu rộng trong mỗi CBQL,GVMN và cha mẹ trẻ(người giám hộ), vì vậy ý thức, trách nhiệm được thể hiện rõ trong việc phối kếthợp giữa gia đình nhà trường và xã hội đã đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về mọimặt tại CSGDMN
- Các CSGDMN đặc biệt quan tâm đến việc XD môi trường vật chất (MTVC)
và môi trường xã hội (MTXH) trong nhóm, lớp, ngoài trời được an toàn tuyệt đối vềthể chất và tinh thần cho trẻ Thực hiện XD trường học an toàn, phòng chống tainạn thương tích, các đơn vị đã thường xuyên kiểm tra điều kiện CSVC, TBĐDĐC,kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn chotrẻ khi tham gia các hoạt động tại trường, nhóm, lớp MN GV luôn quan tâm giáodục kỹ năng sống, kĩ năng xã hội cho trẻ Cô giáo luôn gần gũi, yêu thương, tôntrọng và đối xử công bằng và tạo cơ hội cho trẻ thường xuyên được giao tiếp, thể hiện
Trang 5mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với trẻ và giữa trẻ với những người xung quanh.
- Kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về
vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn tại các CSGDMN
- Tuyên truyền việc thực hiện luật an toàn giao thông trong các CSGDMN.
- Ngành Giáo dục phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức, ban,
ngành liên quan, tiến hành thanh tra, kiểm tra (thường xuyên, đột xuất) hoạt độngcủa các CSGDMN, đặc biệt là các NT, lớp MG ĐLTT trên địa bàn Kiên quyếtđình chỉ kịp thời các NT, lớp MG ĐLTT trên địa bàn hoạt động không đảm bảocác điều kiện theo quy định
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kĩ năng NDCSGD,
phòng tránh tai nạn thương tích cho người chăm sóc trẻ, các bậc cha mẹ và cộngđồng
- Trong năm học 2016-2017, có hầu hết số trẻ tại CSGDMN được an toàn
tuyệt đối;100% trường MN được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng,chống tai nạn thương tích
b) Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
- Các CSGDMN tiếp tục thực hiện tốt công tác tổ chức bán trú như: tăng cường XD mới và nâng cấp bếp ăn đạt chuẩn hợp vệ sinh, mua sắm thiết bị đầy đủ
đảm bảo an toàn để phục vụ trẻ ăn, ngủ tại trường; đảm bảo chất lượng và địnhlượng khẩu phần ăn hàng ngày cho trẻ, hợp đồng lương thực, thực phẩm sạch, rõnguồn gốc, XD thực đơn phù hợp theo mùa theo độ tuổi MG và NT, lưu mẫu thức
ăn đúng quy định, công khai tài chính chế độ ăn hàng ngày; đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm, không có trường hợp xẩy ra dịch bệnh, ngộ độc thức ăn tại cácnhà trường
- 100% CSGDMN tiếp tục chú trọng tổ chức ăn đúng giờ, ngủ đủ giấc, cô
giáo luôn ở cạnh trẻ, tạo sự yên tâm cho trẻ có giấc ngủ ngon
- 100% trường MN đã chú trọng làm vườn rau sạch, trồng nhiều loại rau (rau
ăn lá, rau ăn quả, rau ăn củ) nhiều trường đã cung cấp rau đủ cho bữa ăn bán trúcủa trẻ, vườn rau còn là nơi để trẻ tham gia hoạt động trải nghiệm, khám phá nên ởnhiều trường được thiết kế đẹp, có đường đi, lối lại, có vòi phun nước tự động.Tiêu biểu: Trường MN Thiên Lộc, MN Hoa Hồng (Can Lộc); MN Cẩm Lộc (CẩmXuyên); MN Bắc Sơn, Thạch Long, Thạch Lưu (Thạch Hà); MN Thạch Đồng,Trần Phú (Thành phố Hà Tĩnh)…
- Để thực hiện tốt phòng chống dịch bệnh cho trẻ, các CSGDMN đã tiếp tục
làm tốt công tác vệ sinh cá nhân trẻ, vệ sinh nhóm, lớp, môi trường, thường xuyênkhơi thông cống rãnh, xử lý tốt nguồn nước thải, rác thải Phối kết hợp với trạm y
tế cơ sở để thăm khám sức khoẻ cho trẻ theo định kỳ và quản lý công tác tiêmchủng, phòng dịch bệnh, phối hợp với cha mẹ, cộng đồng để rèn kỹ năng vệ sinh
cá nhân cho trẻ; giáo dục trẻ kỹ năng sống, hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen, vănminh trong sinh hoạt
Các đơn vị đã chủ động đề ra các giải pháp phòng chống rét cho trẻ về mùađông và nóng về mùa hè, cụ thể: trải thảm các phòng học, trang bị dép đi trongnhóm, lớp, bình nước nóng (đối với mùa đông); lắp đặt máy điều hòa nhiệt độ,lợp mái chống nóng (đối với mùa hè) đã tạo được sự yên tâm cho các bậc phụhuynh khi gửi con đến trường MN
Trang 6- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ tăng
trưởng; phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnhcho trẻ em trong các CSGDMN và một số tai nạn thường gặp ở trẻ
- Năm học 2016-2017, 100% trẻ được tổ chức cân đo, lập biểu đồ theo dõi
sức khoẻ, khám sức khỏe định kỳ Từ các giải pháp phòng chống và phục hồi SDD
có hiệu quả nên đa số đơn vị đã giảm tối đa tỷ lệ SDD, kết quả cụ thể:
Tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân: 3457/90530, tỷ lệ 3.8 % giảm 2.6 % so với đầunăm; trẻ SDD thể thấp còi 4083/90530, tỷ lệ 4.5% Đơn vị có tỷ lệ SDD thấp nhấtlà: Thành phố Hà Tĩnh, tỷ lệ SDD thể nhẹ cân còn 1.8% và SDD thể thấp còi còn1.9%; Thị xã Hồng Lĩnh, tỷ lệ SDD thể nhẹ cân còn 1.1% và SDD thể thấp còi còn3.5%; Vũ Quang, tỷ lệ SDD thể nhẹ cân còn 3.0 % và SDD thể thấp còi còn 3.5%;nhiều trường MN tỷ lệ trẻ SDD dưới 3%, điển hình Trường MN Trung KiênHương Khê SDD tỷ lệ 0%, Trường MN Kỳ Hợp (huyện Kỳ Anh) SDD cả 2 thểđều 1.8%,
- Học bán trú: 271/271 trường, tỷ lệ 100%, có 89633/90530 trẻ (tỷ lệ 99 %),
trong đó trẻ 5 tuổi tỷ lệ học bán trú về số nhóm, lớp và số trẻ đạt 100%
- Các CSGDMN đã phối hợp với trạm y tế của địa phương để thực hiện tốt
Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định vềcông tác y tế trường học, đặc biệt là các CSGDMN đã tổ chức khám sức khỏe đầunăm học
c) Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện
Chương trình GDMN
Các CSGDMN đã đổi mới, sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động chăm
sóc - giáo dục trẻ (CSGD) theo Chương trình GDMN, các Phòng GDĐT, hướng
dẫn các CSGDMN triển khai cho CBQL,GVMN cập nhật và nghiên cứu Thông tư
số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung củaChương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
- Tiếp tục chỉ đạo các CSGDMN thực hiện có hiệu quả chuyên đề “XDtrường MN LTLTT’’, Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻtrong trường MN, XD KH năm học, phát triển Chương trình GDMN phù hợp vớivăn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ
+ Việc XDKH thực hiện Chương trình được GV chủ động, lựa chọn các nội
dung trong và ngoài Chương trình phù hợp để XD KHGD, quan tâm đến sự kiện,tình huống xung quanh, nhằm tích hợp, tạo sự gắn kết, tác động một cách thốngnhất, đồng bộ đến sự phát triển của trẻ Đa số GV đã XDKH sát với tình hình thực
tế địa phương, trường, nhóm, lớp và mức độ nhận thức của trẻ CBQL chỉ là ngườiđịnh hướng, thẩm định việc XDKH để thực hiện chương trình của GV
+ Việc tổ chức HĐGD được chú trọng các hoạt động chủ đạo của từng độ
tuổi, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động tích cực phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ,không làm thay trẻ, đảm bảo phương pháp “học bằng chơi, chơi mà học” Tổchức cho trẻ được khám phá, trải nghiệm, tìm hiểu khi có sự kiện Cho trẻ tham giacác hoạt động dã ngoại, giao lưu, thông qua các hoạt động giáo dục, rèn luyện kĩnăng sống cho trẻ Đa số trẻ hồn nhiên, tự tin, có kỹ năng trong các hoạt động trảinghiệm, kỹ năng tự phục vụ và có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường Đánh giá sự
Trang 7phát triển của trẻ được đổi mới bằng cách đánh giá trong cả quá trình hoạt độngcủa trẻ, đồng thời sử dụng kết quả đánh giá để XD và điều chỉnh KHGD nhằm tổchức các HĐGD tiếp theo phù hợp với khả năng, nhu cầu, sở thích, kinh nghiệmsống của trẻ và điều kiện thực tế của trường, lớp Linh hoạt trong XD bộ công cụđánh giá trẻ 5 tuổi và tiến hành đánh trẻ đảm bảo đúng quy định.
+ Việc XD MTGD được đổi mới theo quan điểm LTLTT được các địa
phương tập trung XD, cải thiện rõ nét cụ thể:
Về MTVC: các trường MN đã XD QH, tổng thể, chi tiết Ưu tiên XD phòng
học, các khu vui chơi, trải nghiệm, vận động cho trẻ Đa số các trường MN đều cósân chơi, vườn trường, sân chơi thực hành luật giao thông đường bộ, vườn cổ tích,khu chơi phát triển vận động, khu chơi cát nước MTVC trong nhóm, lớp được
XD mang tính chất mở, các góc chơi được sắp xếp khoa học, TBĐDĐC, học liệuphong phú đa dạng, tạo cơ hội cho trẻ được hoạt động, khám phá, trải nghiệm.Tiêu biểu: Trường MN I, Bắc Hà, Tân Giang, Trần Phú (Thành phố); MN HoaHồng, Thiên Lộc (Can Lộc), MN Nam Hồng, Thuận lộc (thị xã Hồng Lĩnh); MNXuân Thành, Xuân An (Nghi Xuân); MN Thị Trấn, Yên Hồ, Đức Lâm (ĐứcThọ) Nhiều đơn vị đã tổ chức các hoạt động chuyên đề, các cuộc thi nhằm nângcao chất lượng giáo dục như Thị xã Hồng Lĩnh, Thành phố Hà Tĩnh, Can Lộc,Hương Khê, Đức Thọ
Nhiều trường MN đã đầu tư các thiết bị hiện đại cho từng nhóm, lớp và cácphòng chức năng như: máy chiếu đa năng, đàn Piano kỹ thuật số, máy điều hòanhiệt độ, máy nóng lạnh, máy sấy bát
Về MNXH: tại các cơ sở GDMN được đảm bảo an toàn về tâm lí, tạo thuận
lợi giáo dục các kĩ năng xã hội cho trẻ Trẻ thường xuyên được giao tiếp, thể hiệnmối quan hệ thân thiện giữa trẻ với trẻ và giữa trẻ với những người xung quanh
Trong năm học này, tại 100% các trường MN đã thực hiện XD MTGD
“LTLTT” đảm bảo an toàn, tạo điều thuận lợi trong công tác NDCSGD và tạo sựhấp dẫn, thu hút trẻ vào tham gia các HĐGD tích cực có chất lượng cao
+ Việc XDKH và triển khai chuyên đề “XD trường MN LTLTT” được cácCSGDMN đã tiến hành XDKH và triển khai KH có hiệu quả Thực hiện chuyên đềnày có 05 trường MN tổ chức hoạt động thực hành với 06 HĐGD được tổ chứctheo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm” có chất lượng, Sở đã đăng tải 06 HĐGD
tại địa chỉ: https://m.facebook.com/gdmnht đồng thời chỉ đạo Phòng GDĐT hướng
dẫn CBQL,GVcác CSGDMN trong tỉnh truy cập làm tài liệu tham khảo thực hiệnnhiệm vụ GDMN
- Thực hiện Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 2/6/2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểuhọc vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” của Bộtrưởng Bộ GDĐT, huyện Hương Khê đã xây dựng KH “Tăng cường Tiếng Việt chotrẻ em MN, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướngđến năm 2025” Địa phương đã tăng cường đầu XD CSVC, TBĐDĐC tài liệu, họcliệu và chỉ đạo GV thường xuyên chú trọng phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong các hoạtđộng hàng ngày
- Các CSGDMN đã thực hiện tốt công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật,
chủ động linh hoạt về tổ chức hoạt động CSGD cho trẻ khuyết tật
Trang 8- Tiếp tục tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dưỡng NDCSGD, vị trí vai
trò của GDMN tới cha mẹ trẻ, toàn thể cộng đồng bằng nhiều hình thức như: phụtham gia vào một số hoạt động của nhóm, lớp, nhà trường, phụ huynh có KH kiểmtra, giám sát các hoạt động , ngoài ra các trường MN đã chú trọng XD trang webhoạt động có hiệu quả, phản ánh được các hoạt động của nhà trường, chất lượngNDCSGD, chia sẻ các kinh nghiệm về NDCSGD cùng với các bậc phụ huynh, cộng đồng
Nhiều trường MN XDKH tổ chức giao lưu như: “Bé khỏe ngoan - Cô tài năng –
Phụ huynh quan tâm, chia sẻ”, ngày hội thể thao trong trường MN
d) Kiểm định chất lượng GDMN và xây dựng trường mầm non đạt chuẩnquốc gia
- Công tác kiểm định chất lượng giáo dục: Các đơn vị đã triển khai công tác
tự đánh giá thực chất và có hiệu quả Công tác kiểm định chất lượng giáo dục(KĐCLGD) ngày càng được chú trọng và đảm bảo chất lượng Hầu hết các phòngGDĐT đã thành lập tổ tư vấn để tư vấn, giúp đỡ các đơn vị làm tốt công tác tự đánhgiá, đồng thời kiểm tra, giám sát công tác cải tiến chất lượng giáo dục CBQL đã nhậnthức đầy đủ về tác dụng của công tác KĐCLGD, nên các CSGDMN đã có sự đầu tưthời gian, nhân lực, tài chính cho công tác tự đánh giá Các đơn vi cơ bản đã đánh giáđúng thực trạng, nhìn nhận được điểm mạnh, điểm yếu của mình từ đó có kế hoạchcải tiến chất lượng phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Ứngdụng công nghệ thông tin trong công tác KĐCLGD được các đơn vị quan tâm Hiệnnay tất cả các trường MN trong toàn tỉnh đã sử dụng và phát huy được tác dụng củaphần mềm, vì vậy KĐCLGD ở các đơn vị được thuận lợi hơn và đạt hiệu quả cao hơn
so với các bậc học khác Các đơn vị đã thực hiện khá tốt công tác KĐCLGD ở Bậchọc MN, như: phòng GDĐT huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Thị xã Kỳ Anh, HươngSơn, Thị xã Hồng Lĩnh, Lộc Hà, Vũ Quang, Đức Thọ
Hoạt động đánh giá ngoài đã được lãnh đạo Ngành rất quan tâm Sở luôn chútrọng đến việc xây dựng đội ngũ đánh giá ngoài Đến nay ở bậc học MN, mỗi phòngGDĐT đều có lực lượng nòng cốt đảm nhận hoạt động đánh giá ngoài tại các cơ sởgiáo dục Các đoàn đánh giá ngoài đã thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, tư vấn giúpcác đơn vị xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng nhằm tăng cường chất lượng quản
lý và nâng cao chất lượng giáo dục
Kết quả: có 264/271 trường đã thực hiện công tác tự đánh giá, chiếm tỷ lệ97,41%, và có 88/271 trường MN được đánh giá ngoài đạt tiêu chuẩn từ cấp độ 1trở lên, tỷ lệ 32,47% ( trong đó có 01 trường MN tư thục)
- Công tác xây dựng trường CQG: công tác XD trường CQG được các địa
phương, các trường MN quan tâm đầu tư: Năm học 2016-2017 công nhận mới có
13 trường (6 trường mức độ 1 và 7 trường mức độ 2, trong đó có 05 CQG mức độ1chưa đến thời gian công nhận lại nhưng đã đề nghị thẩm định công nhận và đạttrường chuẩn CQG mức độ 2) Tổng số trường MN đạt CQG đến nay có 159/271trường, tỷ lệ 58,3%, đơn vị có tỷ lệ trường CQG cao như: huyện Vũ Quang91,67%, Đức Thọ 75.86%, Thị xã Hồng lĩnh 71.43% Trường MN đạt CQG mức
độ 2 có 24 trường, tăng 7 trường so với năm học trước.
6 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Các địa phương đã tập trung XD CSVC, phòng học, mua sắm TBĐDĐC ,nhằm đảm bảo đủ phòng học, TBĐDĐC, công trình vệ sinh nước sạch trong các
Trang 9CSGDMN; đẩy mạnh phong trào tự làm TBĐDĐC XD MTGD an toàn – Xanh –
Sạch – Đẹp, đáp ứng yêu cầu NDCSGD theo chương trình GDMN Đến nay, toàn
bậc học MN Hà Tĩnh có 2796 phòng học, trong đó phòng học kiên cố1913, tỷ lệ68,4%, phòng học bán kiên cố 780, tỷ lệ 27,9% và phòng học tạm 103, tỷ lệ 3.7%(trong đó phòng học cho lớp 5 tuổi: 678/678 phòng học kiên cố và bán kiên cố, códiện tích đảm bảo theo quy định) Trong tổng số 2796 phòng học có 21 phòng họcnhờ; số trường có bếp ăn đúng quy cách 271/271, tỷ lệ 100% Năm học 2016-2017toàn tỉnh xây mới và cải tạo 36 bếp ăn bán trú,197công trình vệ sinh cho trẻ
7 Phát triển đội ngũ
- Tổng số CBQL, GV, NV: 7992 người, biên chế 4683 người, tỷ lệ 58,59%;
4929/5738, tỷ lệ 85,9%; GVMN trên chuẩn 4180/5001, tỷ lệ 83,58%; CBQLtrường MN trên chuẩn 726/737, tỷ lệ 98,5%
Tỷ lệ bình quân toàn tỉnh 1,79 GV/nhóm, lớp Đội ngũ GV cơ bản đủ về sốlượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu công tác CSNDGD trẻ; 100% GV
có trình độ đạt chuẩn trở lên trong đó có 4180/5001 GV có trình độ trên chuẩn, tỷ
lệ 83,58%
Có 1323 NV làm công tác nuôi dưỡng tại 271 trường MN do các trường MN
đã hợp đồng theo quy định của tỉnh, nhằm đảm bảo chất lượng và có đủ số lượng
để làm tốt công tác nuôi dưỡng trong các trường MN
- Các địa phương tiếp tục đảm bảo chế độ chính sách đối với bậc học như
xếp lương cho đội ngũ GVMN ngoài biên chế theo thang bảng lương NV y tế, kếtoán hợp đồng tại các trường MN công lập tiếp tục được hỗ trợ kinh phí để trả lương từngân sách của tỉnh đảm bảo, kịp thời theo quy định tại Quyết định số 2059 ngày9/7/2013 về Ban hành qui định chính sách đối với GVMN hợp đồng; Quyết định
số 240/QĐ-UBND ngày 18/01/2013 về việc điều chỉnh đối tượng, mức hưởng,nguồn kinh phí hỗ trợ đối với nhân viên y tế, kế toán làm việc theo chế độ hợpđồng lao động tại các trường MN công lập, bán công, dân lập; Công văn hướngdẫn liên ngành số 264/Sở GDĐT-SNV-STC ngày 25/3/2013 Tất cả các chế độ củaCBQL, GV, NV của các trường MN tiếp tục được đảm bảo mức lương theo quyđịnh, được xếp theo thang bảng lương và được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định
- Công tác bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN: Sở đã
XDKH bồi dưỡng thường xuyên (BDTX), tập trung bồi dưỡng những nộidung cần thiết theo thực tế và nội dung bồi dưỡng của Bộ GDĐT nhằm đảm bảotối thiểu 120 tiết/GV/năm theo quy định Chỉ đạo các đơn vị, cá nhân XDKH bồidưỡng sát với thực tiễn; mỗi CBQL,GVMN tự lựa chọn các nội dung của BộGDĐT để tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng tập trung có chất lượng Tổ chứcbiên soạn tài liệu bồi dưỡng (phần địa phương) Đặc biệt là việc học tập qua mạngintenet đã được đội ngũ chú trọng nên đạt kết quả cao
Sở GDĐT đã XDKH và triển khai tập huấn qua mạng cho 51 CBQL vàGVMN theo phần mềm trực tuyến của Bộ GDĐT Sau các đợt tập huấn, lãnh đạochuyên viên phụ trách bậc học, CBQL, GVMN đã có những thay đổi trong nhậnthức và có thêm những kinh nghiệm trong việc đổi mới phương pháp NDCSGD
Tập huấn 10 modun nâng cao: có 101/101CBQL và 498/498 GVMN được
Trang 10cấp mã số đã tham gia học dầy đủ, trong đó học tập trung tại tỉnh có 37 CBQL và
44 GV Đa số các học viên đã nắm vững cách học trực tuyến qua mạng và cáchlàm các bài tập, gửi bài tập về hệ thống có chất lượng
Cuộc thi thiết kế bài giảng e-Learning của Bộ GDĐT tổ chức, Hà Tĩnh đã
phát động thực hiện trong toàn Bậc học GDMN, Sở GDĐT đã tổ chức lựa chọn cụthể: có 265/310 bài đạt yêu cầu trở lên, tỷ lệ 85,48% gửi về Bộ GDĐT tham gia dựthi và có 06 bài được vào vòng chung khảo, trong đó có 05 bài Dư địa chí và 01bài về chuyên môn Cụ thể: 05 bài Dư địa chí: “Đền thờ Chế thắng phu nhânNguyễn Thị Bích Châu” tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh GV trường MN Kỳ Phương(Thị xã Kỳ Anh), “Di tích lịc sử Ngã ba Đồng Lộc” tác giả Nguyễn Thị Mỹ,GVMN Yên Lộc và “Chùa Hương Tích – Hoan châu đệ nhất danh thắng” tác giảTôn Thị Tâm GVMN Thiên Lộc (Can Lộc), “Tìm hiểu về làn điệu ca trù” tác giảĐặng Thị Trâm, Lê Như Ái, Trịnh Thị Hải trường MN Xuân Thành và “Xuân Phổmiền quê yêu dấu” tác giả Lê Thị Hường, Trần Thị Bích Diệp, Phan Thị Na trường
MN Xuân Phổ (Nghi Xuân); 01 bài thuộc môn học: “Bé tìm hiểu các hiện tượng tựnhiên” tác giả Nguyễn Thị Hưng, Nguyễn Tuyết Minh, Đỗ Thị Minh thu (trường
MN Sơn Phú, Hương Sơn)
Đội ngũ CBQL, GVMN thường xuyên được tu dưỡng rèn luyện về phẩmchất đạo đức Trong năm học này không có CBQL, GVMN vi phạm đạo đức nhàgiáo
8 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
- Tình hình quản lý, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
GDMN, đặc biệt về quản lý GDMN ngoài công lập:
Để thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, Hà Tĩnh đã banhành các văn bản chỉ đạo về GDMN với nội dung được xuyên suốt từ tỉnh đếnhuyện, thị xã, thành phố và các đơn vị xã, phường, thị trấn Chính quyền các địaphương đã vào cuộc quyết liệt nhằm tăng cường sự quản lý đối với cấp học MN, vìvậy các CSGDMN đã thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo đúngquy định Công tác quản lý các CSGDMN ngoài công lập đã được các huyện, thị xã,thành phố chỉ đạo các phòng CM liên quan, các UBND xã, phường, thị trấn tổchức kiểm tra, rà soát, đặc biệt các nhóm, lớp ĐLTT trên địa bàn về các điều kiệnđảm bảo hoạt động theo quy định Các địa phương đã quán triệt văn bản chỉ đạocủa Bộ GDĐT đến 100% BGQL, GV, NV và các bậc phụ huynh trong cácCSGDMN ngoài công lập Vì vậy, việc cấp quyết định cho phép các NT, lớp MGĐLTT được thực hiện đảm bảo đúng quy định
- Thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT: 100% trường MN có bảng tuyên truyền công khai các nội dung, đảm bảo
thông tin chính xác cho phụ huynh và mọi người dân được biết như: về công táctuyển sinh, các khoản thu, chi tài chính, chất lượng NDCSGD hàng tháng, chấtlượng đội ngũ nhà giáo, thực trạng CSVC ,vì vậy đã tạo sự đồng tình cao trongtập thể các nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, đã có dư luận tốttrong toàn xã hội về hoạt động của các CSGDMN
- Công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính trong GDMN:
Trong năm học này công tác thanh tra, kiểm tra của các CSGDMN tiếp tục được
Trang 11coi trọng, các đơn vị đã chấn chỉnh kịp thời những tồn tại trong các hoạt động củaGDMN Công tác thanh tra tiếp tục chú trọng vào thanh tra công tác quản lý củahiệu trưởng, thanh tra việc thực hiện các văn bản quy phạm trong GDMN; công tác
tự kiểm tra, kiểm tra được tiến hành thường xuyên trong tất cả các hoạt động đốivới các CSGDMN, vì thế chất lượng NDCSGD ngày càng được nâng cao; Hà Tĩnh
đã tiếp tục tiến hành thanh tra việc thực hiện quy trình huy động đóng góp tựnguyện của cha mẹ học sinh, năm học 2016-2017, các trường MN đã tiếp tục thựchiện tốt quy định tại Văn bản liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-STC về việcthực hiện việc quản lý ngân sách tốt, việc thu chi các nguồn ngoài ngân sách của
Sở GDĐT và Sở Tài chính
Các Phòng GDĐT đã tiến hành thanh tra toàn diện theo quy định, kiểm trachuyên môn, kiểm tra thực hiện các chuyên đề tại các CSGDMN Kết quả: 100%CSGDMN được kiểm tra chuyên đề tôn tạo cảnh quan XD MTGD xanh – Sạch –Đẹp – An toàn – Thân thiện, chuyên đề “XD trường MN LTLTT” Đặc biệt kiểmtra chuyên môn, hướng dẫn, giúp đỡ để 38/38 nhóm, lớp ĐLTT hoạt động có hiệuquả đảm bảo chất lượng
- Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cải cách
hành chính: ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành vàhoạt động NDCSGD được triển khai tốt trong các CSGDMN 100% trường MNnối mạng Internet, các trường đã có phần mềm quản lý nhà trường hoạt động hiệuquả và kết nối với hệ thống của Phòng GDĐT, Sở GDĐT, 100% Phòng GDĐT vàkhá nhiều trường MN đã có trang web; sử dụng thành thạo phần mềm PCGDMNTENT; phần mềm KĐCLGD
- Công tác chỉ đạo được đổi mới trong đánh giá chất lượng NDCSGD và
đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực GV, đặc biệt là năng lực thựchành tổ chức các hoạt động CSGD, việc đánh giá được tiến hành cụ thể: cá nhân tựđánh giá, đồng nghiệp đánh giá lẫn nhau, Tổ trưởng chuyên môn, ban giám hiệunhà trường và phụ huynh đánh giá Đánh giá việc XD KHGD để thực hiện chươngtrình GDMN, XD MTGD của từng nhóm, lớp, đặc biệt là đánh giá việc tổ chứchoạt động CSGD của GV qua thăm lớp, dự giờ, qua các đợt thao giảng, hội thi GVgiỏi các cấp… Tiến hành đánh giá xếp loại hàng tháng, công chức, viên chức vàchuẩn nghề nghiệp nhà giáo sát, đúng thực chất, nhằm ghi nhận những cá nhân tích
cực, đồng thời góp ý, bồi dưỡng những cá nhân còn hạn chế Vì vậy, đã tạo động
lực thúc đẩy CBQL, GV linh hoạt, sáng tạo trong công tác, phấn đấu vươn lên đểhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
9 Thực hiện tốt công tác xã hội hóan
Huy động sự tham gia của cha mẹ và cộng đồng để thực hiệ CSGD: cácCSGDMN đã nâng cao chất lượng CSGD, thực hiện tốt chất lượng PCGDMNTENT; tham mưu các nội dung liên quan đến GDMN như: PCGDMN TENT; XDCSVC, TBĐDĐC, XD trường MN đạt CQG, đời sống đội ngũ GV ngoài biên chế
… vào Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng Nhân dân, vào chương trình kế hoạchcủa địa phương nên đã được sự đồng tình ủng hộ về chủ trương, các cấp ủy đảng,chính quyền địa phương thống nhất quan điểm và cùng vào cuộc để thực hiện hiệuquả công tác xã hội hóa giáo dục Năm học 2016 – 2017, các CSGDMN đã thựchiện đúng quy trình về huy động nguồn kinh phí từ các nhà hảo tâm, các cấp, các
Trang 12ngành, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước để đầu tư XD CSVC trong cáctrường MN.
Tổng kinh phí đầu tư: 730216 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách nhà nước: 563
486 tỷ đồng; xã hội hóa giáo dục: 166 730 tỷ đồng (hội cha mẹ học sinh hỗ trợ 61
523 tỷ đồng, các nguồn khác 105 207 tỷ đồng) Vì vậy CSVC trường, lớp MNngày càng được XD khang trang xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện trên tất cảcác vùng, miền
10 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non
Các CSGDMN đã huy động sự tham gia của cha mẹ và cộng đồng để thựchiện NDCSGD có hiệu quả: các trường MN đã tạo mối quan hệ hợp tác, chia sẻgiữa GV, nhà trường, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong NDCSGD Tiếp tục tuyêntruyền về vị trí vai trò của GDMN tới cha mẹ trẻ, toàn thể cộng đồng bằng nhiềuhình thức như: phụ huynh tham gia vào một số hoạt động của nhóm, lớp, nhàtrường, có kế hoạch kiểm tra giám sát để giúp nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụnăm học; tổ chức đến từng gia đình trẻ để nắm bắt thông tin, cùng nhau phối hợpchặt chẽ trong công tác NDCSGD; làm pano, áp phích, quay Video clip về hoạtđộng của trường, viết bài đăng tin lên tạp chí, trang Website về các hoạt động củanhà trường phổ biến rộng rãi tới cộng đồng xã hội
Năm học 2016-2017 Phòng GDMN kết hợp với đài Truyền hình tỉnh tuyêntruyền nội dung chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 tiểu học đã được phát sóng trên kênh
truyền hình ‘Tạp chí giáo dục” của Truyền hình Hà Tĩnh được đông đảo phụ
huynh hưởng ứng
Phối hợp với gia đình, cộng đồng để luôn quan tâm đến trẻ có hoàn cảnh khókhăn, cảm thông, chia sẻ, tôn trọng sự khác biệt của trẻ, không phân biệt đối xử vàthiếu tôn trọng trẻ Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền nên đã tạo được sự đồngthuận cao trong việc nâng cao chất lượng NDCSGD
VII TỒN TẠI, HẠN CHẾ
1 Về công tác quản lý
Hệ thống văn bản khá nhiều trường ban hành còn sai về thể thức, căn cứ, nộidung Các nhà trường chỉ mới tập trung xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạchtháng, kế hoạch hoạt động, chưa tập trung xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triểnnhà trường, một số kế hoạch trong nhà trường vẫn còn mang tính hình thức, thiếu
cụ thể, kinh phí và thời gian thực hiện
Một số đơn vị chưa thực sự nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các cấp
trong quản lý, chưa tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giảitrình về những vấn đề liên quan đến GDMN theo phân cấp quản lý
Một số hạn chế về công tác quản lý của hiệu trưởng, về thực hiện quy chếchuyên môn của giáo viên chưa được phát hiện kịp thời để chấn chỉnh khắc phục.Thực hiện Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tainạn thương tích trong cơ sở GDMN, một số trường chưa quan tâm đúng mức tớiviệc thường xuyên rà soát CSVC, ĐDĐC, hướng dãn cách chơi đồ chơi lớn ngoàitrời nên vẫn còn tiềm ẩn mất an toàn Trường MN Phúc Trạch (Hương Khê) có 01trẻ 5 tuổi chơi cầu trượt đã té ngã bị bong gân ở tay (nhà trường đã kết hợp cha mẹtrẻ điều trị kịp thời)