1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu biện pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài để nâng cao hiệu quả dự án cung cấp nước sạch nông thôn (LV thạc sĩ)

117 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu biện pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài để nâng cao hiệu quả dự án cung cấp nước sạch nông thôn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu biện pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài để nâng cao hiệu quả dự án cung cấp nước sạch nông thôn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu biện pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài để nâng cao hiệu quả dự án cung cấp nước sạch nông thôn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu biện pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài để nâng cao hiệu quả dự án cung cấp nước sạch nông thôn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu biện pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài để nâng cao hiệu quả dự án cung cấp nước sạch nông thôn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu biện pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài để nâng cao hiệu quả dự án cung cấp nước sạch nông thôn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu biện pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài để nâng cao hiệu quả dự án cung cấp nước sạch nông thôn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu biện pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài để nâng cao hiệu quả dự án cung cấp nước sạch nông thôn (LV thạc sĩ)

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Tính khoa học của đề tài 3

3 Mục tiêu của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN NƯỚC NGOÀI VÀ TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN VỐN TRONG DỰ ÁN CUNG CẤP NƯỚC SẠCH 5

1.1 Giới thiệu nguồn vốn nước ngoài trong các dự án cung cấp nước sạch 5

1.1.1.Các loại nguồn vốn nước ngoài 5

1.1.2 Lãi suất của nguồn vốn nước ngoài 11

1.1.3 Phương thức trả nợ nguồn vốn nước ngoài 12

1.2 Mục đích sử dụng nguồn vốn 13

1.3 Qui trình giải ngân nguồn vốn nước ngoài 14

1.4 Các ràng buộc khi nhận nguồn vốn nước ngoài 15

1.5 Tình hình giải ngân từ trước tới nay 16

1.6 Ưu, nhược điểm của các loại nguồn vốn nước ngoài: 17

1.6.1.Ưu điểm 17

1.6.2 Nhược điểm 18

1.7.Những khó khăn và thách thức 19

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 21

2.1.Khái niệm về dự án nước sạch 21

2.1.1.Khái niệm về dự án nước sạch 21

Trang 2

2.1.2.Phân loại dự án nước sạch 21

2.2.Những dự án nước sạch được sử dụng nguồn vốn nước ngoài trong 10 năm gần đây 22

2.2.1.Những dự án sử dụng nguồn vốn Chính phủ nước ngoài 22

2.2.2.Những dự án sử dụng nguồn vốn các tổ chức quốc tế 24

2.3.Tính chất của những dự án và những ưu đãi của nguồn vốn 31

2.4.Quy trình sản xuất nước sạch 34

2.5 Cách tính giá thành nước theo những tiêu chí của nguồn vốn nước ngoài……… 37

2.6.Một số phương pháp tính giá nước và các văn bản liên quan 37

2.7.Phân tích cách tính giá nước hiện nay đối với Việt Nam 48

2.8.Giá nước hiện nay 53

2.9.Lợi nhuận doanh nghiệp sử dụng, khai thác nguồn nước sạch 55

2.10.Tình hình giải ngân của các dự án nước sạch ở Việt Nam trong những năm gần đây 55

2.10.1.Những thuận lợi khi giải ngân 55

2.10.2.Những khó khăn khi giải ngân 56

2.10.3.Những tồn tại trong quá trình giải ngân 57

2.11.Phân tích nguyên nhân các tồn tại 59

2.11.1 Nguyên nhân chủ quan 59

2.11.2 Nguyên nhân khách quan 60

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN 62

3.1.Các nhóm giải pháp kế thừa 62

3.1.1 Các giải pháp về chính sách, chế độ 62

3.1.2.Các giải pháp về tính toán giá nước sạch 68

Trang 3

3.1.3.Các giải pháp về thực hiện dự án 72

3.2 Các giải pháp đề xuất 76

3.2.1 Đồng bộ khung pháp lý cho việc thực hiện dự án 76

3.2.2 Về chính sách thuế 77

3.2.3 Rút ngắn thời gian phê duyệt và thẩm định dự án 78

3.2.4 Cải tiến công tác đấu thầu, xét thầu 78

3.2.5 Chính sách và công tác giải phóng mặt bằng 79

3.2.6 Chuẩn bị tốt vốn đối ứng 81

3.2.7 Thủ tục giải ngân cho các dự án 82

3.2.8 Phát triển nguồn nhân lực 82

3.3 Các phương án giải ngân cụ thể 83

3.3.1 Phương án 1 83

3.3.2 Phương án 2 89

3.3.3 Phương án 3 92

CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG DỰ ÁN CẤP NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 92

4.1 Giới thiệu dự án Cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng 93

4.2 Giới thiệu chung về dự án 93

4.3 Tình hình giải ngân vốn giai đoạn 1 của dự án (2005 - 2010) 96

KẾTLUẬN 109

Trang 4

Ngân hàng Phát triển châu Á Quỹ nhi đồng liên hợp quốc Quỹ Tiền tệ quốc tế

Chương trình phát triển Liên hợp quốc

Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản Nguồn vốn đầu tư trực tiếp

Ngân hàng phát triển Ban quản lý dự án Ban quản lý Trung ương Ban quản lý dự án tỉnh Doanh nghiệp nhà nước

Vệ sinh môi trường nông thôn Nông nghiệp và phát triển nông thôn Đầu tư nước ngoài

Thủ tục hành chính Ngân sách nhà nước

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Một số dự án sử dụng nguồn vốn các tổ chức quốc tế tại Việt Nam giai

đoạn 2000 – 2010 24

Bảng 2.2: Kết quả thực hiện của dự án cấp nước và môi trường nông thôn do Unicef tài trợ giai đoạn 1982 - 2005 28

Bảng 2.3: Các chi phí trong quá trình xác định giá tiêu thụ nước sạch 39

Bảng 2.4: Hệ số tính giá tiêu thụ nước sạch theo mục đích sử dụng 44

Bảng 4.1: Phân bổ nguồn vốn tổng hợp theo các hợp phần dự án 96

B¶ng 4.2 Tỉ lệ giải ngân vốn vay nước ngoài tại các tỉnh thực hiện dự án 98

Bảng 4.3 Tình hình giải ngân chi phí cấp Trung Ương (CPO) - Giai đoạn 1 (2005 - 2010) 100

Bảng 4.4 Giải ngân vốn dự án theo các hạng mục đầu tư hợp phần 1 - giai đoạn 1 (2005 - 2010) 103

Bảng 4.5 Giải ngân vốn dự án theo các hạng mục đầu tư hợp phần 2 105

Bảng 4.6 Giải ngân vốn dự án theo các hạng mục đầu tư hợp phần 3 106

Bảng 4.7 Giải ngân vốn dự án theo các hạng mục đầu tư hợp phần 4 107

Hình 2.1: Sơ đồ dùng hóa chất để khử sắt và mangan trong nước ngầm 35

Hình 2.2: Sơ đồ dây chuyền sản xuất nước truyền thống 36

Hình 2.3: Sơ đồ sản xuất nước cấp từ nước nguồn có màu sắc, mùi vị 37

Hình 3.1: Giải ngân vốn theo phương án 1 87

Hình 3.2: Giải ngân vốn theo phương án 2 90

Hình 3.3: Giải ngân vốn theo phương án 3 94

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay, vấn đề nước sạch đang là vấn đề nóng thu hút sự quan tâm của tất cả các cộng đồng người trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển và kém phát triển Hầu hết các nguồn nước ngọt trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đều bị ô nhiễm ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau

Một báo cáo kết quả nghiên cứu năm 2006 của Uỷ ban Hành động Quốc tế

về Dân số (PAI) của Mỹ cho biết đến năm 2025, cứ ba người thì có một người ở các nước sẽ sống cực kỳ khó khăn do căng thẳng hoặc rất khan hiếm về nước

Năm 2004, kết quả nghiên cứu về :”Nguồn nước bền vững: Dân số và Tương lai của nguồn cấp nước tái tạo.” cho thấy có hơn 350 triệu người sống ở các nước bị căng thẳng hoặc khan hiếm về nước (mỗi năm/ mỗi người được dưới

1700 m3 nước)

Số người lâm vào hoàn cảnh này tăng lên gấp 8 lần vào năm 2025 tức khoảng từ 2,8 tỷ đến 3,3 tỷ người tương đương khoảng gần một nửa dân số thế giới

Nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm là nguồn gốc chủ yếu gây ra các bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khoẻ và lao động của người dân, gây ra tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, ảnh hưởng lâu dài đến các thệ hệ mai sau Nhà nước ta đã ban hành Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Luật bảo vệ môi trường và nhiều văn bản pháp quy về việc cung cấp nước sạch cho nông thôn, miền núi, thị trấn, thị xã; việc bảo về các nguồn nước, các hệ thống cấp nước, thoát nước, các công trình vệ sinh và thực hiện các quy định về vệ sinh công cộng ở nhiều địa phương còn bị hạn chế Nhiều vùng nông thôn còn rất khó khăn về nước uống và nước

Trang 7

sinh hoạt Nguồn nước mặt trong kênh, rạch, ao, hồ ở nhiều nơi bị ô nhiễm nặng

nề Nguồn nước ngầm tại không ít giếng khoan cũng bị mặn hoá, phèn hoá, trữ lượng nước bị cạn kiệt do bị khai thác quá mức

Vì vậy, trong nhiều năm qua Chính phủ đã rất quan tâm giải quyết nguồn nước sạch cho nhân dân vùng nông thôn

Trong một thời gian dài, Chương trình nước sinh hoạt nông thôn với sự tài trợ của UNICEF đã khoan cho nông dân hàng nghìn giếng khoan lắp bơm tay Tuy nhiên rất nhiều trong số đó đã không còn hoạt động nữa do kỹ thuật Mặt khác, nghiên cứu của các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng loại hình giếng khoan tay này là một tác nhân gây phá huỷ môi trường rất mạnh, vì do đa số chúng không được xử lý kỹ thuật tốt – chúng là con đường dẫn nước chất lượng xấu ở bên trên xâm nhập xuống tầng nước chính bên dưới, gây phá huỷ chất lượng nước các tầng sâu

Chính vì tình trạng ấy mà trong những năm gần đây, mô hình cấp nước cho hộ gia đình bằng các giếng khoan tay không được khuyến khích Việc cấp nước sinh hoạt cho người dân vùng nông thôn được thực hiện bằng mô hình “hệ thống cấp nước tập trung”, còn được gọi là nhà máy nước mini

Tuy nhiên, so với số dân hơn 70% tổng dân số cả nước đang sống tại các vùng nông thôn cả nước thì lượng nước đó vẫn còn thiếu nhiều Chính vì lẽ đó

mà vấn đề cấp nước sạch vùng nông thôn luôn được quan tâm

Cùng với đầu tư trực tiếp nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hiện nay là nguồn tài chính rất quan trọng đối với Việt Nam trong sự nghiệp phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Với khoản ODA trị giá 17,5 tỷ USD mà các nhà tài trợ cam kết dành cho Việt Nam và 41% trong

số đó đã được giải ngân trong 8 năm qua, ODA đã khẳng định vai trò của nó đối

Trang 8

với nền kinh tế Việt Nam Nguồn ngoại tệ này đóng góp một phần quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn và cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật thấp kém ở nước ta

Trong quá trình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong vấn đề giải quyết nguồn nước sạch nông thôn thời gian qua, mức giải ngân thấp luôn luôn là chủ đề thảo luận với nhiều nhà tài trợ song phương và đa phương nhằm tìm ra những nguyên nhân và giải pháp để khắc phục Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa

có sự tiến bộ đáng kể mà còn xuất hiện xu hướng tốc độ giải ngân chậm lại trong thời gian gần đây Giải ngân thấp thể hiện sự không hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn ODA giải quyết vấn đề nước sạch nông thôn Việt Nam

Vì những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: " Nghiên cứu biện pháp đẩy

nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài để nâng cao hiệu quả dự án cung cấp nước sạch nông thôn” làm đề tài nghiên cứu cho bài Luận văn tốt nghiệp của

mình

2 Tính khoa học của đề tài

Luận văn được sử dụng phương pháp biện chứng duy vật, gắn liền việc nghiên cứu với quan điểm lịch sử làm cho đề tài có tính hệ thống và có ý nghĩa thực tiễn hơn Ngoài ra, các phương pháp so sánh, phương pháp phân tích cũng được sử dụng để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề cụ thể

3 Mục tiêu của đề tài

Khái quát những vấn đề lý luận về ODA, phân tích thực trạng giải ngân ODA ở Việt Nam những năm qua để giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch nông thôn; tìm ra những tồn tại, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tốc độ giải ngân ODA, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA nhằm hạn chế tối đa rủi ro vốn trong dự án cung cấp nước sạch nông thôn

Trang 9

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu với đối tượng và phạm vi là các vùng nông thôn đồng bằng châu thổ sông Hồng

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, kết cấu của luận văn còn bao gồm những nội dung sau:

Chương1: Tổng quan về nguồn vốn nước ngoài và tiến độ giải ngân vốn

trong dự án cung cấp nước sạch

Chương 2: Tình hình đầu tư dự án cung cấp nước sạch trong những năm

gần đây

Chương 3: Những giải pháp để nâng cao tiến độ giải ngân

Chương 4: Ví dụ áp dụng

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN NƯỚC NGOÀI VÀ TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN VỐN TRONG DỰ ÁN CUNG CẤP NƯỚC SẠCH

1.1 Giới thiệu nguồn vốn nước ngoài trong các dự án cung cấp nước sạch

1.1.1 Các loại nguồn vốn nước ngoài

1.1.1.1 Phân chia theo các tổ chức quốc tế

* Các nguồn vốn của các chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế

Ngân hàng thế giới (World Bank - WB)

Tập đoàn Ngân hàng thế giới là những tổ chức kinh doanh tài chính quốc tế thuộc Liên hợp quốc Mục tiêu chung của WB là giúp các nước đang phát triển trong số các nước hội viên nâng cao lực lượng sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế của

họ phát triển và tiến bộ xã hội, xóa đói giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân WB cung cấp các khoản cho vay, các dịch vụ cố vấn chính sách, hỗ trợ

kỹ thuật và chia sẻ kiến thức cho các nước có thu nhập quốc dân trung bình và dưới mức trung bình WB thúc đẩy tăng trưởng nhằm tạo việc làm và giúp người nghèo có được các cơ hội làm việc cải thiện cuộc sống

Tính đến nay, WB đã cho Việt Nam vay tới 10 tỷ USD tín dụng ưu đãi cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, điện đường trường trạm, phát triển nông thôn, đô thị cũng như trực tiếp hỗ trợ ngân sách cho việc phát triển các chính sách mới, từng bước cải cách các mặt của nền kinh tế

Ngân hàng phát triển châu Á (Asian Development Bank - ADB)

ADB - Ngân hàng Phát triển châu Á là một ngân hàng phát triển khu vực được thành lập năm 1966 nhằm thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, xã hội - thúc

Trang 11

đẩy tăng trưởng kinh tế và hợp tác trong vùng thông qua các khoản tín dụng và

hỗ trợ kĩ thuật

Nguồn tài trợ chính cho các khoản cho vay của ADB là từ việc phát hành trái phiếu trên thị trường châu Âu Trên lý thuyết, ADB là người cho vay của các Chính phủ và các tổ chức của Chính phủ, song thực tế ADB còn tham gia vào quá trình nâng cao tính thanh khoản và tối ưu hoá hoạt động trong các khu vực

tư nhân ở các nước thành viên trong khu vực

Các nước thành viên vay vốn được chia làm 4 nhóm, dựa trên GDP bình quân đầu người và khả năng hoàn trả nợ

- Nhóm A: Các nước chỉ vay ADF

- Nhóm B1: Vay ADF cùng với một lượng hạn chế OCR

- Nhóm B2: Vay OCR cùng với một lượng hạn chế ADF

- Nhóm C: Các nước chỉ được vay OCR

Hiện nay Việt Nam được xếp vào nhóm B1 và được vay ADF và OCR ADB hiện tài trợ cho các nước thành viên đang phát triển theo một vài phươg thức khác nhau bao gồm:

- Tài trợ cho dự án (dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn vay, dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dung nguồn viện trợ không hoàn lại)

- Hỗ trợ phát triển các ngành (các chương trình phát triển ngành)

- Hỗ trợ ngân sách (Khoản vay chương trình và hỗ trợ trực tiếp ngân sách)

Việt Nam hiện tại là một trong những nước nhận được nhiều nguồn hỗ trợ nhất từ quỹ phát triển châu Á (ADF), đồng thời cũng là một đối tác quan trọng trong vay vốn thông thường (OCR) Theo thống kê của ADB, tổng các khoản hỗ

Trang 12

trợ kể từ khi ADB tái hoạt động tại Việt Nam từ năm 1993 bao gồm 78 khoản vay chính phủ trị giá 6,03 tỷ USD, 225 dự án hỗ trợ kỹ thuật trị giá 176,69 triệu USD và 23 dự án viện trợ không hoàn lại trị giá 135,6 triệu USD ADB cũng đã phê duyệt 9 khoản vay phi chính phủ, 2 khoản vay bảo lãnh rủi ro chính trị và một khoản vay loại B với tổng trị giá 305 triệu USD ADB còn tài trợ cho một số

dự án hỗ trợ kỹ thuật khu vực trong khuôn khổ Tiểu vùng Mê-kong mở rộng (GMS)

* Các nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ

Qũy tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund - IMF)

Quỹ Tiền tệ quốc tế là tổ chức tiền tệ - tín dụng quốc tế giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng theo dõi tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán, cũng như

hỗ trợ kỹ thuật và giúp đỡ tài chính khi có yêu cầu, làm việc nuôi dưỡng tập đoàn tiền tệ toàn cầu, thiết lập tài chính an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, đẩy mạnh việc làm và tăng trưởng kinh tế cao, giảm bớt đói nghèo Tổng số vốn của IMF là 202 tỉ đôla Mỹ (2008)

Các loại tín dụng của IMF hiện nay bao gồm (1) Tín dụng thông thường: nước được vay phải có chương trình điều chỉnh kinh tế ngắn hạn; mức tối đa được vay là 100% cổ phần của nước đó tại quỹ; thời hạn 3 - 5 năm; ân hạn 3 năm với lãi suất khoảng 5 - 7,5% (2) Vốn vay bổ sung: mức vay có thể từ 100% đến 350% cổ phần của nước đó, tuỳ theo mức độ thiếu hụt; thời hạn 3 - 5 năm; ân hạn 3,5 năm; lãi suất theo lãi suất thị trường (3) Vay dự phòng: tối đa được 62,5% cổ phần; thời hạn 5 năm; ân hạn 3,5 năm; lãi suất thị trường (4) Vay dài hạn: nước đi vay phải có chương trình điều chỉnh kinh tế trung hạn và mọi khoản vay phải theo sát với việc thực hiện chương trình theo từng quý, từng năm Mức vay bằng 140% cổ phần; thời hạn 10 năm; ân hạn 4 năm; lãi suất 6 - 7,5% năm

Trang 13

(5) Vay bù đắp thất thu xuất khẩu: cho các nước đang phát triển có đột biến thiếu hụt cán cân thương mại trong năm Mức vay tối đa bằng 100% cổ phần; thời hạn

và lãi suất như tín dụng thông thường (6) Vay chuyển tiếp nền kinh tế: loại tín dụng mới xuất hiện để hỗ trợ cho các nước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường; thời hạn vay 5 năm; ân hạn 3,25 năm; lãi suất thị trường Ngoài ra, còn một số loại tín dụng khác như vay để duy trì dự trữ điều hoà, vay

để điều chỉnh cơ cấu, các hỗ trợ khẩn cấp đối với các trường hợp gặp thảm hoạ thiên nhiên và xung đột vũ trang Một vài trường hợp có thể được nhận các khoản cho vay ưu đãi Thời hạn hoàn trả từ 3 năm 3 tháng đến 5 năm

Hiện IMF có 184 thành viên, Việt Nam là thành viên IMF từ năm 1976, cổ phần lúc đó là 314 triệu đôla Mỹ, chiếm 0,12% tổng số vốn của IMF

Chương trình phát triển Liên hợp quốc (United Nations Development Programme - UNDP)

UNDP là tổ chức viện trợ phát triển lớn nhất hệ thống Liên hợp quốc hiện nay: Vốn của UNDP chủ yếu là nguồn đóng góp tự nguyện của các nước thành viên, các tổ chức, cá nhân Trung bình hàng năm UNDP quản lý khoảng 2,3 tỷ USD viện trợ thông qua các nguồn vốn thường xuyên, không thường xuyên và các nguồn đồng tài trợ khác; 90% viện trợ từ nguồn vốn thường xuyên của UNDP được dành cho các nước nghèo

Viện trợ của UNDP là viện trợ không hoàn lại được thực hiện dưới dạng chương trình quốc gia có thời gian 5 năm bao gồm hầu hết các lĩnh vực và ngành kinh tế của các quốc gia Chương trình quốc gia là khuôn khổ hợp tác của UNDP với nước nhận viện trợ Trên cơ sở chương trình quốc gia, UNDP phối hợp với chính phủ xây dựng các chương trình dự án cụ thể Phương thức tiếp cận để thực hiện các chương trình quốc gia của UNDP từ trước năm 2000 là tiếp cận bằng

Trang 14

các dự án cụ thể, nhưng kể từ năm 2000, UNDP chuyển mạnh sang phương thức tiếp cận bằng các chương trình Chi phí hoạt động của UNDP được bảo trợ thông qua các khoản viện trợ không bắt buộc từ các cá nhân và các tổ chức trên thế giới

Việt Nam ký Hiệp định hợp tác với UNDP ngày 21 tháng 3 năm 1978 Với vai trò là một cơ quan tài trợ của Liên hợp quốc, UNDP bắt đầu thực hiện chương trình hỗ trợ tại Việt Nam từ 1978 Từ đó đến nay, UNDP đã thực hiện cho Việt Nam sáu chương trình viện trợ với tổng số vốn khoảng 430 triệu USD Nhìn chung các chương trình viện trợ của UNDP cho Việt Nam được đánh giá là thực hiện tốt, có hiệu quả UNDP coi Việt Nam là một điển hình trong quan hệ hợp tác giữa UNDP với các nước Qua các chương trình dự án của mình, UNDP đóng góp đáng kể vào quá trình xây dựng và thực hiện chính sách đổi mới, nhất

là trong các lĩnh vực kinh tế, pháp luật, hành chính Xây dựng kế hoạch phát triển tổng thể cho nhiều ngành, địa phương và tích cực hỗ trợ công cuộc xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam

Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (The United Nations Children's Fund - UNICEF)

Kể từ năm 1982, Unicef đã đóng một vai trò quan trọng trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh nông thôn UNICEF bắt đầu triển khai chương trình hợp tác trên phạm vi toàn quốc với Việt Nam vào năm 1975

Chương trình hỗ trợ hiện nay của UNICEF (2006-2010) đối với Việt nam tập trung vào những vấn đề về: Giảm nghèo, Y tế và dinh dưỡng, Phòng tránh tai nạn thương tích trẻ em, Bảo vệ trẻ em, Truyền thông, Giáo dục, Nước sạch vệ sinh môi trường và Kế hoạch Hành động vì Trẻ em

Trang 15

Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản (The Japan International Cooperation Agency – JICA)

JICA là cơ quan điều phối vốn ODA cho chính phủ Nhật Bản có mục tiêu góp phần phát triển kinh tế xã hội ở các nước đang phát triển, tăng cường hợp tác quốc tế của Nhật Bản thông qua việc chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm của Nhật Bản với các nước đang phát triển JICA thành lập ngày 1 tháng 10 năm 2003 trên

cơ sở tiền thân là một tổ chức bán chính phủ thuộc Bộ Ngoại giao Nhật Bản Tổng số vốn của JICA vào khoảng 83,3 tỷ yen (2007) và ngân sách đạt 155.6 tỷ yen (2007)

Trước đây, JICA tập trung hỗ trợ Việt Nam 5 mục tiêu: xây dựng cơ chế

và phát triển năng lực; điện, giao thông và các loại hình cơ sở hạ tầng khác; phát triển nông nghiệp và nông thôn; giáo dục và y tế; môi trường Tuy nhiên, từ năm

2003, sự hỗ trợ tập trung vào 3 lĩnh vực là xúc tiến tăng trưởng, cải thiện điều kiện sống và xã hội, xây dựng cơ chế

* Phân theo tính chất của nguồn vốn

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp (Foreign Direct Investment - FDI)

Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Điều 1), FDI là việc nhà đầu

tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam vốn bằng tiền hay bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư

Hai đặc điểm cơ bản của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế và chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản lí đối tượng đầu tư

Nguồn vốn gián tiếp (Official Development Assistance - ODA)

ODA là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với điều kiện ưu đãi ODA bao gồm các khoản viện trợ không

Trang 16

hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển

Đối với Việt Nam trước năm 1993 nguồn viện trợ chủ yếu từ Liên Xô và các nước Đông Âu nhưng kể từ khi nối lại quan hệ với cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế năm 1993 thì cho đến nay tại Việt Nam có trên 45 tổ chức tài trợ chính thức đang hoạt động với khoảng 1500 dự án ODA và trên 350 tổ chức phi chính phủ đang có tài trợ cho Việt Nam

1.1.2 Lãi suất của nguồn vốn nước ngoài

Lãi suất hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng, mà người

sử dụng phải trả cho người cho vay; là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng

số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định Lãi suất là khoản tiền mà người vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu

1.1.2.1 Lãi suất của các nguồn vốn chính phủ

- Đối với vay thương mại nước ngoài của Chính phủ: lãi suất cho vay lại tính theo mức lãi suất thị trường, tối thiểu phải bằng mức lãi suất vay của nước ngoài, cộng các khoản phí vay nước ngoài và phí dịch vụ cho vay lại trong nước;

- Đối với vốn vay ODA: lãi suất cho vay lại bằng nội tệ được xác định theo ngành kinh tế kỹ thuật, căn cứ đồng tiền vay, thời hạn vay và khả năng hoàn vốn của chương trình, dự án, đảm bảo mức độ ưu đãi công bằng giữa các chương trình, dự án có tính chất tương tự trong cùng một ngành Mức lãi suất này bao gồm cả phí cho vay lại trong nước và không vượt quá mức lãi suất tín dụng ưu đãi của Nhà nước quy định trong từng thời kỳ;

Trang 17

Trường hợp người vay lại đề nghị vay lại bằng ngoại tệ: lãi suất cho vay lại bằng nội tệ quy định cho ngành kinh tế kỹ thuật tương ứng trừ đi tỷ lệ rủi ro

về tỷ giá hối đoái theo từng đồng tiền, nhưng trong mọi trường hợp không thấp hơn mức lãi suất vay nước ngoài

Bộ Tài chính xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khung lãi suất cho vay lại bằng nội tệ áp dụng thống nhất cho các ngành kinh tế kỹ thuật Hàng năm, trên cơ sở khung lãi suất đã được duyệt, tùy theo biến động của thị trường tài chính và tiền tệ, Bộ Tài chính điều chỉnh và công bố lại mức lãi suất cho vay lại

1.1.2.1 Lãi suất của các nguồn vốn khác

Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi của các nước phát triển, các tổ chức quốc tế đối với các nước đang và chậm phát triển Với mục tiêu trợ giúp các nước đang và chậm phát triển, vốn ODA mang tính ưu đãi hơn bất cứ nguồn tài trợ nào khác Các khoản vay ODA thường có lãi suất thấp, thậm chí không có lãi suất Lãi suất giao động từ 0,5% đến 5% /năm (trong khi lãi suất vay trên thị trường tài chính quốc tế là trên 7% /năm và hàng năm phải thoả thuận lại lãi suất giữa hai bên) Ví dụ lãi suất của ADB là 1%/năm và lãi suất 1,5% trong giai đoạn trả nợ gốc và khối lượng thanh toán nợ như nhau qua các lần; của WB là 0,75% /năm; Nhật thì tuỳ theo từng dự án cụ thể trong năm tài khoá Ví dụ từ năm 1997-2000 thì lãi suất là 1,8%/năm

1.1.3 Phương thức trả nợ nguồn vốn nước ngoài

Nợ nước ngoài của quốc gia là tổng các khoản nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ của doanh nghiệp và tổ chức khác vay theo phương thức tự vay, tự trả; là số dư của mọi nghĩa vụ nợ hiện hành (không bao

Trang 18

gồm nghĩa vụ nợ dự phòng) về trả gốc và lãi tại một thời điểm của các khoản vay nước ngoài của Việt Nam

Các phương thức trả nợ các nguồn vốn nước ngoài bao gồm:

Quản trị quốc gia theo nguyên tắc dân chủ: Hỗ trợ nghiên cứu chính sách, tiến trình đổi mới về cải cách thể chế và quản trị Hỗ trợ việc tăng cường các cơ quan dân cư ở cấp trung ương và địa phương; Xây dựng khuôn khổ luật pháp; Cải cách hành chính; Phân cấp quản lý; quản lý tài chính công; và chuẩn bị cho Việt Nam tham gia vào các hệ thống và thiết chế thương mại toàn cầu

Xóa đói giảm nghèo: phát triển năng lực nhằm theo dõi và phân tích tình hình nghèo đói và gợi ý các giải pháp xóa đói giảm nghèo; Hỗ trợ các dự án xóa đói giảm nghèo ở cấp cơ sở, trao quyền cho các cộng đồng địa phương và chia sẻ bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước để nhân rộng tại Việt Nam

Ngăn chặn khủng hoảng và khôi phục sau khủng hoảng: Phòng ngừa, chuẩn bị sẵng sàng để đối phó và quản lý rủi ro thiên tai; Xây dựng chiến lược phòng chống thiên tai và các chương trình tập huấn cũng như tăng cường năng

Trang 19

lực quốc gia nhằm điều phối cứu trợ thiên tai; Xây dựng các phương pháp tiếp cận chung để giảm nhẹ rủi ro thiên tai tại Việt Nam

Năng lượng và môi trường: Quản lý tốt các nguồn năng lượng và tài nguyên thiên nhiên; Phát triển năng lực quốc gia trong việc quản lý môi trường

và tuyên truyền, Xây dựng kế hoạch kiểm sóat ô nhiễm; hỗ trợ việc xây dựng hệ thống vườn quốc gia và bảo tồn đa dạng sinh học; góp phần xúc tiến năng lượng sạch và hỗ trợ việc phát triển mạng lưới quốc gia về năng lượng sạch Thực hiện các cam kết toàn cầu về biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học và các chất gây ô nhiễm hữu cơ

Phòng chống HIV/AIDS: Nâng cao nhận thức, hiểu biết và xây dựng các công cụ để ngăn chặn dịch bệnh này một cách có hiệu quả

Bình đẳng giới: Xem xét những bất bình đẳng và quan tâm về giới ở tất cả các khía cạnh của quy trình xây dựng chính sách ở Việt Nam; Xúc tiến vai trò của phụ nữ trong lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp

1.3 Qui trình giải ngân nguồn vốn nước ngoài

Quy trình này được áp dụng đối với các dự án thực hiện giải ngân theo hình thức tài khoản đặc biệt do NHPT/Sở giao dịch/Chi nhánh NHPT làm chủ tài khoản theo uỷ quyền của Bộ Tài chính hoặc nhà tài trợ

Trang 20

+ Lập văn bản đề nghị giải ngân cho nhà thầu của dự án thành phần

+ Lập lệnh thanh toán qua mạng thanh toán nội bộ của NHPT gửi Sở giao dịch/Chi nhánh NHPT chủ tài khoản đặc biệt

+ Gửi Chứng từ chuyển tiền do Chủ đầu tư lập và văn bản đề nghị giải ngân cho nhà thầu của dự án thành phần về Sở giao dịch/Chi nhánh NHPT chủ tài khoản đặc biệt để thực hiện giải ngân cho nhà thầu

+ Tập hợp, gửi hồ sơ, chứng từ chuyển tiền

4 Đơn vị chủ tài khoản đặc biệt chuyển tiền

5 Đơn vị chủ tài khoản đặc biệt lưu giữ chứng từ để phục vụ quá trình rút vốn bổ sung tài khoản đặc biệt

1.4 Các ràng buộc khi nhận nguồn vốn nước ngoài

Với những nguồn vốn có ràng buộc, thì việc sử dụng nguồn vốn buộc phải tuân theo một số thỏa thuận của bên cung cấp vốn, bao gồm nguồn vốn ràng buộc hoặc nguồn vốn ràng buộc một phần

Nguồn vốn ràng buộc được hiểu cụ thể gồm (1) Ràng buộc bởi nguồn sử dụng: Nguồn vốn được cung cấp dành để mua sắm hàng hóa, trang thiết bị hay dịch vụ chỉ giới hạn cho một số công ty do nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương) hoặc công ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương) (2) Ràng buộc bởi mục đích sử dụng: Nước nhận viện trợ chỉ được cung cấp nguồn vốn ODA với điều kiện là phải sử dụng nguồn vốn này cho những lĩnh vực nhất định hay dự án cụ thể

Nguồn vốn ràng buộc một phần có nghĩa là nước viện trợ phải dành một phần vốn chi ở nước sở tại, phần còn lại có thể chi ở bất cứ đâu

Tuỳ theo khối lượng vốn và loại hình cung cấp vốn mà có thể kèm theo những điều kiện ràng buộc nhất định Những điều kiện ràng buộc này có thể là

Trang 21

ràng buộc về kinh tế, xã hội và thậm chí cả ràng buộc về chính trị Thông thường, các ràng buộc kèm theo thường là các điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch vụ của nước tài trợ đối với nước nhận tài trợ Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng cả tính ưu đãi cho nước tiếp nhận và lợi ích của nước viện trợ

1.5 Tình hình giải ngân từ trước tới nay

Trong thời kỳ từ năm 1993 đến hết năm 1999, tổng số vốn ODA được giải ngân là 6.367 tỷ USD bằng 58% tổng giá trị các hiệp định đã ký kết và chiếm 41,6% tổng số vốn ODA được cam kết Con số này cho thấy hiện nay, vẫn còn một khối lượng lớn vốn ODA chưa được đưa vào thực hiện, đây là sự lãng phí lớn trong khi nền kinh tế Việt Nam đang rất cần vốn cho sự nghiệp CNH _ HĐH đất nước Một tỷ lệ giải ngân thấp sẽ làm cho tính hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn vay này bị hạn chế và giảm lòng tin của các nhà tài trợ đối với ta

Trong những năm gần đây, tình hình giải ngân có nhiều tiến bộ, năm 2007 tổng số vốn ODA giải ngân đạt 2.200 triệu USD, bằng 110% kế hoạch, trong đó vốn vay đạt 1.900 triệu USD, vốn viện trợ đạt 300 triệu USD

Mức giải ngân 6 tháng đầu năm 2010 ước đạt 1.270 triệu USD, trong đó vốn vay khoảng 1.163 triệu USD, vốn viện trợ không hoàn lại khoảng 107 triệu USD

Theo số liệu báo cáo của một số Bộ, ngành và địa phương, trong 6 tháng đầu năm 2010 mức giải ngân (vốn ODA và vốn đối ứng) của các dự án điện tương đối cao còn các dự án giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn ở mức trung bình Nhìn chung các địa phương có mức giải ngân không đồng đều Địa phương đạt mức giải ngân cao nhất là thành phố Hồ Chí Minh: KHGN 2010 121,829 triệu USD, giải ngân 6 tháng đầu năm 2010 là 143,771 triệu USD, đạt tỷ

Trang 22

lệ 118 %, vượt kế hoạch 18% Tiếp đến là thành phố Hà Nội đạt mức giải ngân trung bình khá 57.17 % Còn các tỉnh như Thanh Hóa, Đà Nẵng giải ngân tương đối thấp (10,22 % và 14,50 %)

Theo số liệu của Nhóm 6 Ngân hàng phát triển (ADB, AFD, JICA, KOEXIM Bank, KfW và WB), tổng vốn ODA giải ngân trong 6 tháng đầu năm

2010 đạt 1.132,98 triệu USD Đứng đầu là WB: 622,10 triệu USD, tiếp đến là JICA: 289,27 triệu USD ; ADB: 135,89 triệu USD; AFD: 41,40 triệu USD; KOEXIM: 34,61 triệu USD và KfW: 9,71 triệu USD Theo các nhà tài trợ, tuy mức giải ngân đã được cải thiện từ cuối Quý I đến nay do khối lượng ODA cam kết tăng nên tỷ lệ giải ngân của các nhà tài trợ Nhóm 6 Ngân hàng phát triển vẫn thấp hơn tỷ lệ giải ngân trung bình của khu vực

Năm 2010, tổng giá trị vốn ODA giải ngân tính đến 20/11 đạt 1,99 tỷ USD, vượt khoảng 5% so với kế hoạch dự kiến cả năm 2010

1.6 Ưu, nhược điểm của các loại nguồn vốn nước ngoài:

1.6.1 Ưu điểm

1.6.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Đối với nước tiếp nhận đầu tư: FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng phục

vụ cho chiến lược thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao, đặc biệt là với các nước đang phát triển FDI giúp giải quyết tốt vấn đề việc làm và thu nhập của dân cư FDI

có tác động làm năng động hoá nền kinh tế, tạo sức sống mới cho các doanh nghiệp thông qua trao đổi công nghệ Với các nước đang phát triển thì FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, phá vỡ cơ cấu sản xuất khép kín theo kiểu

tự cấp tự túc FDI cho phép các nước đang phát triển học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng quản lý dây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cũng như ý thức lao động công nghiệp của đội ngũ công nhân trong nước FDI không

Trang 23

để lại gánh nợ cho chính phủ nước tiếp nhận đầu tư về chính trị, kinh tế như hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc các hình thức đầu tư nước ngoài khác như vay thương mại, phát hành trái phiếu ra nước ngoài Do vậy, FDI là hình thức thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tương đối ít rủi ro cho nước tiếp nhận đầu tư

1.6.1.2 Đầu tư gián tiếp ODA

Có thể tận dụng ODA để phát triển cơ sở hạ tầng, qua đó tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài khác như FDI hay các nguồn vốn tài trợ khác của các công ty, tổ chức kinh tế quốc tế khác ODA giúp xóa đói giảm nghèo phát triển xã hội Mặt khác, ODA giúp tăng cường bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế theo lịch trình phù hợp với chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

và lộ trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường năng lực con người…Quan hệ đối tác chặt chẽ, đề cao vai trò làm chủ của bên tiếp nhận ODA thông qua các hoạt động hài hòa và tuân theo các quy trình và thủ tục ODA

1.6.2 Nhược điểm

1.6.2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Nhà đầu tư nước ngoài có thể kiểm soát thị trường địa phương, làm mất tính độc lập, tự chủ về kinh tế, phụ thuộc ngày càng nhiều vào nước ngoài; FDI chính là công cụ phá vỡ hàng rào thuế quan, làm mất tác dụng của công cụ này trong bảo hộ thị trường trong nước; Tạo ra sự cạnh tranh giữa doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp trong nước, có thể dẫn đến suy giảm sản xuất của các doanh nghiệp trong nước; Gây ra tình trạng chảy máu chất xám, phân hoá đội ngũ cán bộ, tham nhũng Khi đầu tư trực tiếp, chủ đầu tư không những góp vốn

Trang 24

mà còn đứng ra quản lí dự án đó Tuy nhiên việc quản lí này đôi khi không hiệu quả do sự khác biệt giữa các quốc gia Cả hai bên tiếp nhận và cấp vốn đầu tư đều gặp phải những rắc rối khó khăn trong quản lý như mất nhiều thời gian để thương thảo,bàn luận, khác biệt về văn hoá nhìn nhận trong đầu tư nên dễ xuất hiện mâu thuẫn trong quản lý

1.6.2.2 Đầu tư gián tiếp ODA

Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ; yêu cầu

có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ

1.7 Những khó khăn và thách thức

Các khó khăn và thách thức đối với việc giải ngân các nguồn vốn vay có thể thấy là thiếu định hướng tổng thể về thu hút và sử dụng ODA; phân bổ nguồn vốn chưa đều giữa các vùng trong cả nước; chưa có đội ngũ chuyên môn quản lý nguồn vốn ODA; năng lực quản lý vốn, tạo sự liên kết giữa việc lập kế hoạch, ngân sách… của cán bộ địa phương các cấp còn yếu kém

Cụ thể: Một số dự án thiết kế quá phức tạp với sự tham gia của nhiều Bộ, ngành, địa phương trong khi năng lực điều phối, quản lý và thực hiện của các cơ quan chủ quản lại hạn chế Tầm nhìn quy hoạch chưa đáp ứng được yêu cầu đầu

Trang 25

tư và phát triển đã tác động đến tiến độ của dự án Ngoài ra, việc thay đổi quy hoạch ở địa bàn, giải phóng mặt bằng nơi thực hiện dự án là yếu tố đã tác động đến tiến độ của dự án

Một số dự án phân gói thầu chưa hợp lý nên không thu hút được các nhà tiềm năng, dẫn đến tiến độ đấu thầu chậm Năng lực nhà thầu/tư vấn không đáp ứng được yêu cầu công việc

Thời gian chuẩn bị thực hiện các dự án đầu tư bằng vốn ODA thường kéo dài từ 2-3 năm dẫn đến việc dự án phải điều chỉnh và chịu tác động của nhiều yếu tố, đặc biệt là giải phóng mặt bằng, tái định cư, biến động giá cả, chi phí làm cho tổng mức đầu tư tăng lên nhanh so với tổng mức chi phí ban đầu

Vấn đề nữa là sự khác biệt về quy trình, thủ tục giữa Việt Nam và nhà tài trợ, đặc biệt là trong lĩnh vực đấu thầu, chính sách về an sinh xã hội…đặc biệt là trong bối cảnh chính sách, thể chế thay đổi nhanh cũng là một trong những

nguyên nhân làm chậm tiến độ thi công

Có thể nhận thấy, nguồn vốn nước ngoài nói chung cũng như vốn dành cho phát triển các dự án nước sạch nông thôn ở Việt Nam là khá dồi dào, với thuận lợi hiếm có như vậy, chúng ta có đủ tiềm lực trong phát triển nguồn vốn

để phát triển cơ cấu hạ tầng cải thiện đời sống nhân dân mà các dự án về nước sạch là một phần trong mục tiêu đó Tuy vậy, tiến độ giải ngân các nguồn vốn này còn chậm, tỉ lệ giải ngân chưa cao, hiệu quả nguồn vốn vay do

đó còn nhiều hạn chế vẫn đang là một tồn tại lớn đối với các dự án nước sạch nông thôn tại Việt Nam hiện nay

Trang 26

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN CUNG CẤP NƯỚC

SẠCH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 2.1 Khái niệm về dự án nước sạch

2.1.1 Khái niệm về dự án nước sạch

Dự án là sự thực hiện các hoạt động liên quan đến nhau trên cơ sở một nguồn tài chính, nhân lực và tài nguyên vật chất có giới hạn trong một thời gian cho phép để có các lợi ích về sản phẩm hay dịch vụ theo các mục tiêu cụ thể

“Nước sạch” là nước được khai thác từ nguồn nước mặt hoặc nước ngầm

đã được xử lý và khử trùng qua dây chuyền công nghệ khép kín, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh cho nước uống và sinh hoạt do Nhà nước quy định

Hoạt động cấp nước là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất,

cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước

Trên cơ sở đó, Dự án nước sạch có thể được hiểu là các dự án liên quan

đến nước sạch mang lại các lợi ích thiết thực cho người nông dân bằng các phương cách cụ thể và được thể hiện bằng kế hoạch như xây dựng công trình, giáo dục huấn luyện, cung cấp phương tiện, sử dụng tài chính…, với các mục tiêu cụ thể về nước sạch vệ sinh môi trường, phát triển cộng đồng và sản xuất, có thể đánh giá và định lượng được

2.1.2 Phân loại dự án nước sạch

Mỗi một dự án bất kỳ nào cũng theo một tiến trình tổng quát sau:

Trang 27

Có nhiều cách để phân loại dự án, sự phân loại dưới đây chỉ mang tính chất tương đối vì một dự án có thể có nhiều tính chất khác nhau

Phân loại dựa vào phần xuất: Căn cứ vào kết quả ở phần xuất, người ta phân ra làm 2 loại dự án: dự án tạo sản phẩm và dự án cung cấp dịch vụ

Phân loại dựa vào chủ đích: Căn cứ vào chủ đích trong đề cương, người ta phân ra làm 2 loại dự án: Dự án tạo thu nhập và dự án tạo lợi ích phi thu nhập hay

dự án phát triển xã hội

Phân loại dựa vào nguồn tài chính bao gồm Dự án công và dự án tư

Phân loại dựa vào cấp độ và quy mô có dự án quốc tế và dự án quốc gia

Dự án vùng hay địa phương:

Ngoài ra, các dự án nước sạch còn được phân loại như sau: Dự án nghiên cứu hoặc thí nghiệm; Dự án thí điểm hay dự án trình diễn

2.2 Những dự án nước sạch được sử dụng nguồn vốn nước ngoài trong 10 năm gần đây

2.2.1 Những dự án sử dụng nguồn vốn Chính phủ nước ngoài

Dự án phát triển nước ngầm cung cấp nước sạch nông thôn một số tỉnh Tây Nguyên

Đây là dự án do Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) hỗ trợ Dự án dựa trên cơ sở Qui hoạch tổng thể và Nghiên cứu khả thi về Phát triển nguồn

Trang 28

nước ngầm ở một số tỉnh nông thôn phía bắc Việt Nam Dự án nhằm mục đích cung cấp nước sạch cho những khu vực nông thôn thiếu nước Nguồn nước sử dụng là nước ngầm Dự án sẽ hỗ trợ tăng cưêng phát triển hệ thống cấp nước tập trung đáp ứng được mục tiêu của chương trình quốc gia

Thời gian thực hiện: 2006 - 2010

Địa bàn triển khai:

1 Xã Đắk Ui, huyện Đắc Hà, tỉnh Kon Tum

2 Xã Kông Tầng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai

3 Thị trấn Nhơn Hoà, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

4 Xã Ea Drang, huyện Ea Hleo, tỉnh Đắk Lắk

5 Xã Ea Drong, huyện Krong Buk, tỉnh Đắk Lắk

Tổng kinh phí thực hiện: 20,4 triệu USD (tương đương 324,4 tỷ VNĐ) Trong đó : Vốn từ phía Nhật Bản: 18,14 triệu USD (tương đương 288,6

tỷ VNĐ) Vốn từ phía Việt Nam: 2,26 triệu USD (tương đương 35,8 tỷ VNĐ)

Mục tiêu của dự án là Xây dựng 5 công trình khai thác nước ngầm để

cung cấp nước ăn uống và sinh hoạt cho nhân dân tại 5 xã thuộc 3 tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum Nâng cao nhận thức về nước sạch và vệ sinh môi trường cho nhân dân Chuyển giao công nghệ khai thác sử dụng nước ngầm cung cấp nước

nông thôn cho phía Việt Nam

Các hoạt động chính của dự án:Cung cấp thiết bị giàn khoan máy và các

phụ kiện phụ trợ và xây dựng các công trình cấp nước cho người dân tại 5 xã

thuộc 3 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk

Công việc xây dựng và mua sắm thiết bị cho dự án được chia làm 3 giai đoạn

Trang 29

- Giai đoạn 1: Từ ngày Hợp đồng ký kết với Nhà thầu có hiệu lực (9/11/2007) đến ngày 31 tháng 3 năm 2008

- Giai đoạn 2: Từ ngày 1 tháng 4 năm 2008 đến ngày 31 tháng 3năm 2009

- Giai đoạn 3: Từ ngày 1 tháng 4 năm 2009 đến ngày 15 tháng 3năm 2010

2.2.2 Những dự án sử dụng nguồn vốn các tổ chức quốc tế

Bảng 2.1: Một số dự án sử dụng nguồn vốn các tổ chức quốc tế tại

Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010

trợ

Thời gian thực hiện

Kinh phí thực hiện (tỷ đồng)

Phạm vi hoạt động

1 Dự án ngành cung cấp

nước sạch và vệ sinh nông

thôn vùng miền Trung

Ngân hàng Phát triển Châu Á

2007 –

2009

13,86 14 tỉnh

miền Trung

2 Dự án cải thiện cấp nước

và vệ sinh nông thôn

Ngân hàng thế giới

2000 –

2005

59,4 06 tỉnh

Đông Nam Bộ

3 Dự án cấp nước và môi

trường nông thôn

Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc

2005 –2013 2874,76 12 tỉnh

đồng bằng sông Hồng

Trang 30

 Dự án ngành cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn vùng miền Trung

Dự án được thực hiện tại 14 tỉnh Miền trung bao gồm: Thanh Hoá, Nghệ

An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, TT.Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận

Mục tiêu dài hạn của dự án là nâng cao sức khoẻ, điều kiện sống cho

người dân nông thôn thông qua cải thiện các dịch vụ cấp nước sạch, vệ sinh; Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng về bảo vệ môi trường, vệ sinh và vệ sinh cá nhân Giảm tác động xấu do điều kiện cấp nước và vệ sinh kém gây ra đối với sức khoẻ của dân cư nông thôn và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường trong cộng đồng

Mục tiêu ngắn hạn là nâng cao năng lực của các cấp nhất là cấp cộng

đồng trong việc thực hiện từ lập kế hoạch đến thực hiện và quản lý dự án; Cải thiện các chính sách và kế hoạch đầu tư nhằm tăng cưêng hiện quả đầu tư của chính phủ và nhà tài trợ Cung cấp nước sạch và vệ sinh cho khoảng 325 xã của

13 tỉnh (khoảng 2 triệu dân nông thôn) góp phần thực hiện được mục tiêu quốc gia đến 2010 đảm bảo rằng:

 Đáp ứng theo nhu cầu và có sự tham gia của người sử dụng;

 Hoạt động bền vững, đảm bảo đủ chí cho vận hành và bảo dưỡng công trình;

 Đảm bảo công khai, dân chủ và minh bạch;

 Dự án Cải thiện Cấp nước và Vệ sinh nông thôn

Dự án được thực hiện tại 06 tỉnh miền Đông Nam Bộ bao gồm: Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang và Bạc Liêu

Trang 31

Dự án đã tiến hành hỗ trợ xây dựng các hệ thống cấp nước qui mô nhỏ phục vụ cho khoảng 50-150 hộ gia đình, và các hệ thống cấp nước nhỏ lẻ cho các vùng dân cư sống rải rác như hệ thống thu nước mưa, bơm tay, hệ thống lọc nước qui mô nhỏ Hỗ trợ các chiến dịch nâng cao nhận thức về nước sạch và vệ sinh và các chương trình giáo dục vệ sinh có sự tham gia nhằm cải thiện hành vi

vệ sinh Cung cấp vốn thiết lập quĩ quay vòng xây dựng các công trình vệ sinh

hộ gia đình

Để thực thi các hoạt động cấp nước, dự án đã thí điểm một số ý tưởng trong Chiến lược Quốc gia bao gồm:

• Xây dựng kế hoạch dựa trên nhu cầu

• Lập kế hoạch và quản lý có sự tham gia của cộng đồng

• Hoàn trả vốn

Cộng đồng là người chuẩn bị các kế hoạch cải thiện điều kiện cấp nước, đưa ra các qui định đối với các loại hình cấp nước mà họ có nhu cầu và sẵn sàng chi trả Người sử dụng được cung cấp các thông tin về kỹ thuật, tài chính, chi phí giúp họ có được các lựa chọn phù hợp cho công trình của mình

 Dự án cấp nước và môi trường nông thôn

Dự án cung cấp nước sinh hoạt nông thôn là một phần của Chương trình hợp tác giữa Việt Nam và Unicef với mục tiêu cùng với Chính phủ Việt Nam giải quyết về nhu cầu nước sinh hoạt và phương tiện vệ sinh cho các vùng nông thôn Việt Nam Trong giai đoạn đầu từ năm 1982 đến 1990: Dự án thực hiện có tính thử nghiệm mô hình tại 3 tỉnh: Minh Hải, Kiên Giang, Long An nhằm giải quyết cấp nước khẩn cấp cho dân tại một số vùng Kinh tế mới Năm 1984, dự án được mở rộng 3 tỉnh phía Bắc là Thanh Hoá, Nghệ Tĩnh và Hà Nam Ninh Năm

1987 có 14 tỉnh và đến năm 1990 có 27 tỉnh tham gia dự án Giai đoạn 1991-

Trang 32

2000, Dự án được mở rộng cho tất cả 53 tỉnh thành (Nay là 64 tỉnh, Thành phố) nhằm: (1) Cung cấp nước sinh hoạt nông thôn và những dịch vụ vệ sinh đựơc xem như là một dịch vụ mang tính xã hội, đáp ứng những nhu cầu cơ bản của nhân dân (2) Ưu tiên của chính sách xã hội Việt Nam, quan tâm tới vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người và những hộ nghèo có thu nhập thấp (3) Đa dạng hoá các loại hình cấp nước, mở rộng và phát triển mới các hệ cấp nước tập trung (4) Đẩy mạnh công tác truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và xuất bản bản tin chuyên ngành nhằm tuyên truyền mở rộng hợp tác với nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều chuyên gia từ TW đến cơ sở Giai đoạn 2001- 2005, Dự

án tập trung vào các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây nguyên, một số tỉnh duyên hải miền Trung, vùng có nguy cơ ô nhiễm Arsen cao UNICEF thực hiện việc chuyển nguồn tài trợ cho các tỉnh hoặc các cơ quan chức năng về cấp nước nông thôn ở tỉnh để tiến hành những hoạt động dự án theo nguyên tắc và quy định của Chiến lược quốc gia Sự tham gia của Unicef tập trung vào hỗ trợ kỹ thuật và chuyển trách nhiệm xuống tỉnh, đã góp phần tạo năng lực và môi trường có tính thuyết phục để thu hút những nhà tài trợ khác đầu tư vào lĩnh vực cấp nước nông

thôn thông qua một cơ chế chung Giai đoạn 2006 – 2010, Dự án đã góp phần

nâng cao hiểu biết và đẩy mạnh triển khai Chiến lược Quốc gia về Nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn hướng tới việc xây dựng một môi trường thuận lợi cho người hoạch đinh kế hoạch ở địa phương và các nhà tài trợ quốc tế Là một phần không thể thiếu được trong các chiến lược về sự sống còn của trẻ em Dự

án sẽ giúp tăng cường tiếp cận và vệ sinh ở các vùng nghèo và dân tộc thiểu số, đặc biệt chú trọng vào vệ sinh môi trường

Trang 33

Các nỗ lực trong 5 năm tới sẽ tiếp tục góp phần vào việc thực hiện mục tiêu phát triển thiên niên kỷ và mục tiêu của Chương trình QG Nước sạch và VSMTNT giai đoạn 2006 - 2010

Kết quả đạt được

Về Cung cấp dịch vụ nước và vệ sinh môi trường

Bảng 2.2: Kết quả thực hiện của dự án cấp nước và môi trường nông

thôn do Unicef tài trợ giai đoạn 1982 - 2005

+ Giếng khoan cái 117.783 26.854 3.921 148.558

+ Giếng đào cải

Trang 34

Qua bảng 2.2, dễ dàng nhận thấy dù chỉ trong giai đoạn đầu, dự án cũng

đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Trong hơn 20 năm, số người hưởng lợi từ dự án đã đạt trên 12 triệu người; 247.962 công trình đã được xây dựng trong đó nhiều nhất là giếng khoan (148.558 cái chiếm 59,91%)

Các mô hình được xây dựng trong 2 năm (2006 - 2007) bao gồm: Về cấp nước cho cộng đồng: Có tổng cộng 178 công trình cấp nước tập trung và 2.699 công trình cấp nước nhỏ lẻ tại 11 tỉnh đã được xây dựng Về nước - vệ sinh trong trường học: đã có 108 công trình tại 11 tỉnh áp dụng theo thiết kế mẫu của Unicef; Về Nước - vệ sinh cho trạm y tế xã: tổng cộng có 4 công trình; Ngoài ra còn xây dựng mô hình Kế hoạch cấp nước an toàn thực hiện thí điểm tại tỉnh TT.Huế áp dụng theo tiêu chuẩn cấp nước an toàn của WHO; Xây dựng tài liệu đánh giá mô hình sự tham gia của phụ nữ trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện thí điểm tại Lào Cai

Về hỗ trợ kỹ thuật

Các công nghệ được chuyển giao từ nước ngoài bao gồm:

- Phương pháp khoan giếng tia nước

- Phương pháp khoan giếng sục bùn

- Công nghệ sản xuất lu chứa nước mưa của Thái lan

- Hệ thống dẫn nước tự chảy bằng đưêng ống dẫn nước kín

Các công nghệ cung cấp nước được cải tiến bao gồm:

- Giếng đào (giếng khơi) lắp bơm tay hoặc bơm điện

- Bể lọc cát chậm

- Hệ thống bơm dẫn nước

- Giọt nước, mó nước

- Hệ thống nối mạng (Nhà máy nước mini)

Trang 35

Về hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực: Đã tiến hành xây dựng

đội ngũ cán bộ thực hiện dự án; Xây dựng năng lực cung ứng thiết bị vật tư và sản xuất hàng trong nước; Xây dựng năng lực vận động xã hội và tham gia dự án của cộng đồng; Xây dựng năng lực nghiên cứu kiểm soát chất lượng nước; và xây dựng năng lực giám sát và đánh giá, mở rộng sự hợp tác trong và ngoài nước tạo nguồn lực tài trợ cho dự án

Dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng

Mục tiêu của dự án là nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước sạch của cộng

đồng một cách đầy đủ, bền vững và hỗ trợ cộng đồng cải thiện các công trình vệ

sinh hộ gia đình; Nâng cao hiểu biết và nhận thức cho người dân về sử dụng

nước sạch, các công trình vệ sinh, thay đổi các thói quen xấu và thực hành và các

hành vi vệ sinh để nâng cao sức khỏe gia đình và cộng đồng; Nâng cao năng lực

cộng đồng trong xây dựng kế hoạch và quản lý các công trình hạ tầng cơ sở Động viên và hỗ trợ cộng đồng thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả, tạo lập phương thức quản lý mới đối với công trình cấp nước tập trung tại các tỉnh thực

hiện dự án

Chủ đầu tư các tiểu dự án là các tổ chức kinh tế (Công ty cổ phần Cấp nước tỉnh, Công ty TNHH cấp tỉnh) Hội phụ nữ tỉnh quản lý và triển khai hoạt động của vốn quay vòng

Giai đoạn 1 được thực hiện tại các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Ninh Bình Giai đoạn 2: Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Thanh Hóa

Lĩnh vực hoạt động bao gồm:

Trang 36

 Cải thiện hạ tầng cơ sở cấp nước, vệ sinh nông thôn: Tập trung chủ yếu đầu tư cho các công trình cấp nước tập trung, cấp nước hộ gia đình, vệ sinh công cộng và vệ sinh hộ gia đình;

 Giáo dục truyền thông nhằm thay đổi hành vi vệ sinh, nâng cao sức khoẻ cộng đồng: Khuyến cáo vệ sinh và thay đổi hành vi vệ sinh được lồng ghép và phối hợp 2 phương pháp; Khuyến khích thay đổi hành vi, nâng cao nhận thức về sức khoẻ và vệ sinh bằng sử dụng các phương pháp, các kênh truyền thông phù hợp như thông qua trường học, các cơ quan địa phương và tổ chức chính trị, xã hội khác; Tiếp cận theo định hướng thị trường thông qua các nhà cung cấp dịch

vụ tư nhân quy mô nhỏ, hướng tới mô hình sống an toàn, lành mạnh

 Nâng cao năng lực cộng đồng và các tổ chức thực hiện dự án: Nâng cao năng lực của ngành nước khu vực nông thôn, trong quản lý và hỗ trợ thực hiện các dự án cấp nước và vệ sinh

 Hỗ trợ quản lý, giám sát và đánh giá dự án: Quản lý và giám sát Dự án: Quản lý dự án cấp nước và vệ sinh nông thôn đồng bằng sông Hồng cơ bản được thực thi tại cấp tỉnh với sự hỗ trợ của tư vấn Quốc tế và trong nước; Ban quản lý Trung ương (CPO) có trách nhiệm điều phối, theo dõi, giám sát các hoạt động của dự án, Ban quản lý dự án tỉnh (PPMU)

2.3 Tính chất của những dự án và những ưu đãi của nguồn vốn

Đa số các Dự án Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn là dự án có nguồn vốn ODA, là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi, với mục đích giải quyết nhu cầu về cấp nước và vệ sinh môi trường của cộng đồng dân cư nông thôn Việt Nam

Trang 37

Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn dài), có thời gian ân hạn dài Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm

Thông thường, trong ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại (cho không), đây cũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại Thành tố cho không được xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn

và so sánh lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại Sự ưu đãi ở đây

là so sánh với tập quán thương mại quốc tế

Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trong những điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh của dư luận xã hội từ phía nước cung cấp cũng như từ phía nước tiếp nhận ODA ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nước nhận về địa điểm chi tiêu Ngoài ra mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều có những ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận Ngoài ra vốn ODA mang các yếu tố chính trị khác và là nguồn vốn có khả năng gây nợ

Vốn đối ứng là phần vốn trong nước tham gia trong từng chương trình, dự

án ODA được cam kết giữa phía Việt Nam và phía nước ngoài trên cơ sở hiệp định, văn kiện dự án, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền Vốn đối ứng không áp dụng đối với các khoản vay nợ và viện trợ không hoàn lại mà trong hiệp định ký kết không quy định cụ thể phía Việt Nam đóng góp Trong các trường hợp này, sẽ sử dụng tối đa nguồn vốn ngoài nước để thực hiện dự án Một

số dự án cần có vốn đầu tư trong nước đã ghi trong quyết định đầu tư sẽ được

Trang 38

cân đối theo khả năng nguồn vốn trong kỳ kế hoạch hàng năm của Nhà nước giao các Bộ và Địa phương

Gần đây nhất, Dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng được thực thi theo chương trình vay vốn có điều chỉnh gọi tắt là APL Loại tín dụng này hỗ trợ các chương trình theo giai đoạn, và cung cấp các khoản vay nối tiếp nhau, khoản sau dựa trên kết quả và rút kinh nghiệm của khoản trước trong mỗi chương trình Vốn vay cho chương trình được chia thành các khoản vay nhỏ có điều chỉnh, kế tiếp nhau, nhằm hỗ trợ phát triển dài hạn cho chương trình cấp nước nông thôn Việc thực hiện sẽ tuân thủ theo các nguyên tắc của Ngân hàng Thế giới và các quy định của Chính phủ Việt Nam

Các dự án nước sạch có tính chất như một chương trình, trong đó mỗi tỉnh

là một dự án thành phần và mỗi dự án thành phần bao gồm nhiều tiểu dự án (mỗi

hệ thống cấp nước tập trung được xác định là 1 Tiểu dự án Phạm vi cấp nước của tiểu dự án có thể là 1 xã hoặc cụm xã tùy theo điều kiện địa lý và nhu cầu) Các tiểu dự án thuộc loại dự án Nhóm B (theo phân cấp của Chính phủ) sẽ được thực hiện và phê duyệt độc lập tại từng tỉnh

Dự án được thực hiện theo phương pháp vay vốn đầu tư thực hiện dự án

và hoàn trả vốn vay Nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ IDA của Ngân hàng Thế giới thông qua Bộ Tài chính sẽ cho UBND các Tỉnh vay lại với các điều kiện sau:

Thời hạn vay : Tối đa là 20 năm

Rủi ro ngoại hối : BTC chịu trách nhiệm

Thời gian ân hạn : 5 năm, tính từ ngày cam kết vay có hiệu lực

Lãi suất vay : 6,6 %/ năm

UBND các Tỉnh là cơ quan chủ quản đầu tư, chịu trách nhiệm về việc cho vay tiếp đến các tổ chức đầu tư các tiểu dự án có tư cách pháp nhân và các hộ gia

Trang 39

đình UBND các Tỉnh chịu trách nhiệm hoàn trả khoản vay mà Tỉnh cam kết vay

từ Bộ Tài chính

2.4 Quy trình sản xuất nước sạch

Khi lựa chọn một quy trình sản xuất nước sạch phải căn cứ vào tài liệu kiểm nghiệm các chỉ tiêu lý-hóa-sinh học của nước thô ở thời kỳ đặc trưng, đồng thời căn cứ vào tài liệu dự báo sự thay đổi và biến động về chất lượng của nước thô do quá trình sản xuất và bảo vệ hệ sinh thái trong khu vực nguồn nước gây ra

ở những năm tiếp sau So sánh các chỉ tiêu chất lượng nước nguồn với tiêu chuẩn

để xác định các yêu cầu cần xử lý Nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt phải không màu, không mùi vị, không chứa các hóa chất độc hại và các vi trùng, tác nhân gây bệnh Hàm lượng các chất hòa tan không quá tiêu chuẩn cho phép Tùy vào chất lượng nước nguồn mà quy trình sản xuất khác nhau

Đối với nước nguồn đạt tiêu chuẩn cấp nước cho ăn uống sinh hoạt, chỉ cần khử trùng rồi cấp cho người tiêu thụ

Nước nguồn có chất lượng đạt loại A (TCXD 233 – 1999); nước có độ đục nhỏ hơn hoặc bằng 30mg/l tương đương với 15 NTU, hàm lượng rong rêu , tảo,

độ màu thấp thì cho qua bể lọc chậm – bể tiếp xúc khử trùng có xử lý Clo rồi cấp cho người tiêu thụ

Nước nguồn có chất lượng đạt loại A theo tiêu chuẩn nguồn nước cấp nước; nước có độ đục nhỏ hơn hoặc bằng 20 mg/l tương đương với 10 NTU; Đầu tiên nước được qua bể trộn có xử lý phèn, rồi đến bể lọc tiếp xúc Phần lọc cho qua bể tiếp xúc khử trùng Clo rồi cung cấp cho người dùng; phần cặn để lắng và đưa về bể trộn hoặc xả ra cuối nguồn nước

Với nước ngầm có chất lượng loại A (TCXD 233:1999), quy trình sản xuất như sau: Nước ngầm được làm thoáng rồi cho qua bể lọc Phần lọc cho qua

Trang 40

bể tiếp xúc khử trùng Clo rồi cung cấp cho người dùng; phần cặn để lắng và đưa

về bể trộn hoặc xả ra cuối nguồn nước Nếu chất lương nước ngầm đạt loại B thì quy trình được tăng cường ở giai đoạn làm thoáng (tự nhiên hoặc cưỡng bức), qua bể lắng tiếp xúc rồi lọc để khử sắt, qua bể tiếp xúc khử trùng có xử lý Clo rồi cung cấp cho người tiêu dùng; phần nước sau quá trình lọc lại được rửa rồi để lắng tiếp xúc và và đưa vào sản xuất nước sạch thêm 1 lần nữa Với những nguồn tiêu chuẩn loại C, hàm lượng sắt quá cao, sắt ở dạng hòa tan trong các phức chất hữu cơ, kết hợp Mangan, quy trình sản xuất trở nên phức tạp hơn với giai đoạn khử kim loại bằng hóa chất, sơ đồ cụ thể qua hình 2.1

Hình 2.1: Sơ đồ dùng hóa chất để khử sắt và mangan trong nước

ngầm

Ngày đăng: 17/12/2017, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w