1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

V v hướng dẫn báo cáo tình hình GDMN năm học 2015 – 2016

12 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 155 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V v hướng dẫn báo cáo tình hình GDMN năm học 2015 – 2016 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tậ...

Trang 1

UBND TỈNH HÀ TĨNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 2027 /SGDĐT-GDMN

V/v hướng dẫn báo cáo tình hình

GDMN năm học 2015 – 2016

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 10 năm

2015

Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố

Thực hiện Công văn số 5113/BGDĐT-GDMN ngày 06/10/2015 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn báo cáo tình hình giáo dục mầm non (GDMN) năm học 2015-2016; Công văn số 1535/SGDĐT-GDMN ngày14/9/2015 của Sơ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2015-2016;

Sơ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn báo cáo tình hình GDMN năm học 2015-2016 cụ thể như sau:

A BÁO CÁO ĐẦU NĂM HỌC

Báo cáo thống kê số liệu đầu năm học (theo biểu mẫu đính kèm)

* Thời điểm nộp báo cáo thống kê số liệu đầu năm học gửi về Sơ GD&ĐT (Phòng GDMN) trước ngày 20/10/2015

B BÁO CÁO SƠ KẾT KỲ I

I Kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ I

1 Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo

Tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương để thực hiện sự chỉ đạo của Trung ương về phát triển giáo dục mầm non (ghi rõ các văn bản của địa phương)

2 Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

- Thực hiện việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Những hoạt động nổi bật và kết quả đã đạt được của các cuộc vận động do

Bộ phát động, nhấn mạnh những tấm gương tiêu biểu của CBQL, giáo viên vượt khó khăn, có sáng kiến để hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ; những vụ, việc

vi phạm quy chế chuyên môn, đạo đức nhà giáo đã được giải quyết xử lý

- Việc thực hiện các phong trào thi đua của đơn vị, những sáng kiến trong

chỉ đạo và thực hiện của địa phương, xây dựng các tiêu chí ứng xử thân thiện phù hợp với thực tiễn, văn hóa của địa phương và triển khai thực hiện

- Thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng

về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

và hội nhập quốc tế, các địa phương đề ra giải pháp để đổi mới trong GDMN ? , đổi mới về công tác quản lý ? , đổi mới trong CSGD trẻ ?

Trang 2

3 Thực hiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp, đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

3.1 Tổng số trường, nhóm, lớp mầm non

3.1.1 Tổng số trường, điểm trường; (tăng, giảm so với cùng kỳ năm trước)

- Tổng số trường MN:

- Số trường có 1 điểm? tỷ lệ%?; số trường có 2 điểm? tỷ lệ %?; số trường có

3 điểm? tỷ lệ %?; số trường có 4 điểm? tỷ lệ %?; số trường có 5 điểm trơ lên? tỷ lệ

%?;

- Số trường đã thực hiện quy hoạch theo Công văn 405 ngày 17/4/2014 về

hướng dẫn quy và xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia của Sơ GD&ĐT;

- Tiến độ xây dựng trường trọng điểm ?.

3.2.2 Tổng số nhóm, lớp:

Số nhóm, lớp? tăng, giảm ? Trong đó:

+ Số nhóm trẻ trong trường MN?

+ Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục?

+ Số lớp mẫu giáo ? tăng - giảm?

3.2 Tổng số trẻ theo điều tra và huy động

- Điều tra? (theo điều tra của phổ cập);

- Tổng số trẻ huy động đến trường? tỷ lệ? Trong đó trẻ em người dân tộc

thiểu số? tỷ lệ huy động?;

- Trẻ nhà trẻ /số trẻ trong độ tuổi (3 tháng – dưới 36 tháng); tỷ lệ %?;

- Trẻ mẫu giáo/điều tra; tỷ lệ %? Trong đó:

+ Trẻ 3 tuổi /điều tra; tỷ lệ %?

+ Trẻ 4 tuổi/điều tra; tỷ lệ %?

+ Trẻ 5 tuổi /điều tra; tỷ lệ %?

- Trẻ em ngoài huyện học nhờ?

- Trẻ em ngoài tỉnh học nhờ?

- Trẻ em bị khuyết tật nhẹ?

- Tỷ lệ chuyên cần: Huy động trẻ nhà trẻ? tỷ lệ %, trẻ MG ? tỷ lệ%.

- Số trẻ thuộc nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục?

- Số trẻ thuộc các trường mầm non tư thục?

4 Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

4.1 Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ

- Các biện pháp đảm bảo an toàn, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc vệ

sinh dinh dưỡng, giáo dục và bảo vệ môi trường (nêu ngắn gọn) Kết quả:

Trang 3

+ Số trường MN , số nhóm, lớp , số trẻ tổ chức ăn bán trú ? tỷ lệ %; tăng, giảm so với năm học trước?;

+Số trẻ mắc các dịch bệch trong học kỳ I;

- Tổng số trẻ được cân: Kết quả: số trẻ có cân nặng cao hơn so với tuổi ,

tỷ lệ%, số trẻ có cân nặng PT bình thường , tỷ lệ %?, số trẻ SDD vừa , tỷ lệ %?

số trẻ SDD nặng , tỷ lệ %?;

- Tổng số trẻ được đo: Kết quả: số trẻ có chiều cao, cao hơn so với tuổi ,

tỷ lệ%, số trẻ có chiều cao PT bình thường , tỷ lệ %, số trẻ SDD thấp - còi độ I ,

tỷ lệ %, số trẻ SDD thấp còi độ 2 , tỷ lệ %?

- Việc thực hiện chính sách đối với trẻ mầm non, như số trẻ được hỗ trợ chế độ

ăn trưa ?, trong đó 5 tuổi ? , 4 tuổi? , 3 tuổi ? ,

4.2 Chất lượng giáo dục:

Kết quả triển khai Chương trình GDMN:

- Số trường? số nhóm trẻ? lớp mẫu giáo? (nêu rõ từng độ tuổi)

- Số lớp MG 5 tuổi triển khai thực hiện bộ chuẩn PTTMN5T;

- Số nhóm lớp học ghép 2 độ tuổi? trong đó mẫu giáo? nhà trẻ ?;

- Số nhóm lớp học ghép 3 độ tuổi? trong đó mẫu giáo? nhà trẻ ?;

- Tình hình tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện

Chương trình GDMN, triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi

- Giải pháp chỉ đạo các hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả chuyên đề “Phát

triển vận động của trẻ trong các cơ sơ GDMN”;

- Công tác triển lãm tranh của trẻ tại cơ sơ GDMN, triển lãm đồ dùng đồ

chơi tự làm…

- Công tác tăng cường các biện pháp chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu

số: tình hình thực hiện, kiến nghị, đề xuất

- Triển khai một số nội dung: Giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), giáo

dục bảo vệ môi trường (GDBVMT); giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả (TKNLHQ) và ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT); giáo dục phòng ngừa ứng phó với biển đổi khí hậu trong trường MN; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào Chương trình GDMN;

- Việc triển khai ứng dụng CNTT:

Tổng số máy tính hiện có? số trường có phần mềm KIDSMART? phần mềm dinh dưỡng? số máy chiếu hiện có?;

- Việc triển khai thực hiện Chương trình GDMN ơ lớp mẫu giáo ghép: những

khó khăn, hạn chế, giải pháp thực hiện, kiến nghị, đề xuất

Trang 4

5 Công tác Kiểm định chất lượng GDMN và xây dựng trường MN đạt

chuẩn quốc gia

5.1 Công tác Kiểm định chất lượng GDMN:

Các biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng trường MN ?;

số trường MN đã được đánh giá ngoài? số trương đăng ký đánh giá ngoài năm học 2015-2016? , tỷ lệ %? ;

5.2 Công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:

Các giải pháp phát triển số lượng và nâng cao chất lượng trường MN đạt chuẩn quốc gia? ; số trường đăng ký xây dựng trường chuẩn quốc gia năm 2015-2016? (các mức độ), trong đó số trường kiểm tra lại sau 5 năm, số trường xây dưng mới; số trường đã công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia trong học kỳ I ?

tỷ lệ %? , nâng tổng số trường chuẩn của đơn vị lên ? % tăng ? trường so với năm học 2014-2015

6 Về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên và nhân viên

6.1 Tổng số CB-GV- NV: ? trong đó CBQL?; GV? nhân viên?

+ Tổng số người đã được biên chế?, trong đó CBQL? giáo viên? nhân viên hành chính?;

+ Số giáo viên hợp đồng dài hạn?;

+ Số giáo viên được tuyển dụng trong học kỳ I vừa qua?

+ Số giáo biên chưa đươc tuyển dụng (trong chỉ tiêu tỉnh giao)

6.2 Trình độ đào tạo chuyên môn:

- TS cán bộ quản lý: Đạt chuẩn ,tỷ lệ %, trên chuẩn , tỷ lệ

%, trong đó: ĐH: ; CĐ ; số biên chế ; số chưa được biên chế ;

- TS GV: Đạt chuẩn ,tỷ lệ %, trên chuẩn , tỷ lệ %, trong

đó: ĐH: ; CĐ ; sơ cấp , tỷ lệ %; chưa đào tạo , tỷ lệ %;

- TS GV dạy lớp 5 tuổi: đạt chuẩn ,tỷ lệ %, trên chuẩn , tỷ

lệ %, trong đó: ĐH: ; CĐ ; số biên chế ;

- TS nhân viên: (kế toán ,y tế ); đạt chuẩn trơ lên ,tỷ lệ %,

trên chuẩn , trong đó: ĐH: ; CĐ ;số biên chế ,số chưa được biên chế ;

Số nhân viên trường hợp đồng ngắn hạn: Nhân viên nấu ăn trung cấp sơ cấp chưa qua đào tạo ; bảo vệ ;

- Số giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo ?;

- Số chi bộ Đảng MN ? số đảng viên ?;

- Các biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng chuyên môn:

+ Số CBQLGV tham gia bồi dưỡng các modun ưu tiên? ,trong đó CBQL.? GV ?

Trang 5

+ Tổ chức các lớp tập huấn các nội dung bồi dưỡng theo quy định số lớp bồi dưỡng? số CBQL, GV được tham gia bồi dưỡng? tỷ lệ ? %

7 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi.

- Số phòng học được xây mới trong học kỳ I vừa qua? số phòng học hiện

nay đang học tạm ? học nhờ ?;

- Số trường có phòng y tế?;

- Số công trình vệ sinh, nước sạch đảm bảo yêu cầu? trong đó xây mới?;

- Số công trình vệ sinh của trẻ còn thiếu? tỷ lệ?;

- Số công trình vệ sinh của người lớn ? còn thiếu?;

- Số bếp ăn đạt yêu cầu? xây mới? số bếp ăn đã được cấp giấy chứng nhận

của cơ quan y tế dự phòng? tỷ lệ%, số bếp ăn còn thiếu? tỷ lệ %?;

- Số công trình hệ thống vòi nước cho trẻ rửa tay ngoài trời? công trình

mới?;

- Số lớp 5 tuổi đủ đồ dùng đồ chơi và thiết bị dạy học theo quy định, tỷ lệ

%;

- Số trường có trồng các loại cây bóng mát, cây ăn quả ?vườn rau?;

- Số trường có khu chơi thực hành giáo dục trẻ luật “An toàn giao thông đường bộ”; số trường có xây dựng khu vui chơi phát triển vận động

- Số trường đã hàng rào khép kín? ,

- TS kinh phí đầu tư trong học kỳ I vừa qua? , trong đó: kinh phí nhà nước

cấp? Kinh phí huy động xã hội hóa giáo dục ? (tính đến thời điểm tháng 12/2015)

8 Công tác quản lý

- Quản lý, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục

mầm non, đặc biệt về quản lý GDMN ngoài công lập

- Việc tổ chức tuyên truyền, quán triệt văn bản chỉ đạo của cấp trên liên

quan đến phát triển GDMN (Nêu rõ cách thức tổ chức thực hiện và ghi rõ tên các loại văn

bản);

- Ban hành các văn bản chỉ đạo: UBND ban hành bao nhiêu văn bản?,

Phòng GD&ĐT chỉ đạo bao nhiêu văn bản?

9 Công tác thanh tra, kiểm tra

- Tổng số trường MN được kiểm tra và tư vấn trong học kỳ I? kiểm tra tư

vấn việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển của nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục, cảnh quan sư phạm?: tổng số trường ? kết quả (tốt, khá, TB, yếu),

tỷ lệ?;

- Kiểm tra hoạt động của các cơ sơ GDMN: số cơ sơ GDMN được kiểm tra

và tư vấn trong học kỳ I? kết quả (tốt, khá, đạt yêu cầu, yếu), tỷ lệ?, trong đó cơ sơ GDMN ngoài công lập? kết quả (tốt, khá, đạt yêu cầu, yếu), tỷ lệ?; kiểm tra tư vấn việc

Trang 6

thực hiện chương trình GDMN, công tác chăm sóc nuôi dưỡng, đảm bảo an toàn cho trẻ về tâm lý và thể chất đối với các cơ sơ GDMN ngoài công lập ? kết quả (tốt, khá, đạt yêu cầu, yếu), tỷ lệ?;

- Tổng số cán bộ, giáo viên được kiểm tra …, kết quả (tốt, khá, đạt yêu cầu,

yếu), tỷ lệ?;

- Số bộ hồ sơ được kiểm tra:…, kết quả (tốt, khá,đạt yêu cầu, yếu), tỷ lệ?;

- Tổng số hoạt động đã dự: …, kết quả (tốt, khá, đạt yêu cầu, yếu), tỷ lệ %.

10 Công tác tuyên truyền

- Những nội dung chính đã thực hiện, kết quả đạt được về nhận thức, hành động,

sự phối hợp với các bậc phụ huynh, các ban ngành và tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng ;

- Các biện pháp sáng tạo của địa phương;

- Việc lựa chọn mô hình điểm để thực hiện tốt việc tư vấn, hướng dẫn kiến

thức, phương pháp CSGD trẻ tại gia đình, cộng đồng ? , việc phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tuyên truyền về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục

và đào tạo, nhằm tạo sự thống nhất, đồng thuận, của cha mẹ trẻ và cộng đồng với nhà trường ?

II Đánh giá thực hiện nhiệm vụ học kỳ I và kế hoạch triển khai nhiệm

vụ học kỳ II

1 Đánh giá thực hiện nhiệm vụ trong học kỳ I

1.1 Ưu điểm: nêu những ưu điểm cơ bản

1.2 Tồn tại:

- Nêu những tồn tại, vướng mắc hiện nay;

- Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế ơ từng nội dung;

- Các giải pháp sẽ thực hiện trong thời gian tiếp theo;

1.3 Kiến nghị, đề xuất

2 Nhiệm vụ trọng tâm trong học kỳ II

*Thời điểm nộp báo cáo sơ kết, báo cáo bằng văn bản và biểu mẫu số liệu thống kê gửi về Sơ GD&ĐT (Phòng GDMN) trước ngày 25/12/2015

C BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC

I Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học.

1 Công tác tuyên truyền, quán triệt các văn bản của Chính phủ, Bộ, ngành; tham mưu xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương để thực hiện các văn bản chỉ đạo của cấp

trên về phát triển giáo dục mầm non (Nêu rõ cách thức tổ chức thực hiện và ghi rõ tên các

loại văn bản).

2 Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

- Thực hiện việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

Trang 7

- Những hoạt động nổi bật và kết quả đã đạt được của các cuộc vận động

Ngành phát động, nhấn mạnh những tấm gương tiêu biểu của CBQL, GV vượt khó khăn, có sáng kiến để hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ; những vụ, việc

vi phạm quy chế chuyên môn, đạo đức nhà giáo đã được giải quyết xử lý

- Tiếp tục thực hiện các phong trào thi đua của đơn vị, những sáng kiến

trong chỉ đạo và thực hiện của địa phương, xây dựng các tiêu chí ứng xử thân thiện phù hợp với thực tiễn, văn hóa của địa phương và triển khai thực hiện

- Kết quả đổi mới toàn diện trong GDMN nhằm đáp ứng đổi mới căn bản,

toàn diện giáo dục và đào tạo theo yêu cầu Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng

3 Thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

- Quy mô phát triển: số lượng trường, lớp, số trẻ đến trường (tăng, giảm).

Nguyên nhân tăng, giảm so với cùng kỳ năm học trước

- Số trường có 1 điểm tỷ lệ %; số trường có 2 điểm tỷ lệ %; số

trường có 3 điểm tỷ lệ %; số trường có 4 điểm tỷ lệ %?; số trường có 5 điểm trơ lên tỷ lệ %

- Số lớp mẫu giáo 5 tuổi và số trẻ 5 tuổi đến trường (tăng, giảm so với cùng

kỳ năm học trước, nguyên nhân)

- Công tác xây dựng trường trọng điểm ơ địa phương.

- Công tác thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

4 Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

4.1 Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe

- Việc đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch

bệnh, công tác y tế trường học

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu

đồ tăng trương, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng (tăng, giảm )

- Các biện pháp đã triển khai để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc

bảo vệ sức khỏe cho trẻ (tổ chức ăn bán trú, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,

tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân )

4.2 Công tác giáo dục

- Tình hình tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện

Chương trình GDMN, triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, tổ chức trẻ học bán trú (tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân)…

- Điểm mạnh và những hạn chế của cơ sơ trong thực hiện Chương trình

GDMN và thực hiện Bộ chuẩn PTTENT (nội dung, phương pháp, đầu tư CSVC và môi trường học tập, mơ lớp tập huấn, hội thảo, tham quan học tập, tài liệu hỗ trợ chuyên môn )

Trang 8

- Công tác triển khai và kết quả tổ chức triển lãm tranh của trẻ tại cơ sơ giáo dục

mầm non, triển lãm đồ dùng đồ chơi tự làm

- Công tác triển khai và kết quả việc thực hiện phương pháp ”Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”

- Công tác cho trẻ làm quen với ngoại ngữ: tình hình thực hiện, kiến nghị, đề xuất;

- Tổng kết 3 năm thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát

triển vận động của trẻ trong trường mầm non” với các nội dung:

+ Công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện chuyên đề tại địa phương;

+ Công tác xây dựng điểm mô hình thực hiện chuyên đề;

+ Các điều kiện thực hiện: cơ sơ vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, việc xây dựng môi trường GDPTVĐ cho trẻ trong trường MN;

+ Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về việc thực hiện chuyên đề;

+ Tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thi về chuyên đề;

+ Công tác tuyên truyền (nội dung, hình thức, kết quả);

+ Tổng kết đánh giá sau 3 năm thực hiện chuyên đề: kết quả đạt được, những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và kiến nghị đề xuất

+ Phương hướng thực hiện tiếp theo sau tổng kết chuyên đề

4.3 Kết quả triển khai một số nội dung: giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT); giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả (TKNLHQ) và ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT); giáo dục ứng phó với biển đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong trường mầm non; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào Chương trình GD MN

4.4 Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non:

- Thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, thực hiện hướng dẫn của Bộ

về việc xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân và chuyển giao hồ sơ trẻ khuyết tật khi chuyển lớp, chuyển trường Các giải pháp của địa phương về chế độ cho giáo viên, cơ chế phối hợp với các ban, ngành khi thực hiện nhiệm vụ giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật;

- Trẻ em dân tộc thiểu số (DTTS) trong các loại hình trường, lớp Công tác

chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em DTTS, công tác triển khai hướng dẫn, thực hiện tài liệu chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ DTTS; các biện pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ

em DTTS; những khó khăn, hạn chế;

- Các chính sách hỗ trợ cho trẻ để thực hiện công bằng trong giáo dục.

4.5 Công tác Kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:

- Công tác chỉ đạo và kết quả thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo

dục trường mầm non: các văn bản chỉ đạo; kế hoạch thực hiện công tác kiểm định chất lượng; số trường hoàn thành công tác tự đánh giá tỷ lệ %; số trường tự

Trang 9

đánh giá cấp độ 1 , cấp độ 2 , cấp độ 3 ; số trường được đánh giá ngoài tỷ lệ

% , trong đó cấp độ 1 , cấp độ 2 , cấp độ 3

- Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia: Công tác chỉ đạo, phát triển số

lượng và nâng cao chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu đề ra

5 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên

- Đánh giá công tác tham mưu xây dựng và thực hiện chính sách cho GVMN.

Số giáo viên biên chế tỷ lệ %; số giáo viên hợp đồng theo chỉ tiêu của tỉnh giao

tỷ lệ…%; tỷ lệ giáo viên/nhóm, lớp nhà trẻ, mẫu giáo, mẫu giáo 5 tuổi

- Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo

viên (công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL, GVMN theo quy định và các nội dung bồi dưỡng khác của địa phương) Kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp CBQL và GVMN

6 Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN

- Công tác tham mưu quy hoạch đất để xây dựng trường, lớp của địa phương;

- Các công trình xây dựng (tính đến thời điểm báo cáo);

- Công tác quản lý mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.

- Số trường đã có sân chơi giáo dục an toàn giao thông cho trẻ tỷ lệ

- Số sân chơi giao thông đã có các thiết bị để thực hành ;

- Số trường đã hàng rào khép kín? , số trường có cảnh quan, vườn trường

đảm bảo xanh – sạch – đẹp – an toàn?

- Số trường xây dựng mới cảnh quan, vườn trường đảm bảo xanh – sạch –

đẹp năm học 2015 – 2016?

- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia Số trường mức 1 Mức 2 số trường đạt chuẩn đã quá hạn số trường đề nghị kiểm tra công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia mới trong năm (nêu rõ các mức độ); số trường đề nghị kiểm tra công nhận trường MN tái đạt chuẩn quốc gia

7 Công tác quản lý.

- Quản lý, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục

mầm non, đặc biệt về quản lý GDMN ngoài công lập

- Thực hiện 3 công khai đối với cơ sơ giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ

trương Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính trong GDMN.

- Các dự án địa phương đã và đang thực hiện, kết quả quản lý và phát huy

hiệu quả các dự án

8 Công tác thanh tra, kiểm tra

Trang 10

- Tổng số trường mầm non được cấp tỉnh thanh tra: loại tốt ? tỷ lệ %, loại

khá tỷ lệ %

- Kiểm tra hoạt động của các cơ sơ GDMN: số cơ sơ GDMN được kiểm

tra ? kết quả (tốt, khá, đạt yêu cầu, yếu), tỷ lệ?, trong đó cơ sơ GDMN ngoài công lập? kết quả (tốt, khá, đạt yêu cầu, yếu), tỷ lệ?;

- Tổng số cán bộ, giáo viên được kiểm tra …, kết quả (tốt, khá, đạt yêu cầu,

yếu), tỷ lệ?;

- Số bộ hồ sơ được kiểm tra:…, kết quả (tốt, khá, đạt yêu cầu, yếu), tỷ lệ?;

- Tổng số hoạt động đã dự: …, kết quả (tốt, khá, đạt yêu cầu, yếu), tỷ lệ %.

9 Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về GDMN

- Những nội dung chính đã thực hiện, kết quả đạt được về nhận thức, hành động,

sự phối hợp với các bậc phụ huynh, các ban ngành và tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng

- Các biện pháp sáng tạo của địa phương

II Đánh giá chung về tình hình năm học

1 Tóm tắt kết quả nổi bật so với năm học trước

2 Những khó khăn, hạn chế

2.1 Nêu cụ thể những vấn đề còn gặp khó khăn, vướng mắc của đơn vị 2.2 Nêu rõ nguyên nhân của khó khăn, hạn chế ơ từng nội dung

2.3 Những giải pháp sẽ thực hiện trong năm học tiếp theo

3 Kiến nghị, đề xuất với Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT.

* Thời điểm nộp báo cáo tổng kết, báo cáo bằng văn bản và biểu mẫu số liệu thống kê gửi về Sơ GD&ĐT (Phòng GDMN) trước ngày 30/5/2016

D MỘT SỐ LƯU Ý

- Yêu cầu báo cáo số liệu GDMN phải đảm bảo chính xác, cụ thể, đúng theo

hướng dẫn và biểu mẫu thống kê (có mẫu kèm theo); số liệu thống kê phải thống nhất với số liệu của PhòngGD&ĐT báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính Sơ GD&ĐT.

- Báo cáo thông kê đầu năm (có 02 biểu mẫu đính kèm), Sở sẽ gửi mẫu

thống kê học kỳ I trước ngày 30/11/2015 và mẫu cuối năm học trước ngày 20/4/2016;

- Nếu đơn vị nào gửi báo cáo về Sơ GD&ĐT sau ngày qui định thì đơn vị

đó tự chịu trách nhiệm liên quan;

- Báo cáo viết ngắn gọn, đủ thông tin, đánh giá kết quả nổi bật đã đạt được

của đơn vị, những tồn tại hạn chế; chỉ nêu số liệu có tính chất phân tích và so sánh;

Ngày đăng: 17/12/2017, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w