UBND TỈNH HÀ TĨNHSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHẨN Kính gửi: - Các trường THPT, PTDTNT Hương Khê; - Trung tâm BDNVSP và GDT
Trang 1UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(KHẨN)
Kính gửi:
- Các trường THPT, PTDTNT Hương Khê;
- Trung tâm BDNVSP và GDTX tỉnh.
Thu nhận thông tin do đơn vị tổng hợp (qua biên bản thẩm định), phòng Tổ chức Cán bộ nhận thấy: Một số đơn vị có vướng mắc trong việc tổng hợp số liệu trong đề án vị trí việc làm gửi về Sở Để thống nhất cách hiểu và bổ sung thống kê đội ngũ theo chức danh nghề nghiệp , phòng Tổ chức Cán bộ gửi Mẫu biên bản thẩm định (có bổ sung, sửa đổi) kèm theo Văn bản này; yêu cầu các trường THPT, PTDTNT Hương Khê, Trung tâm BDNVSP&GDTX tỉnh căn cứ đề án đã được các cán bộ, chuyên viên trao đổi thống kê, tổng hợp gửi về Sở qua email:
phandinhlai@haftinh.edu.vn trong ngày thứ 7 (10/5/2014) để tổng hợp, viết đề án chung toàn tỉnh Ba bản cứng biên bản (để riêng) và đề án gửi về Sở chậm nhất vào sáng thứ 2 (12/5) Tóm tắt đề án xếp sau tờ trình trong tập đã hướng dẫn tại Công văn số 458/TCCB.
Trong biên bản, phía Sở, dòng thứ nhất (tên Lãnh đạo) để trống
Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị chia sẻ việc đột xuất này và hoàn thành biên bản chính xác, gửi về Trưởng phòng TCCB đúng thời gian./.
TRƯỞNG PHÒNG TCCB
(Đã ký)
Phan Đình Lai
UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày tháng 5 năm 2014
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC NĂM HỌC 2014-2015
Đơn vị sự nghiệp: Trường THPT
Hôm nay, ngày tháng 5 năm 2014, tại Sở GDĐT Chúng tôi gồm: 1 Bên Sở GDĐT (cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp): - Ông (bà):………, Chức vụ:……… ;
- Ông (bà):………., Chức vụ:……… ;
2 Bên Trường THPT (Trung tâm):………
- Ông (bà):………, Chức vụ:……… ;
- Ông (bà):………., Chức vụ:……… ;
Đã tiến hành thẩm định đề án vị trí việc làm (VTVL) của đơn vị Kết quả như sau: 1 Trường THPT (Trung tâm)………
Có…….lớp, được xếp là đơn vị hạng ………
Đã thực hiện đúng quy trình, hướng dẫn về việc xây dựng đề án VTVL của Sở Nội
Trang 22 Số lượng vị trí việc làm và số người làm việc tại đơn vị như sau: (ô có dấu X không nhập)
STT Vị trí việc làm
Số người tại thời điểm xây dựng đề án
Số lượng người cần có
để làm việc
Số GV cần có
để giảng dạy theo môn
Số GV cần có để kiêm nhiệm lấy trong các môn
Số người thừa (-), thiếu (+)
7 (=4-3) I
Vị trí việc làm gắn với công việc
lãnh đạo, quản lý, điều hành
(=1.1+1.2)
II Vị trí việc làm gắn với công việc
hoạt động nghề nghiệp (=2.1+2.2)
2.1 Giáo viên (giảng dạy + kiêm
nhiệm = cột 5+ cột 6)
2.1.1 Môn Toán
2.1.2 Môn Vật lí
2.1.3 Môn Hóa học
2.1.4 Môn Sinh học
2.1.5 Môn Tin học
2.1.6 Môn Ngữ văn
2.1.7 Môn Lịch sử
2.1.8 Môn Địa lí
2.1.9 Môn Tiếng Anh
2.1.10 Môn Thể dục
2.1.11 Môn Công nghệ (KTNN)
2.1.12 Môn Công nghệ (KTCN)
2.1.13 Môn Giáo dục công dân
2.1.14 Môn Giáo dục QP-AN
……
…
……
2.2 Giáo viên kiêm nhiệm (cột 6)
2.2.1
Giáo viên dạy môn học tự chọn,
HĐGD nghề phổ thông, HĐGDHN,
HĐNGNGLL, công việc khác do
Hiệu trưởng giao
Trang 32.2.2 Giáo viên chủ nhiệm X X X 2.2.3
Giáo viên phụ trách đoàn thể (Công
đoàn, Đoàn TNCS, Thanh tra, Thư
kí hội đồng, Tổ trưởng…)
III Vị trí việc làm gắn với công việc
hỗ trợ, phục vụ
Tổng số (=I+2.1+III)
Yêu cầu:
- Không thay đổi trật tự Các trường chuyên biệt, trung tâm tỉnh có phát sinh thêm VTVL thì ghi vào sau cùng (chỗ ….)
- Chỉ giáo viên kiểm Bí thư chi bộ nhà trường mới được giám số tiết kiêm nhiệm (Thông tư 28/2009), bí thư chi bộ các tổ chuyên môn, văn phòng thuộc Đảng bộ không được giảm tiết dạy để làm công tác kiêm nhiệm
3 Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp (ô có dấu X không nhập).
Viên chức tương ứng với chức danh nghề
nghịêp hạng hoặc tương đương
Số viên chức cần có Số viên chức hiện có
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Viên chức tương ứng với chức danh nghề
Viên chức tương ứng với chức danh nghề
nghịêp hạng II (15.112) hoặc tương đương
Viên chức tương ứng với chức danh nghề
nghịêp hạng III (15.113) hoặc tương đương
Viên chức tương ứng với chức danh nghề
nghịêp hạng IV hoặc tương đương
Chức danh khác
4 Kết luận (ý kiến của người thẩm định):
- Số vị trí việc làm là phù hợp (hay chưa phù hợp) so với thực tế
- Số người làm việc đã được tính toán trong năm học 2014-2015 là đúng, đủ, phù hợp với thực tế nhà trường, với quy định tại Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV hay chưa?
Tỷ lệ GV/lớp (=dòng 2.1 cột 4/số lớp)
Nhận xét
Trang 42 Giáo viên (giảng dạy và kiêm nhiệm)
5 Kiến nghị:
5.1 Của đơn vị xây dựng đề án:
………
………
………
………
5.2 Của người thẩm định: ………
………
………
………
Biên bản này được lập thành 3 bản giống nhau, có giá trị pháp lý như nhau (lưu Sở GDĐT, Sở Nội vụ và đơn vị xây dựng đề án)./ Đại diện đơn vị Người thẩm định Giám đốc ……… ……… ………