1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THI DUA co dieu chinh V v quy dinh danh gia cho diem doi voi co so giao duc nam hoc 2013 2014

18 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THI DUA co dieu chinh V v quy dinh danh gia cho diem doi voi co so giao duc nam hoc 2013 2014 tài liệu, giáo án, bài giả...

Trang 1

UBND TỈNH HÀ TĨNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 439 /SGDĐT-VP

V/v quy định tiêu chuẩn và quy trình đánh

giá, cho điểm đối với các cơ sở giáo dục

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 4 năm 2014

Kính gửi:

- Trưởng phòng GDĐT các huyện, thị xã, thành phố;

- Hiệu trưởng các trường THPT và PT Dân tộc nội trú Hương Khê;

- Giám đốc Trung tâm BDNVSP-GDTX tỉnh

Căn cứ Công văn số 8570/BGDĐT-VP, ngày 28 tháng 11 năm 2013 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định tiêu chuẩn và quy trình đánh giá, chấm điểm đối với các sở giáo dục và đào tạo năm học 2013 - 2014, Sở Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, quy trình đánh giá, chấm điểm đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo để xem xét khen thưởng việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 như sau:

A SỐ LĨNH VỰC CÔNG TÁC VÀ QUY ĐỊNH CHO ĐIỂM

I Số lĩnh vực công tác và đơn vị chủ trì:

7 Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo

dục

Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

11 Công tác Tổ chức cán bộ và Phát triển

đội ngũ nhà giáo

Phòng Tổ chức cán bộ

12 Công tác thống kê, kế hoạch, quản lý tài

chính và huy động các nguồn lực xã hội

Phòng Kế hoạch Tài chính

13 Công tác tăng cường cơ sở vật chất, quy

hoạch mạng lưới trường lớp và trang

thiết bị dạy học

Phòng Kế hoạch Tài chính

15 Thực hiện các cuộc vận động và công tác

tham mưu với cấp ủy và chính quyền địa

phương

Công đoàn Giáo dục Hà Tĩnh

II Quy định cho điểm từng lĩnh vực công tác:

Thang điểm đánh giá mỗi lĩnh vực công tác là 10 điểm Lĩnh vực giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên, giáo dục

Trang 2

chuyên nghiệp (nhân hệ số 2) tổng số điểm thực hiện các lĩnh vực công tác là 210 điểm hoặc 200 điểm đối với các sở thực hiện 15 lĩnh vực công tác Nội dung và quy trình thực hiện cụ thể là:

B NỘI DUNG TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TỪNG LĨNH VỰC CÔNG TÁC

I Giáo dục Mầm non (10 điểm)

1 Công tác quản lý, chỉ đạo (4 điểm):

- Triển khai, thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học 2013-2014 của Bộ và Sở GD&ĐT về giáo dục mầm non Thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin về Sở đầy đủ, chính xác, kịp thời (2 điểm)

- Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành phát động (0,5 điểm)

- Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTENT) trong đó phải có 100 % đơn vị cấp xã đạt chuẩn PCGDMNTENT vào trước 30/5/2014 (1 điểm)

- Có biện pháp quản lý tốt các cơ sở mầm non ngoài công lập, đặc biệt các nhóm trẻ tư thục độc lập (0,5 điểm)

2 Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ (6 điểm):

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, tăng tỷ lệ huy động, đảm bảo tỷ lệ huy động (trẻ nhà trẻ đạt 26,5% trở lên và trẻ mẫu giáo 96,5% trở lên, trong đó trẻ 5 tuổi đạt tỷ lệ 100%) Có 100% trẻ em trong trường mầm non được học 2 buổi trên ngày và trên 90 % số trẻ được ăn bán trú tại trường, trong đó trẻ 5 tuổi 100% (3 điểm)

- Giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi dưới 10% (1 điểm)

- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi theo quy định của Bộ, 100% nhóm lớp thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới, tăng tỷ lệ huy động trẻ khuyết tật học hòa nhập Không tổ chức lớp học ghép các

độ tuổi (2 điểm)

3 Quy mô trường lớp (4 điểm):

- Tăng cường số lượng phòng học, bếp ăn đạt chuẩn, công trình vệ sinh, nước sạch đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ Nâng cao chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, có ít nhất 10% trường mầm non được công nhận đạt chuẩn quốc gia lần đầu, có trường chuẩn quốc gia mức độ 2 và giữ vững kết quả kiểm tra lại ở trường đạt chuẩn quốc gia sau 5 năm Xây dựng môi trường giáo dục trong lớp và ngoài trời cho trẻ hoạt động phù hợp chủ đề (3 điểm)

- Hoàn thành quy hoạch mạng lưới trường mầm non (cả sáp nhập trường và giảm số điểm lẻ ở các trường) theo Quyết định 2286/QĐ-UBND ngày 8/8/2012 của UBND tỉnh, quan tâm phát triển loại hình trường mầm non ngoài công lập, đảm bảo yêu cầu quy định và phù hợp nhu cầu, thực tế của địa phương (1 điểm)

4 Nâng cao chất lượng đội ngũ (4 điểm):

- Thực hiện đảm bảo chế độ chính sách, phân công nhiệm vụ cho cán bộ,

giáo viên, nhân viên mầm non theo quy định (1 điểm)

- Có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hiệu quả (0,5 điểm)

- Có 100% cán bộ quản lý và ít nhất 85% giáo viên biết khai thác, sử dụng

và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ, tham gia

Trang 3

dự thi các cấp về “Tìm hiểu về dinh dưỡng với sức khỏe trẻ mầm non” đạt kết quả cao (0,5 điểm)

- Thực hiện tốt 3 công khai trong các cơ sở giáo dục mầm non, không có cán

bộ quản lý, giáo viên và nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo; 100% trường thực hiện tốt đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo dục mầm non theo Thông tư số 22/2013/TTLT- BGDĐT- BYT ngày 18/6/2013 của Bộ GDĐT và Bộ Y tế Tổ chức đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp sát thực chất (2 điểm)

5 Công tác xã hội hóa giáo dục (2 điểm):

- Có nhiều hình thức sinh động, sáng tạo trong công tác phổ biến kiến thức cho các bậc cha mẹ và tuyên truyền giáo dục mầm non trong cộng đồng (1 điểm)

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, huy động được sự tham gia của các bậc cha mẹ và cộng đồng, thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non (1 điểm)

II Giáo dục Tiểu học (10 điểm)

1 Triển khai thực hiện các văn bản và các cuộc vận động (4 điểm):

- Triển khai, thực hiện tốt văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học 2013-2014 của

Bộ, Sở GDĐT về giáo dục tiểu học và kế hoạch thời gian năm học (0,5 điểm)

- Thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành phát động (0,5 điểm)

- Thực hiện tốt các quy định về công chức, viên chức và đạo đức nhà giáo (0,5 điểm)

- Thực hiện nghiêm túc công văn số 2942/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm Đảm bảo không có tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định (0,5 điểm)

- Triển khai và tổ chức đánh giá giáo viên, cán bộ quản lý sát, đúng theo chuẩn (0,5 điểm)

- Quản lý tốt công tác thu, chi, đảm bảo không có đơn vị nào lạm thu và chi sai quy định Thực hiện tốt "Ba công khai” trong các nhà trường, đảm bảo không

có đơn vị vi phạm quy chế (0,5 điểm)

- Thực hiện tốt Quyết định 2286/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Đề án Quy hoạch hệ thống trường Mầm non và Phổ thông tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020; Quyết định số 3276/QĐ-UBND ngày 21/10/2013 của UBND về việc điều chỉnh Quy hoạch hệ thống trường Mầm non và Phổ thông tỉnh

Hà Tĩnh đến năm 2020; Công văn số 1548/SGDĐT-GDTH ngày 17/12/2013 của

Sở GDĐT về việc quy hoạch và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (0,5 điểm )

- Triển khai và thực hiện tốt chuyên đề đổi mới nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn Thực hiện tốt Công văn số 1232/SGDĐT-GDTH ngày 14/10/2013 của Sở GDĐT về việc xây dựng và tổ chức hoạt động thư viện trường tiểu học Đảm bảo mỗi phòng GDĐT xây dựng được ít nhất 2 thư viện đạt tiêu chuẩn xuất sắc được quy định tại Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (0,5 điểm )

2 Thực hiện chương trình, nề nếp chuyên môn (5 điểm):

- Xây dựng được các kế hoạch hoạt động phù hợp và tổ chức hoạt động có hiệu quả Đảm bảo 100% các đơn vị đều có kế hoạch năm học, kế hoạch dạy học

và kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn theo tinh thần công văn số

Trang 4

993/SGDĐT ngày 29/8/2013 và tổ chức hoạt động tốt theo các kế hoạch này (1 điểm)

- Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, dạy học theo chuẩn kiến thức

kĩ năng, điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp (1 điểm)

- Thực hiện nghiêm túc nề nếp, quy chế chuyên môn Đảm bảo không có cán

bộ, giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn, nề nếp giảng dạy (0,5 điểm)

- Tổ chức dạy học buổi 2 với nội dung và chương trình phù hợp, nâng cao tỉ

lệ học sinh bán trú, đảm bảo có ít nhất 10% số học sinh được học bán trú (riêng thành phố Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh phải tổ chức được 60% số học sinh được học bán trú (1 điểm)

- Đảm bảo có ít nhất 60% số học sinh lớp 3 đến lớp 5 được học Tin học; ít nhất 95% số học sinh lớp 3 đến lớp 5 được học Tiếng Anh từ 2 tiết/tuần trở lên (0,5 điểm)

- Triển khai thí điểm và nhân rộng có hiệu quả Chương trình dạy Tiếng Việt lớp 1 theo Công nghệ Giáo dục, Mô hình trường học mới và phương pháp "Bàn tay nặn bột” trên địa bàn Có kế hoạch để nhân rộng Mô hình trường học mới, triển khai đại trà Chương trình dạy Tiếng Việt lớp 1 theo Công nghệ Giáo dục và phương pháp "Bàn tay nặn bột” vào năm học 2014 - 2015 (1 điểm)

3 Nâng cao chất lượng giáo dục (5,5 điểm):

- Có giải pháp thiết thực để bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ: tổ chức được các chuyên đề bồi dưỡng đội ngũ; tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn có hiệu quả; có ít nhất 50% số trường có máy quay video ghi lại hoạt động của tiết dạy; hàng năm, tất cả các trường đều tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham quan học tập kinh nghiệm ở các đơn vị bạn (0,5 điểm)

- Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, đổi mới công tác quản lý để nâng cao hiệu quả chất lượng dạy - học (0,5 điểm)

- Có các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng việc giáo dục đạo đức, lối sống và kĩ năng sống cho học sinh Đảm bảo không có học sinh ngồi nhầm lớp, học sinh yếu không quá 2%, hàng tuần các trường bố trí được

1 tiết để hướng dẫn học sinh thực hành kỹ năng sống (1 điểm)

- Có biện pháp tích cực, hiệu quả nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh dân tộc, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn (0,5 điểm)

- Có kế hoạch, lộ trình và giải pháp thực hiện để đơn vị hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 vào năm 2015 phấn đấu năm 2014 có ít nhất 40% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập GDTH đúng độ tuổi mức 2 (1 điểm )

- Có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng, số lượng trường đạt chuẩn Đảm bảo có 100% số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, giữ vững số lượng trường đạt chuẩn sau 5 năm, nâng số lượng trường đạt chuẩn mức độ 2 mỗi năm lên ít nhất 10% (1,5 điểm)

- Ứng dụng có hiệu quả việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học Đảm bảo có website riêng của Phòng, 60% số trường có website của trường mình, tất cả các cán bộ quản lý đều sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, giáo viên sử dụng công nghệ thông tin và các thiết bị hiện đại vào dạy học một cách có hiệu quả (0,5 điểm)

4 Tổ chức các hoạt động (3,5 điểm):

Trang 5

- Tổ chức tốt các cuộc thi do ngành phát động (1 điểm).

- Tổ chức tốt các hoạt động Đội, Sao nhi đồng và các hoạt động "Đền ơn, đáp nghĩa” ở cấp trường và tổ chức được một số hoạt động ngoài giờ lên lớp cấp huyện (0,5 điểm)

- Tham gia có hiệu quả phong trào đọc, viết và giải bài trên các báo, tạp chí

và Diễn đàn Giáo dục Tiểu học Hà Tĩnh Đảm bảo có ít nhất 1% số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có bài được đăng trên các báo, tạp chí, có ít nhất 80% số trường có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia vào diễn đàn Giáo dục tiểu học Hà Tĩnh (0,5 điểm)

- Tổ chức tốt các hoạt động tham quan, dã ngoại bổ ích, thiết thực Có ít nhất 50% số trường tổ chức cho học sinh tham quan, dã ngoại ngoài địa bàn xã (phường, thị trấn), những trường đề nghị được xét danh hiệu tiến tiến xuất sắc cấp tỉnh mỗi năm phải tổ chức được ít nhất một hoạt động tham quan, dã ngoại có hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện (0,5 điểm)

- Thực hiện báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất đảm bảo chính xác, đúng thời gian, đúng quy định (1 điểm)

5 Công tác xã hội hóa giáo dục (2 điểm):

- Tổ chức được các Hội nghị, Diễn đàn tuyên truyền về đổi mới giáo dục

trên địa bàn để cộng đồng có nhận thức và trách nhiệm đúng về giáo dục (0,5 điểm)

- Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để ra được các Nghị quyết, Quyết định, cơ chế về huy động các nguồn lực vào việc xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung phương tiện, thiết bị phục vụ dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo (1,5 điểm )

III Giáo dục Trung học (10 điểm)

1 Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, quy chế chuyên môn (3,0 điểm)

- Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, dạy học theo chuẩn kiến thức,

kỹ năng, thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp (1,0 điểm)

- Triển khai nội dung giáo dục địa phương, lồng ghép tích hợp các nội dung theo chỉ đạo của Bộ, Sở GDĐT (0,5 điểm)

- Thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục theo quy định (0,5 điểm)

- Đảm bảo nội dung sinh hoạt tập thể trong nhà trường (0,5 điểm)

- Chỉ đạo tuyển sinh lớp 6, lớp 10 đúng quy định (0,5 điểm)

2 Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá (2,5 điểm)

- Xây dựng nhà trường là đơn vị đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá (0,5 điểm)

- Đổi mới kiểm tra đánh giá, xây dựng và áp dụng ma trận đề kiểm tra; xây dựng nguồn học liệu mở; triển khai phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”; tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh (0,5 điểm)

- Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (0,5 điểm)

- Phát hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, năng khiếu; giúp đỡ học sinh học lực yếu kém, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học (0,5 điểm);

- Tổ chức tốt các cuộc thi dành cho học sinh (0,5 điểm)

Trang 6

3 Mạng lưới trường lớp, xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia (2 điểm)

- Quy mô trường THCS, THPT được củng cố, phát triển hợp lý (0,5 điểm)

- Sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn, thư viện, thiết bị dạy học, phục

vụ đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá (0,5 điểm)

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia (1,0 điểm)

4 Duy trì phổ cập giáo dục THCS, giáo dục hòa nhập (1 điểm)

- Củng cố và duy trì nâng cao chất lượng kết quả của các đơn vị đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS (0,5 điểm)

- Thực hiện hiệu quả giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật (0,5 điểm)

5 Công tác quản lý, thực hiện chế độ báo cáo (1,5 điểm)

- Có giải pháp sáng tạo, mang lại hiệu quả rõ rệt trong đổi mới tổ chức quản lý (0,5 điểm)

- Quản lý tốt dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường (0,5 điểm)

- Thực hiện đúng chế độ báo cáo theo quy định của Sở GDĐT (0,5 điểm)

IV Giáo dục chuyên nghiệp (GDCN) (10 điểm)

1 Thực hiện tốt việc quản lý nhà nước đối với giáo dục trung cấp chuyên

nghiệp (TCCN) trên địa bàn (3 điểm)

Các phòng GDĐT huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước về đào tạo TCCN (tại các trường Trung cấp chuyên nghiệp, các hình thức đào tạo TCCN tại các cơ sở giáo dục khác đóng trên địa bàn)

2 Có giải pháp cụ thể và tổ chức chỉ đạo các cơ sở đào tạo TCCN thực hiện hiệu

quả các giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo TCCN (2 điểm)

3 Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra; kịp thời chấn chỉnh, xử lý

nghiêm hoặc đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các sai phạm trong đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (2 điểm)

4 Có sáng kiến và các giải pháp cụ thể trong việc thực hiện các cuộc vận

động, các chủ trương của ngành Thực hiện tốt việc cải cách thủ tục hành chính, nghiêm túc chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên (1,5 điểm);

cụ thể:

- Sáng kiến và các giải pháp thực hiện các cuộc vận động (0,5 điểm);

- Cải cách thủ tục hành chính (0,5 điểm);

- Chế độ báo cáo theo yêu cầu của cấp trên (0,5 điểm)

5 Thực hiện hiệu quả việc quy hoạch, phát triển nhân lực giáo dục TCCN

và đào tạo theo nhu cầu xã hội; công tác phân luồng, hướng nghiệp cho học sinh sau THCS, THPT vào học TCCN (1,5 điểm)

Cụ thể:

- Thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực theo đề án của tỉnh (0,5 điểm)

- Công tác phân luồng sau THCS, THPT (0,5 điểm);

- Thực hiện chương trình hướng nghiệp theo quy định (0,5 điểm)

V Giáo dục Thường xuyên (GDTX) (10 điểm)

1 Bồi dưỡng đội ngũ (1,5 điểm)

- Huy động số lượng cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt tỷ lệ cao (0,25 điểm)

Trang 7

- Chuẩn bị tốt tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng, bao gồm tài liệu Trung ương và tài liệu địa phương theo quy định (0,25 điểm)

- Triển khai thực hiện tự bồi dưỡng và bồi dưỡng tập trung theo quy định của ngành có hiệu quả (0,5 điểm)

- Lưu trữ hồ sơ bồi dưỡng bao gồm các văn bản trung ương, địa phương, tài liệu tự học (0,25 điểm)

- Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Tin học, Ngoại ngữ đảm bảo chất lượng và hiệu quả (0,25 điểm)

2 Công tác xóa mù chữ, phổ cập các cấp học (1,5 điểm)

- Tham mưu và xây dựng kế hoạch kịp thời, triển khai có hiệu quả (0,25

điểm)

- Tỷ lệ phổ cập giáo dục các cấp cao, bền vững (0,5 điểm)

- Lưu trữ hồ sơ khoa học, đúng chủng loại theo quy định: (0,25 điểm)

- Dữ liệu chính xác logic (0,25 điểm)

- Công tác kiểm tra và chế độ báo cáo (0,25 điểm)

3 Nghiên cứu Khoa học, đúc rút sáng kiến kinh nghiệm (1,5 điểm)

- Công tác chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, có kế hoạch cụ thể (0,25 điểm)

- Số lượng sáng kiến kinh nghiệm đạt xuất sắc và bậc 4 (0,5 điểm)

- Chấp hành thời gian quy định (0,25 điểm)

- SKKN được ứng dụng vào công tác quản lý, giảng dạy có nhiều tác dụng

và hiệu quả (0,5 điểm)

4 Xây dựng xã hội học tập, Trung tâm học tập cộng đồng (1,5 điểm)

- Tuyên truyền, chỉ đạo triển khai có hiệu quả việc xây dựng xã hội học tập, Trung tâm học tập cộng đồng (0,5 điểm)

- Số lượng và chất lượng chuyên đề đã được triển khai (hiệu quả của những chuyên đề ) (0,5 điểm)

- Cơ sở vật chất trang thiết bị đầu tư ở các trung tâm (0,25 điểm)

- Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách và không chuyên

trách (0,25 điểm)

5 Bổ túc Văn hóa (1,5 điểm)

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các chương trình giáo dục thường xuyên do

Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành (0,5 điểm)

- Tổ chức và tham gia các hội giảng, hội thi giáo viên dạy giỏi, báo cáo viên giỏi, học viên giỏi (0,5 điểm)

- Chỉ đạo ôn thi tốt nghiệp hiệu quả; tổ chức thi tốt nghiệp nghiêm túc, an toàn, đúng quy chế (0,5 điểm)

6 Bồi dưỡng Tiếng Anh (theo đề án) (1 điểm)

- Tham gia đảm bảo số lượng theo quy định (0,25 điểm)

- Chất lượng giáo viên tham gia bồi dưỡng (0,25 điểm)

- Áp dụng kết quả học tập vào thực tiễn giảng dạy (0,5 điểm)

7 Công tác liên kết đào tạo tại chức, từ xa và đào tạo tin học ngoại ngữ: (1 điểm)

- Đảm bảo đúng quy định (0,5 điểm)

- Hoạt động có hiệu quả (0,5 điểm)

Trang 8

8 Gửi các báo cáo đầy đủ chính xác, đảm bảo thông tin và đúng thời gian

quy định Tổ chức tốt công tác sơ kết học kỳ, tổng kết năm học (0,5 điểm)

VI Giáo dục Dân tộc (10 điểm)

1 Thực hiện phát triển quy mô, mạng lưới các trường phổ thông dân tộc

nội trú (PTDTNT), phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của địa phương (2 điểm)

2 Nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường PTDTNT, PTDTBT.

Thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Đảm bảo cho học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú có chỗ ở an toàn, đủ

ăn, đủ mặc, đủ sách học (2 điểm)

3 Đảm bảo chất lượng dạy tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số; Tổ

chức tốt việc chuẩn bị và tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở mầm non, tiểu học phù hợp với từng địa phương Triển khai có hiệu quả giao lưu

“Tiếng Việt của chúng em” ở cấp tiểu học Chỉ đạo dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo chương trình và sách giáo khoa của Bộ đã ban hành (2điểm)

4 Tăng cường công tác quản lý giáo dục dân tộc, quan tâm nâng cao chất

lượng đội ngũ nhà giáo, xây dựng đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số, phát triển cả về số lượng và chất lượng ở các cấp học Tổ chức dạy tiếng dân tộc cho giáo viên ở vùng dân tộc, trước hết là giáo viên công tác tại các trường PTDTNT, PTDTBT Tổ chức bồi dưỡng giáo viên dạy lớp ghép, giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số Trong năm tổ chức tốt việc thanh tra, kiểm tra các trường PTDTNT, PTDTBT và chấp hành chế độ báo cáo đúng thời hạn theo quy định của Bộ (2 điểm)

5 Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với giáo dục dân tộc

Nghiêm túc thực hiện chế độ cử tuyển học sinh dân tộc vào đại học, cao đẳng, trung cấp Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số, nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng

dân tộc thiểu số, miền núi (2 điểm)

VII Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (10 điểm)

1 Công tác kế hoạch (1 điểm)

Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục (KTKĐCLGD) đảm bảo tính thực tiễn và khả thi, đáp ứng yêu cầu của Bộ, Sở GD ĐT

2 Công tác tổ chức (1 điểm)

Có cơ cấu bộ phận hoặc người phụ trách công tác Khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục phù hợp yêu cầu chức năng, nhiệm vụ được cấp thẩm quyền phê duyệt, có đủ kinh phí và cơ sở vật chất để hoạt động

3 Công tác khảo thí (3,5 điểm), trong đó:

- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về tổ chức hoạt động khảo thí theo chỉ đạo của Bộ, Sở GDĐT (1 điểm);

- Tham gia tổ chức các kỳ thi quốc gia và tổ chức các kỳ thi của địa phương đảm bảo an toàn, đúng quy chế (1 điểm);

- Định kỳ tổ chức hội nghị, hội thảo rút kinh nghiệm và nâng cao năng lực nghiệp vụ khảo thí tại đơn vị (1 điểm);

Trang 9

- Quản lý văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định hiện hành (0,5 điểm).

4 Công tác kiểm định chất lượng giáo dục (3,5 điểm), trong đó:

- Thực hiện đầy đủ, đạt yêu cầu các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục theo đúng kế hoạch công tác hàng năm (1,5 điểm);

- Có ít nhất 90% số cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên và trường trung cấp chuyên nghiệp hoàn thành tự đánh giá (1 điểm);

- Sử dụng hiệu quả phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non Công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định (1,0 điểm)

5 Công tác hội họp, báo cáo (1 điểm), trong đó:

- Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng biểu mẫu, đúng cấu trúc

và thời gian quy định (0,5 điểm);

- Tham gia đầy đủ và đúng thành phần các hội nghị, hội thảo, tập huấn do

Bộ, Sở GDĐT tổ chức Góp ý đầy đủ, chất lượng, đúng thời hạn các văn bản liên quan đến lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục theo yêu cầu của Bộ, Sở GDĐT (0,5 điểm)

VIII Công tác Thanh tra (10 điểm)

1 Đối với trường THPT, PTDT Nội Trú (10 điểm)

a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học (1,75 điểm)

- Có kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường đúng mẫu, đủ nội dung, có lộ trình cụ thể về thời gian kiểm tra, nội dung kiểm tra, đối tượng kiểm tra (1,0 điểm)

- Có quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học, đúng thể thức, đúng thành phần; có thành lập các tiểu ban kiểm tra (0,75 điểm)

b) Triển khai thực hiện chương trình kế hoạch kiểm tra (4,0 điểm)

- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra (0,5 điểm)

- Tổ chức kiểm tra nội bộ nhà trường đủ các nội dung, đạt hiệu quả và định mức quy định (1,5 điểm)

- Kiểm tra toàn diện giáo viên đảm bảo tỉ lệ qui định (ít nhất 1/3 giáo viên được kiểm tra toàn diện), lưu đầy đủ các loại hồ sơ theo qui định (1,25 điểm)

- Đủ sổ thanh tra chuyên môn giáo viên, cập nhật đủ các số liệu, các loại biên bản ghi đủ, ghi đúng theo qui định (0,5 điểm)

- Hiệu trưởng có sổ theo dõi công tác kiểm tra (0,25 điểm)

c)Tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (1,5 điểm)

- Tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại đúng qui định (0,25 điểm)

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng qui định (0,75 điểm)

- Báo cáo kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyển do cấp trên chuyển về (0,5 điểm)

d) Triển khai thực hiện Luật phòng chống tham nhũng (PCTN), thực hành tiết kiệm (1,25 điểm)

- Có kế hoạch cụ thể về triển khai thực hiện Luật PCTN (0,25 điểm)

- Có tổ chức kiểm tra về công tác PCTN (0,5 điểm)

- Có báo cáo về việc thực hiện Luật PCTN (báo cáo về Sở: cuối học kỳ 1, cuối năm học) (0.5 điểm)

đ) Thực hiện chế độ báo cáo (1,5 điểm)

Trang 10

- Kế hoạch thanh tra đúng thời gian (0,5 điểm)

- Báo cáo học kỳ 1 đúng thời gian (0,5 điểm)

- Báo cáo cuối năm và đánh giá cho điểm đúng thời gian (0,5 điểm)

2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo (10 điểm)

a) Xây dựng lực lượng (1,0 điểm).

- Có cán bộ phụ trách công tác thanh tra (0,5 điểm)

- Số lượng cộng tác viên thanh tra (CTVTT) đảm bảo tỉ lệ CTVTT/GV đạt

từ 1/50 - 1/40 đối với mỗi cấp học (0,5 điểm)

b) Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra theo quy định của cấp có thẩm quyền (3,0 điểm).

- Xây dựng kế hoạch thanh tra, điều chỉnh hợp lý (nếu có) (0,5 điểm)

- Thanh tra toàn diện đơn vị đạt định mức, đúng tiến độ, có chất lượng (1,0 điểm)

- Thanh tra HĐSP của nhà giáo đạt định mức, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng (1,0 điểm)

- Thanh tra chuyên đề khác, thanh tra đột xuất theo quy định, đảm bảo chất

lượng (0,5 điểm)

c) Tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định (2 điểm)

- Tổ chức tiếp công dân; tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và các loại khác đúng quy định (0,5 điểm)

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định (1,0 điểm)

- Báo cáo kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;

Sở chuyển về đầy đủ, kịp thời (0.5 điểm)

d) Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra; chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ của các cơ sở giáo dục (1.5 điểm)

- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thanh tra đối với cộng tác viên; hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ trường học đối với cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục

(0.5 điểm)

- Chỉ đạo các trường học kiểm tra nội bộ đạt hiệu quả, định mức (1,0 điểm)

đ) Triển khai thực hiện Luật phòng chống tham nhũng (1,0 điểm).

- Có kế hoạch cụ thể về triển khai thực hiện Luật PCTN (0.25 điểm)

- Có tổ chức kiểm tra về công tác PCTN (0.25 điểm)

- Có báo cáo về việc thực hiện Luật PCTN (báo cáo cuối kì 1, cuối năm học) (0.5 điểm)

e) Thực hiện chế độ báo cáo (1.5 điểm)

- Kế hoạch công tác thanh tra (đúng mẫu, đúng thời gian quy định) (0.5 điểm)

- Báo cáo học kỳ I (đúng mẫu, đúng thời gian quy định) (0.5 điểm)

- Báo cáo năm và đánh giá cho điểm công tác thanh tra (0.5 điểm)

IX Công tác Pháp chế (10 điểm)

1 Công tác tổ chức: thành lập Ban Phổ biến giáo dục pháp luật của đơn

vị; có cán bộ, giáo viên được phân công kiêm nghiệm nhiệm vụ pháp chế; tham gia đầy đủ các cuộc tập huấn công tác Phổ biến giáo dục pháp luật do Bộ, Sở GDĐT tổ chức (1,0 điểm)

Ngày đăng: 17/12/2017, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w