1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Các nhân tố phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên địa bàn Hà Nội

3 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trong 4 nhân tố nêu trên, mỗi nhân tố được xây dựng từ các biến quan sát khác nhau chứa đựng thông tin phản hồi của khách hàng về dịch vụ NHBL cho mỗi câu hỏi tươ

Trang 1

KINH TẾ NGÀNH - ĐỊA PHƯƠNG

các nghiên cứu đã có, nhóm tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu với 4 nhân tố, tương ứng với 4 giả thuyết (H1 H4) được mô hình hóa như Hình 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong 4 nhân tố nêu trên, mỗi nhân tố được xây dựng từ các biến quan sát khác nhau chứa đựng thông tin phản hồi của khách hàng về dịch vụ NHBL cho mỗi câu hỏi tương ứng trong bảng câu hỏi được phát ra (Bảng 1) Các biến quan sát này được đo lường theo thang đo Likert, lấy giá trị từ 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến 7 (hoàn toàn đồng ý)

Số liệu: Nhóm tác giả phát bảng câu hỏi điều tra 1.100 khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ NHBL tại thành phố Hà Nội với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, 615 bảng có kết quả trả lời hợp lệ đã được dùng để phân tích

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Kiểm định KMO và Bartlett’s được sử dụng để đánh giá xem phương pháp phân tích nhân tố khám phá có thực sự phù hợp trong trường hợp này hay không Kết quả cho thấy, chỉ số KMO cao (0,942) và có ý

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trên thế giới, ngay từ những năm 1980, Parasuraman và cộng sự (1985) đã chỉ ra 5 nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ nói chung là: sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự cảm thông và vật chất Bên cạnh đó, Elliot và cộng sự (1996) hay Reeves và Bednar (1996) lại chỉ

ra rằng, giá cả có ảnh hưởng tới việc sử dụng dịch vụ ngân hàng Còn tại Việt Nam, các nghiên cứu của Đào Lê Kiều Anh (2012), Huỳnh Thị Trâm Anh (2011) hay Nguyễn Huỳnh Bảo Chân (2010)… cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng tới dịch vụ NHBL bao gồm: trạng thái kinh tế vĩ mô, đối thủ cạnh tranh, công nghệ thông tin, môi trường pháp lý, năng lực tài chính, nhu cầu khách hàng, kênh phân phối

Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào đi sâu xây dựng thang đo và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ NHBL ở Việt Nam Do đó, nhóm tác giả kỳ vọng mở ra một hướng nghiên cứu hoàn toàn mới về lĩnh vực này Kế thừa từ

Các nhân tố phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên địa bàn Hà Nội

NGUYỄN THỊ THÚY *

ĐỖ HỮU HẢI **

Dựa trên dữ liệu thu thập được từ các khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) tại Hà Nội, nhóm tác giả sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, kiểm định Cronbach’s Alpha và mô hình cấu trúc tuyến tính, để xác định các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển loại hình dịch vụ này, qua đó góp phần xây dựng cơ sở để phát triển dịch vụ NHBL tại Hà Nội.

HÌNH 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHBL

* ThS., Ngân hàng Hàng hải Việt Nam

** ThS., Đại học Quốc gia Hà Nội | Email: haidh1975@gmail.com

Trang 2

Economy and Forecast Review

nghĩa thống kê ở mức 1% (sig = 0,000)

Do vậy, việc áp dụng phân tích nhân tố

khám phá phù hợp với dữ liệu của nghiên

cứu

Trị số đặc trưng (eigenvalue), đại

diện cho lượng biến thiên của các biến

xác định nhân tố, được dùng để rút trích

số lượng các nhân tố Những nhân tố có

trị số đặc trưng lớn hơn 1, thì mới được

giữ lại trong mô hình và với tiêu chuẩn

này, có 4 nhân tố được rút ra để tiến

hành phân tích Tổng phương sai trích

đạt 64,3% cho biết, các nhân tố này giải

thích được 64,3% biến thiên của các biến

Phân tích EFA cho thấy, Cronbach’s

Alpha của 4 nhân tố trong mô hình nghiên

cứu đều lớn hơn 0,6, các biến quan sát

đều có trọng số nhân tố lớn hơn 0,5 và

có tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3

(Bảng 2) Hệ số Cronbach’s Alpha của

biến phụ thuộc - PTNHBL bằng 0,81; hệ

số tải của các biến thành phần cũng lớn

hơn 0,5 và có hệ số tương quan biến tổng

cao hơn 0,6 Do đó, thang đo các nhân tố

trong mô hình là phù hợp để thực hiện

các phân tích tiếp theo

Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

Kết quả phân tích CFA khẳng định,

thang đo các nhân tố trong mô hình

nghiên cứu là phù hợp với dữ liệu thu thập

được Giá trị các kiểm định cụ thể như

sau: Chi-square/df=4,443; GFI=0,895;

TLI=0,911 (>0,9); CFI=0,925 (>0,9);

RMSEA=0,075 (<0,08) Do đó, các kết

quả phân tích là đáng tin cậy

Các trọng số của thang đo sau khi

chuẩn hóa đều lớn hơn 0,5 và giá trị

p-value của từng cặp khái niệm nhỏ hơn

0,05 Mặt khác, các hệ số tương quan

kèm với sai lệch chuẩn cho thấy chúng

đều khác 1 và có ý nghĩa thống kê Vì

vậy, mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh

đạt được giá trị hội tụ và giá trị phân biệt

Mô hình không xảy ra hiện tượng tương

quan giữa các sai số của thang đo trong

các nhóm nhân tố với nhau nên đạt được

tính đơn nguyên

Sau khi hiệu chỉnh, cặp sai số e6 và

e7 có ước lượng M.I là 130,081 (giá trị

lớn nhất trong các cặp sai số), nên nếu

để cặp sai số e6 và e7 có mối tương quan

với nhau thì hiệp phương sai giữa chúng

sẽ là 0,481 và Chi-bình phương sẽ giảm

một lượng là 130,081 so với Chi-bình

phương của mô hình ban đầu Khi đó,

GFI và Chi-bình phương/df cũng sẽ được

cải thiện và mô hình nghiên cứu sẽ phù

hợp tốt hơn với dự liệu thị trường Do đó,

BẢNG 3: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH SEM

BẢNG 1: CÁC THÀNH PHẦN ĐO LƯỜNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT

TRIỂN NHBL

Nhân tố thành phần Ký hiệu Nội dung thành phần

QMDV

QMDV1 Ngân hàng có các gói dịch vụ đa dạng, liên quan đến nhiều lĩnh vực của cuộc sống (giải trí, kinh doanh, học tập…) QMDV2 Ngân hàng có nhiều gói dịch vụ cho từng đối tượng khách hàng QMDV3 Ngân hàng không ngừng tìm kiếm, phát triển dịch vụ mới QMDV4 Ngân hàng ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn GDV

VC

VC2 Cơ sở vật chất của ngân hàng trông rất bắt mắt

VC4 Tài liệu giới thiệu sản phẩm, tờ rơi và các bài giới thiệu về ngân hàng hấp dẫn VC5 Các hướng dẫn, biểu mẫu, thủ tục của ngân hàng luôn được niêm yết đầy đủ

VC7 Chỗ ngồi tại phòng chờ ở các điểm giao dịch ngân hàng thoải mái cho khách hàng PTNHBL

NHBL1 Ngân hàng luôn thực hiện đúng những gì đã giới thiệu và cam kết NHBL2 Nhân viên ngân hàng nhanh chóng thực hiện dịch vụ cho khách hàng NHBL3 Ngân hàng luôn thể hiện sự quan tâm đến cá nhân khách hàng HTCN

HTCN1 Ngân hàng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong giao dịch (Internet và Mobile)

BẢNG 2: KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA

Nhân tố Cronbach’s Alpha Biến quan sát quan biến - tổng Hệ số tương Hệ số tải

QMDV1 QMDV2 QMDV3 QMDV4

0,815 0,792 0,827 0,710

0,812 0,838 0,823 0,664

GDV1 GDV2 GDV3 GDV4

0,576 0,730 0,725 0,750

0,816 0,758 0,728 0,725

VC1 VC2 VC3 VC4 VC5 VC6 VC7

0,630 0,659 0,706 0,671 0,757 0,794 0,708

0,694 0,711 0,703 0,652 0,666 0,714 0,608

HTCN1 HTCN2 HTCN3 HTCN4 HTCN5

0,616 0,508 0,560 0,618 0,652

0,743 0,796 0,552 0,557 0,593

Trang 3

KINH TẾ NGÀNH - ĐỊA PHƯƠNG

là các nhân tố hạ tầng công nghệ - kênh dịch vụ và vật chất

Kết quả này gợi ý rằng, khách hàng quan tâm tới sự tiện lợi, nhanh chóng cũng như chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên ngân hàng Do đó, để phát triển hơn nữa dịch vụ NHBL, một mặt, các NHTM cần luôn chú trọng vào đầu

tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống giao dịch trực tuyến…; mặt khác, cũng phải thường xuyên đầu tư cơ sở vật chất nơi làm việc, xây dựng văn hóa phục vụ, triển khai các hoạt động marketing chuyên nghiệp…

Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, quy mô và giá dịch vụ dường như không tác động đến sự phát triển dịch vụ NHBL Điều này không có nghĩa là việc đa dạng hóa các loại dịch vụ hay giá dịch vụ là không quan trọng, nó chỉ bổ sung cho hàm ý ở trên rằng, khách hàng sẵn sàng sử dụng dịch vụ với giá cao, hoặc sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau, nhưng với điều kiện là chất lượng dịch vụ phải thỏa mãn được kỳ vọng và tương xứng với số tiền họ chi trả

Là một lĩnh vực nghiên cứu còn mới, nên khó tránh khỏi những hạn chế nhất định Trước hết, đối tượng nghiên cứu rộng, gộp hầu hết các dịch vụ ngân hàng Hơn nữa, dù Hà Nội là một trung tâm tài chính - ngân hàng chính của cả nước, thì phạm vi nghiên cứu còn mang tính địa phương Ngoài ra, các quan sát trong nghiên cứu chưa được bóc, tách theo đặc điểm của các đối tượng khách hàng trả lời bảng câu hỏi Do đó, nhóm tác giả khuyến nghị các nghiên cứu về sau có thể khai thác lĩnh vực mới này theo những khía cạnh cụ thể hơn, để có đánh giá chính xác về các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ NHBL.

nối e6 và e7 và tiến hành ước lượng lại mô hình thì thu được kết quả được sơ đồ hóa như Hình 2

Cụ thể là: Kết quả ước lượng của mô hình lý thuyết đã điều chỉnh có 159 bậc tự do với Chi-bình phương là 567,428 (p = 0,000) Các chỉ tiêu khác đều đạt, như: Chi-square/df=3,569; GFI=0,912; TLI=0,934; CFI=0,945 đều lớn hơn mức yêu cầu là 0,9 và RMSEA= 0,073 nhỏ hơn mức tiêu chuẩn là 0,08 Điều này chứng tỏ, mô hình hiệu chỉnh có độ thích ứng với dữ liệu nghiên cứu hơn mô hình trước đó

Tiến hành kiểm định bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kết quả cho thấy (Bảng 3), hai nhân tố (i) hạ tầng công nghệ - kênh dịch vụ và (ii) vật chất có tác động mạnh tới sự phát triển dịch vụ NHBL; trong đó, hạ tầng công nghệ có tác động mạnh hơn, thể hiện qua hệ số ước lượng lớn hơn (0,395 so với 0,316) Trong khi đó, chưa có bằng chứng về tác động của hai nhân tố còn lại (giá và quy mô dịch vụ)

KẾT LUẬN

Xây dựng mô hình nghiên cứu và phân tích dữ liệu thực tế thu thập được từ khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ NHBL của các ngân hàng thương mại tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, nhóm tác giả đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ NHBL Đó

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đào Lê Kiều Anh (2012) Phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam, Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

2 Huỳnh Thị Trâm Anh (2011) Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NHTMCP

Eximbank Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

3 Nguyễn Huỳnh Bảo Chân (2007) Phát triển dịch vụ ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2006

-2010, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

4 Parasuraman et al (1985) A Conceptual Model of Service Quality and its Implications for

Future Research, Journal of Marketing, 49, 41-50

5 Reeves, C.A., Bednar, D.A (1996) Keys To Market Success-A Response And Another

View; Journal of Retail Banking Services, 18(4), 33-40

6 Elliot et al (1996) Three customer values are key to marketing success, Journal of Retail

Banking Services, V.18, No.1

HÌNH 2: KẾT QUẢ SEM MÔ HÌNH LÝ THUYẾT (CHUẨN HÓA)

Ngày đăng: 17/12/2017, 04:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w