1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Một số chuyên đề về đường thẳng và đường tròn trong hình học phẳng

11 177 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 628,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Một số chuyên đề về đường thẳng và đường tròn trong hình học phẳng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận vă...

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

Lê Đình Trường

MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN TRONG HÌNH HỌC PHẲNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 1/2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

Lê Đình Trường

MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN TRONG HÌNH HỌC PHẲNG

Chuyên ngành : Phương pháp toán sơ cấp

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Vũ Đỗ Long

Hà Nội – 1/2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Vũ Đỗ Long, người thầy với lòng nhiệt huyếtđã luôn chỉ bảo tận tình em từ những ngày đầu tiên, đồng thờiđưa ra những lời khuyên bổích giúp em hoàn thiện luận văn này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, tập thể cán bộ ban chủ nhiệm khoa Toán- Cơ – Tin học cùng các học viên cao học, đã không chỉ trang bị kiến thức cho em mà còn luôn giúp đỡ, tạođiều kiện thuận lợi trong quá trình em học tập tại trường

Cuối cùng, em xin cảmơn tới bạn bè người thân, những người luôn ủng hộ động viên em vượt qua những khó khăn để em hoàn thành tốt luận văn

Hà Nội, tháng 1 năm 2015

Trang 4

MỤC LỤC

Lời nói đầu 1 Chương I Các bài toán về đường thẳng , đường tròn 2

Bookmark not defined

Chương II Các bài toán về vectơ và ứng dụng của vectơ Error! Bookmark not defined

2.3 Phương tích của điểm đối với đường tròn Trục đẳng phương, tâm đẳng

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

Tài liệu tham khảo 7

Trang 5

Lời mở đầu

Hình học phẳng là dạng toán quen thuộc đối với học sinh trung học cơ sở cũng như học sinh trung học phổ thông Nó không chỉ xuất hiện trong đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh đối với khối học sinh lớp 9của các trường THCS, các đề thi vào THPT mà còn có trong các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, quốc tế của học sinh các trường THPT, đồng thời cũng có trong đề thi vào các trường đại học với phần trăm điểm không nhỏ Chính vì vậy đề tài em lựa chọn cho luận văn của mình là : “ Một số chuyên đề về đường thẳng và đường tròn trong hình học phẳng “

Hình học phẳng trong toán THPT với chủ yếu là các bài toán về đường thẳng và đường tròn, với đối tượng học sinh khá giỏi, còn được bổ sung thêm các định lí thường dùng như Mê-nê-la-uýt , Xê- va ,…Để giải các bài toán về đường thẳng

và đường tròn trong hình học phẳng nhanh và dễ dàng hơn, trong luận văn của mình em nêu ra những nội dung sau :

Chương 1 trình bày các bài toán về đường thẳng, đường tròn.Gồm có các bài toán về ba điểm thẳng hàng, ba đường thẳng đồng quy; đường thẳng và đường tròn, tứ giác nội tiếp

Chương 2 nêu trọng tâm của luận văn các bài toán về vectơ và ứng dụng của vectơ gồm có 3 phần Vectơ, tâm tỉ cự; tích ngoài của hai vectơ và ứng dụng; phương tích của điểm đối với đường tròn Trục đẳng phương, tâm đẳng phương Luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS.Vũ Đỗ Long – Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Vũ Đỗ Long đối với sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của thầy Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Khoa Học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội, đã dạy dỗ, trang bị những kiến thức bổ ích và giúp đỡ em trong suốt quá trình theo học Em xin chân thành cảm

ơn ban chủ nhiệm khoa Toán- Cơ- Tin học đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho em hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 01 năm 2015

Tác giả

Lê Đình Trường

Trang 6

Chương I Các bài toán về đường thẳng , đường tròn 1.1.Bài toán về ba đường thẳng hàng, ba đường thẳng đồng quy

Bài toán 1 Định lí Mê-nê-la-uýt Cho tam giác ABC Ba điểm Q, R, P theo thứ

tự thuộc các đường thẳng BC, CA, AB Chứng minh rằng M, N, P thẳng hàng khi

và chỉ khi

PA

PB

QB

QC

RC

RA = 1 (1)

Chứng minh

Điều kiện cần Giả sử P, Q, R thẳng hàng

Qua C vẽ đường thẳng song song với PQ

ta có:

PA

QB

RC

PA

PB

PA

QB

RC

Điều kiện đủ Ngược lại, ta chứng minh rằng nếu thỏa mãn (1) thì ba điểm P, Q,

chứng minh trên :

QB

RC

Từ (1) và (2) rút ra

PA

Vậy ba điểm P , Q, R thẳng hàng

Bài toán 2 Định lí Xê – va Cho tam giác ABC Các điểm M, N, P lần lượt

thuộc các đường thẳng BC, CA, AB Chứng minh rằng AM, BN, CP đồng quy

Trang 7

hoặc song song khi và chỉ khi

MB

NC

PA

Chứng minh.(h.2)

Điều kiện cần Giả sử AM, BN, CP đồng quy tại O Vẽ qua A đường thẳng Δ song song với BC, đặt X= BN ∩ Δ, Y = CP ∩Δ Theo định lí Ta- lét ta có

MB

MC

NC

NA PA

PB

= AX

AY CB

AX AY

BC = CB

BC = −1

Giả sử ba đường thẳng AM, BN, CP song song (h.3) Ta có

MB

NC

PA

MB

BC

CM

MB

BC

CM

Điều kiện đủ Ngược lại, giả sử ba điểm M, N, P tương ứng trên các đường thẳng

BC, CA, AB thỏa mãn hệ thức (1)

- Nếu hai trong ba đường thẳng AM, BN, CP cắt nhau, chẳng hạn AM và BN

MB

NC

PB = P ′A

P′B => AM, BN, CP đồng quy tại O

- Nếu không có hai đường nào trong ba đường thẳng AM, BN, CP cắt nhau thì hiển nhiên cả ba đường thẳng song song với nhau

Bài toán 3.Định lí Đờ - dác.Cho hai tam giác ABC và A′B′C′ Nếu các đường

thẳng hàng, Ngược lại nếu các giao điểm của chúng thẳng hàng thì các đường

Trang 8

Chú ý : Các đường thẳng AA′, BB′, CC′ gọi là đường thẳng nối các đỉnh tương ứng

được phát biểu như sau Các đường thẳng nối các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng quy (hoặc song song) khi và chỉ khi giao điểm các cạnh tương ứng thẳng hàng

Chứng minh

a) Điều kiện đủ Giả sử các đường thẳng

Áp dụng định lí Mê-nê-la-uýt vào tam giác ABO

PA

QB

QC

C ′C

C ′O B ′O

RC

C ′O

Nhân ba đẳng thức trên ta được kết quả sau

PA

PB

.QB

QC

RC

RA

= 1 từ đó theo định lí Mê-nê-la-uýt ta suy ra ba điểm P, Q, R thẳng hàng

b) Điều kiền đủ nếu ba điểm P, Q, R thẳng hàng, thì ba đường thẳng

nên theo phần thuận a) thì giao điểm các cạnh tương ứng phải thẳng hàng, ba

Trang 9

Bài toán 4 Cho hai hình bình hành ABCD và AB′C′D′ trong đó ba điểm A, B,

Bài Giải

B′A

B′B

IB

ID′

DD ′

DA = 1 (∗) Gọi M là giao điểm của BC và D′C′

B′B = C ′D′

C′M

DD′ DA = CM

CB

ID ′

C ′D′

C ′ M CM

CB = 1

Bài toán 5 Cho tứ giác ABCD không phải hình thang, AB và CD cắt nhau tại E,

AD và BC cắt nhau tại F Gọi I , J, K lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng AC,

BD, EF Chứng minh rẳng I , J, K thẳng hàng

Bài giải

Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh

BE, EC và CB của tam giác BEC (h.6)

Khi đó các điểm I , J, K lần lượt nằm

trên các đường thẳng NP,PM, MN

Áp dụng đinh lí Mê-nê-la-uýt vào tam giác

BEC và ba điểm thẳng hàng A, D, F ta có

AB

AE

DE

DC

.FC

FB

= 1 (∗) vì IN // AE nên AB

AE = IP

IN

DC = JM

JP

FC

FB = KN

KM Vậy từ (*) suy ra IP

IN

JM

JP

KN

KM

= 1, áp dụng định lí Mê-nê-la-uýt vào tam giác MNP và ba điểm I,J, K ta suy ra ba điểm I, J, K thẳng hàng

Trang 10

Bài toán 6 Cho hình bình hành ABCD với tâm O Trên các đường thẳng BD,

BC, AC lần lượt lấy các điểm P, Q, R sao cho AP // OQ // DR Chứng minh rằng

P, Q, R thẳng hàng

Bài giải

Qua C vẽ đường thẳng song song với RD,

RO = DC ′

DO = BP

BO

đối xứng với P qua O

QC

= OB

OC′ ( do OQ // CC′) và OB

OC′ = − OB

OP

PB

.QB

QC

RC

RO = −PO

PB OB

OP BP

BO = −(−1) = 1 ( do P, O, B thẳng hàng ) Áp dụng định lí Mê-nê-la-uýt vào tam giác OBC và ba điểm P, Q, R ta được ba điểm P, Q, R thẳng hàng

Bài toán 7 Đường tròn nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với BC, CA, AB lần lượt

tại M, N, P Chứng minh rằng AM, BN, CP đồng quy

Bài giải

Cách 1 Áp dụng định lí Xê – va (h.8)

PB

.MB

MC

NC

NA = −PA

PB −MB

MC −NC

NA (∗)

Do tam giác ABC nội tiếp đường tròn (I) nên PB= MB ; MC = NC ; PA = NA

Từ (*) suy ra

PA

PB

.MB

MC

NC

NA

= −PA

PB −MB

MC −NC

NA = −PA

PB − PB

MC −MC

PA =−1

Theo định lí Xê- va cho tam giác ABC và ba điểm M, N, P

ta được AM, BN, CP đồng quy

Trang 11

Tài liệu tham khảo

(1) Vũ Hữu Bình, Văn Như Cương, Nguyễn Ngọc Đạm, Nguyễn Bá Đang,

Trương Công Thành, Tài liệu chuyên toán trung học cơ sở toán hình

học 8 tập hai , Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam

(2) Vũ Hữu Bình, Nguyễn Ngọc Đạm, Nguyễn Bá Đang, Lê Quốc Hán, Hồ

Quang Vinh, Tài liệu chuyên toán trung học cơ sở toán hình học 9 tập

hai, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam

(3) Đoàn Quỳnh, Văn Như Cương, Phạm Vũ Khuê, Bùi Văn Nghị, Hình

học 10 nâng cao, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam

(4) Đoàn Quỳnh, Văn Như Cương, Trần Nam Dũng, Nguyễn Minh Hà, Đỗ

Thanh Sơn, Lê Bá Khánh Trình, Tài liệu chuyên Toán Hình Học 10,

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

(5) Nguyễn Minh Hà, Nguyễn Xuân Bình, Bài tập nâng cao và một số

chuyên đề Hình Học 10, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam

(6) IMO Shortlost, 1959−2009

(7) Nguyễn Bá Đang, 279 Bài Toán Hình Học phẳng Olympic các nước,

Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam

(8) Các đề thi Olympic toán quốc tế, 1959-2013

(9) Website www.artofproblemsolving.com

(10) Website diendantoanhoc.net

Ngày đăng: 17/12/2017, 02:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w