DSpace at VNU: Khó khăn tâm lý trong ứng xử giữa con cái và người mẹ thay thế tại làng trẻ SOS – Hà Nội tài liệu, giáo á...
Trang 1đại học quốc gia hà nội Tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Khoa tâm lý học
జ జ జ జ జ
Nguyễn thị thu hà
Khó khăn tâm lý trong ứng xử giữa con cáI và ng-ời mẹ thay thế
tại làng trẻ sos – hà nội
luận văn thạc sỹ khoa học
Hà Nội - 2008
Trang 2đại học quốc gia hà nội Tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Khoa tâm lý học
జ జ జ జ జ
Nguyễn thị thu hà
Khó khăn tâm lý trong ứng xử giữa con cáI và ng-ời mẹ thay thế
tại làng trẻ sos – hà nội
chuyên ngành: Tâm lý học Mã số: 60.31.80
luận văn thạc sỹ khoa học
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học
PGS.TS Đào Thị Ôanh
Hà Nội - 2008
Trang 3Mục lục
Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Đối t-ợng và khách thể nghiên cứu 7
3 Mục đích nghiên cứu 7
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu 7
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 8
7 Giả thuyết khoa học 8
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài 9
1.1 Sơ l-ợc lịch sử nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Những nghiên cứu ngoài n-ớc 9
1.1.2.Những nghiên cứu trong n-ớc Error! Bookmark not defined
1 2 Một số khái niệm chủ yếu của đề tài Error! Bookmark not defined
1.2.1 Khái niệm “Khó khăn” : Error! Bookmark not defined 1.2.2 Khái niệm “ứng xử” Error! Bookmark not defined
1.2.3 Khái niệm “Khó khăn tâm lý trong ứng xử” Error! Bookmark not defined
1.3 Các chỉ số Error! Bookmark not defined 1.4 Khái niệm trẻ em Error! Bookmark not defined
1.4.1 Một số đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ em Error! Bookmark not
defined
1.4.2 Đặc điểm tâm – sinh lý của trẻ em sống tại làng trẻ SOS Error!
Bookmark not defined
1.5 Khái niệm “Người mẹ thay thế” Error! Bookmark not defined
Trang 4Ch-ơng 2: Tổ chức nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.1 Vài nét giới thiệu sơ l-ợc về làng trẻ SOS ở Việt Nam và Làng trẻ SOS Hà Nội Error! Bookmark not defined 2.2 Quá trình tổ chức nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.2.1 Nghiên cứu lý luận Error! Bookmark not defined 2.2.2 Xây dựng công cụ nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2.3 Điều tra thử Error! Bookmark not defined 2.2.4 Nghiên cứu thực tiễn Error! Bookmark not defined 2.2.5 Xử lý số liệu Error! Bookmark not defined 2.2.6.Phân tích số liệu Error! Bookmark not defined
2.3 Đặc điểm nhóm khách thể nghiên cứu Error! Bookmark not defined Ch-ơng 3: kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.1 Các khó khăn tâm lý trong ứng xử giữa con cái và ng-ời mẹ thay thế
Error! Bookmark not defined 3.1.1 Khó khăn về nhận thức Error! Bookmark not defined 3.1.2 Khó khăn về xúc cảm – tình cảm Error! Bookmark not defined 3.1.3 Khó khăn về hành vi Error! Bookmark not defined
3.2 Những nguyên nhân dẫn đến các khó khăn tâm lý trong ứng xử giữa con
cái và ng-ời mẹ thay thế Error! Bookmark not defined 3.2.1 Cơ chế hoạt động của làng trẻ SOS Error! Bookmark not defined 3.2.2 Nguyên nhân từ phía trẻ Error! Bookmark not defined 3.2.3 Nguyên nhân từ phía các bà mẹ Error! Bookmark not defined 3.3 Hậu quả do những khó khăn đem lại Error! Bookmark not defined 3.3.1 Về phía trẻ Error! Bookmark not defined 3.3.2 Về phía mẹ Error! Bookmark not defined 3.4 Một số tr-ờng hợp điển hình đ-ợc nghiên cứu sâu Error! Bookmark not defined
Trang 53.5 Mong đợi của các con và bà mẹ để giải quyết những khó khăn tâm lý
Error! Bookmark not defined 3.5.1 Mong đợi của các con Error! Bookmark not defined 3.5.2.Mong muốn của mẹ Error! Bookmark not defined Ch-ơng IV: Kết luận và khuyến nghị Error! Bookmark not defined
4.1 Kết luận Error! Bookmark not defined
4.2 Khuyến nghị Error! Bookmark not defined
4.2.1 Với Ban lãnh đạo của Làng trẻ SOS: Error! Bookmark not defined 4.2.2 Với các bà mẹ: Error! Bookmark not defined 4.2.3 Với các con Error! Bookmark not defined
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Gia đình là tế bào của xã hội mà các thành viên của nó gắn kết với nhau bằng quan hệ hôn nhân (vợ - chồng), quan hệ huyết thống (giữa ông bà với con cái và các cháu chắt), bằng các sinh hoạt chung và trách nhiệm với nhau theo đạo đức và pháp luật Trong quá trình tồn tại và phát triển gia đình phải thực hiện các chức năng sinh sản, chức năng chăm sóc và bảo vệ các thành viên, chức năng giáo dục, chức năng kinh tế…
Môi tr-ờng gia đình tác động mạnh mẽ đến sự phát triển nhân cách của cá nhân ở tuổi ấu thơ, ảnh h-ởng của gia đình hầu nh- tuyệt đối dù trẻ có đến nhà trẻ hay lớp mẫu giáo ở tuổi thiếu nhi và vị thành niên quan hệ của trẻ không còn bó hẹp trong khuôn khổ gia đình mà còn chịu nhiều ảnh h-ởng của xã hội, bạn bè, nhà trường và thầy cô giáo… Tuy vậy, sự ảnh h-ởng và vai trò giáo dục của gia đình vẫn đặc biệt quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ
Trang 6Nhân cách của trẻ chịu ảnh h-ởng rất lớn từ giáo dục gia đình và truyền thống của gia đình nh- sự liên kết, yêu th-ơng gắn bó, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau, truyền thống học tập, lao động, những sở thích văn hoá, thể thao…
ảnh h-ởng của giáo dục gia đình, bầu không khí, truyền thống của gia
đình rất quan trọng Sự giáo dục của gia đình tốt sẽ góp phần tạo nên tính đa dạng, phong phú trong nhân cách của trẻ theo h-ớng tích cực, tiến bộ và ng-ợc lại Nếu một gia đình luôn coi lời chửi mắng, quát nạt là ph-ơng pháp giáo dục tốt nhất thì sẽ hình thành nên những đứa trẻ mang tính bạo hành, hung hăng Còn trong gia đình mọi ng-ời không ai quan tâm đến ai, mỗi ng-ời sống với thế giới riêng của mình thì những đứa trẻ sống trong môi truờng nh- vậy khi lớn lên cũng vô cảm tr-ớc nỗi đau của ng-ời khác
Nh- vậy, sự phát triển của trẻ em phụ thuộc vào sự nuôi d-ỡng và chăm sóc của gia đình Đó là môi tr-ờng gần gũi nhất tác động đến trẻ Từ lúc mới sinh
ra trong gia đình, trẻ đã nhận đ-ợc những kinh nghiệm xã hội đầu tiên, sự phân công trách nhiệm và vai trò cá nhân thông qua vai trò của mỗi thành viên trong gia đình Cũng trong gia đình, phẩm chất cá nhân, thế giới nội tâm đ-ợc bộc lộ đầy đủ nhất Cuộc sống gia đình đặt nền móng đầu tiên cho sự hình thành thế giới quan, những thói quen, hành vi văn hoá, đạo đức và phát triển trí tuệ Bởi vậy gia đình luôn là nơi cung cấp mọi điều kiện tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của trẻ em cả về thể chất lẫn tinh thần
Tuy nhiên không phải đứa trẻ nào cũng có niềm hạnh phúc đ-ợc sống trong vòng tay của những ng-ời thân yêu Có rất nhiều lý do nh-: những mâu thuẫn, những mất mát khiến cho tổ ấm gia đình không còn nguyên vẹn, khiến những
đứa trẻ phải sống thiếu cha / mẹ, hoặc thiếu cả cha lẫn mẹ - đây là điều bất hạnh nhất đối với đứa trẻ Chúng phải xa rời vòng tay yêu th-ơng chăm sóc của ng-ời thân để bắt đầu một cuộc sống mới bên những ng-ời hoàn toàn xa lạ, ch-a hề quen biết Bắt đầu một cuộc sống mới với môi tr-ờng xung quanh mới lạ không phải là chuyện dễ với bất kỳ một ai đặc biệt là đối với trẻ em Có những em khi rời xa gia đình của mình phải sống lang thang vất v-ởng, nh-ng
có em may mắn hơn đ-ợc các nhà hảo tâm, các nhà mở, mái ấm, làng trẻ nh-
Trang 7làng trẻ SOS đón nhận về nuôi Các em sẽ gia nhập một gia đình mới, có anh chị em mới và đặc biệt là có một ng-ời mẹ mới, không phải là ng-ời đã sinh
ra mình Việc gọi ng-ời xa lạ là mẹ, rồi phải thích ứng với những quy định của gia đình mới, sống trong cùng một mái nhà với rất nhiều anh chị em không cùng huyết thống sẽ làm các em gặp rất nhiều khó khăn và lúng túng trong ứng xử
Theo khảo sát ban đầu thì những trẻ em đang sống tại làng trẻ SOS hiện nay gặp khá nhiều khó khăn trong ứng xử với ng-ời mẹ thay thế của mình
Đây là những ng-ời hoàn toàn xa lạ, không sinh ra trẻ nh-ng lại có công nuôi d-ỡng và chung sống hàng ngày với trẻ, thay thế vai trò của ng-ời mẹ đã sinh
ra các em
Những khó khăn tâm lý trong ứng xử giữa cha mẹ và con cái cũng đã đ-ợc
đề cập đến trong những luận văn thạc sỹ hay tiến sỹ, nh-ng khó khăn tâm lý trong ứng xử giữa con cái và ng-ời mẹ thay thế tại làng trẻ SOS thì d-ờng nh-
ch-a đ-ợc đề cập đến nhiều Chính vì vậy mà chúng tôi chọn đề tài “Khó khăn tâm lý trong ứng xử giữa con cái và ng-ời mẹ thay thế tại làng trẻ SOS” để nghiên cứu với mong muốn sẽ tìm ra biện pháp làm giảm thiểu
những yếu tố gây khó khăn trong ứng xử giữa ng-ời mẹ thay thế và các con khi mới vào sống tại làng trẻ
2 Đối t-ợng và khách thể nghiên cứu
2.1 Đối t-ợng nghiên cứu:
- Khó khăn tâm lý trong ứng xử giữa con cái và ng-ời mẹ thay thế
2.2 Khách thể nghiên cứu:
- Nhóm trẻ em tuổi từ 10 – 16 tuổi sống tại làng trẻ SOS
- Các bà mẹ thay thế tại làng trẻ SOS
3 Mục đích nghiên cứu
Chỉ ra các khó khăn tâm lý cản trở việc ứng xử của trẻ em làng SOS với ng-ời mẹ thay thế; phân tích nguyên nhân của thực trạng đó và đề xuất một số
Trang 8khuyến nghị nhằm cải thiện mối quan hệ ứng xử giữa trẻ em với ng-ời mẹ thay thế
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận liên quan đến khó khăn tâm lý để
định h-ớng cho nghiên cứu thực tiễn
4.2 Nghiên cứu thực tiễn các khó khăn tâm lý mà trẻ và ng-ời mẹ thay thế th-ờng gặp phải trong quan hệ ứng xử hàng ngày; phân tích nguyên nhân của thực trạng đó
4.3 Kiến nghị đề xuất một số biện pháp tâm lý – giáo dục giúp làm giảm bớt những khó khăn tâm lý của trẻ trong quan hệ ứng xử với ng-ời mẹ thay thế
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
5.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận
5.2 Ph-ơng pháp điều tra bằng bảng hỏi
5.3 Ph-ơng pháp phỏng vấn sâu
5.4 Ph-ơng pháp quan sát
5.5.Ph-ơng pháp thống kê toán học
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu: đề tài chỉ nghiên cứu khó khăn tâm lý
của trẻ và ng-ời mẹ thay thế trong quan hệ ứng xử
6.2 Giới hạn về khách thể nghiên cứu: nhóm trẻ em tại làng trẻ SOS, tuổi từ
10 – 16 tuổi
6.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: làng trẻ SOS Hà Nội
7 Giả thuyết khoa học
Trẻ em tuổi vị thành niên có hoàn cảnh đặc biệt đ-ợc sống trong làng SOS với anh chị em không cùng huyết thống và với ng-ời mẹ thay thế th-ờng gặp nhiều khó khăn tâm lý trong ứng xử với ng-ời mẹ thay thế thể hiện ở nhận thức, cảm xúc và thông quan các hành vi th-ờng ngày trong cuộc sống Những khó khăn tâm lý trong ứng xử này là do một số nguyên nhân từ phía ng-ời mẹ thay thế lẫn từ phía trẻ, cụ thể là do thiếu hiểu biết lẫn nhau, thiếu sự đồng
Trang 9cảm chia sẻ từ hai phía dẫn đến sự xa cách không gần gũi giữa con cái và ng-ời mẹ thay thế
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài
1.1 Sơ l-ợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong lịch sử nghiên cứu các vấn đề tâm lý, vấn đề khó khăn tâm lý đã
đ-ợc nhiều nhà nghiên cứu tâm lý xem xét d-ới nhiều góc độ, nhiều lĩnh vực khác nhau Vấn đề khó khăn tâm lý trong giao tiếp, ứng xử, trong hành vi, trong các mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái cũng đ-ợc đề cập đến nhiều Tuy nhiên việc nghiên cứu vấn đề khó khăn tâm lý của con cái trong ứng xử với ng-ời mẹ thay thế tại các làng trẻ SOS còn rất ít Do phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi không có điều kiện đề cập một cách hệ thống toàn bộ những công trình nghiên cứu về khó khăn tâm lý mà chỉ trình bày một cách tổng quan những công trình tiêu biểu có liên quan đến đề tài Cụ thể là theo h-ớng : Nghiên cứu khó khăn tâm lý trong ứng xử
1.1 1 Những nghiên cứu ngoài n-ớc
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi thấy có rất nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu về giao tiếp, ứng xử nói chung, nh-ng nghiên cứu riêng về ứng xử thì rất ít, gần nh- không có Tuy nhiên, không thể tách rời ứng xử ra khỏi
Trang 10giao tiếp, do ứng xử là những biểu hiện cụ thể thông qua lời nói, hành động
mà chỉ xuất hiện trong giao tiếp, thông qua các tình huống giao tiếp cụ thể mới xuất hiện Do vậy, chúng tôi vẫn tham khảo cả những tài liệu liên quan
đến giao tiếp, ứng xử
Tiêu biểu là công trình nghiên cứu của H.Hipsơ và M.Phorvec, hai nhà tâm
lý học Đức, tác giả của ph-ơng pháp luyện tập xã hội, trong “ Nhập môn Tâm
lý học xã hội Macxit ” Hai tác giả này cho rằng: Quá trình giao tiếp, ứng xử rất phức tạp và khó khăn, khó khăn lớn nhất ở đây là sự thiếu hiểu biết lẫn nhau và thiếu hiểu biết về bản thân của các đối t-ợng giao tiếp Chính các khó khăn về nhận thức này là nguyên nhân dẫn đến các khó khăn tâm lý trong giao tiếp, ứng xử Cũng theo hai tác giả này có thể phân loại khó khăn tâm lý trong giao tiếp, ứng xử theo phương diện “ Khó khăn tâm lý trong giao tiếp và vấn đề thông tin” Theo cách phân loại này có thể có 6 dạng khó khăn:
Khó khăn có tính chất tình huống: do cách hiểu khác nhau về tình huống giao tiếp
Khó khăn về ý nghĩa: Do câu nói đ-ợc tri giác một cách tách rời về ý nghĩa với thông báo thông tin
Khó khăn có tính chất động cơ: Đối t-ợng giao tiếp che dấu động cơ thông tin hoặc có động cơ không rõ ràng
Khó khăn do biểu t-ợng về đối t-ợng giao tiếp không đầy đủ
Khó khăn do thiếu mối liên hệ ng-ợc và do đặc điểm của hình thức thông tin
Khó khăn mang tính chất ứng dụng của thông tin: phát sinh do có sự khác biệt mang tính ứng dụng giữa hệ thống kí hiệu và ng-ời sử dụng kí hiệu
H Hipsơ và M.Phorvec đã chỉ ra đ-ợc một loạt những nguyên nhân, các dạng khó khăn tâm lý trong giao tiếp, ứng xử tuy nhiên vẫn ch-a làm rõ đ-ợc khái niệm khó khăn tâm lý trong giao tiếp, ứng xử là gì
Trang 11B Ph.Lomov đã phân tích tính chất phức tạp của giao tiếp và vạch rõ giao tiếp có hai chủ thể, hai đối t-ợng, hai mục đích, hai ph-ơng pháp, hai kênh giao tiếp khác nhau Ngoài ra quan hệ giữa hai chủ thể, hai đối t-ợng luôn luôn chuyển hoá nhau rất phức tạp Ông đã chỉ ra các loại khó khăn sau:
Tính hai mặt của giao tiếp: là khó khăn khách quan của giao tiếp
Tính động cơ của nó: giao tiếp với một ng-ời hôm nay khác với giao tiếp với ng-ời đó vào ngày mai trong điều kiện khác, hoàn cảnh khác
Giao tiếp có nhiều chức năng ( thông tin, hiểu biết lẫn nhau, tác động qua lại ) mà việc thực hiện các chức năng này không phải là dễ dàng, phụ thuộc vào nhiều điều kiện khách quan
Giao tiếp đòi hỏi tính sáng tạo, linh hoạt Trong giao tiếp nếu rập khuôn theo bài bản không có sự sáng tạo thì không có kết quả Kết quả giao tiếp nhiều khi không dự báo đ-ợc
A.A Roiac phân loại khó khăn tâm lý theo phương diện “Khó khăn tâm lý trong giao tiếp và vấn đề hoạt động” Ông đưa ra hai nhóm khó khăn tâm lý:
Khó khăn có tính chất thao tác: do thiếu kiến thức, kinh nghiệm, ph-ơng pháp thực hiện
Khó khăn có tính chất động cơ: do ch-a hình thành đầy đủ nhu cầu giao tiếp ch-a hình thành đúng mức động cơ giao tiếp, do các động cơ có mục đích khác nhau chèn lấn động cơ giao tiếp
Căn cứ vào đó ông đ-a ra hai loại hàng rào cản trở: hàng rào có tính chất
động cơ và hàng rào có tính chất thao tác
Trong công trình nghiên cứu của G.M.Andrêeva khi phân tích chức năng thông tin về giao tiếp, ứng xử đã chỉ ra một vài nguyên nhân làm nảy sinh các khó khăn tâm lý trong quá trình giao tiếp, ứng xử Tác giả cho rằng, những khó khăn này có thể nảy sinh do sự khác biệt về tôn giáo, ngôn ngữ, nghề nghiệp, thiếu đồng nhất trong nhận thức tình huống ứng xử giữa các thành viên tham gia giao tiếp, hoặc do đặc điểm tâm lý cá nhân Nh- vậy, ở công trình nghiên cứu này, tác giả đã phát hiện ra một số nguyên nhân làm nảy sinh