1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật Anh

65 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật AnhXây dựng chương trình quản lý khách sạn Nhật Anh

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây sự phát triển vượt trội của công nghệ thông tin

đã đóng góp to lớn cho sự phát triển chung của xã hội, những sản phẩm của côngnghệ thông tin ngày một được ứng dụng rộng rãi ở khắp mọi nơi, trong mọi lĩnhvực, mọi ngành nghề và nó không ngừng được phát triển việc nắm bắt và ứngdụng lĩnh vực khoa học kỹ thuật này và áp dụng nó vào phục vụ cuộc sống conngười là một vấn đề quan trọng và thật sự cần thiết nhằm đạt hiệu quả cao trongcông việc, tăng năng suất lao động thúc đẩy xã hội phát triển

Qua quá trình học tập tại Khoa Công nghệ Thông tin - Đại học TháiNguyên, em đã được các thầy giáo, cô giáo truyền đạt kiến thức chuyên ngành,rèn luyện một tinh thần học tập và làm việc độc lập, sáng tạo đó là những yếu tốcần thiết để bắt đầu cho một sự nghiệp trong tương lai

Báo cáo đồ án tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết lạinhững kiến thức mà mình đã học, ứng dụng vào thực tế của cuộc sống Dưới sự

giúp đỡ tận tình của thầy giáo Phạm Đức Long, em đã hoàn thành bài đồ án này.

Do khả năng có hạn và thời gian hạn hẹp nên trong quá trình làm bài em khôngthể không tránh khỏi những sai sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầygiáo, cô giáo và các bạn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths Phạm Đức Long

đã giúp em hoàn thành bài đồ án này

Thái Nguyên, tháng 04 năm 2011

Sinh viên

Lê Thị Thu Phương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhờ có sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Phạm Đức Long, sự

giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và nhân viên khách sạn Nhật Anh, sự đónggóp ý kiến của các bạn trong lớp Đến nay đồ án tốt nghiệp của em đã hoànthành Qua đây, cho em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo của

khoa công nghệ thông tin - ĐHTN, đặc biệt Thầy giáo hướng dẫn Phạm Đức Long, Ban giám đốc và nhân viên Khách sạn Nhật Anh, cùng toàn thể các bạn

đồng nghiệp đã giúp đỡ để em hoàn thành bài đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh Viên Thực Hiện

Lê Thị Thu Phương

Trang 3

MỤC LỤC Trang PHẦN MỞ ĐẦU 1

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1 Cơ sở lý thuyết 1

2 Cở sở thực tiễn 1

II ĐỐI TƯỢNG 1

III MỤC ĐÍCH CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2

IV PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN ĐẶT RA 2

V NỘI DUNG ĐỀ TÀI CẦN THỰC HIỆN 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VISUAL BASIC 3

1.1.1 Thiết kế giao diện 4

1.1.2 Viết lệnh cho các đối tượng 8

1.1.3 Biến 9

1.1.4 Các kiểu dữ liệu 9

1.1.5 Điều khiển luồng chương trình 11

1.1.6 Hiển thị và nhận thông tin 13

1.1.7 Các hàm về chuỗi 14

1.1.8 Hàm và thủ tục do người dùng định nghĩa 18

1.1.9 Visual Basic được sử dựng trong bài toán 22

1.2 GIỚI THIỆU VỀ ACCESS 22

1.2.1 Giới thiệu chung về Access 22

1.2.2 Bảng (Table) 23

1.2.3 Mẫu biểu (Form) 24

1.2.4 Báo cáo (Report) 25

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG .26

2.1 KHẢO SÁT THỰC TẾ HT QUẢN LÝ KHÁCH SẠN NHẬT ANH 26

Trang 4

2.1.1 Tìm hiểu hiện trạng hệ thống cũ 26

2.1.1.1 Đặc điểm của khách sạn Nhật Anh 26

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức hệ thống quản lí khách sạn 27

2.1.1.3 Quy trình quản lý khách sạn thủ công và nhược điểm 28

2.2.2 Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn Nhật Anh 30

2.2.2.1 Khái quát chung 30

2.2.2.2 Mô hình chung về công tác quản lý trong các khách sạn 31

2.2.3 Yêu cầu về hệ thống 31

2.2.4 Phân tích chi tiết bài toán 32

2.2.4.1 Mục tiêu quản lý và yếu tố thành công của bài toán 32

2.2.4.2 Mục tiêu quản lý 32

2.2.4.3 Yếu tố thành công quan trọng 32

2.2.5 Phân tích và thiết kế hệ thống 32

2.2.5.1 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng 33

2.2.5.2 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu 34

2.2.5.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 34

2 2.5.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 35

2.2.5.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 36

2.2.5.3 Xây dựng mô hình thực thể 40

2.2.5.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 41

2 2.5.5 Sơ đồ thực thể liên kết 43

CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 44

3.1 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 44

3.2 THIẾT KẾ CÁC FORM NHẬP DỮ LIỆU 45

3.2.1 Chức năng đăng nhập 45

3.2.2 Chức năng cập nhật 47

3.2.3 Chức năng theo dõi thanh toán 50

3.2.4 Chức năng theo dõi báo cáo 51

KẾT LUẬN 53

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 6

Đối với các khách sạn tin học đóng một vai trò hết sức quang trọng trongviệc cung cấp những phần mềm quản lí, đặc biệt là quản lý hoạt động của kháchsạn Với phần mềm này giúp người quản lý xử lý nhanh chóng, đảm bảo chínhxác và đáp ứng được yêu cầu của công việc.

2 Cở sở thực tiễn

Quản lý khách sạn là một nhiệm vụ hết sức quan trọng đặc biệt là ở cáckhách sạn lớn, vì số lượng khách hàng lớn, nhiều loại hình dịch vụ kèm theo.Cùng việc cải tiến phong cách phục vụ, trang bị thêm tiện nghi, nâng cao chấtlượng phòng nghỉ, công tác quản lý khách sạn đã góp phần vào việc nâng caochất lượng phục vụ của khách sạn với mỗi khách sạn việc quản lý phụ thuộc vàotình trạng quản lý của khách sạn đó

Do nhu cầu thực tế của khách sạn Nhật Anh và được sự đồng ý của thầy

giáo hướng dẫn Phạm Đức Long tôi chọn đề tài “Xây dựng chương trình quản

lý khách sạn Nhật Anh” để làm đồ án tốt nghiệp.

II ĐỐI TƯỢNG

- Bước đầu nghiên cứu ngôn ngữ Access và lập trình VB

- Vận dụng kiến thức đã học để thiết kế một bài toán thực tế

- Tìm hiểu cơ chế quản lí khách sạn của khách sạn Nhật Anh Những thaotác cơ bản với phần mềm Access

Trang 7

- Những yêu cầu về quản lí và định hướng phát triển trong hệ thống quản

lý khách sạn của khách sạn Nhật Anh

III MỤC ĐÍCH CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Chọn và nghiên cứu bài đồ án này, mục đích của em là tổng hợp vận dụngkiến thức chuyên ngành đã học thông qua việc xây dựng một chương trình quản lý

Tìm hiểu về Access, ngôn ngữ lập trình Visual Basic và phân tích bài toánquản lý khách sạn của khách sạn Nhật Anh Thiết kế các chức năng cần thiết củabài toán bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic Bằng cách tìm hiểu hiện trạngthực tế và những yêu cầu đưa ra của công việc quản lý khách sạn của khách sạnNhật Anh, em sẽ tìm ra những thành công và hạn chế của bài toán Từ đó ápdụng chương trình quản lý khách sạn bằng công nghệ thông tin vào thực tế

IV PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN ĐẶT RA

Để giải quyết bài toán này em sử dụng những phương pháp sau đây:

- Tìm hiểu thực tế công tác quản lý khách sạn và quản lý khách sạn Nhật Anh

- Tìm hiểu phần mềm Access thông qua tài liệu

- Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Visual Basic thông qua tài liệu

- Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

- Tiến hành cài đặt chương trình

V NỘI DUNG ĐỀ TÀI CẦN THỰC HIỆN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và mục tài liệu tham khảo, thì đồ án tốtnghiệp bao gồm các phần chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống.

Chương 3: Cài đặt chương trình.

Trang 8

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VISUAL BASIC

Visual Basic được xem là một công cụ phát triển phần mềm Đã gần mườinăm, Visual Basic quả không hổ danh là một ngôn ngữ lập trình phổ dụng nhấttrên Thế Giới hiện nay Nhưng tất cả những tuyên bố này là về cái gì Chính xácVisual Basic là gì và nó giúp gì cho ta

Vâng, Bill Gates đã mô tả Visual Basic như một “công cụ vừa dễ lại vừamạnh để phát triển các ứng dụng Windows bằng Basic” Điều này dường nhưchưa đủ để minh chứng cho tất cả những phô trương trên, trừ khi ta hiểu ra rằnghiện đang có hàng chục triệu người dùng Microsoft Windows

Visual Basic 2.0 đã từng nhanh hơn, mạnh hơn và thậm chí dễ dùng hơnVisual Basic 1.0 Visual Basic 3 bổ sung các cách thức đơn giản để điều khiểncác cơ sở dữ liệu mạnh nhất sẵn có Visual Basic 4 lại bổ sung thêm phần hổ trợphát triển 32 bit và bắt đầu tiến trình chuyển Visual Basic thành một ngôn ngữlập trình hướng đối tượng đầy đủ Visual Basic 5 đã bổ sung khả năng tạo các tậptin thi hành thực sự, thậm chí có khả năng tạo các điều khiển riêng Và giờ đây,Visal Basic 6.0 bổ sung một số tính năng ngôn ngữ đã được mong đợi từ lâu,tăng cường năng lực Internet, và cả các tính năng cơ sở dữ liệu mạnh hơn Quảthật, Visual Basic đã trở thành mạnh nhất và trôi chảy nhất chưa từng thấy

Mặt khác, điểm tiện lợi khi dùng Visual Basic chính là ở chỗ tiết kiệmthời gian và công sức so với các ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng mộtứng dụng

Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan ( Visual ), nghĩa làkhi thiết kế chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giaodiện khi chương trình thực hiện Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lậptrình khác, Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng, màu sắc,kích thước, hình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng

Trang 9

Một khả năng khác của Visual Basic chính là khả năng kết hợp các thưviện liên kết động DLL (Dynamic Link Library) DLL chính là phần mở rôngcho Visual Basic tức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó có một số yêu cầu màVisual Basic chưa đáp ứng đủ, ta viết thêm DLL phụ trợ

Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải qua hai bước:

- Thiết kế giao diện (Visual Programming)

- Viết lệnh (Code Programming)

1.1.1 Thiết kế giao diện

Do Visual Basic là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên việc thiết kếgiao diện rất đơn giản bằng cách đưa các đối tượng vào Form và tiến hành thayđổi một số thuộc tính của các đối tượng đó

* Form.

Form là biểu mẫu của mỗi ứng dụng trong Visual Basic Ta dùng Form(như là một biểu mẫu) nhằm định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó khi thiết kếcác phần giao tiếp với người dùng

Ta có thể xem Form như là bộ phận mà nó có thể chứa các bộ phận khác.Form chính của ứng dụng, các thành phần của nó tương tác với các Form khác vàcác bộ phận của chúng tạo nên giao tiếp cho ứng dụng Form chính là giao diệnchính của ứng dụng, các Form khác có thể chứa các hộp thoại, hiển thị cho nhập

dữ liệu và hơn thế nữa

Trong nhiều ứng dụng Visual Basic, kích cỡ và vị trí của biểu mẫu vào lúchoàn tất thiết kế (thường mệnh danh là thời gian thiết kế, hoặc lúc thiết kế) làkích cỡ và hình dáng mà người dùng sẽ gặp vào thời gian thực hiện, hoặc lúc

Trang 10

chạy Điều này có nghĩa là Visual Basic cho phép ta thay đổi kích cỡ và dichuyển vị trí của các Form đến bất kỳ nơi nào trên màn hình khi chạy một đề án,bằng cách thay đổi các thuộc tính của nó trong cửa sổ thuộc tính đối tượng(Properties Windows) Thực tế, một trong những tính năng thiết yếu của VisualBasic đó là khả năng tiến hành các thay đổi động để đáp ứng các sự kiện củangười dùng

* Tools Box (Hộp công cụ).

Bản thân hộp công cụ này chỉ chứa các biểu tượng biểu thị cho các điềukhiển mà ta có thể bổ sung vào biểu mẫu, là bảng chứa các đối tượng được địnhnghĩa sẵn của Visual Basic Các đối tượng này được sử dụng trong Form để tạothành giao diện cho các chương trình ứng dụng của Visual Basic Các đối tượngtrong thanh công cụ sau đây là thông dụng nhất:

* Scroll Bar (Thanh cuốn).

Các thanh cuốn được dùng để nhận nhập liệu hoặc hiển thị kết xuất khi takhông quan tâm đến giá trị chính xác của một đối tượng nhưng lại quan tâm sựthay đổi đó nhỏ hay lớn Nói cách khác, thanh cuốn là đối tượng cho phép nhận

từ người dùng một giá trị tùy theo vị trí con chạy (Thumb) trên thanh cuốn thaycho cách gõ giá trị số

Thanh cuốn có các thuộc tính quan trọng nhất là:

- Thuộc tính Min: Xác định cận dưới của thanh cuốn

- Thuộc tính Max: Xác định cận trên của thanh cuốn

- Thuộc tính Value: Xác định giá trị tạm thời của thanh cuốn

* Option Button Control (Nút chọn)

Đối tượng nút chọn cho phép người dùng chọn một trong những lựa chọnđưa ra Như vậy, tại một thời điểm chỉ có một trong các nút chọn được chọn

* Check Box (Hộp kiểm tra):

Đối tượng hộp kiểm tra cho phép người dùng kiểm tra một hay nhiều điềukiện của chương trình ứng dụng Như vậy, tại một thời điểm có thể có nhiều hộpkiểm tra được đánh dấu

Trang 11

* Image (Hình ảnh):

Đối tượng Image cho phép người dùng đưa hình ảnh vào Form

* Picture Box:

Đối tượng Picture Box có tác dụng gần giống như đối tượng Image

* Text Box (Hộp soạn thảo):

Đối tượng Text Box cho phép đưa các chuỗi kí tự vào Form

Thuộc tính quan trọng nhất của Text Box là thuộc tính Text cho biết nội dunghộp Text Box

* Command Button (Nút lệnh):

Đối tượng Command Button cho phép quyết định thực thi một công việcnào đó khi người dùng Click hoạt nó

* Directory List Box, Drive List Box, File List Box:

Đây là các đối tượng hỗ trợ cho việc tìm kiếm các tập tin trên một thư mụccủa ổ đĩa nào đó

* List Box (Hộp danh sách):

Đối tượng List Box cho phép xuất các thông tin về chuỗi

k/ Treeview:

Điều khiển Treeview có trong mọi ấn bản của VB 6.0 Điều khiển nàyhiển thị một danh sách phân cấp của các đối tượng Node, mỗi đối tượng có nhãn

và hình ảnh tuỳ chọn đi kèm

Trang 12

Sau khi tạo xong điều khiển, ta có thể thêm, xóa, sắp xếp và thao tác vớicác đối tượng Node thông qua thuộc tính và phương thức Có thể mở rộng hayrút gọn một nút trong cây phân cấp, thông qua các sự kiện Collapse, Expand vàNodeClick Có thể duyệt qua cây để lấy về một tham chiếu đến Node bằng cáchdùng các thuộc tính Root, Parent, Child, FirstSibling, Next, Previous vàLastSibling Điều khiển TreeView còn dùng điều khiển ImageList để hiển thịhình ảnh

Trên đây là những đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất trong phầnthiết kế giao diện cho một chương trình ứng dụng của Visual Basic

* Properties windows (Cửa sổ thuộc tính):

Properties Windows là nơi chứa danh sách các thuộc tính của một đối tượng cụ thể Cácthuộc tính này có thể thay đổi được để phù hợp với yêu cầu về giao diện của các chươngtrình ứng dụng

* Project Explorer.

Do các ứng dụng của Visual Basic thường dùng chung mã hoặc các Form

đã tùy biến trước đó, nên Visual Basic tổ chức các ứng dụng thành các Project.Mỗi Project có thể có nhiều Form và mã kích hoạt các điều khiển trên một Form

Trang 13

sẽ được lưu trữ chung với Form đó trong các tập tin riêng biệt Mã lập trìnhchung mà tất cả các Form trong ứng dụng chia sẻ có thể được phân thành cácModule khác nhau và cũng được lưu trữ tách biệt, gọi là các Module mã ProjectExplorer nêu tất cả các biểu mẫu tùy biến được và các Module mã chung, tạo nênứng dụng của ta

1.1.2 Viết lệnh cho các đối tượng

Điểm mấu chốt cần phải nhận thức rõ trong khâu lập trình Visual Basic làVisual Basic xử lí mã chỉ để đáp ứng các sự kiện Thực vậy, không như nhiềungôn ngữ lập trình khác, các dòng mã thi hành trong một chương trình VisualBasic phải nằm trong các thủ tục hoặc các hàm, các dòng mã bị cô lập sẽ khônglàm việc

* Cửa Sổ Code:

Cửa sổ Code luôn là nơi để viết mã Cửa sổ Code có một thanh tách (Splitbar) nằm bên dưới thanh tiêu đề, tại đầu thanh cuộn dọc Thanh cuộn này có tácdụng tách cửa sổ Code thành hai cửa sổ Code con để có thể xem cả hai phần cửa

sổ Code cùng lúc

* Hộp liệt kê Object:

Hộp liệt kê bên trái cửa sổ Code là hộp Object, nó liệt kê mọi đối tượngtrên Form, cùng với một đối tượng trên General lưu giữ mã chung mà tất cả mọithủ tục dính kèm với Form có thể sử dụng

* Hộp liệt kê Procedure:

Hộp liệt kê bên phải cửa sổ Code là hộp liệt kê Procedure Hộp liệt kê nàycung cấp mọi sự kiện mà đối tượng đã lựa trong hộp liệt kê Object nhận ra

* Intellisense:

Intellisense là một công nghệ bổ sung hoàn thành phức hợp của hãngMicrosoft, nó cho phép đỡ mất công gõ và tra cứu Intellisense bật ra các hộp nhỏvới các thông tin hữu ích về đối tượng mà ta đang làm việc Nó có ba thành phầnnhư mô tả dưới đây:

Trang 14

- QuickInfo: Đây là nơi ta có thông tin về cú pháp của một toán tử VisualBasic Mỗi khi nhập một từ khóa theo sau là một dấu cách hoặc dấu ngoặc đơn

mở, một thủ thuật gợi ý hiện ra cung cấp cú pháp của thành phần đó

- List Properties / Methods: Tính năng Intellisense này đưa ra một danhsách các tính chất và phương pháp của một đối tượng ngay sau khi ta gõ dấuchấm

- Available Constants: Tính năng Intellisense tiện dụng này cung cấp mộtdanh sách các hằng sẵn có

1.1.3 Biến

Trong Visual Basic, các biến [variables] lưu giữ thông tin (các giá trị).Khi dùng một biến, Visual Basic xác lập một vùng trong bộ nhớ máy tính để lưugiữ thông tin Trong Visual Basic, tên biến có thể dài tới 255 ký tự và trừ ký tựđầu tiên phải là một mẫu tự, ta có thể gộp một tổ hợp mẫu tự, con số và dấu gạchdưới bất kỳ Chữ hoa, chữ thường trong tên biến không quan trọng

Khai báo biến: Dim Tên Biến As Kiểu của biến

Ví dụ: Dim Dem As Integer

1.1.4 Các kiểu dữ liệu

Dữ liệu cũng có nhiều kiểu: kiểu dữ liệu số, chuỗi và Boolean Thực tế,Visual Basic điều quản 14 kiểu dữ liệu chuẩn Ta cũng có thể định nghĩa các kiểubiến riêng Các kiểu thường dùng để điều tác dữ liệu là:

*Kiểu String:

Các biến chuỗi [String] lưu giữ kí tự Một chuỗi có thể có thể có một haynhiều kí tự Tất nhiên, biến lưu trữ một chuỗi được gọi là một biến chuỗi Mộtphương pháp để định danh các biến kiểu náy đó là đặt một dầu đồng đô la ($) vàocuối tên biến: Astring Variables

Trên lý thuyết, các biến chuỗi có thể lưu giữ khoảng 2 tỷ kí tự Trong thực

tế, một máy cụ thể có thể lưu giữ ít hơn, do các hạn chế của bộ nhớ, các yêu cầuphần việc chung của Windows, hoặc số lượng chuỗi dùng trong biểu mẫu

Trang 15

*Kiểu Integer:

Các biến số nguyên Integer lưu trữ các giá trị số nguyên tương đối nhỏ(giữa -32768 và +32767) Số học số nguyên tuy rất nhanh song bị hạn chế trongcác phạm vi này Dấu định danh được dùng là dấu “ % ”

* Kiểu Long Integer:

Các biến số nguyên dài Long Integer lưu trữ các số nguyên giữa

-2,147,483,648 và +2,147,483,647 Dấu định danh được dùng là dấu “ &”

* Kiểu Single Precision:

Các biến kiểu này lưu giữ các con số ở các mức xấp xỉ Chúng có thể làphân số nhưng chỉ có thể bảo đảm độ chính xác ở mức bảy chữ số Dấu địnhdanh được dùng là dấu “ ! ”

* Kiểu Double Precision:

Kiểu dữ liệu chính đôi [double _ precision] khi cần các con số có tới 16 vịtrí độ Chính xác và cho phép có hơn 300 chữ số Các phép tính cũng là xấp xỉ chokiểu biến này, chỉ có thể căn cứ trên 16 chữ số đầu Ngoài ra, với các con số chínhđôi, phép tính thực hiện tương đối chậm, chủ yếu được dùng trong các phép tínhkhoa học của Visual Basic Dấu định danh dùng cho biến chính đôi là dấu “ # ”

Phải dùng số # tại cuối con số thực tế, nhất là khi có tương đối ít chữ sốbởi bằng không Visual Basic sẽ mặc nhận ý ta muốn dùng biến với độ chính xáchạn chế của một số chính đơn Chính xác hơn nếu ta viết:

AdoublePrecisionVariable # = 12.345 #

* Kiểu Currency:

Các biến kiểu này được thiết kế để tránh một số vấn đề trong khi chuyển

từ các phân số nhị phân thành các phân số thập phân (không thể tạo 1/10 từ số tổhợp 1/2, 1/4, 1/8, 1/16 ) Kiểu Currency có thể có 4 chữ số về bên phải của vị tríthập phân và lên tới 14 chữ số về bên trái của dấu chấm thập phân Dấu địnhdanh được dùng là “@”

Trang 16

* Kiểu Date:

Kiểu dữ liệu ngày tháng là một phương cách tiện dụng để lưu trữ thông tin

cả ngày tháng lẫn giờ khắc cho bất kỳ thời điểm nào giữa nửa đêm ngày 1 thánggiêng năm 100 đến nửa đêm ngày 31 tháng 12 năm 9999 Ta phải bao phép gáncho các biến ngày tháng bằng dấu #

Ngoài cách dùng dấu định danh để chỉ định kiểu, Visual Basic còn chophép dùng điều lệnh

“Dim” để khai báo biến

Ví dụ: Dim A as integer

Dim B as string, C as Byte

1.1.5 Điều khiển luồng chương trình

*Phát biểu IF:

IF <điều kiện> THEN

Các lệnh thực hiện khi điều kiện thỏa ELSE

Các lệnh thực hiện khi điều kiện không thỏa END IF

Trang 17

DO WHILE <Điều kiện>

Các lệnh thực hiện khi điều kiện còn thỏa

LOOP WHILE Điều kiện

Như vậy với cấu trúc này, vòng lặp thực hiện ít nhất 1 lần

* Lệnh FOR NEXT: Đây là cấu trúc lặp hay dùng nhất trong Visual Basic

Trang 18

* Lệnh DO LOOP UNTIL:

DO

Các lệnh

LOOP UNTIL <Điều kiện>

Tương tự như DO LOOP WHILE Vòng lặp thực hiện ít nhất 1 lần

* Phát biểu EXIT FOR:

Phát biểu EXIT được sử dụng khi cần dừng ngay quá trình lặp của FOR

* Lệnh EXIT DO:

Phát biểu EXIT DO sử dụng khi cần dừng ngay quá trình lặp của phát biểuDO

1.1.6 Hiển thị và nhận thông tin

Ta sử dụng các hộp đối thoại để hiển thị thông tin cho người dùng hoặcnhận thông tin Trong Visual Basic có ba loại hộp đối thoại:

- Hộp đối thoại có sẵn (Predefined Dialog Box)

- Hộp đối thoại của người dùng (Custom Dialog Box)

- Hộp đối thoại chung (Common Dialog Box)

* Hộp đối thoại có sẵn:

Các hộp đối thoại này do Visual Basic định nghĩa sẵn, chúng có cáctham số qui định dạng hiển thị chung Ta có thể hiển thị các hộp đối thoại cósẵn thông qua:

- Phát biểu MsgBox hay hàm MsgBos ( )

- Hàm InputBox

* Phát biểu MsgBox hay hàm MsgBox ( ):

Ta sử dụng MsgBox hay hàm MsgBox ( ) để hiển thị thông báo và nhậnlại trả lời của người dùng

Trang 19

Phát biểu MsgBox hay hàm MsgBox ( ) có ba đối:

- Thông báo cần hiển thị: chuỗi kí tự

- Dạng hộp đối thoại: số nguyên (integer)

- Tiêu đề hộp đối thoại: chuỗi kí tự

MsgBox (Message, Dialog Type, Tittle)

Khi sử dụng hàm MsgBox ( ) thì ta phải có giá trị trở về

* Hàm InputBox ( ):

Hàm inputBox ( ) dùng nhận thông tin từ người dùng Hàm InputBox ( )gồm một dòng thông báo (Message), hộp soạn thảo và hai nút OK, Cancel.Người dùng đưa thông tin nhập vào hộp soạn thảo và bấm OK

Tham số thứ nhất của InputBox ( ) là dòng thông báo, tham số thứ hai làtiêu đề hộp đối thoại InputBox ( ) trả về chuỗi kí tự nằm trong hộp soạn thảo

Hàm InputBox còn có thêm ba thông số khác Đối thứ ba xác định chuỗiban đầu trong hộp soạn thảo ngay khi hộp đối thoại xuất hiện Hai đối số cuốixác định tọa độ của hộp đối thoại

* Hộp đối thoại của người dùng:

Đây là loại hộp đối thoại do người lập trình định nghĩa để tương thích yêucầu nhập thông tin của người sử dụng

Dùng phương thức Show với đối số 1 (do hộp thoại dạng Modal) để hiểnthị hộp thoại người dùng

* Hộp đối thoại dùng chung:

Ta có thể thực hiện (run time) bằng cách thay đổi một số thuộc tính của nó

1.1.7 Các hàm về chuỗi

* Chuỗi

Do thông tin trong các hộp văn bản Visual Basic luôn được lưu trữ dướidạng văn bản, nên trong Visual Basic, các chuỗi tỏ ra quan trọng hơn nhiều so

Trang 20

với trong Basic bình thường Một chuỗi chẳng qua là một nhóm kí tự được baotrong các dấu nháy kép Khi có người nhập thông tin vào hộp văn bản, VisualBasic luôn lưu trữ chúng dưới dạng một chuỗi Do đó, cho dù ta có một hộp vănbản chủ ý để lưu giữ một khối lượng, thì nội dung đó vẫn được xem là một chuỗi

Phép toán phổ dụng nhất đối với các chuỗi thường là gom hai chuỗi lại vớinhau (thuật ngữ gọi là ghép nối [concatenate]) Để ghép nối hai chuỗi, ta dùngdấu “&” hay dấu “+”

Dấu và nối các chuỗi theo thứ tự mà ta nêu chúng Do đó, không giốngnhư việc cộng các con số, thứ tự là quan trọng khi dùng dấu & để ghép hai chuỗivới nhau Cũng có thể dùng dấu & để nối các chuỗi theo số lượng tùy ý trước khiVisual Basic thực hiện điều lệnh gán

Tuy trong Visual Basic ta vẫn có thể dùng dấu + để ghép các chuỗi vớinhau, song không nên làm thế Nó có thể dẫn đến các mối rất khó tìm Vì VisualBasic có thói quen là chuyển đổi các chuỗi thành các con số khi nó cho là cónghĩa

* Các hàm chuỗi.

Phần lớn cái ta cần trong lập trình là phân tích dữ liệu Tiến trình này cóthể đơn giản chỉ là việc tách nhỏ một tên đầy đủ thành tên thường gọi và tên họ,song cũng có thể phức tạp như viết mã cần thiết để chuyển đổi một tập tin từdạng thức này sang dạng thức khác Mọi kiểu điều khác như vậy buộc ta phảinắm vững các hàm điều quản chuỗi của Visual Basic Trong Visual Basic, cáchàm này cho phép ta xem xét từng kí tự trong mỗi chuỗi, tách riêng các chuỗi,thay một phần trong chuỗi bằng nội dung khác…

* Phân tích chuỗi bằng hàm Mid, Left và Right:

Để tiến hành phân tích một chuỗi hiện có, ta phải đặt một hàm trongthân vòng lặp cho phép kéo từng mẫu tự riêng lẻ hoặc các chùm lớn hơn rakhỏi một chuỗi

For I = 1 To Len (The String)

‘ mã hàm làm việc với các kí tự riêng lẻ

Trang 21

Cú pháp của hàm Mid là:

Mid (String, start ,[length])

Khoản nhập đầu tiên lưu giữ chuỗi (hoặc biểu thức chuỗi) mà ta muốn cắt

bỏ Tiếp theo là vị trí khởi đầu của các kí tự mà ta muốn ra khỏi chuỗi Vị trí chóttùy chọn sẽ chỉ định số lượng kí tự mà ta muốn kéo ra Hai tùy chọn chót này cóthể là những số nguyên hoặc các số nguyên dài hoặc một biểu thức mà VisualBasic có thể làm tròn để nằm trong miền này

Mid là một hàm có ba (hoặc thỉnh thoảng là hai) tham số, hay đối số Cảhai thuật ngữ này đều vay mượn từ toán học Trong một hàm, từng đối số đượctách biệt với nhau bằng dấu phẩy Hàm Mid thường dùng ba mẩu tin: một chuỗitại ví trí đầu tiên và các số nguyên hay các số nguyên dài tại hai vị trí còn lại

Mid còn một tính năng hữu ích khác Ta có thể dùng nó như một điều lệnh

để tiến hành các thay đổi bên trong một chuỗi

* Hàm Left và Right:

Hàm Mid có hai hàm bà con (Left và Right) đôi lúc cũng rất hữu ích ;cũng như mọi hàm chuỗi khác, chúng cũng có hai phiên bản: một bình thường vàmột có kèm dấu $

Như tên gọi gợi ý, Left (Left$ ) tạo một bản sao các kí tự tính từ đầu một từ

và Right (Right$ ) chọn từ cuối trở lên Right thường được dùng hơn Nó tránh đượcphép trừ bên trong hàm Mid và có thể làm việc nhanh hơn Left cũng làm việc tương

tự nhưng chỉ giúp ta đỡ mất công đưa một 1 vào vị trí thứ hai trong hàm Mid

Trang 22

Hàm InStr báo cho biết chuỗi có thuộc thành phần của một chuỗi khác haykhông (chuyên ngữ gọi là “ chuỗi con của” ) Nếu có, InStr sẽ báo cho biết vị tríbắt đầu chuỗi con.

Hàm InStr cũng cho phép chỉ định bắt đầu tìm kiếm tại một kí tự nhất định

Ví dụ: InStr ([nơi bắt đầu,]) chuỗi tìm kiếm, chuỗi tìm thấy) định nơi bắt

đầu tìm kiếm Nếu để trống mục này, cuộc tìm kiếm sẽ bắt đầu từ vị trí thứ nhất

Do hàm InStr trả về giá trị zêrô (nghĩa là False ) khi Visual Basic khôngtìm thấy một kí tự, hoặc một giá trị phi zêrô (True) khi tìm thấy, nên thôngthường ta phải tự mình viết các vòng lặp If _ Then hoặc Do dùng hàm InStr đểtiến hành kiểm tra

Nếu dùng giá trị mà hàm InStr đạt được trước đó, ta có thể tìm kiếm cáclần xuất hiện lặp lại của một chuỗi

* Hàm Val:

Visual Basic có một hàm tên Val Đây là một dạng hàm chuyển đổi tất thảy,

vì thế trong Visual Basic người ta vẫn thường dùng Val để chuyển đổi một chuỗi

số thành một con số Mặt khác, Val lại tỏ ra dễ dãi với các chuỗi nhập liệu hơn.Val đơn giản đọc qua chuỗi cho đến khi gặp một kí tự phi số (hoặc một dấu chấmthứ hai) Con số mà ta có được từ nó sẽ được xác định bởi nơi nó ngưng tìm

* Hàm Str (Str$ ):

Visual Basic cho phép chuyển ngược một con số thành một chuỗi Cónhiều cách để thực hiện, song hàm Str vẫn là cách đơn giản nhất Hàm Str trả về

Trang 23

một variant lưu giữ một chuỗi còn hàm Str$ lại trả về một chuỗi thuần túy Cáchàm Str và Str$ chuyển đổi các con số thành chuỗi, song không xóa sạch chúnghoàn toàn

* Hàm Format:

Để trau chuốt việc hiển thị, hàm Str được thay bằng hàm Format Khácvới hàm Str, hàm Format không chừa chỗ cho một dấu + mặc định Hàm Formatrất linh hoạt Trong số nhiều tính năng của nó, hàm này cho phép ta cắt cụt cácchữ số dư và hiển thị một con số (lớn) có các dấu phẩy hoặc một dấu đồng đô la

đó là hàm do ta viết hay của các lập trình viên Visual Basic cung cấp, nói chung

ta xem nó như một đoạn mã tự chứa, được thiết kế để xử lí dữ liệu và trả về mộtgiá trị

Trong khi đó, các thủ tục Sub là những “chương trình trợ lực” nho nhỏ,được dùng khi cần Như vậy các thủ tục Sub là những phần tổng quát hóa của cácthủ tục sự kiện mà ta đã quen thuộc Khác với hàm, thường trả về một giá trị, cácthủ tục đơn giản thực hiện các việc

Trang 24

Khi phải dùng một biểu thức phức hợp nhiều lần trong một đề án thì cũng

là lúc ta nên nghĩ đến phương án định nghĩa các hàm riêng Ta có thể vận dụngmột cách nào đó để tự động hóa tiến trình, nghĩa là để Visual Basic thực hiện mộtphần công việc Đây là vai trò của chương trình con, muốn trả về một giá trị, taphải tạo một thủ tục Function, tức là hàm do người dùng định nghĩa Như thường

lệ, cửa sổ Code vẫn là nơi để tạo mã cho các thủ tục Function

Tên hàm cũng linh hoạt như tên biến, do đó ta nên chọn các tên có ýnghĩa Nhờ vậy, chương trình sẽ minh bạch hơn và cũng dễ gỡ rối hơn Lưu ý, trừphi gán cho nó một dấu định danh kiểu rõ rệt ở cuối tên hoặc thông qua mệnh đề

As, kiểu của hàm sẽ ngầm định theo kiểu dữ liệu Variant Dưới đây là một dạngđịnh nghĩa hàm, tuy đơn giản nhất nhưng khá phổ biến

Pulic Function FunctionName (parameter 1, paratemeter 2, )

StatementsFunctionName = expressionStatements

FunctionName = expressionStatements

….

End Function

Trang 25

Ở đó, parameter 1, paratemeter 2, vân vân , đều là biến Các biến nàyđược xem như những tham số hay đối số của hàm Kiểu của tham số có thể đượcchỉ định bởi các thẻ gán khai báo kiểu hoặc bằng các cụm từ As

Khi một điều lệnh Visual Basic sử dụng một hàm, thường có: gọi hàm vàchuyển các biểu thức cho các tham số Hàm được xem là trả về giá trị của nó

Kiểu giá trị mà hàm trả về sẽ được chỉ định bằng một thẻ gán khai báobiến (%, !, &, #, hoặc $ ) được chắp vào tên hàm, hoặc tên dùng trong mệnh đề

As ở cuối dòng Function, hoặc một điều lệnh DefType xuất hiện bên trên phầnđịnh nghĩa Function

Ngoài ra, với một ngoại lệ ta chỉ có thể gọi một hàm khi dùng cùng với sốlượng đối số như các tham số trong phần định nghĩa hàm Từng biến muốn gởicho một tham số phải thuộc cùng kiểu (số nguyên, số nguyên dài, vân vân) vớitham số tương ứng Ngoài ra, có thể dùng bất kỳ biến nào nếu như tham số thuộckiểu variant

Có nghĩa là, chỉ có thể chuyển một đối số biến số nguyên cho một tham số

số nguyên Ta không thể trực tiếp chuyển nó cho một tham số số nguyên dài củamột hàm

Như ta đã biết, Visual Basic từ chối chuyển một biến có kiểu số nguyêncho một tham số kiểu long, cho dù trong hầu hết các trường hợp một số nguyên

sẽ làm việc tại mọi nơi số nguyên dài làm việc

Cuối cùng, đừng quên rằng trong tất cả các hàm, chúng ta chưa thay đổicác biến bằng cách đưa biến tham số vào bên trái của một điều lệnh gán bêntrong thân hàm Nghĩa là, ta chưa thực hiện phép gán nào cho các tham số trongthân các hàm Tuy nhiên, trong thực tế, hiếm khi phải thay đổi giá trị của mộttham số trong thủ tục Function Nói chung, một hàm sẽ đơn giản điều tác các giátrị hiện có và trả về một giá trị mới

* Thủ tục (sub)

Trang 26

Các thủ tục Function được thành lập để thực hiện hầu như mọi thứ, chỉcần nội dung muốn thực hiện chính là để có một đáp số – một giá trị – rút ra từcác hàm đó Như đã nêu trên đây, tuy các hàm có thể thay đổi các tính chất củamột Form, ảnh hưởng đến giá trị của các biến chuyển dưới dạng tham số, hoặcảnh hưởng đến các biến cấp Form, song không thể làm thế trừ phi sự thay đổi đó

có liên quan đến nội dung thực hiện của hàm được thiết kế Trong mọi trườnghợp, một hàm sẽ nhận dữ liệu thô, điều tác nó, rồi trả về chỉ một giá trị.Để tránhcác điều lệnh gán vô bổ và làm rối tung vấn đề, ta có một cấu trúc mới: thủ tụcSub Thủ tục Sub là công cụ chọn lựa trong trường hợp chỉ muốn viết một khối

mã thực hiện một nội dung nào đó, cũng tương tự như thủ tục Event

Giống như trong thủ tục Function, ta thường dùng Tools / Add Procedurebáo cho Visual Basic biết muốn định nghĩa một thủ tục Sub Nhưng có trườnghợp, ta nhắp nút tùy chọn Sub Dưới đây là cấu trúc đơn giản nhất của thủ tụcSub – song vẫn đủ mạnh để phiên dịch đề cương:

Public Sub Chorus ( )

‘ nhiều điều lệnh in

End Sub

Cũng như các hàm khác, dòng đầu tiên của thủ tục Sub có tên là phần đầu.Cũng như các hàm do người dùng định nghĩa, phần đầu này có thể co ựcác từ chỉđịnh truy cập (chẳng hạn là Public ) Sau đó là từ khóa Sub rồi đến tên thủ tục.Tên thủ tục Sub cũng phải theo các qui tắc như trong tên biến Kế tiếp là danhsách tham số, được bao trong các dấu ngoặc đơn, dành cho các thông tin mà hàm

sẽ dùng Chẳng hạn, thủ tục sự kiện Click( ) và thủ tục Chorus Sub không dùngtham số nào cả Lưu ý, cho dù thủ tục không dùng tham số, song vẫn phải có cácdấu ngoặc đơn trống trong Sub

Sau Sub là các dòng chứa các điều lệnh tạo thành thủ tục Các điều lệnhnày còn gọi là thân (của thủ tục) Cuối cùng, ta có các từ khóa End Sub nằm trêncác dòng riêng biệt Cũng như trong các thủ tục sự kiện, các từ khóa này đượcdùng để nêu rõ điểm cuối của một thủ tục chung

Trang 27

Ngoài ra, ta cần một phương cách để chuyển giao thông tin giữa chươngtrình chính và thủ tục Sub Để thực hiện, ta theo cùng cách thức như các hàm:dùng danh sách tham số Danh sách tham số được dùng để liên lạc giữa chươngtrình chính và thủ tục Khi gọi thủ tục Sub, ta dùng tên của nó theo sau là các đối

số (tham số), được tách biệt bởi các dấu phẩy

Các giá trị (mà thực tế là các vị trí bộ nhớ) của các đối số sẽ được chuyểncho các tham số tương ứng trong thủ tục, và các điều khiển bên trong thủ tục Subđược thi hành Khi đạt đến End _ Sub, việc thi hành sẽ tiếp tục với các dòng theosau lệnh gọi đến thủ tục Sub Cũng như các thủ tục Function, ta phải dùng cùng

số lượng tham số như số lượng tham số đã định nghĩa trong thủ tục Sub, vàchúng phải có cùng kiểu tương thích

1.1.9 Visual Basic được sử dựng trong bài toán

- Trong bài toán này thí Visual Basic được sử dụng để thiết kế giao diệncho chương trình và viết các lệnh có liên quan và sử dụng các cách kết nối đến cơ

sở dữ liệu và cập nhật dữ liệu người dùng nhập vào và đưa vào cơ sở dữ liệu

1.2 GIỚI THIỆU VỀ ACCESS

1.2.1 Giới thiệu chung về Access

Microsoft Access đã trở thành phần mềm cơ sở dữ liệu liên tục phát triển,thể hiện bước ngoặt quan trọng về sự dễ dàng trong việc sử dụng, nhiều người đã

bị cuốn hút vào việc tạo CSDL hữu ích của riêng mình và các ứng dụng CSDLhoàn chỉnh

Hiện nay, Microsoft Access đã trở thành một sản phẩm phần mềm mạnh,

dễ dàng đơn giản khi làm việc Chúng ta hay xem xét lợi ích của việc sử dụngphần mềm phát triển ứng dụng CSDL như Microsoft Access

Hệ CSDL: Theo định nghĩa đơn giản nhất, một CSDL là một tập các bảnghi và tệp được tổ chức cho một mục đích cụ thể

Hầu hết các hệ quản trị CSDL hiện nay đều lưu dữ và xử lý thông tin bằng

mô hình quản trị CSDL quan hệ Từ quan hệ bắt nguồn từ thực tế là mỗi bản ghitrong CSDL chứa các thông tin liên quan đến một chủ thể duy nhất Ngoài ra, các

dữ liệu của 2 nhóm thông tin có thể ghép lại thành một chủ thể duy nhất dựa trên

Trang 28

các giá trị dữ liệu quan hệ Trong một hệ quản trị CSDL quan hệ, tất cả các dữliệu ấy được quản lý theo các bảng, bảng lưu dữ thông tin về một chủ thể Thậmtrí khi sử dụng một trong những phương tiện của một hệ CSDL để rút ra thôngtin từ một bảng hay nhiều bảng khác(thường được gọi là truy vấn - query) thì kếtquả cũng giống như một bảng Thực tế còn có thể hiện một truy vấn dựa trên kếtquả của một truy vấn khác

Các khả năng của một hệ cơ sở dữ liệu là cho chúng ta quyền kiểm soáthoàn toàn bằng cách định nghĩa dữ liệu, làm việc với dữ liệu và chia sẻ dữ liệuvới ngươì khác Một hệ cơ sở dữ liệu có 3 khả năng chính: Định nghĩa dữ liệu,

xử lý dữ liệu và kiểm soát dữ liệu

Toàn bộ chức năng trên nằm trong các tính năng mạnh mẽ củaMicrosoft Aceess

độ truy nhập dữ liệu

* Đặt khoá chính (Primary Key)

Mỗi bảng trong một CSDL quan hệ đều có một khoá cơ bản và xác địnhkhoá cơ bản trong Microsoft Aceess tuỳ theo từng tính chất quan trọng của bảnghay từng CSDL mà ta chọn khoá chính cho phù hợp:

Trang 29

Mở bảng ở chế độ Design, chọn một hoặc nhiều trường muốn định nghĩa

là khoá Dùng chuột bấm vào nút Primary key trên thanh công cụ

* Định nghĩa khoá quan hệ

Sau khi định nghĩa xong hai hay nhiều bảng có quan hệ thì lên báo choAceess biết cách thức quan hệ giữa các bảng Nếu làm như vậy, Aceess sẽ biếtliên kết tất cả các bảng mỗi khi sử dụng chúng sau này trong các truy vấn, biểumẫu hay báo cáo

Các tính năng tiên tiến bảng trong Aceess:

+ Phương tiện Table Wizard giúp định nghĩa các bảng

+ Phép định nghĩa đồ hoạ các mối quan hệ

+ Các mặt lạ nhập dữ liệu cho trường để tự động thêm các ký hiệu địnhdạng vào các dữ liệu

+ Có khẳ năng lưu dữ các trường Null cũng như các trường trống trong CSDL + Các quy tắc hợp lệ của bảng có khẳ năng kiểm tra tính hợp lệ của mộttrường dựa trên các trường khác

+ Công cụ riêng để tạo các chỉ mục

Các tính năng tiên tiến của truy vấn trong Aceess:

+ Phương thức tối ưu truy vấn “Rushmore” (từ Foxpro)

+ Phương thức Query Wizard giúp thiết kế các truy vấn

+ Truy xuất các thuộc tính cột: quy cách định dạng, các vị trí thâm nhập(mặt lạ nhập ,… )

+ Có khả năng lưu trữ kiểu trình bày bảng dữ liệu hoặc truy vấn

+ Các công cụ tạo truy vấn (Query builder) khả dụng trên nhiều vùng + Khả năng định nghĩa các kết nối tự động được cải thiện

+ Hỗ trợ các truy vấn Union và các truy vấn thứ cấp (trong SQL)

+ Cửa sổ soạn thảo SQL được cải tiến

+ Tăng số trường có thể cập nhật được trong một truy vấn kết nối

1.2.3 Mẫu biểu (Form)

Mẫu biểu là đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển thị

dữ liệu, hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng Các mẫu biểu được dùng

để trình bày hoàn toàn theo ý muốn các dữ liệu được truy xuất từ các bảng hoặccác truy vấn

Trang 30

+ Hiển thị và điều chỉnh dữ liệu

+ Điều khiển tiến trình của ứng dụng

+ Nhập các dữ liệu

+ Hiển thị các thông báo

1.2.4 Báo cáo (Report)

Báo cáo là một đối tượng được thiết kế để định nghĩa quy cách, tính toán,

in và tổng hợp các dữ liệu được chọn

Các tính năng tiên tiến của báo cáo trong Aceess:

+ Có công cụ Auto Report dùng để tự động xây dựng một báo cáo chomột bảng hoặc truy vấn

+ Có thể thiết đặt nhiều thuộc tính bổ xung bằng các Macro hoặc Aceess Basic + Các báo cáo có thể chứa các chương trình Aceess Basic cục bộ (được gọi

là chương trình nền của báo cáo – code bihind report) để đáp ứng các sự kiện trênbáo cáo

+ Các công cụ để tạo các thuộc tính để giúp tạo các biểu thức phức tạp vàcác câu lệnh SQL

+ Có thể cất kết quả báo cáo vào tệp văn bản RTF

+ Có thuộc tính “Page” mới để tính tổng số trang tại thời điểm in

Những tính năng tiên tiến của Aceess Basic:

+ Có khả năng viết trực tiếp các chương trình nền của biểu mẫu và báocáo để xử lý các dữ kiện

+ Truy nhập trực tiếp đến chương trình thuộc tính của biểu mẫu hoặc báocáo thông qua việc thiết đặt thuộc tính

+ Làm việc với tất cả các đối tượng của CSDL bao gồm các bảng, cáctruy vấn, các biểu mẫu, các Macro, các trường, các chỉ mục, các mối quan hệ vàcác điều kiện

+ Khả năng xử lý lỗi được cải thiện

+ Các phương tiện tìm kiếm lối được cải tiến

Trang 32

CHƯƠNG II KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 KHẢO SÁT THỰC TẾ HT QUẢN LÝ KHÁCH SẠN NHẬT ANH

2.1.1 Tìm hiểu hiện trạng hệ thống cũ

2.1.1.1 Đặc điểm của khách sạn Nhật Anh

Khách sạn Nhật Anh xây dựng và sử dụng vào năm 2005 do bà Nguyễn ThịThanh Vân làm chủ Khách sạn nằm tại Tổ 16, phường Gia Sàng Thành phố TháiNguyên Do kinh phí có hạn nên Khách sạn đi vào hoạt động với qui mô tươngđối nhỏ Khách sạn gồm 6 tầng ( tổng cộng 40 phòng) Tầng trệt gồm phòng tiếptân, phòng giám đốc Tiền sảnh rộng rãi, có khuôn viên đậu xe Tầng trên cùng

có lợi thế là có chỗ nghỉ mát cho khách, có phòng họp rộng rãi, khách có thể tròchuyện tại đó Cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị, lắp đặt các thiết bị hiện đạiphù hợp và thuận tiện với du khách trong và ngoài nước Số lượng phòng ngủđược chia làm 4 loại với giá cả khác nhau thuận tiện cho nhu cầu sử dụng và lựachọn của du khách, có đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình chu đáo Số nhân viên

có nghiệp vụ tay nghề cao tương đối nhiều, gây được cảm tình và uy tín đối vớikhách hàng

Đối tượng phục vụ chính của khách sạn là khách du lịch, khách nghỉ ngơi,khách vãng lai … Ngoài ra khách sạn còn nhận làm hội nghị, sinh nhật, đámcưới, tiệc… theo yêu cầu của khách hàng

Toàn bộ hệ thống quản lý của khách sạn đều được thực hiện trên giấy tờ,

sổ sách Hiện nay khách sạn đang có nhu cầu tin học hoá quá trình quản lý kinhdoanh khách sạn giúp khách sạn kinh doanh hiệu quả hơn

Khách sạn Nhật Anh có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi của các bộphận công đoàn tại các cơ quan hành chính sự nghiệp trong tỉnh Thái Nguyên,đáp ứng nhu cầu du lịch của khách trong toàn quốc Đồng thời quản lý hoạt độngcủa các tổ dịch vụ, các phòng nghỉ, các trang thiết bị… và báo cáo định kì haytheo yêu cầu của ban lãnh đạo

Ngày đăng: 16/12/2017, 21:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002 Khác
[2]. Nguyễn Ngọc Mai, Microsoft Visual Basic 6.0 và lập trình cơ sở dữ liệu, NXB Giáo dục, 2000 Khác
[3]. Cát Văn Thành, Những bài thực hành cơ sở dữ liệu Visual Basic căn bản, NXB Thống kê, 2002 Khác
[4]. Hạnh Nguyên, Những bài thực hành cơ sở dữ liệu Visual Basic căn bản và chuyên sâu, NXB Thống kê, 2004 Khác
[5]. Phạm Hữu Khang, Tự học lập trình cơ sở dữ liệu vớ VB 6.0 trong 31 ngày (Tập 1 &amp; 2), NXB Lao động Xã hội Khác
[6]. Trịnh Anh Toàn, Hướng dẫn học bằng hình Visual Basic 6.0, NXB Đà Nẵng, 2000 Khác
[7]. Nguyễn Văn Toàn, Giáo trình lập trình CSDL với Visual Basic, NXB Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2003 Khác
[8]. Đinh Xuân Lâm, Những bài thực hành CSDL Visual Basic 6.0, NXB Thống kê, 2001 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w