Xây dựng chương trình quản lý điểm Trường THCS trên AccessXây dựng chương trình quản lý điểm Trường THCS trên AccessXây dựng chương trình quản lý điểm Trường THCS trên AccessXây dựng chương trình quản lý điểm Trường THCS trên AccessXây dựng chương trình quản lý điểm Trường THCS trên AccessXây dựng chương trình quản lý điểm Trường THCS trên AccessXây dựng chương trình quản lý điểm Trường THCS trên AccessXây dựng chương trình quản lý điểm Trường THCS trên AccessXây dựng chương trình quản lý điểm Trường THCS trên AccessXây dựng chương trình quản lý điểm Trường THCS trên AccessXây dựng chương trình quản lý điểm Trường THCS trên AccessXây dựng chương trình quản lý điểm Trường THCS trên Access
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Lời nói đầu 3
Sinh viên thực hiện 4
Chương 1 5
Cơ sở lý thuyết và công cụ thực hiện 5
1.1 Lý thuyết phân tích và thiết kế hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu: 5
1.1.1 Phân t ích và thiết kế hệ thống thông tin: 5
1.1.2 Cơ sở dữ liệu: 5
1.2 Giới thiệu về ACCESS : 7
1.2.1 Cách khởi động và thoát khỏi chương trình: 7
1.2.2 Các thành phần cơ bản: 7
1.2.3 Cách xây dựng một cơ sở dữ liệu: 8
1.2.4 Tạo Table - Bảng dữ liệu: 9
1.2.5 Tạo Query: 10
1.2.6 Thiết kế Form : 11
1.2.7 Thiết kế Report: 11
1.2.8 Tạo Macro: 12
1.3 Tổng quan về ngụn ngữ lập trỡnh Microsoft Visual Basic 6 13
1.3.1 Tổng quan về Visual Basic 13
1.3.2 Khởi động chương trỡnh Visual Basic 13
1.3.3 Tạo thư mục làm việc 14
1.3.4 Giới thiệu giao diện cửa sổ của Visual Basic 14
1.3.5 Tạo/lưu Project làm việc 16
1.3.6 Tổng quan về Form 19
a, Đặc điểm 20
b,Truy xuất đối tượng 20
c, Viết lệnh cho đối tượng 20
a, Các đối tượng ADO liờn kết với cơ sở dữ liệu 23
b, Đối tượng Connection 24
c, Đối tượng Recordset 25
d, Các thao tác trên cơ sở dữ liệu 25
Chương 2 26
Khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống 26
2.1 Khảo sát và đánh giá hiện trạng của hệ thống quản lý điểm trường THCS Vĩnh Tường: 26
2.1.1 Mục đích: 26
2.1.2 Nội dung khảo sát và đánh giá: 26
2.1.3 Đánh giá phương thức quản lý cũ 38
2.1.4 Ưu nhược điểm của hệ thống mới 39
2.1.5 Các điều kiện vật chất để xây dựng hệ thống mới 39
2.1.6 Phạm vi thực hiện của hệ thống: 40
2.1.7 Yêu cầu của hệ thống chương trình 40
2.1.8 Yêu cầu cụ thể của hệ thống: 40
Trang 22.1.9 Thông tin: 40
2.1.10 Lựa chọn công cụ phát triển : 41
2.2 Phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu: 41
2.2.1 Các chức năng : 41
2.2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 41
2.2.3 Biểu đồ phân cấp chức năng 42
2.2.4 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) 43
2.3 Mụ hỡnh thực thể liờn kết 50
2.4.Thiết kế cỏc bảng cơ sở dữ liệu 53
2.5 Sơ đồ thực thể liờn kết : 55
3.1 Thiết kế cỏc Form của chương trỡnh 56
3.2 Một số bỏo cỏo 61
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, ngành công nghệ thông tin (CNTT) đã chứng tỏ được vị trí của nótrong mọi lĩnh vực của cuộc sống hiện đại Sự hấp dẫn của CNTT ở đây là công
cụ giúp con người giải phóng được sức lao động, thực hiện được các ước mơhiện tại và là nền tảng cho những ứơc mơ trong tương lai
Việc ứng dụng CNTT vào cuộc sống đã hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực quản lýnhư : quản lý nhân sự, quản lý điểm học tập, quản lý lương, quản lý cửa hàng.Trong quản lý kinh doanh, sự cạnh tranh ngày càng phức tạp cho nên việcứng dụng CNTT trong công việc quản lý là rất cần thiết và ngày càng phổ biến.Giờ đây nó đã trở thành một công nghệ không thể thiếu được trong các doanhnghiệp lớn, vừa và nhỏ hoặc nó cũng có mặt trong cả các cửa hàng bán lẻ hànghoá
Không chỉ dừng lại ở khả năng hỗ trợ sức lao động của con người trong cácdoanh nghiệp, CNTT còn đem lại cho con người những niềm vui mới mà conngười chưa hề biết đến trong quá khứ, đó chính là công nghệ giải trí trên cơ sởkhoa học của ngành CNTT
Nhìn chung, CNTT đóng vai trò rất lớn trong sự tiến bộ của nhân loại Chonên việc sử dụng CNTT bằng máy tính đã hỗ trợ quản lý, phân tích dữ liệu, chọnlọc, tìm kiếm thông tin về hàng hoá, vật tư, hoạt động thu chi, lỗ lãi, tồn đọng…Giúp cho các doanh nghiệp rút ngắn được thời gian xử lý thông tin thị trường và
có đủ sức mạnh để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác để tồn tại, phát triểntrong cơ chế thị trường
Trong thực tế, việc quản lý điểm học tập của trường THCS Vĩnh Tường cònrất nhiều khó khăn do phải làm thủ công quá nhiều Chiếm một khoảng thời giankhá lớn của giáo viên và những người quản lý Chính vì vậy, được sự hướng dẫn
và giúp đỡ tận tình của Thầy giáo Lê Văn Chung trong thời gian vừa rồi, em
Trang 4quyết định chọn hướng phân tích và thiết kế hệ thống thông tin để xây dựng
chương trình "Quản lý điểm trường THCS Vĩnh Tường".
Với trình độ và kiến thức còn nhiều hạn chế nên em không thể tránh khỏinhững sai sót trong quá trình xây dựng hệ thống chương trình Em rất mongnhận được sự quan tâm, ủng hộ, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn đểchương trình ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Vĩnh Phúc, tháng 05 năm 2011
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trần Thị Quỳnh Chang
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ THỰC HIỆN
1.1 Lý thuyết phân tích và thiết kế hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu: 1.1.1 Phân t ích và thiết kế hệ thống thông tin:
- Khái niệm về hệ thống: Là một tập hợp gồm các phần tử, có các mốiquan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung
- Các phần tử của hệ thống: đa dạng và rất khác nhau, thường khi lànhững thực thể phức tạp Bởi thế, hệ thống thường có tính phân cấp: hệ thốnghợp thành từ nhiều hệ thống con, và trong mỗi hệ thống con đó lại có các hệthống nhỏ hơn
- Hệ thống thông tin thu thập tin từ bên ngoài và đóng vai trò trung giangiữa hệ quyết định và tác nghiệp
a) Định nghĩa cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau saocho cấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là táchbiệt với chương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khácnhau cũng như nhiều ứng dụng khác có thể cùng khai thác và chia sẻ một cáchchọn lọc lúc cần
Cơ sở dữ liệu có hai tính chất: tính độc lập và tính chia sẻ dữ liệu
b) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
* Khái niệm:
Trang 6Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một phần mềm thực hiện các công việc sau:
- Tạo lập và bảo tồn
- Cho phép truy xuất đến cơ sở dưc liệu theo thẩm quyền
- Cập nhật dữ liệu
- Bảo đảm an toàn và toàn vẹn dữ liệu
* Các chức năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
- Tạo cấu trúc dỡ liệu tương ứng với mô hình dữ liệu được chọn
- Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
- Tạo mối liên kết giữa hai kiểu mẫu tin có thể
- Nạp dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
- Cập nhật dữ liệu
- Phát sinh các báo cáo từ các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
- Bảo tồn tính toàn vẹn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
- Cung cấp các tiện ích sao lưu, phục hồi
- Có các thủ tục điều khiển tương tranh
* Các thành phần của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
- Ngôn ngữ thao tác dữ liệu
Trang 71.2 Giới thiệu về ACCESS :
Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase Management System DBMS) – viết tắt là cơ sở dữ liệu dùng để tạo, xử lý các cơ sở dữ liệu Cho phép
-quản lý các số liệu một cách thống nhất có tổ chức, liên kết các số liệu rời rạc lạivới nhau và giúp người sử dụng có thể thiết kế chương trình một cách tự động,tránh những thao tác thủ công trong quá trình tính toán xử lý
1.2.1 Cách khởi động và thoát khỏi chương trình:
a) Khởi động:
- Cách 1: Nhấp Start/ Program/ Microsoft office/ Microsoft Access
- Cách 2: Nhấp đúp biểu tượng Microsoft Access trên màn hình nền
b) Thoát khỏi chương trình:
Menu File, Close (hoặc nhấp chọn )
1.2.2 Các thành phần cơ bản:
Trang 8- Table- bảng dữ liệu: Là thành phần quan trọng, cơ bản nhất của cơ sở dữ liệu,
chứa các dữ liệu cần thiết của cơ thể dữ liệu
- Query- bảng truy vấn (hoặc bảng vấn tin): Dùng để tính toán, xử lý các dữ liệu
ở Table
- Form- Mẫu biểu: Là công cụ tạo ra các mẫu trình bày dữ liệu theo các dạng mà
người sử dụng mong muốn để có thể nhập hay một cách dễ dàng, giống các mẫuphiếu thông thường
- Report- mẫu báo cáo: Là công cụ tạo ra các mẫu và in báo cáo.
- Macro- lệnh vĩ mô: Là một tập hợp các lệnh được chọn, sắp xếp hợp lý cho
việc tự động hoá các thao tác
- Module- đơn thể chương trình: Là phương tiện lập trình trong Access với ngôn
ngữ lập trình Access Basic (Visual Basic for Access)
1.2.3 Cách xây dựng một cơ sở dữ liệu:
a) Tạo một cơ sở dữ liệu mới:
- Nhấp trên Database toolbar hoặc Menu File/ New
- Chọn Blank Database để tạo file cơ sở dữ liệu Hộp thoại File New Database
xuất hiện:
Trang 9+ Đặt tên file cơ sở dữ liệu tại dòng File name.
1.2.4 Tạo Table - Bảng dữ liệu:
* Tạo mới Table:
- Cách 1: Chọn (hoặc Menu View, Design View), hiện hộp thoại:
- Cách 2: Chọn trên cửa sổ Database, nhấp
* Cấu trúc Table - Cửa sổ Design View:
Nhấp Design View
Trang 10Cửa sổ Design View gồm 3 cột: Field Name, Data Type, Description và mộtbảng con Field Properties.
- Field Name: Khai báo tên cột (dài tối đa 64 ký tự, bao gồm cả dấu trắngnhưng không được dùng ở đầu)
- Data Type: Chọn kiểu dữ liệu của cột, nhấp và chọn
- Description: Dùng để giải thích mô tả cột
- Field Properties: Dùng để khai báo các thuộc tính của cột
* Lưu cấu trúc Table: Nhấp nút , xuất hiện hộp thoại:
Trang 11- Bước 2: Xác định các Table/Query tham gia vấn tin tại hộp thoại Show Table,nhấp , nhấp nút Close.
- Bước 3: Xác định quan hệ giữa các Table/Query nếu có nhiều Table/Querytham gia vấn tin
- Bước 4: Xác định các nội dung vấn tin tại phần dưới của cửa sổ Select Query
+ Xác định các Field tham gia vấn tin tại dòng Field
+ Xác định chỉ tiêu sắp xếp
+ Xác định ẩn/ hiện các Field tại dòng Show
+ Đặt điều kiện sàng lọc tại các dòng Criteria, Or…
- Bước 5: Lưu Query
File, Save (hoặc Ctrl + S), đặt tên cho Query
1.2.6 Thiết kế Form :
- Bước 1: Tạo Query làm nguồn dữ liệu cho Form (nếu cần)
- Bước 2: Tại cửa sổ Database, chọn Object là Form rồi chọn New
Nhấp OK
- Bước 3: Lưu Form
Nhấp Design View
Chọn nguồn dữ liệu cho Form (nếu cần)
Trang 12File, Save (hoặc Ctrl + S), đặt tên cho Form.
1.2.7 Thiết kế Report:
- Bước 1: Tạo Query làm nguồn dữ liệu cho Report (nếu cần)
- Bước 2: Tại cửa sổ Database, chọn Object là Report rồi chọn New
Nhấp OK
- Bước 3: Lưu Report
File, Save (hoặc Ctrl + S), đặt tên cho Report
1.2.8 Tạo Macro:
a) Tạo mới Macro:
- Bước 1: Tại cửa sổ Database, chọn Object là Macro rồi chọn New Xuất hiệncửa sổ Design để khai báo các lệnh cho Macro:
Nhấp Design View
Chọn nguồn dữ liệu cho Form (nếu cần)
Trang 13+ Action: Chọn hành động cho Macro.
+ Comment: Chú thích cho hành động tương ứng
+ Action Arguments: Qui định các tham số cho hành động tương ứngtrên
- Bước 2: Lưu Macro:
File, Save (hoặc Ctrl + S), đặt tên cho Macro
1.3 Tổng quan về ngụn ngữ lập trỡnh Microsoft Visual Basic 6
1.3.1 Tổng quan về Visual Basic
Visual Basic là một cụng cụ lập trỡnh trực quan của Microsoft, giỳp ta xõydựng nhanh cỏc ứng dụng trờn Windows Khỏc với môi trường lập trỡnh hướngthủ tục trước đây Visual Basic là môi trường lập trỡnh hướng sự kiện trờnWindows
Visual Basic cung cấpmột bộ cụng cụ hoàn chỉnh để đơn giản hoỏ việctriển khai lập trỡnh ứng dụng
Cú 3 ấn bản VB6.0 là: Learning, Professional và Enterprise Trong đó chủyếu ta cần qua tâm đến ấn bản Professional và Enterprise
Professional cung cấp đầy đủ những gỡ ta cần để triển khai một ứngdụng, nhất là các Control ActiveX, nhưng bộ phận tiền chế và rất hữu dụng chocác chương trỡnh ứng dụng
Trang 14Enterprise là ấn bản Professional cộng thờm cỏc cụng cụ Back Office(SQL Server, Microsoft Transaction Server, Internet Information Server).
Khi viết một chương trỡnh trong Visual Basic ta cần phải thực hiệnqua 2 bước là: Thiết kế giao diện và Viết lệnh
1.3.2 Khởi động chương trỡnh Visual Basic
Nhấn nỳt Start -> Programs-> Microsoft Visual Studio 6.0 -> MicrosoftVisual Stuio 6.0
1.3.3 Tạo thư mục làm việc
Trước khi lập trỡnh ta cần tạo một thư mục chứa các chương trỡnh làmviệc
Vớ dụ: lưu chương trỡnh trong thư mục D:\Visual Basic
1.3.4 Giới thiệu giao diện cửa sổ của Visual Basic
Trang 15Khi khởi động Visual Basic cú dạng như hỡnh sau
Thanh tiêu đề (Title bar):
Thanh tiêu đề thể hiện tờn của chương trỡnh là Microsoft Visual Basic.Góc phai thanh tiêu đề có 3 nút điều khiển: Minimize (thu nhỏ của sổ làmviệc); Maximize/Restore down (phúng to và phục hồi kích thước của sổ làmviệc); Close (nút đóng cửa sổ là việc của Visual Basic)
Thanh thực đơn (Menu bar)
Gồm cỏc lệnh sau: File, Edit, Project, Format, Debug, Run, Query,Diagram, Tools, Add-Ins, Window, Help
Trang 16Thanh lệnh đơn (Menu bar) xuất hiện ngay dưới thanh tiêu đề (Title bar) vàchứa một hoặc nhiều tuỳ chộn lệnh đơn, mỗi tuỳ chọn trong thanh lệnh đơn địnhdanh một phạm trự cỏc tỏc vụ.
Xuất hiện ngay dưới mỗi tuỳ chọn lệnh đơn có thể là một hoặc nhiều tuỳchọn Cỏc tuỳ chọn xuất hiện trờn thanh lệnh đơn được gọi là cỏc tuỳ chọn lệnhđơn chính và những tuỳ chọn dưới chúng được gọi là cỏc tuỳ chọn con
Thanh cụng cụ chứa cỏc nỳt thanh cụng cụ, cho phộp nhanh chúng truy cậpđến cỏc lệnh thường dựng nhất
Cỏc nỳt trong thanh cụng cụ cũng tương tự như các mục trong thanh thựcđơn Các nút thanh công cụ cung cấp cho người dựng một nối tắt đối với cáchành động mà ta chọn qua nhiều bước bằng lệnh đơn
Cỏc nỳt trong thanh cụng cụ cú một ụ nhớ Tool Tip - là những cửa sổ nhỏbật ra chứa một mụ tả văn bản gắn gọn về cụng dụng và tờn gọi của nỳt trongthanh cụng cụ Khi người dựng đưa chuột đến một nỳt, cửa sổ gợi nhớ sẽ bật ravăn bản nhắc nhở
Cỏc tớnh chất của thanh cụng cụ: là cỏc tớnh chất duy nhất đối với mộtđiều khiển thanh cụng cụ gồm:
Style: Xác định hỡnh dỏng của điều khiển
TextAlignment: xác định vị trớ của văn bản tương đối với nỳt
Trang 17ToolTipText: ụ gợi nhớ tờn cụng cụ
Các phương pháp của thanh cụng cụ:
Các phương pháp thường dựng là: Move, Drag
Cỏc Sự kiện của thanh cụng cụ:
Sự kiện thường dựng là ButtonClick: xảy ra khi người dựng nhấp chuộtlờn một đối tượng Object trong một điều khiển ToolBar
1.3.5 Tạo/lưu Project làm việc
1.3.5.1 Tạo Project
Khởi động Visual Basic
Chọn trỡnh đơn File -> chọn mục New Project Trong hộp thoại New Project, chọn loại project muốn tạo, ở đây ta sẽ chọn StandardEXE như hỡnh
sau:
Visual Basic sẽ hiện một cửa sổ trờn màn hỡnh Đây là Form (cửa sổ) trốngvới tiêu đề (Caption) là Form1:
Trang 181.3.5.2 Lưu Project
Đây là thao tác cần thiết khi đó tạo chương trỡnh
Cú 2 tập tin khi ta lưu Project
Tập tin chứa cỏc thụng tin Visual Basic cần trong việc xõy dựng project,tập tin này cú phần mở rộng là vbp
Tập tin chứa cỏc thụng tin về Form, tập tin này cú phần mở rộng là frm.Các bước thực hiện:
Chọn trỡnh đơn File -> chọn mục Save Project As
Visual Basic hiện hộp thoại (Dialog Box) Save File As
Chọn thư mục C:\VB làm thư mục lưu project
Chỳ ý: Ta nên đặt tờn Form gần gũi với cỏc chức năng của Form và đặt tờn
Project gần gũi với chương trỡnh ta đang muốn xõy dựng
Vớ dụ: dangnhap.frm, QLTV.vbp
1.3.5.3 Làm việc với cửa sổ Project
Trang 19Project lưu trữ nhiều tập tin Form Visual Basic cung cấp một cụng cụ đểquản ý tất cả cỏc tập tin Form mà Projet cần cú.
Chọn trỡnh đơn View -> chọn mục Project Explore Cửa sổ Project xuất hiện như sau:
Tiêu đề của cửa sổ projet chớnh là tờn Project (thuộc tớnh Name)
Tờn tập tin đầu tiờn trong cửa sổ Project là tờn tập tin Form1.frm
Khi tạo Project, tiêu đề (Caption) mặc định của Project là Project1
Trang 20Muốn đổi tờn hiển thị này ta chọn vào Project trong cửa sổ Project sẽ xuấthiện một cửa sổ phụ là Properties của Project, tại đây ta có thể thay đổi thuộctớnh Name của Project.
1.3.6 Tổng quan về Form
1.3.6.1 Giới thiệu về Form
Trong chương trỡnh Visual Basic đều cú ớt nhất là một Form Form hay cũngọi là biểu mẫu, là thành phần quan trọng nhất trong số tất cả cỏc thành phần giaodiện Form là cơ sở cho việc thiết kế giao diện người dựng của ứng dụng Tất cảcỏc thành phần tạo thành giao diện người dùng đều được đặt trong Form
Khi ứng dụng chạy, nú mở ra một Form Sau khi Form được nạp vào bộ nhớ,tất cả cỏc thành phần hàm chứa trong nú sẽ hiện diện và cú thể truy cập
1.3.6.2 Cỏch tạo Form:
Sau khi tạo Project mới, môi trường triển khai lập trỡnh cho săn ta một Form
Cú 2 cỏch:
Cỏch 1: Dựng menu: vào trỡnh đơn Project -> chọn mục Add Form
Cỏch 2: Dựng cụng cụ: Trờn thanh cụng cụ, ta chọn vào cụng cụ Add Form
1.3.6.3 MDI Form(Multiple Document Interface)
MDI Form là một Form cú thể chứa nhiều Form con bờn trong
Cú 2 cỏch tạo:
Cỏch 1: dựng menu: vào trỡnh đơn Project -> chọn mục Add MDI Form.Cỏch 2: Dựng cụng cụ: Trờn thanh cụng cụ, ta chọn vào cụng cụ AddForm rồi chọn MDI Form
Mỗi Project chỉ cú thể cú tối đa một MDI Form Muốn một Form trở thànhmột Form con (MDI Form) ta Set property MDI Child của nú thành True Trongmột chương trỡnh dựng MDI Form khi ta click MDI Form nú khụng nhảy ra phíatrước và che cỏc Form con, nú luụn chứa cỏc Form con gúi gọn trong cửa sổ củanú
Trang 211.3.6.4 Lưu và chạy Form
Lưu form: có 2 cách
Cỏch 1: Dựng menu: vào trỡnh đơn File -> chọn Save<tờn Form>As Cỏch 2: Vào cửa sổ Project, chuột phải lờn Form chọn Save<tờn Form>As
Chạy form: Vào trỡnh đơn Project -> chọn mục <tờn Project>Properties
xuất hiện hộp thoại Project Properies Trong Tab General, trong mục StartupObject chon Form muốn chạy.Sau đó thực thi Form vừa chọn bằng cỏch vào menuchọn trỡnh đơn Run -> Start hoặc nhấn vào cụng cụ Run trờn thanh cụng cụ(ToolBar)
1.3.6.5 Đối tượng (Objects)
a, Đặc điểm
Mỗi đối tượng cú một tên để phõn biệt
Cú nhiều đặc tính, các đặc tớnh này cú thể gọi là cỏc thuộc tớnh (Property)của đối đó
Mỗi đối tượng cú nhiều hoạt động và cỏc hoạt động này gọi là các phươngthức (method) của nú
b,Truy xuất đối tượng
Truy xuất đối tượng tức là đặt giỏ trị cho cỏc property (thuộc tớnh) của đốitượng, hay gọi Method(phương thức) cho các đói tượng đó hoạt động Bất cứ khinào truy xuất đến đối tượng đều được viết theo cỳ phỏp :
<Object name>.<tờn Property hay Method>
c, Viết lệnh cho đối tượng
Khi bạn đặt một đối tượng lờn form thỡ lỳc đầu nó chưa hoạt động Vỡ vậycần phải viết lệnh để cho nú làm việc bằng cỏch :
Double click cho đối tượng
Trang 22Cửa sổ lệnh hiện ra và viết lệnh cho đối tượng đó.
Sử dụng cửa sổ để viết mó lệnh
Mỗi phần mó lệnh cho một sự kiện xảy ra trờn một đối tương đều cú hai dũngđầu tiờn là Sub và cuối là End sub
1.3.6.6 Thuộc tớnh chung các đối tượng
Thuộc tớnh Name : Mỗi Coltrol trong một Form đều cú thuộc tính Name đểphõn biệt với các Coltrol khác Đây là thuộc tính dùng để truy xuất đến đối tượngColtrol đó Cách đặt tờn nờn tuõn theo quy tắc của Visual Basic.(Vớ dụ: txtHoten).Thu c tính ộc tính định dạng: định dạng:nh d ng:ạng:
Alignment Canh lề cho dũng chữ (Text, Caption)
Appearrance Xác định Cotrol cú là 3D hay khụng ?
Forecolor Màu chữ trờn Cotrol
Backcolor Màu nền trờn Coltrol
Enable Nếu thuộc tớnh này cú giỏ trị False, Coltrol sẽ khụng sử dụng được, đủ cú thể nhỡn thấyTop – Left Quy gúc trỏi trờn của Coltrol
Visible Ẩn hay hiện Coltrol
Width – Height Quy định kích thước Coltrol
Tooltexttip Ghi chỳ nội dung của Coltrol Dũngchữ này hiện ra khi tadừng chuột ngay trờn Coltrol.Thu c t nh gi trộc tính định dạng: ớnh giỏ trị ỏ trị ịnh dạng:
Trang 23Combobox Text
1.3.6.7 Đối tượng Form
Cửa sổ thuộc tớnh Properties-Form: Cửa sổ này giỳp ta xem, sửa đổi vàđiều khiển cỏc thuộc tính trong chương trỡnh
Cửa sổ soạn thảo mó lệnh: Cửa sổ này để viết mó lệnh cho chương trỡnh
Trang 241.3.6.8 Các control cơ bản trong Toolbox
Label : Hiển thị đoạn văn bản
Textbox : Được sử dụng để nhập một đoạn văn bản hay hiển thị một đoạnvăn bản
CommandButton: Dùng để tạo nỳt sự kiện khi ta click vào đó Khi đó nó sẽthực hiện hành động nào đó điều khiển kộo theo
OptionButton: Dùng để tạo cỏc tuỳ chọn
Checkbox: Cũng được tạo như OptionButon và ỏc thuộc tớnh của cũngtương tự như OptionButon Nhưng Checkbox cho phép người dựng chọn mộthay nhiều tuỳ chọn cựng một lỳc
Frame: Dùng để gom nhúm một số Coltrol khác như : nhóm OptionButton,Commandbutton
Listbox: Dùng để hiển thị một loạt các thông tin dưới dạng hàng Mỗi hàngđược gọi là một Item Nú chỉ cho phộp chọn nhưng không được phộp nhập giỏtrị
Datagrid: Cho phộp hiển thị dữ liệu dạng lưới gồm cỏc cột dũng tương ứngvới cột dũng trong CSDL.Mỗi dũng hiển thị thụng tin của một mẫu tin tuỳ thuộcvào số trường hiển thị
Combobox: Dùng để kết buộc dữ liệu của một cột CSDL nào đó Nó hiểnthị danh sỏch thụng tin của một fields nào đó
1.3.6.9 Truy xuất cơ sở dữ liệu trong Visual Basic
a, Các đối tượng ADO liờn kết với cơ sở dữ liệu
ADO cung cấp cho người lập trỡnh nhiều lựa chọn trong việc truy xuất dữliệu ADO khụng truy xuất dữ liệu một cỏch trực tiếp mà nú truy xuất ở tầngthấp hơn là OLEDB provider và OLEDB provider ngày có nhiệm vụ truy xuấtđến nhiều loại dữ liệu khỏc nhau rồi sau đó trỡnh bày CSDL ngược lại đếnADO
Trang 25ADO truy cập dữ iệu qua 2 phương cách sau:
DataControl(Các điều khiển dữ liệu) : Là một điều khiển chức năng giaotiếp, cập nhật CSDL ADO Datacontrol khụng cú sẵn trong Toolboxnhư một sốcụng cụ khỏc mà nú phải được truy xuất từ Project qua cõu lệnh sau:
Menu - > Project -> Components hoặc right click vao Toolbox chọnComponents Trong Tab control check vào Microsoft ADO data control 6.0(OLEDB) rồi Apply, lúc này đối tượng ADO Data control (ADODC) xuất hiệntrong Toolbox
Sử dụng Object Interface: Với những yờu cầu như : Xem, Thêm, Xoá, Sửathụng tin trong một Database nào đó ta có thể dùng các đối tượng điều khiểnbỡnh thường cú sẵn trong thư viện ADO Để thực hiện được kết nối ta phải tạonguồn CSDL, sau đó chọn ra nguồn dữ liệu càn thao tỏc ADO sẽ cung cấp đốitượng ‘Connection’ để kết nối CSDL, đối tượng Recordset để chứa tập tin màngười dựng cần khai thác đồng thời sẽ cung cấp một số phương pháp cho ngườidựng truy cập và cập nhật dữ liệu, ngoài ra cũn đối tượng Command để thực thimột cau lệnh SQL hay một thủ tục trong database
b, Đối tượng Connection
Lệnh khai bỏo và khởi tạo đối tượng connection:
Dim <Tờn> - as connection as ADODB Connection
Set <tờn> - connection= new ADODB Connection
Chỉ ra chuỗi kết nối CSDL:
Tờn-biến.ConnectionString
“provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0:Data Source= Đường dẫn\* mdb”
Mở kết nối cho đối tượng Connection
Dim tờn biến as new adodb.connection
Tờn biến connection.provider= “microsoft.jet.OLEDB.4.0”
Tờn biến connection.connetionsting= “c:\data\mydata.mdb”
Trang 26Tờn biến connection.open
Đóng kết nối
Tờn biến connection.Close
c, Đối tượng Recordset
Khai bỏo và khởi tạo đối tượng Recordset
Dim tên - Recordset as AĐOB Recordset
Set tờn - Recordset=new ADODB Recordset
Dùng phương thức Open để chọn guồn dữ liệu
Tờn-Recordset.open Source, ActiveConnection, CursorrType,LockType, Options
Lấy giỏ trị của Field
Tờn- Recordset.Fields(tờn-field)
d, Các thao tác trên cơ sở dữ liệu
Thờm một bản ghi: Dùng phương thức Addnew
Sửa một bản ghi: Dùng phương thức Update
Xúa một bản ghi: Dùng phương thức Delete
Tỡm kiếm bản ghi: Dùng phương thức Find
Trang 27CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Khảo sát và đánh giá hiện trạng của hệ thống quản lý điểm trường THCS Vĩnh Tường:
2.1.1 Mục đích:
- Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống
- Tìm hiểu chức năng , nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống
- Chỉ ra các chỗ không hợp lý của hệ thống cần được kế thừa và các chỗ bấthợp lý của hệ thống cần được nghiên cứu và khắc phục
2.1.2 Nội dung khảo sát và đánh giá:
Sau khi khảo sát hiện trạng của hệ thống quản lý điểm trường THCS VĩnhTường, ta thấy:
2.1.2.1/ Nhiệm vụ cơ bản:
Khi giáo viên bộ môn chấm bài xong, các giáo viên bộ môn sẽ nhập điểmvào sổ điểm (sổ điểm cá nhân và sổ gọi tên và ghi điểm) của từng lớp cho từnghọc sinh Giáo viên chủ nhiệm sẽ dựa vào đó để tính điểm tổng kết, xếp loại họclực, xếp loại hạnh kiểm cho từng học sinh Hệ thống yêu cầu nhập chính xácđiểm, tránh sai sót trong tính toán và xếp loại
2.1.2.2/ Cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm:
Hệ thống quản lý điểm trường THCS Vĩnh Tường thực tế làm theo
phương pháp thủ công:
- Đầu năm học văn phòng nhà trường là nơi tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ học sinh,ghi danh sách học sinh từng năm học Hướng dẫn nội dung kê khai cá nhân củatừng học sinh, quản lý có thời hạn sổ gọi tên và ghi điểm, sổ ghi điểm của giáoviên Giúp Ban Giám Hiệu quản lý chặt chẽ sổ gọi tên và ghi điểm cụ thể là giaonhận sổ cho các lớp trong từng ngày học, theo dõi nhắc nhở việc sử dụng sổ và
Trang 28bảo quản sổ, báo cáo với Ban Giám Hiệu và thông báo tới giáo viên chủ nhiệmcủa lớp về những sai sót nếu có
- Các giáo viên bộ môn có trách nhiệm trực tiếp ghi đúng, đủ các loại điểmkiểm tra của bộ môn mình phụ trách theo quy định và tính điểm trung bình học
kỳ – cả năm
- Các giáo viên chủ nhiệm ngoài việc ghi điểm với tư cách là giáo viên bộ môn,còn trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý học sinh như tổng hợp kết quả họctập, đánh giá hạnh kiểm của học sinh theo từng học kỳ, cả năm học trong sổ gọitên và ghi điểm
- Sổ gọi tên và ghi điểm có giá trị pháp lý dùng để ghi danh sách học sinh nhậphọc và kết quả học tập của học sinh theo từng năm học, lý lịch của học sinh theotừng lớp, khoá học, năm vào trường và năm ra trường do Ban Giám Hiệu nhàtrường lưu trữ trong suốt quá trình học tập tại trường và 5-7 năm sau khi tốtnghiệp
- Trong một năm giáo viên bộ môn vào điểm theo lịch của Ban Giám Hiệu(điểm kiểm tra thường xuyên; điểm kiển tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trởlên; kiểm tra học kỳ) của các môn học từ sổ ghi điểm của giáo viên vào sổ gọitên và ghi điểm Cuối từng kỳ và từng năm học, giáo viên chủ nhiệm tính điểmtổng kết của từng học sinh và xếp loại
- Hệ thống đào tạo của trường THCS Vĩnh Tường gồm:
+ Khối 6 : 02 lớp
+ Khối 7 : 02 lớp
+ Khối 8 : 02 lớp
+ Khối 9 : 02 lớp
Trang 292.1.2.4/ Sổ gọi tên ghi điểm và sổ ghi điểm của giáo viên:
a) Sổ gọi tên và ghi điểm:
Nội dung sổ gọi tên và ghi điểm gồm 2 phần :
• Sơ yếu lý lịch của học viên trong lớp
Trang 30• Phần ghi điểm
N i dung c th c a t ng ph n nh sauộc tính định dạng: ụ thể của từng phần như sau ể của từng phần như sau ủa từng phần như sau ừng phần như sau ần như sau ư sau
Trang 31PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Con LS; con TB; Con BB; con củangười được hưởng chế độ như TB;
con GĐ có công với CM
Ngư sauời lập biểu ập biểui l p bi uể của từng phần như sau
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Trường THCS Vĩnh Tường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 33-B NG T NG H P K T QU H C KÌ IẢNG ĐIỂM CHI TIẾT CÁC MÔN HỌC ỔNG HỢP KẾT QUẢ HỌC KÌ I ỢP KẾT QUẢ HỌC KÌ I ẾU LÍ LỊCH CỦA HỌC SINH ẢNG ĐIỂM CHI TIẾT CÁC MÔN HỌC ỌC SINH
Sinh học
Ngữ văn
Lịch sử
Địa lí
NN GD
CD
Công nghệ
Thể dục
Âm nhạc
Mỹ thuật
Môn tự chọn Tbm
hkI
Kết quả xếp loại và t hi đua NN2 Tin học HK HK TD 1
Ngư sauời lập biểu ập biểui l p bi uể của từng phần như sau
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Sin h học
Ngữ văn
Lịch sử
Địa lí
NN GD
CD
Công nghệ
Thể dục
Âm nhạc
Mỹ thuật
Môn tự chọn Tbm
hkI
Kết quả xếp loại và t hi đua NN2 Tin học HK HK TD