1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGUYỄN NGỌC TUẤN ÁP DỤNG CÁCH TIẾP CẬN KIẾN TRÚC TỔNG THỂ TRONG QUY HOẠCH ĐÀI TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ VTC Ngành: Công nghệ thông ti
Trang 11
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN NGỌC TUẤN
ÁP DỤNG CÁCH TIẾP CẬN KIẾN TRÚC TỔNG THỂ
TRONG QUY HOẠCH ĐÀI TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ VTC
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Ái Việt
Trang 2TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là tìm hiểu một số phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng Thể trên thế giới và môi trường ứng dụng CNTT tại Việt Nam, từ đó đưa ra một số đề xuất phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng thể trong môi trường Việt Nam, áp dụng cụ thể trong bài toán: “Áp dụng cách tiếp cận kiến trúc tổng thể trong Quy hoạch Đài truyền hình kỹ thuật số VTC”
Chương đầu của luận văn trình bày các khái niệm cơ bản về Kiến trúc Tổng thể và Khung Kiến trúc từ đó làm nổi bật sự cần thiết của việc xây dựng quy hoạch tổng thể để phát triển của bất kỳ cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp nào
Chương 2 trình bày về Tổng quan các phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng thể
Chương 3 trình bày về bối cảnh Đài truyền hình kỹ thuật số VTC sau khi chuyển đổi đơn vị chủ quản Chương cuối cùng đưa ra đề xuất Quy hoạch Đài truyền hình kỹ thuật số VTC trong bối cảnh mới
Trang 3CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC
TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài (tính cấp thiết, thời sự, khoa học, thực tiễn của đề tài)
Hệ thống thông tin càng ngày càng phức tạp, tốn kém, khó điều hành Chi phí và mức độ phức tạp của hệ thống tăng theo cấp lũy thừa, trong khi đó mức độ hệ thống thông tin đáp ứng nhu cầu của tổ chức càng ngày càng kém đi
Các vấn đề nói trên không chỉ riêng của xây dựng thành phố hay hệ thống thông tin
Để khắc phục tình trạng đó, năm 1987 một lĩnh vực mới ra đời: Kiến trúc hệ thống.(Enterprise Architecture)
Tại Việt Nam, kiến trúc hệ thống mới được biết đến không lâu nhưng nhanh chóng được đánh giá cao, đặc biệt là trong giai đoạn tái cơ cấu doanh nghiệp hiện nay
Trang 41.2 Vấn đề đối với Đài truyền hình kỹ thuật số VTC
Một trong những đặc điểm của ngành truyền hình hiện nay là: Cung về dịch vụ nội dung truyền hình luôn lớn hơn nhu cầu của người xem ( hơn 200 kênh truyền hình trên cả nước) dẫn đến cạnh tranh khốc liệt ở quy mô quốc gia [1]
Các chương trình truyền hình có độ phân giải cao (HDTV) và siêu cao (Super HDTV), truyền hình nổi (3DTV); âm thanh đa kênh (5.1, 7.1) dần thay thế các chương trình có độ phân giải thấp trước đây
Cung cấp nội dung truyền hình không còn bó hẹp trên màn hình TV mà đã phát triển trên nhiều thiết bị khác nhau (TV, màn hình máy tính, điện thoại di động) Thực hiện truyền hình trên cả 3 màn hình nhằm đảm bảo cho người xem có thể “tiêu thụ” nội dung bằng bất cứ thiết bị nào, ở bất cứ đâu, vào bất cứ thời điểm nào (anydevice, anwhere, anytime)
Công nghệ tương tác làm sinh động nội dung hấp dẫn khán giả
Sau hơn 10 năm phát triển, Đài truyền hình kỹ thuật số VTC đang bị chậm lại trong cuộc cạnh tranh cùng các Đài truyền hình khác cả về mặt nội dung,
kỹ thuật và kinh doanh
Trang 5Với mức độ cạnh tranh như vậy, công nghệ thông tin là một trong những công cụ cơ bản và chủ yếu đảm bảo năng lực cạnh tranh VTC cần phải nhanh chóng thay đổi theo hướng: Đẩy mạnh cung cấp nội dung truyền hình trên mọi hạ tầng, đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin, công nghệ truyền hình trong sản xuất nội dung chương trình, tin học hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ Đặc biệt là môi trường online ( Mạng xã hội, Internet, IPTV, OTT)
Tất cả những yếu tố đó dẫn đến cần thiết phải có một cuộc cách mạng thay đổi Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Để đạt được mục tiêu đó, cần tái cơ cấu theo phương thức cải tổ toàn diện
Nhưng xây dựng, phát triển hệ thống tổ chức, quản lý, nghiệp vụ, hệ thống công nghệ thông tin như thế nào để có thể tối ưu hóa được nguồn lực của Đài, mang lại những giá trị to lớn là vấn đề mà đề tài này mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé
1.3 Kết luận
Ngành truyền hình tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn cạnh tranh cực kỳ khốc liệt cả về công nghệ lẫn nội dung Trong bối cảnh đó, các Đài truyền hình cần thay đổi mạnh mẽ để có thể thích nghi, cạnh tranh và phát triển
Trang 6Đài truyền hình kỹ thuật số VTC hiện đang trong quá trình tái cơ cấu toàn diện và triệt để Mô hình tổ chức, kiến trúc nghiệp vụ, hệ thống thông tin trong Đài trước đây không còn phù hợp Cơ cấu tổ chức, môi trường tác nghiệp cũng bộc lộ rất nhiều bất cập trong quản lý, vận hành
Đó là các điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng khung kiến trúc hệ thống thông tin toàn Đài, đặt một
cơ sở khoa học cho quá trình phát triển hệ thống thông tin hiện tại
Bên cạnh đó, như đã phân tích Kiến trúc Tổng thể có một vai trò, tầm quan trọng rất lớn đối với sự phát triển, sự vững mạnh của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia Nhận thức được vấn đề đó, người viết thực hiện đề tài này nhằm: nghiên cứu về Kiến trúc Tổng thể và các phương pháp xây dựng Kiến trúc Tổng thể, nghiên cứu về bối cảnh Việt Nam để đề xuất lựa chọn phương pháp xây dựng Kiến trúc Tổng thể phù hợp, trên cơ sở đó áp dụng vào đề tài quy hoạch Đài truyền hình kỹ thuật số VTC
Trang 7CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC
DOANH NGHIỆP ( EA)
2.1 Tổng quan Kiến trúc doanh nghiệp
2.1.1 Định nghĩa Kiến trúc doanh nghiệp
2.1.2 Định nghĩa Khung kiến trúc doanh nghiệp Các nguyên tắc khi xây dựng Khung Kiến trúc doanh nghiệp:
2.2 Khung kiến trúc Zachman
Khung kiến trúc Zachman là một bảng hai chiều cho phép chúng ta mô tả kiến trúc doanh nghiệp Nó cho phép chúng ta mô tả những thiết kế hình dáng của đối tượng vật lý như Máy bay, các toà nhà,… bằng các mô tả và các tài liệu hướng dẫn kĩ thuật của sản phẩm
2.2.1 Mô tả khung kiến trúc Zachman
2.2.2 Các luật của khung kiến trúc Zachman 2.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của khung kiến
trúc Zachman
Qua quá trình phân tích, đánh giá cho thấy khung Zachman cho phép tiếp cận một tổ chức một cách hệ thống Tuy nhiên, việc quá chú trọng vào sự đầy đủ của thông tin mô tả khiến cho nó trở nên quá phức tạp, khó áp dụng vào trong thực tế Bên cạnh đó, Khung Zachman cũng không cung cấp phương pháp
Trang 8luận để xây dựng Kiến trúc, không có quy trình để tiến hành mô tả khung
Tóm lại, khung Zachman không phù hợp
để áp dụng xây dựng Kiến trúc Tổng thể trong môi trường Việt Nam hiện nay
2.3 Khung kiến trúc TOGAF
2.3.1 Mô tả khung kiến trúc TOGAF
2.3.1.1 Phương pháp phát triển kiến trúc ADM 2.3.1.2 Tập hợp tài liệu cơ sở (Resource Base)
2.3.2 Ưu điểm và nhược điểm của TOGAF
2.4 Phương pháp luận ITI – GAF
2.4.1 Giới thiệu
2.4.2 Phương pháp luận
Phương pháp ITI – GAF phân tích một hệ thống theo
3 quan điểm: Nguồn lực, Tác nghiệp và Thể chế Mỗi quan điểm đều có các thành phần quan hệ ràng buộc mật thiết với nhau, đảm bảo tính bền vững cho
hệ thống Tổng hợp 3 quan điểm này ta sẽ được một Kiến trúc tổng thể 3 chiều xác định qua 3 khung nhìn: Nguồn lực – Tác nghiệp, Tác nghiệp – Thể chế, và Nguồn lực – Thể chế
Trang 92.4.2.1 Quan điểm về Nguồn lực
2.4.2.2 Quan điểm về Thể chế
2.4.2.3 Quan điểm về Tác nghiệp
2.4.2.4 Các khung nhìn trong mô hình 3 – 3 – 3
2.5 Nhận xét
Đúc rút từ các phương pháp luận tiên tiến, phổ biến nhất trên thế giới, ITI – GAF đã cung cấp một phương pháp luận tổng hợp bao hàm cả hệ thống phân loại, các khung nhìn và quy trình xây dựng chặt chẽ Các khung nhìn và các bước trong quy trình xây dựng vừa khoa học, vừa sát với thực tiễn, dễ dàng áp
dụng để triển khai tới từng hệ thống thực tế
Với trình độ chưa trưởng thành của các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam và các nước đang phát triển thì ITI-GAF là rất phù hợp để xây dựng giai đoạn ban đầu trước khi có thể áp dụng các mô hình kiến trúc chuẩn như TOGAF, Zachman… Đặc biệt với Đài truyền hình Kỹ thuật số VTC trong giai đoạn đầu xây dựng Kiến trúc Tổng thể thì việc áp dụng các mô hình chuẩn như TOGAF, Zachman là điều không thể Trong trường hợp như vậy thì ITI- GAF là một sự lựa chọn rất phù hợp
Trang 10CHƯƠNG 3 BỐI CẢNH ĐÀI TRUYỀN
HÌNH KỸ THUẬT SỐ VTC 3.1 Giới thiệu về Đài truyền hình kỹ thuật số VTC
Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC được được thành lập vào ngày 19 tháng 8 năm 2004 Ban đầu Đài trực thuộc Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện Việt Nam (gọi tắt theo tiếng Anh là VTC) Cùng với VTV và VOV, VTC là một trong 3 Đài truyền hình có diện phủ sóng toàn quốc Mang tính chất đầy đủ của một Đài truyền hình Quốc gia [39]
3.2 Thực trạng Tổ chức Đài truyền hình kỹ thuật số VTC
3.2.1 Thực trạng tổ chức
Trang 11Hình 3-1: Cơ cấu tổ chức Đài VTC trước 01/01/2014
3.2.2 Thực trạng cơ chế vận hành
Sự phân cấp quản lý giữa Đài và Kênh thiếu
sự minh bạch rõ ràng, quyền hạn của Đài không có quyền tự quyết nhân sự, tài chính Thực trạng mô hình nghiệp vụ:
3.2.3 Kiểm soát các kênh liên kết
Việc chỉ đạo và quản lý nội dung của Đài cho thấy nhiều sự bất cập, lãnh đạo Đài thực chất chỉ quản lý được các kênh do Đài sản xuất, các kênh xã hội hóa hầu như chưa kiểm soát được
3.2.4 Chỉ đạo sản xuất nội dung
Các kênh do VTC tự sản xuất không có sự ổn định và kế thừa do nhiều lần tách, nhập thay đổi nhân sự
Nhìn tổng thể nội dung của các kênh VTC sản xuất nổi bật lên một điểm, trùng lặp nhau về nội dung
3.3 Thực trạng Hệ thống thông tin
Sau 10 năm phát triển hiện nay, hệ thống trang thiết bị sử dụng nhiều chủng loại thiết bị của nhiều hãng khác nhau kèm theo các chuẩn công nghệ khác nhau dẫn đến việc ghép nối trong quá trình sản xuất truyền dẫn, phát sóng trở nên khó khăn
Trang 123.3.1 Hệ thống thiết bị phát sóng và tổng khống
chế
Không có hệ thống đồng bộ về mặt thời gian cũng như đồng bộ các nguồn tín hiệu
3.3.2 Hệ thống trang thiết bị làm tin lưu động:
Thiết bị được phân tán về các bộ phận sản xuất dẫn đến xảy ra tình trạng thừa thiếu thiết bị cục
bộ, không điều tiết tối ưu được việc sử dụng trang thiết bị và việc quản lý bảo dưỡng trang thiết bị khó khăn
3.3.3 Hệ thống hậu kỳ:
Do khó khăn trong khâu lưu trữ chung nên các máy dựng hậu kỳ không có sự kết nối đến lưu trữ trung tâm Việc này dẫn đến rất khó tận dụng được tài nguyên là nguồn nội dung tích trữ trong nhiều năm của Đài hoặc các kênh ban riêng lẻ
3.3.4 Một số kết luận về Hệ thống thông tin
trong Đài:
3.4 Kết luận
Với những hạn chế như trên dẫn đến cần thiết phải xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy kỹ thuật, mô hình sản xuất chương trình theo công nghệ mới, đồng thời triển khai ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào trong quá trình tự động hóa quy trình sản xuất, quản trị tài nguyên ( nhân lực, trang thiết bị
Trang 13kỹ thuật, nội dung, tài chính) của Đài THKTS để đáp
ứng với nhu cầu thực tiễn mới
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH ĐÀI
TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ VTC
4.1 Nguyên tắc quy hoạch
Hình 4-1: Nguyên tắc quy hoạch Kiến trúc Đài VTC
4.2 Mục tiêu quy hoạch
Mục tiêu lớn nhất là có thể đưa ra một bản quy
hoạch Đài truyền hình kỹ thuật số VTC trên cơ sở
Kiến trúc tổng thể để Đài có thể hoạt động độc lập,
Đạt được chiến lược nghiệp vụ
Triển khai nhanh Phối hợp
quy trình nghiệp vụ
và việc trao đổi thông tin giữa các đơn vị tốt
Đơn giản, phù hợp mang tính bền vững cao
Tin cậy, an toàn và ít rủi ro
Trang 14sản xuất kinh doanh thuận lợi, nâng cao hiệu suất sử dụng trang thiết bị truyền hình và năng suất lao động của người lao động cũng được cải thiện
Trong phạm vi đề tài này, tác giả mong muốn có thể đưa ra được một Kiến trúc nghiệp vụ mới được xây dựng khoa học từ đó có được một Cơ cấu tổ chức vận hành hợp lý và bước đầu xây dựng kiến trúc Hệ thống thông tin phù hợp
4.3 Kiến trúc nghiệp vụ
4.3.1 Tương tác bên ngoài
Tương tác bên ngoài Phát sóng các chương trình của Đài trên các hạ tầng khác nhau
Hợp tác quốc tế
Trao đổi bản quyền truyền hình
Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí khác
Tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm quy mô trong nước và quốc tế
Cung cấp các dịch vụ về quảng cáo
Bảng 4-1: Các nghiệp vụ tương tác bên ngoài
4.3.2 Tương tác nội bộ
Tương tác bên trong
Trang 15Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển và triển khai thực hiện Xây dựng khung chương trình, thời lượng phát sóng
Sản xuất và phát sóng các chương trình truyền hình,
chương trình quảng cáo
Quyết định và chịu trách nhiệm về sản xuất nội dung
Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức
Biên tập, biên dịch và phát lại chương trình
Bảng 4-2: Các nghiệp vụ tương tác nội bộ
Tổ chức, tham gia , phối hợp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Bảng 4-3: Các nghiệp vụ phát triển tiềm lực
4.3.4 Kết luận
Một trong những định hướng lớn trong việc quy hoạch hệ thống kiến trúc nghiệp vụ của Đài là : Cần
Trang 16xây dựng kiến trúc nghiệp vụ hướng dịch vụ Khán
giả không chỉ là người xem truyền thống mà cần
được coi như các khách hàng đang sử dụng dịch vụ
nội dụng của Đài Điều đó dẫn tới sự thay đổi lớn về
tư duy của các nhân sự tham gia bộ máy VTC
4.4 Kiến trúc Tổ chức nhân sự
4.4.1 Tương tác bên ngoài
Tương tác bên ngoài Trung tâm Quảng cáo và dịch vụ truyền hình
Trung tâm truyền dẫn phát sóng
Trung tâm nội dung số
Phòng Hệ thống – Trung tâm Công nghệ thông tin
Phòng Tổng khống chế - Trung tâm kỹ thuật
Bộ phận Đào tạo công chúng – Trung tâm bồi dưỡng Nguồn nhân lực
Bảng 4-4: Kiến trúc tổ chức tương tác bên ngoài
Trang 174.4.3 Phát triển tiềm lực
Phát triển tiềm lực Ban tổ chức cán bộ
Trung tâm kỹ thuật và sản xuất chương trình
Trung tâm công nghệ thông tin
Trung tâm đào tạo
Bảng 4-5: Kiến trúc tổ chức phát triển tiềm lực
4.4.4 Kết luận
Hình 4-2: Bộ máy Tổ chức Đài sau khi tham chiếu sang ITI GAF
4.5 Hệ thống thông tin – Hạ tầng cơ sở
4.5.1 Tương tác bên ngoài
Tương tác nội bộ
Hệ thống phân phối nội dung
Hệ thống tiếp nhận nội dung từ khán giả/ người dân
Trang 18Hệ thống nhận phản hồi thông tin và chăm sóc khách hàng
Hệ thống bán hàng và quảng bá nội dung quảng cáo
Bảng 4-6: Các hệ thống tương tác bên ngoài
4.5.2 Tương tác nội bộ
Tương tác nội bộ
Hệ thống sản xuất nội dung chương trình hiện đại
Hệ thống lưu trữ nội dung
Hệ thống Quản lý Sản xuất, phân công công việc
Hệ thống Quản lý kiểm duyệt nội dung và phân loại chương trình
Hệ thống Quản lý tư liệu
Hệ thống Cơ sở dữ liệu dùng chung
Hệ thống quản lý quy trình sản xuất
Hệ thống quản lý thiết bị và kho
Bảng 4-8: Các hệ thống phát triển tiềm lực
4.5.4 Kết luận
Hệ thống thông tin và hạ tầng cơ sở sau quy hoạch
đã đáp ứng được các yếu tố:
- Tránh được sự dư thừa thiết bị
- Xây dựng được chuẩn media trên nhiều thiết
bị ( Dễ dàng lưu trữ và chia sẻ trên nhiều loại thiết bị và hạ tầng truyền dẫn khác nhau)