Xây dựng chương trình quản lý thư viện trường Cao đẳng sư phạm Lạng SơnXây dựng chương trình quản lý thư viện trường Cao đẳng sư phạm Lạng SơnXây dựng chương trình quản lý thư viện trường Cao đẳng sư phạm Lạng SơnXây dựng chương trình quản lý thư viện trường Cao đẳng sư phạm Lạng SơnXây dựng chương trình quản lý thư viện trường Cao đẳng sư phạm Lạng SơnXây dựng chương trình quản lý thư viện trường Cao đẳng sư phạm Lạng SơnXây dựng chương trình quản lý thư viện trường Cao đẳng sư phạm Lạng SơnXây dựng chương trình quản lý thư viện trường Cao đẳng sư phạm Lạng SơnXây dựng chương trình quản lý thư viện trường Cao đẳng sư phạm Lạng Sơn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, đoàn thể, tổ chứctrường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Thái Nguyên đã tạo cho emmột môi trường học tập thuận lợi
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo, cô giáo trong trường đã tận tình dạybảo, giúp đỡ em trong thời gian học tập và rèn luyện Đặc biệt em xin chân thànhbày tỏ sự cảm ơn và lòng kính trọng sâu sắc đối với thầy giáo ThS Lê VănChung, người đã tận tình giúp đỡ, cung cấp các tài liệu, các chỉ dẫn hết sức quýbáu trong suốt quá trình em hoàn thành đồ án
Qua đây em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Caođẳng sư phạm Lạng sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập, xincảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong quá trình làm đồ án tốtnghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2012
SV thực hiện:
Vi Thành Ngôn
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đồ án tốt nghiệp là một sản phẩm quan trọng, là sự tổng hợp các ý kiến vàkiến thức mà sinh viên đã được học trong suốt quá trình học tập của mình tạitrường Ý thức được điều đó, với tinh thần làm việc nghiêm túc, tự giác và sự laođộng miệt mài của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo ThS
Lê Văn Chung em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình
Em xin cam đoan về nội dung đồ án tốt nghiệp với tên đề tài “Xây dựng Chương trình quản lý thư viện cho trường THPT Đồng Đăng - Lạng Sơn ” là
sản phẩm do chính em nghiên cứu và xây dựng, nội dung trong đồ án của emkhông sao chép từ bất kì đồ án nào khác Mọi thông tin sai lệch trong đồ án emxin hoàn toàn chịu mọi hình thức kỉ luật của Trường Đại học Công nghệ thôngtin và Truyền thông Thái Nguyên
Vi Thành Ngôn
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 7
1.1 G IỚI THIỆU CHUNG 7
1.2.1 G IỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG THPT Đ ỒNG Đ ĂNG ( 2002-2012) 7
1.2.2 C Ơ CẤU TỔ CHỨC CỦA THƯ VIỆN 8
1.2.3 M Ô TẢ SƠ LƯỢC VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC 9
1.2 M Ô TẢ QUY TRÌNH QUẢN LÝ THƯ VIỆN 11
1.2.1 Đ ĂNG KÝ SÁCH BÁO 11
1.2.2 N HẬP SÁCH 11
1.2.3 C ẤP THẺ ĐỘC GIẢ 12
1.2.4 M ƯỢN TRẢ SÁCH 13
1.2.5 T HANH LỌC SÁCH 14
1.2.6 H UỶ ĐỘC GIẢ 15
1.2.7 B ÁO CÁO THỐNG KÊ 15
1.3 M Ô TẢ BÀI TOÁN QUẢN LÝ THƯ VIỆN 16
1.4 C ÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG MỚI 16
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN 18
2.1 C ÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ NGÔN NGỮ UML 18
2.1.1 Các phương pháp phân tích hệ thống 18
2.1.2 Sơ lược về UML 20
2.2 P HÂN TÍCH HỆ THỐNG 21
2.2.1 Xác định danh sách các tác nhân 21
2.2.2 Các mô hình Usecase 22
2.3 Đ ẶC TẢ CHI TIẾT CÁC USECASE (UC) 24
2.3.1 UC Dangnhap 24
2.3.2 UC YeuCauMuon 25
2.3.3 UC YeuCauTra 26
2.3.4 UC TimKiem 27
2.3.5 UC CapNhatSach 28
2.3.6 UC CapNhatDocGia 28
2.3.7 UC ThongKeBaoCao 29
2.3.8 UC CapNhatNhanVien 30
2.3.9 UC QuanLyMuonTra 31
2.4 B IỂU ĐỒ TƯƠNG TÁC 31
2.4.1 Biểu đồ cộng tác 32
2.4.2 Biểu đồ trình tự 38
2.4.3 Biểu đồ lớp 46
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 51
3.1 T HIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU 51
3.1.1 Bảng sách: tblSACH 51
3.1.2 Bảng tác giả: tblTACGIA 51
3.1.3 Bảng độc giả: tblDOCGIA 52
3.1.4 Bảng nhà xuất bản: tblNXB 52
3.1.5 Bảng vị trí: tblVITRI 52
3.1.6 Bảng ngôn ngữ: tblNGONNGU 52
Trang 43.1.7 Bảng phân loại: tblPHANLOAI 53
3.1.8 Bảng phiếu mượn: tblPHIEUMUON 53
3.1.9 Bảng chi tiết mượn; tblCHITIETMUON 53
3.1.10 Bảng phiếu trả: tblPHIEUTRA 53
3.1.11 Bảng Quản trị hệ thống:tblQUANTRIHETHONG 53
3.2 GIỚI THIỆU GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 54
3.2.1 Giao diện chính của chương trình: 54
3.2.2 Giao diện chức năng cập nhật sách 54
3.2.3 Giao diện danh mục độc giả 55
3.2.4 Giao diện phiếu mượn sách 55
3.2.5 Giao diện chức năng trả sách 56
3.2.6 Giao diện các chức năng con của nhập dữ liệu 56
3.2.7 Giao diện chức năng tìm kiếm sách 57
3.2.8 Giao diện thống kê danh mục sách 57
3.2.9 Giao diện thống kê độc giả 58
3.2.10 Giao diện thống kê mượn trả 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội và khoa học công nghệ,khoa học công nghệ thông tin là một trong những ngành lớn mạnh hàng đầu Hầuhết các ứng dụng tin học đều được áp dụng trong mọi lĩnh vực nghiên cứu khoahọc cũng như trong mọi lĩnh vực của đời sống Nó trở thành công cụ hữu ích chocon người trong các hoạt động lưu trữ, xử lý thông tin một cách nhanh chóng và
đã đem lại hiệu quả cao
Việc ứng dụng tin học trong quản lý nhằm nâng cao hiệu suất, tốc độ tínhtoán, khả năng chính xác và kịp thời giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyếtđịnh sáng suốt và xác thực Để đạt được điều đó đòi hỏi phải có một hệ thốngmáy tính để lưu trữ thông tin một cách khoa học, nhanh, chính xác với khốilượng thông tin phức tạp, đồ sộ để đưa được những thông tin cần thiết chính xáctheo yêu cầu của nhà quản lý
Là một sinh viên ngành công nghệ thông tin em rất mong muốn sau khi ratrường có thể vận dụng những kiến thức của thầy cô giáo đã truyền đạt khi cònngồi trên ghế nhà trường để áp dụng vào các bài toán thực tế, giúp cho mọi người
có thể tiết kiệm được thời gian, công sức và nâng cao hiệu quả Chính vì lẽ đó em
nhận đề tài “Xây dựng chương trình quản lý thư viện cho trường THPT Đồng Đăng – Lạng Sơn” làm đồ án tốt nghiệp để sau khi hoàn thành em có thể đưa
chương trình của mình ứng dụng vào thực tế giúp cải thiện công việc quản lý thư
viện Với sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo ThS Lê Văn Chung em đã xây
dựng chương trình để áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thư viện chotrường THPT Đồng Đăng – Lạng Sơn
Trong thời gian làm Đồ án tốt nghiệp, em đã tìm hiểu quy trình nghiệp vụthực tế tại thư viện, khảo sát và xây dựng lên chương trình Quản lý thư viện choTrường THPT Đồng Đăng – Lạng Sơn
Nội dung Đồ án gồm các nội dung chính:
Chương 1: Khảo sát hiện trạng: Trong chương này em giới thiệu sơ lược vềtrường THPT Đồng đăng, cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý của hệ thống thưviện trường, mô tả về bài toán quán lý thư viện
Trang 6Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện: Chương này emgiới thiệu qua về phương pháp phân tích hệ thống và ngôn ngữ ULM, tập trungvào phân tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện:
Chương 3: Thiết kế giao diện và cài đặt chương trình: Chương này em thiết
kế mô hình dữ liệu và giới thiệu về giao diện chương trình
Trong một khoảng thời gian có giới hạn và kiến thức của em còn nhiều hạnchế nên báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót và thiếu hụt em rất mongđược sự chỉ bảo, góp ý tận tình của các thầy cô trong khoa và các bạn để đề tàicủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
1.1 Giới thiệu chung
1.2.1 Giới thiệu về trường THPT Đồng Đăng
Trường THPT Đồng Đăng được thành lập vào ngày 15 tháng 10 năm 2002.Trải qua 10 năm hình thành và phát triển, các thế hệ cán bộ giáo viên, nhân viêncủa trường đã không ngừng phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, đổi mớiphương pháp giảng dạy Năm học đầu tiên (2002- 2003), nhà trường có 8 lớp họcvới 21 cán bộ giáo viên, đón nhận 388 học sinh Nhưng chỉ sau 4 năm nhà trường
đã có trên 1 nghìn học sinh theo học 22 lớp Trước sự phát triển này, nhà trườngtập trung vào việc cải tiến phương pháp dạy và học, phát huy tính tích cực củahọc sinh, chính vì vậy tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT ngày càng nâng cao, cácnăm học đều đạt tỷ lệ trên 90% Khóa học 2011-2012, tỷ lệ tốt nghiệp đạt 99,7%.Bên cạnh sự nỗ lực của các thầy cô giáo và các em học sinh, nhà trường còn nhậnđược sự quan tâm, chỉ đạo, giúp đỡ của sở GD&ĐT, các ban ngành của tỉnh, cấp
uỷ chính quyền địa phương, đặc biệt là của các bậc phụ huynh trên địa bàn.Chính vì vậy trường THPT Đồng Đăng đã có cơ ngơi khang trang, đẹp đẽ, cáctrang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, học tập được đầu tư, nâng cấp
Quy mô phát triển và Kết quả học tập
Giáo viên
Nhân viên
Tỉ lệ TN(%)
HSG Tỉnh
Trang 8đó có 2 em đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia Từ năm 2002 đến nay, nhà trườngliên tục đạt danh hiệu “Trường tiên tiến - Trường tiên tiến xuất sắc”.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của thư viện
Nhiệm vụ của thư viện:
- Cung ứng cho giáo viên và học sinh đầy đủ các loại sách giáo khoa, sáchtham khảo, sách nghiệp vụ, các loại từ điển, tác phẩm kinh điển để tra cứu, và cácsách báo cần thiết khác, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập
và tự bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên và học sinh
- Sưu tầm và giới thiệu rộng rãi trong cán bộ, giáo viên và học sinh nhữngsách báo cần thiết của Đảng, Nhà nước và của Ngành Giáo dục và Đào tạo, phục
vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học giáo dục, bổ sung kiến thức của các
bộ môn khoa học, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Ban quản lý thư viện
Thủ thư BP.Bổ sung tài liệu Phòng nghiệp vụ
Trang 9- Tổ chức thu hút toàn thể giáo viên và học sinh tham gia sinh hoạt thưviện thông quan các hoạt động phù hợp với chương trình và kế hoạch dạy học,tìm hiểu nhu cầu của giáo viên và học sinh, giúp họ chọn sách, đọc sách có hệthống, biết cách tra cứu sách nhằm sử dụng triệt để kho sách, nhất là các sáchnghiệp vụ và sách tham khảo.
- Phối hợp hoạt động với các thư viện trong ngành và các thư viện địaphương để chủ động khai thác, sử dụng vốn sách báo, trang thiết bị chuyên dùng,giúp đỡ kinh nghiệm, tổ chức hoạt động đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ; liên
hệ với các cơ quan phát hành trong và ngoài ngành, các tổ chức chính trị, kinh tế,
xã hội, các nhà tài trợ nhằm huy động các nguốn vốn kinh phí ngoài ngân sách
và các loại sách báo, tạp chí, tư liệu để đảm bảo nguồn vốn bổ sung, làm phongphú nội dung kho sách và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật thư viện
- Tổ chức quản lý theo đúng nghiệp vụ thư viện, có sổ sách quản lý chặtchẽ, bảo quản giữ gìn sách báo tránh hư hỏng, mất mát, thường xuyên thanh lọcsách báo cũ, rách nát, lạc hậu, kịp thời bổ sung các loại sách, tài liệu mới (kể cảbăng hình, băng tiếng, đĩa CD ROM, tranh ảnh và bản đồ giáo dục); sử dụng vàquản lý chặt chẽ kinh phí thư viện thu được theo đúng mục đích; có kế hoạch chủđộng đón đầu tiếp thu sự phát triển của mạng lưới thông tin – thư viện điện tử,từng bước đưa các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý thư viện phục
vụ bạn đọc
1.2.3 Mô tả sơ lược về cơ cấu tổ chức
Thông tin về thư viện trường THPT Đồng Đăng :
Thư viện Trường THPT Đồng Đăng có khoảng 250 đầu sách báo với 2926quyển sách bao gồm:
- Sách giáo khoa: 2370 quyển sách trong đó:
+ Khối 10: 865 quyển sách
+ Khối 11: 785 quyển sách
+ Khối 12: 720 quyển sách
- Sách nghiệp vụ dùng chung cho giáo viên: 170 quyển
- Sách tham khảo: 166 quyển
- Sách pháp luật: 70 quyển
Trang 10- Báo và tạp chí: 150 quyển
phục vụ nhu cầu cho giáo viên, học sinh và cán bộ nhân viên trong nhàtrường (sau đây gọi chung là độc giả) Độc giả có thể mượn sách đọc tại chỗ hoặcmượn về nhà
Việc phân công quản lý trong thư viện được thực hiện như sau:
- Ban quản lý thư viện: là một phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm điều hànhchung cho toàn bộ các công tác của thư viện
- Phòng nghiệp vụ: Lập kế hoạch mua sách mới, thanh lý sách cũ, kế hoạchphục vụ độc giả, cấp thẻ độc giả
- Bộ phận bổ sung tài liệu: Liên hệ với các nhà xuất bản để mua sách, cácđơn vị, cá nhân cung ứng sách để tiếp nhận sách đưa vào thư viện
- Nhân viên thủ thư: Tiếp nhận sách đánh mã số, phân loại sách, kiểm trađộc giả có thẻ đọc sách, thống kê, tra cứu
Sách được phân thành các khu vực:
- Khu sách nghiệp vụ: Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy của giáoviên Học sinh không được mượn
- Khu sách giáo khoa: Khu vực này học sinh được mượn bằng cách đăng kývào mỗi đầu năm học
- Khu vực sách tham khảo: Gồm các sách nâng cao về tất cả các lĩnh vực,phục vụ nhu cầu tham khảo của độc giả
- Khu vực sách pháp luật: Gồm các sách về các văn bản, quy định của pháp luật
- Khu vực báo và tạp chí: Gồm các loại báo và tạp chí phục vụ nhu cầu cậpnhật thông tin và giải trí Độc giả chỉ có thể đọc tại chỗ, không được mượn về.Hướng phát triển của thư viện:
- Chuẩn hóa các hoạt động của thư viện theo hướng tin học hoá
- Bổ sung kịp thời các tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập
- Mở rộng diện tích: kho sách, phòng đọc,… để phục vụ độc giả được tốt hơn
1.2 Mô tả quy trình quản lý thư viện
Công tác quản lý thư viện được quản lý theo quy trình như sau:
Trang 111.2.1 Đăng ký sách báo
Sách báo trong thư viện là tài sản của nhà nước, của giáo viên và học sinhtrong trường Một cuốn sách giữ gìn tốt có thể sử dụng trong nhiều năm Vì vậy,muốn quản lý tốt thư viện nhất thiết phải đăng ký từng ấn phẩm để theo dõi vàkiểm kê
Dựa vào sổ đăng ký sách của thư viện chúng ta có thể biết:
- Số lượng, chất lượng sách trong kho
- Đặt kế hoạch bổ sung dài hạn và ngắn hạn
- Biết được sự phát triển của kho sách
- Định ra phương hướng phục vụ và nâng cao ý thức trách nhiệm cho giáoviên và học sinh
- Sổ đăng ký sách giáo khoa
- Sổ theo dõi báo và tạp chí nhập vào thư viện
1.2.2 Nhập sách
Thực hiện định kỳ vào đầu năm học, thư viện sẽ bổ sung sách mới về kho.Việc bổ sung được thực hiện như sau: Căn cứ tình hình sách có trong thư viện vànhu cầu của độc giả, để thư viện chọn những sách cần mua Nhà xuất bản sẽ gửidanh mục sách kèm theo giá về cho thư viện Thư viện lập danh sách, sau khiđược hiệu trưởng nhà trường duyệt, thư viện tiến hành ký hợp đồng với nhà xuấtbản Hoá đơn sẽ được gửi về bộ phận tài vụ của nhà trường thanh toán
Sau khi sách mua về được bộ phận nghiệp vụ tiến hành phân loại theo lĩnhvực, đánh mã số sách và lập phiếu quản lý sách Nếu sách đã có trong thư việnthì chỉ cần cập nhật số lượng
Dưới đây là mẫu phiếu quản lý sách:
Trang 121.2.3 Cấp thẻ độc giả
Hàng năm, thư viện tiến hành cấp thẻ thư viện cho học sinh mới trong trường Thư viện dựa vào danh sách yêu cầu làm thẻ của các lớp để tiến hành làm thẻ cho học sinh Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký, học sinh sẽ được tổ phục vụ bạn đọc cấp thẻ thư viện Mỗi thẻ có một mã số riêng không trùng với các thẻ khác
Thẻ thư viện bao gồm các thông tin: số thẻ, họ tên, năm sinh, nơi sinh, địa chỉ, nghề nghiệp, ngày cấp, ngày hết hạn
Đối với những độc giả làm mất thẻ, muốn làm lại thẻ phải có đơn yêu cầu cấp lại thẻ, thẻ sẽ được cấp lại với một mã mới
PHIẾU QUẢN LÝ SÁCH
Mã số sách:………
Tên sách: ………
Tập: ………Số trang: ………
Số lượng: ………Năm xuất bản: ………
Nhà xuất bản: ………
Mã phân loại: ……… Phân loại: ………
Mã tác giả: ……… Tác giả: ………
Mã vị trí:………Khu……….Kệ………Ngăn………
Trang 13D ưới đây là mẫu thẻ thư viện: đây là mẫu thẻ thư viện: i ây l m u th th vi n: à mẫu thẻ thư viện: ẫu thẻ thư viện: ẻ thư viện: ư ện:
SỞ GD&ĐT LẠNG SƠNTRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỒNG ĐĂNG
Dưới đây là mẫu phiếu yêu cầu:
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỒNG ĐĂNG
Trang 14Khi mượn sách, độc giả được mượn tối đa 4 cuốn sách Thời hạn mượn là
7 ngày
Các hình thức xử phạt của thư viện:
- Khi độc giả trả sách, nhân viên sẽ xem trên phiếu yêu cầu mượn sách,nếu quá hạn thì độc giả sẽ bị phạt theo quy định Thư viện cũng có hình thức xửphạt đối với độc giả trả sách không nguyên vẹn
- Trường hợp độc giả làm mất sách thì phải mua đền đúng sách đó Nếukhông có sách thì độc giả phải đền bằng tiền mặt theo giá sách, đồng thời phảichịu một mức phạt theo quy định
- Đối với học sinh không trả sách, thư viện sẽ lập danh sách gửi lên hiệutrưởng để có hình thức xử phạt
1.2.5 Thanh lọc sách
Để đảm bảo tính tư tưởng, khoa học và thời sự của kho sách, đồng thời vớiviệc bổ sung sách mới cần phải thường xuyên nghiên cứu để kịp thời phát hiện vàthanh lọc những cuốn sách cũ, lạc hậu ra khỏi kho sách Thanh lọc sách cũngchính là một biện pháp tăng cường chất lượng kho sách, nâng cao hiệu quả sửdụng kho sách trong thư viện
Hàng năm, có kiểm tra định kỳ kho sách Các sách hư hỏng, đã bị rách náthoặc những cuốn sách không còn phù hợp với việc học tập và nghiên cứu đượclập thành danh sách
Việc nghiên cứu, chọn sách để thanh lọc là một việc phức tạp, đòi hỏi cán
bộ thư viện phải có tinh thần trách nhiệm cao, có kiến thức để đánh giá chính xácnội dung, giá trị của từng cuốn sách
Để đảm bảo nguyên tắc quản lý tài sản, khi tiến hành thanh lọc sách rakhỏi thư viện phải được sự đồng ý của lãnh đạo nhà trường và phải lập biên bảnxuất kho sách thư viện Đồng thời phải ghi vào sổ đăng ký tổng quát
Trang 15Dưới đây là biên bản xuất sách khỏi kho:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do-Hạnh phúc
BIÊN BẢN XUẤT SÁCH KHỎI KHO THƯ VIỆN
Số:…………
Ngày…tháng…năm
Chúng tôi những người lập biên bản(ghi rõ họ tên, chức vụ)
Chứng nhận đã xuất kho thư viện các sách (hoặc báo, tạp chí đã đóngthành tập hoặc tờ rời) trong bảng kê kèm theo gồm… bản, tính thành tiền là
… đồng (viết bằng chữ)
Vì lý do………
Người lập biên bản
B ng kê kèm theo biên b n s ảng kê kèm theo biên bản số … ảng kê kèm theo biên bản số … ố … …
STT Tên tác giả và tên sách Số bản Giá đơn vị Tổng cộng
1.2.7 Báo cáo thống kê
Đối với công tác phòng đọc, ngoài công việc phục vụ bạn đọc, định kỳhang tháng hay theo từng quý thủ thư còn phải thống kê, lập báo cáo về số sách
đã mượn, hiện trạng của sách, độc giả, danh sách các sách cần mua (căn cứ vàophiếu yêu cầu của độc giả) gửi lên ban quản lý thư viện
Trang 161.3 Mô tả bài toán quản lý thư viện
Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển và được áp dụng rộngrãi vào tất cả các lĩnh vực của đời sống, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả côngviệc Một trong lĩnh vực công nghệ thông tin được áp dụng là quản lý hồ sơ, sổsác Tiêu biểu là hệ thống quản lý thư viện trong trường học nhằm đáp ứng nhucầu học tập, tra cứu tài liệu và giúp quá trình mượn trả sách được nhanh chóng,giảm bớt thời gian và chi phí đáng kể so với mô hình quản lý cũ
Hệ thống quản lý thư viện sẽ giúp thủ thư quản lý việc mượn, trả tài liệucủa độc giả:
- Khi độc giả muốn mượn tài liệu thì thủ thư sẽ kiểm tra thẻ của độc giả cóhợp lệ hay không Nếu thoả mãn các điều kiện quy định thì độc giả được phépmượn tài liệu đồng thời thủ thư sẽ lưu các thông tin: mã thẻ, mã sách, ngàymượn, ngày phải trả,… vào phiếu mượn
- Khi độc giả tới trả sách, thủ thư sẽ nhập mã thẻ, mã tài liệu và kiểm traxem có đúng với các thông tin mượn không Nếu đúng thì thực hiện quá trình trảsách Hệ thống sẽ kiểm tra nếu ngày trả mà lớn hơn ngày phải trả thì độc giả đãmượn sách quá hạn và chịu hình phạt theo quy định của thư viện
- Khi độc giả có nhu cầu làm thẻ, độc giả phải trình thẻ học sinh hoặcchứng minh thư nhân dân Nhân viên thư viện thực hiện việc cấp phát thẻ thưviện theo quy định cho độc giả và lưu thông tin độc giả vào cơ sở dữ liệu Khiđộc giả có nhu cầu gia hạn thẻ, nhân viên thư viện sẽ cập nhật lại ngày hết hạntrong cơ sở dữ liệu
Ngoài ra, hệ thống còn giúp nhân viên thư viện quản lý các thông tin về tàiliệu như cập nhật, sửa chữa hay huỷ bỏ tài liệu
1.4 Các vấn đề đặt ra cho hệ thống mới
Nhận xét tình hình thực tế: Qua thực tế khảo sát, nghiên cứu, nhận thấy
rằng số lượng công việc trong thư viện thì nhiều mà hầu hết các công việc đượclàm thủ công trên giấy tờ nên có nhiều hạn chế:
- Tốn nhiều thời gian trong việc lập báo cáo và thống kê
- Gây khó khăn trong công việc quản lý sổ sách và quản lý độc giả
- Khó khăn trong việc tra cứu các loại tài liệu
Trang 17Xuất phát từ những nhược điểm hệ thống quản lý hiện tại của thư viện nênviệc tin học hoá vào công tác quản lý thư viện là việc làm hợp lý.
Từ những công việc thực tế, đưa ra hệ thống quản lý thư viện với các chức năng và yêu cầu sau:
- Cung cấp cho thủ thư các thông tin về các đầu sách mà độc giả mượn vàhạn phải trả
- Giúp tìm kiếm thông tin sách được nhanh chóng và hiệu quả hơn
- Thống kê hàng tháng số sách cho mượn theo các chủ đề, tác giả,…Thống kê các đầu sách không có người mượn trên 1 năm, 2 năm, 3 năm
- Hỗ trợ thủ thư cập nhật thông tin sách, xác nhận cho mượn sách và nhậnlại sách khi độc giả trả sách
- Hỗ trợ quản lý các thông tin về độc giả dựa trên thẻ thư viện
Các yêu cầu phi chức năng:
- Khi độc giả tới thư viện có thể sử dụng các máy tính trong thư viện đăngnhập vào tên truy cập và mật khẩu của mình để tìm kiếm sách có trong thư viện,sau đó tự lấy những cuốn sách của mình muốn mượn để thủ thư ghi nhận thôngtin về các cuốn sách và cho độc giả mượn Việc mượn và trả sách phải thực hiệntrực tiếp thông qua thủ thư
- Thông tin thống kê phải đảm bảo tính chính xác, khách quan
Trang 18CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN
2.1 Các phương pháp phân tích hệ thống và ngôn ngữ UML
2.1.1 Các phương pháp phân tích hệ thống
Có hai phương pháp phân tích thiết kế hệ thống phổ biến hiện nay là:phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng và phương pháp phân tích thiết
kế hướng đối tượng
2.1.1.1 Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng
Theo cách tiếp cận này thì một phần mềm được xem như là dãy các côngviệc (chức năng) cần thực hiện như nhập dữ liệu, tính toán, xủ lý, lập báo cáo và
in ấn kết quả Mỗi công việc đó sẽ được thực hiện bởi một số hàm nhất định.Như vậy trọng tâm của cách tiếp cận này là các hàm chức năng, theo hướng phântích thiết kế topdown thì phần mềm sẽ được phân tích ra thành các chức năng nhỏhơn, quá trình được lặp đi lặp lại cho đến khi các chức năng được phân rã đếncấp hàm trong ngôn ngữ lập trình thì dừng Cấu trúc của chương trình được xâydựng theo cách tiếp cận hướng chức năng có dạng như hình vẽ:
Trang 19* Một số nhận xét:
- Phân tích thiết kế hướng chức năng sử dụng kỹ thuật phân rã chức năngtheo cách tiếp cận topdown để tạo ra cấu trúc phân cấp Chương trình xây dựngtheo cách tiếp cận hướng chức năng thực chất là tập các chương trình con (có thểxem như các hàm) mà theo đó máy tính cần thực hiện để hoàn thành nhữngnhiệm vụ đặt ra của hệ thống
- Một đặc tính nữa của cách tiếp cận hướng chức năng dễ nhận thấy là tính
mở (open) của hệ thống kém Thứ nhất, vì dựa chính vào chức năng mà trongthực tế thì nhiệm vụ của hệ thống lại hay thay đổi nên khi đó muốn cho hệ thốngđáp ứng các yêu cầu thì phải thay đổi lại cấu trúc của hệ thống, nghĩa là phải thiết
kế, lập trình lại hệ thống Thứ hai, việc sử dụng các biến dữ liệu toàn cục trongchương trình làm cho các nhóm chức năng phụ thuộc vào nhau về cấu trúc dữliệu nên cũng hạn chế tính mở của hệ thống Trong thực tế, cơ cấu tổ chức củamọi tổ chức thường ít thay đổi hơn là chức năng, nhiệm vụ phải đảm nhận
- Mặt khác, cách tiếp cận hướng chức năng lại tách dữ liệu ra khỏi chứcnăng xử lý nên vấn đề che giấu, bảo vệ thông tin trong hệ thống là kém, nghĩa làvấn đề an toàn, an ninh dữ liệu là rất phức tạp
- Ngoài ra cách tiếp cận hướng chức năng cũng không hỗ trợ việc sử dụnglại và kế thừa nên chất lượng và giá thành của phần mềm khó được cải thiện.Những trở ngại mà chúng ta đã nêu ở trên làm cho mô hình được xây dựng theocách tiếp cận hướng chức năng không mô tả được đầy đủ, trung thực hệ thốngtrong thực tế
2.1.1.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng
Phân tích thiết kế hướng đối tượng được phát triển hỗ trợ mô hình hoá các
hệ thống thông tin doanh nghiệp, phân tích yêu cầu và thiết kế phần mềm Quanđiểm hướng đối tượng hình thành trên cơ sở tiếp cận hướng hệ thống, theo cáchtiếp cận này thì:
- Cả hệ thống được coi như một thực thể được tổ chức từ tập các đối tượng(thực thể) và các đối tượng đó trao đổi với nhau thông qua việc gửi và nhận, đâykhông chỉ dựa trên cơ sở cái hệ thống sẽ làm mà còn dựa trên việc tích hợp hệthống là cái gì với hệ thống làm gì
Trang 20- Theo cách tiếp cận này các chức năng của hệ thống được biểu diễn thôngqua công tác của đối tượng Do đó việc tiến hoá thay đổi các chức năng sẽ khôngảnh hưởng tới cấu trúc tĩnh của phần mềm.
- Sức mạnh của phân tích thiết kế hướng đối tượng là việc tách (chia) và nhập (thống nhất) được thực hiện nhờ tập phong phú các cơ chế tích hợp của
chúng; khả năng thống nhất cao những cái nó đã được tách ra để xây dựng cácthực thể phức tạp từ các thực thể phức tạp từ các thực thể đơn giản
- Phân tích thiết kế hướng đối tượng đã tỏ ra lợi thế khi lập trình các hệthống phức tạp, cho lại các phần mềm có tính thương mại chất lượng cao: tin cậy,
dễ mở rộng và dễ sử dụng lại, chạy trơn tru, phù hợp với yêu cầu của người sửdụng Chúng có khả năng hoàn thành phần mềm đúng kỳ hạn và không vượt quákinh phí dự kiến ban đầu
- Phương pháp hướng đối tượng được xây dựng dựa trên một tập các khái
niệm cơ sở: Đối tượng (object) , lớp đối tượng (class), trừu tượng hóa dữ liệu (Data Abstraction), bao gói và che dấu thông tin (Encapsulation and Information Hiding), mở rộng, kế thừa giữa các lớp (Inheritance), đa xạ và nạp chồng (Polymorphism and Overloading), liên kết động (Dynamic Binding), truyền thông điệp (Message Passing).
2.1.2 Sơ lược về UML
UML (Unified Modeling Language) là ngôn ngữ chuẩn để viết kếhoạch chi tiết phần mềm Nó phù hợp cho việc mô hình hoá các hệ thống như hệthống thông tin doanh nghiệp, các ứng dụng phân tán trên nền web, hệ thống thờigian thực… UML là ngôn ngữ mô hình hoá, đặc tả, hiển thị, xây dựng làm tàiliệu vật phẩm của phân tích hình thức và thiết kế
UML là ngôn ngữ: Ngôn ngữ ở đây không giống như ngôn ngữ tựnhiên hay ngôn ngữ lập trình Tuy nhiên, nó cũng có một tập các qui luật xácđịnh cách sử dụng UML là ngôn ngữ chuẩn công nghiệp để lập kế hoạch chi tiếtphần mềm Từ vựng và qui tắc ngôn ngữ UML cho ta cách thức xây dựng môhình và đọc mô hình, nhưng không cho biết mô hình nào cần phải được lập vàkhi nào lập chúng
Trang 21 UML là ngôn ngữ hiển thị: UML giúp xây dựng mô hình để dễ dànggiao tiếp Một số công việc phù hợp với mô hình hoá bằng văn bản, một số côngviệc khác phù hợp với mô hình hoá bằng đồ hoạ UML là ngôn ngữ đồ hoạ Vớinhiều hệ thống, mô hình trong ngôn ngữ đồ hoạ dễ hiểu hơn so với ngôn ngữ lậptrình Sau mỗi biểu tượng đồ hoạ của ngôn ngữ UML là ngữ nghĩa Vậy khi xâydựng mô hình trong UML thì người phát triển khác hay các công cụ hỗ trợ môhình hoá có thể hiểu mô hình một cách rõ ràng.
UML là ngôn ngữ đặc tả: Đặc tả là mô tả rõ ràng những điểm mấuchốt của vấn đề UML cho phép mô tả mô hình chính xác, không nhập nhằng vàhoàn thiện UML hướng tới đặc tả thiết kế, phân tích và quyết định cài đặt trongquá trình phát triển, triển khai hệ thống phần mềm
UML là ngôn ngữ để xây dựng: UML không phải là ngôn ngữ trựcquan, nhưng mô hình của nó có thể kết nối trực tiếp tới các ngôn ngữ lập trìnhkhác nhau Có nghĩa rằng có thể ánh xạ mô hình trong UML tới các ngôn ngữ lậptrình khác nhau như Java, C++ hay các bảng CSDL quan hệ, csdl hướng đối tượng.Ánh xạ này cho khả năng biến đổi ngược lại từ cài đặt về mô hình UML; có nghĩarằng nó cho khả năng làm việc với văn bản hay đồ hoạ một cách nhất quán
UML là ngôn ngữ làm tài liệu: UML hướng tới làm tài liệu kiến trúc
hệ thống và các chi tiết của nó UML cho khả năng biểu diễn yêu cầu, thửnghiệm, mô hình hoá các hoạt động lập kế hoạch và quản lý sản phẩm
2.2 Phân tích hệ thống
2.2.1 Xác định danh sách các tác nhân
Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực tế, xem xét đến quan hệ và tác
động của HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN ta xác định được các tác nhân có
tương tác với hệ thống đó là:
Độc giả: Tác nhân này tham gia vào hệ thống để tìm kiếm sách, thực hiện
mượn trả sách,
Thủ thư: Tác nhân này tham gia vào hệ thống để cập nhật cơ sở dữ liệu
sách, CSDL về độc giả (thêm sách mới, sửa sách, xóa sách, thêm độc giả, xóađộc giả)
Trang 22Quản trị hệ thống: Tác nhân này tham gia vào hệ thống để cập nhật cơ sở
dữ liệu về nhân viên thư viện, đồng thời quản lý hồ sơ của những người sử dụngtham gia vào hệ thống, và theo dõi hệ thống làm việc hàng ngày
Danh sách tác nhân và các cách sử dụng của mỗi tác nhân:
CapNhatDocGia: Cập nhật độc giả mới.
QuanLyMuon_Tra: Quản lý mượn, trả sách.
ThongKeBaoCao: Thống kê báo cáo TimKiem: Tìm kiếm thông tin sách, tìm kiếm độc giả
Hình 2.2: Bảng Tác nhân và Usecase
2.2.2 Các mô hình Usecase
Biểu đồ Usecase chỉ ra tương tác giữa các UC và tác nhân UC biểu diễncác chức năng của hệ thống Tác nhân là con người hay hệ thống khác cung cấphay thu nhận thông tin từ hệ thống Biểu đồ UC tập trung vào quan sát trạng tháitĩnh của các UC trong hệ thống Nó đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức và môhình hoá hệ thống Vì UC biểu diễn yêu cầu hệ thống từ góc nhìn của ngườidùng, cho nên UC là chức năng mà hệ thống phải có Biểu đồ chỉ ra tác nhân nàokhởi động UC và khi nào tác nhân nhận thông tin từ hệ thống
* Tác nhân Doc_gia:
Trang 23Hình 2.3: Biểu đồ Usecase của tác nhân Doc_gia
* Tác nhân Thu_thu:
Hình 2.4: Biểu đồ Usecase của tác nhân Thu_thu
*Tác nhân Quantri_hethong:
Trang 24
Hình 2.5: Biểu đồ Usecase của tác nhân Quantri_hethong
2.3 Đặc tả chi tiết các USECASE (UC)
2.3.1 UC Dangnhap
- Mục đích: Đảm bảo xác thực người sử dụng và các yêu cầu về bảo mật của
hệ thống
- Tác nhân: Doc_gia, Thu_thu, Quantri_hethong.
- Mô tả chung: Khi muốn mượn, trả, tìm kiếm tài liệu thì độc giả phải
đăng nhập vào hệ thống Đồng thời thủ thư và người quản trị hệ thống muốn thựchiện công việc chuyên môn của mình thì cũng phải đăng nhập vào hệ thống
- Luồng sự kiện:
+ Luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Chọn chức năng đăng nhập
3 Nhập thông tin đăng nhập
4 Gửi thông tin đã nhập tới hệ
thống
2 Hiển thị form đăng nhập
5 Kiểm tra thông tin đăng nhập, nếuđúng thì cho phép truy cập hệ thống,sai thì thông báo lỗi
Hình 2.6: Bảng Usecase DangNhap
Trang 25+ Luồng sự kiện phụ: Nếu người sử dụng dùng tên truy cập và mật khẩu
không đúng thì hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại nhưng chỉ nhập một số lần xác định
- Thông tin đầu vào: Tên truy cập và mật khẩu.
- Thông tin đầu ra: Những thông tin mà người sử dụng yêu cầu.
2.3.2 UC YeuCauMuon
- Mục đích: Thực hiện quá trình mượn sách của độc giả.
- Tác nhân: Doc_gia.
- Mô tả chung: Khi độc giả muốn mượn sách, độc giả sẽ nhận phiếu yêu
cầu từ thủ thư để đăng ký với hệ thống và điền các thông tin về độc giả và sáchcần mượn Hệ thống sẽ kiểm tra xem thông tin đó, nếu không phù hợp thì khôngchấp nhận yêu cầu mượn sách của độc giả, nếu chấp nhận thì sẽ lấy sách trongkho dựa vào thông tin trên phiếu yêu cầu Trước khi thủ thư giao sách và thẻ chođộc giả thì độc giả phải ký nhận vào phiếu yêu cầu của mình và giao lại cho thủthư Sau đó thủ thư sẽ đưa thông tin về mượn sách vào hồ sơ quản lý sách vàphiếu mượn
- Luồng sự kiện:
+ Luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Đăng nhập vào hệ thống
3 Nhập thông tin về tài liệu cần mượn
4 Gửi thông tin đã nhập tới hệ thống
2 Kiểm tra thông tin đăng nhập
5 Xác nhận thông tin
6 Kiểm tra cơ sở dữ liệu
7 Cập nhật lại CSDL, thông báomượn thành công
Hình 2.7: Bảng Usecase YeuCauMuon + Luồng sự kiện phụ: Nếu thư viện không còn tài liệu thì sẽ gửi tới độc giả
một thông báo về tình trạng tài liệu đó
Trang 26- Thông tin đầu vào: Thông tin về tài liệu cần mượn.
- Thông tin đầu ra: Độc giả sẽ mượn được tài liệu nếu thư viện còn, đồng
thời hệ thống sẽ ghi nhận tài liệu đã được mượn
2.3.3 UC YeuCauTra
- Mục đích: Thực hiện quá trình trả sách của độc giả.
- Tác nhân: Doc_gia.
- Mô tả chung: Độc giả sẽ thực hiện thao tác trả sách sau khi đăng nhập
vào hệ thống và nhập thông tin về tài liệu cần trả
- Luồng sự kiện:
+ Luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Đăng nhập vào hệ thống
3 Nhập thông tin về tài liệu cần trả
4 Gửi thông tin đã nhập tới hệ
thống
2 Kiểm tra thông tin đăng nhập
5 Nhận thông tin tài liệu
6 Cập nhật lại CSDL
7 Thông báo trả tài liệu thành công
Hình 2.8: Bảng Usecase YeuCauTra
- Thông tin đầu vào: Thông tin về tài liệu cần trả.
- Thông tin đầu ra: Độc giả trả tài liệu và hệ thống sẽ ghi nhận là tài liệu
đã được trả
Trang 272.3.4 UC TimKiem
- Mục đích: Độc giả thực hiện tìm kiếm tài liệu mình cần.
- Tác nhân: Doc_gia,Thu_thu.
- Mô tả chung: Độc giả hoặc thủ thư sẽ thực hiện thao tác tìm kiếm sau
khi đăng nhập vào hệ thống và nhập thông tin về tài liệu cần tìm kiếm Hệ thống
sẽ hiển thị nội dung thông tin về tình trạng của tài liệu mà độc giả tìm
2 Kiểm tra thông tin đăng nhập
5 Kiểm tra tình trạng tài liệu
6 Thông báo kết quả của quá trìnhtìm kiếm
Hình 2.9: Bảng Usecase TimKiem
- Thông tin đầu vào: Thông tin cần tìm kiếm.
- Thông tin đầu ra: Kết quả tìm kiếm.
Trang 282.3.5 UC CapNhatSach
- Mục đích: Bổ sung, thay đổi tài liệu trong thư viện.
- Tác nhân: Thu_thu.
- Mô tả chung: Thủ thư sẽ thực hiện thao tác thêm mới, sửa, xóa tài liệu
sau khi đăng nhập vào hệ thống Hệ thống sẽ cập nhật lại CSDL
5 Nhập thông tin tài liệu
6 Gửi thông tin tới hệ thống
2 Kiểm tra thông tin đăng nhập
4 Hiển thị form tương ứng
7 Kiểm tra thông tin vừa nhập
8 Cập nhật lại CSDL, thông báokết quả của quá trình cập nhậtmới
Hình 2.10: Bảng Usecase CapNhatSach
- Thông tin đầu vào: Thông tin về tài liệu cần cập nhật.
- Thông tin đầu ra: Danh sách tài liệu đã thay đổi.
2.3.6 UC CapNhatDocGia
- Mục đích: Bổ sung, thay đổi thành viên hệ thống để tăng hiệu quả khai
thác của hệ thống
- Tác nhân: Thu_thu.
- Mô tả chung: Thủ thư sẽ thực hiện thao tác thêm mới, sửa, xóa thông tin
về độc giả sau khi đăng nhập vào hệ thống Hệ thống sẽ cập nhật lại CSDL
- Luồng sự kiện:
+ Lu ng s ki n chính: ồng sự kiện chính: ự kiện chính: ện:
Trang 29Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Đăng nhập vào hệ thống
3 Chọn chức năng thêm, sửa, xóa
thông tin về độc giả
5 Nhập thông tin của độc giả
6 Gửi thông tin tới hệ thống
2 Kiểm tra thông tin đăng nhập
4 Hiển thị form tương ứng
7 Kiểm tra thông tin vừa nhập
8 Cập nhật lại CSDL, thông báokết quả của quá trình cập nhậtmới
Hình 2.11: Bảng Usecase CapNhatDocGia
- Thông tin đầu vào: Thông tin về độc giả.
- Thông tin đầu ra: Danh sách độc giả đã thay đổi.
2.3.7 UC ThongKeBaoCao
- Mục đích: Giúp nhân viên thư viện lập báo cáo về tình trạng sử dụng tài
liệu theo từng thời gian cụ thể (tháng, quý, năm )
3 Truy xuất vào CSDL
2 Kiểm tra thông tin đăng nhập
4 Kết nối với máy in
5 In báo cáo
Hình 2.12: Bảng Usecase ThongKeBaoCao
Trang 30- Thông tin đầu vào: Thông tin về tình trạng sách, thông tin về độc giả,
thông tin về các nhân viên
- Thông tin đầu ra: Bản báo cáo về tình trạng sử dụng tài liệu trong thư viện.
2.3.8 UC CapNhatNhanVien
- Mục đích: Bổ sung, thay đổi nhân viên làm việc trong thư viện.
- Tác nhân: Quan_tri_hethong.
- Mô tả chung: Người quản trị sẽ thực hiện thao tác thêm mới, sửa, xóa
thông tin về nhân viên làm việc trong thư viện sau khi đăng nhập vào hệ thống
3 Chọn chức năng thêm, sửa, xóa
thông tin về nhân viên thư viện
5 Nhập thông tin của nhân viên
6 Gửi thông tin tới hệ thống
2 Kiểm tra thông tin đăng nhập
4 Hiển thị form tương ứng
7 Kiểm tra thông tin vừa nhập
8 Cập nhật lại CSDL, thông báokết quả của quá trình cập nhậtmới
Hình 2.13: Bảng Usecase CapNhatNhanVien
- Thông tin đầu vào: Thông tin về nhân viên.
- Thông tin đầu ra: Danh sách nhân viên đã thay đổi.