DSpace at VNU: XÂY DỰNG KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ CHO HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI SỞ CÔNG THƯƠNG TI...
Trang 1Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
TÓM TẮT LUẬ Ă Ĩ Ệ THÔNG TIN
Hà Nội – 2015
Trang 2
3
1. C ỌC C C Đ 3
2. C C U 3
3. ĐỐ C Ạ C 4
4. C C C C 4
5. C Đ 4
6. C C Đ 4
1 N 5
1.1 Ệ 5
1.1.1. C Đ 5
1.1.2. ỜI DÂN LÀ TRUNG TÂM 5
1.1.3. CÁC QUAN H C R C H PH Đ N T 5
1.1.4. L I ÍCH C A CHÍNH PH Đ N T 5
1.2 5
1.2.1. KHÁI QUÁT V DỊCH V CÔNG 5
1.2.2. DỊCH V HÀNH CHÍNH CÔNG 5
1.2.3. ỊC C R C 5
2
GUYÊN 6
2.1 Ậ 6
2.1.1. R C 6
2.1.2. KHUNG KI N TRÚC ZACHMAN 6
2.1.3. KHUNG KI N TRÚC ITI-GAF 7
2.1.4. MỘT SỐ L N/KHUNG KI N TRÚC KHÁC 7
2.2 Ệ
7
3
8
3.1 C 8
3.1.1. Đ RẠ Ạ 8
3.1.2. C 8
3.1.3. TÍNH PHÙ H P VỚI NỘI DUNG C C RÌ TRIỂ Ạ Đ N T QUỐC Đ ẠN 2015–2020 8
3.1.4. Ạ 8
3.1.5. C C L 8
3.1.6. C C 8
3.2 Ệ 8
3.2.1. Ì C C C C 8
3.2.2. C C C C 8
3.2.3. C C C C ỊC C R C 8
3.2.4. ẠI 8
3.2.5. L I 9
3.3 NG 11
3.3.1. C ĐỐ Ớ R C C C 11
Trang 33.3.3. R Ờ C C CASE 12
3.3.4. USECASE 12
3.4 N 13
3.4.1. C C C L C C 12
3.4.2. R C L 13
3.4.3. QU N TRỊ VÀ S H U D LI U 13
3.4.4. KI N TRÚC L 13
3.4.5. CÁC H P PHẦN PH C A D LI U 13
3.5 Ệ 13
3.5.1. C C C R C C C C 13
3.5.2. R C C 13
3.5.3. KI R C ỚNG DỊCH V (SOA) 13
3.5.4. C 13
3.6 , AN NINH 14
3.6.1. R C T 14
3.6.2. AN TOÀN AN NINH CHO D LI U 14
3.6.3. AN TOÀN AN NINH CHO NG D NG 14
3.6.4. AN TOÀN AN NINH MẠNG VÀ HẠ TẦNG THÔNG TIN 14
4 Ệ NH ITI - GAF 15
4.1 I - GAF 15
4.2 Ệ I NGUYÊN 15
4.2.1. Đ H THỐNG CÁC QUY CH 15
4.2.2. Đ C C U- Ă L C 16
4.2.3. Đ HOẠ ĐỘNG 17
4.2.4. Đ NGHI P V 18
4.2.5. Đ NGUỒN NHÂN L C 18
4.2.6. Đ C HẠ TẦNG 18
4.2.7. Đ C 19
4.3 Ệ Ệ 19
4.3.1. HI U QU C Ố ỊC C R C 19
4.3.2. ĐỐ NG L I T Ố ỊC C R C 19
Ậ 20
1. Đ L I ÍCH, Đ ỂM C L N 20
2. BÀI HỌC RÚT RA KHI ÁP D L N VÀO BÀI TOÁN TH C T 20
3. CÁC V Đ CÒN TỒN TẠI 20
4. ỚNG NGHIÊN C U TI P THEO 20
Ệ O 21
DANH M 24
Trang 4
ảo đả ung ấp dịch vụ hành chính công là một chứ năng quan trọng của nhà n rong bối cảnh ng nghệ th ng tin đang h t triển hết sức mạnh mẽ, thâm nhập vào mọi mặt của đời sống
xã hội, nhu cầu về cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến có hiệu quả là một nhiệm vụ quan trọng cần phải tậ trung giải quyết đ đặt ra nh ột u tiên quan trọng trong hiến h t triển kinh tế, xã hội bền vững à on ng ời Để có thể giải quyết nhiệm vụ xây dựng dịch vụ công trực tuyến một cách hiệu quả, phù h p v i mục tiêu xây dựng Chính phủ điện tử của Việt a à u
h ng h t triển cần phải nghiên ứu à đ nh gi ột h nghiê t à toàn iện các mặt kinh nghiệm, lý luận và thực tiễn triển khai liên quan t i hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến[1]
ên ạnh đ h ng hỉ ở Việt Nam mà cả ở n c phát triển việc xây dựng các hệ thống thông tin phần l n h a ột kiến trúc toàn diện dẫn đến các hệ thống đ đầu t ây ựng chắp
vá, thiếu đồng bộ, không toàn diện, khả năng tí h h é … đặc biệt là nhiều hệ thống sau khi xây dựng ong h ng đ a ào sử dụng đ c hoặc sử dụng kém hiệu quả o h ng đ ứng đ c nhu cầu thực tế Trong bối cảnh đ nhu ầu đặt ra là phải h ơng h uận xây dựng kiến tr để giúp
ho ơ quan oanh nghiệp có thể vận dụng để xây dựng kiến tr ng nghệ th ng tin ho nh Một số khung kiến tr đ c tham khảo à đ c áp dụng nhiều trên thế gi i có thể kể đến nh [33]:
- Zachman (Zachman Framework for Enterprise Architecture - Khung Zachman)
- TOGAF (The Open Group Architecture Framework - Khung kiến trúc nhóm mở)
- FEAF (Federal Enterprise Architecture Framework - Khung kiến trúc tổng thể liên bang – Mỹ) Việc áp dụng thành công các khung kiến trúc này khi xây dựng kiến tr ng nghệ th ng tin tổng thể ở một số quốc gia phát triển nh ỹ Đứ nh Đan ạch, Hàn Quố …ngày àng hứng
inh đ c tính khoa học, thực tiễn và cần thiết[34]
Tại Việt Nam, những nă gần đây ột số Bộ an gành …đã nhanh h ng nắm bắt đ c xu thế
à đã ụng các khung kiến trúc trên vào việc xây dựng kiến tr ng nghệ th ng tin tổng thể của mình tuy nhiên mứ độ thành ng h a thực sự cao[3]
Gần đây ột số chuyên gia của Viện C ng nghệ th ng tin – Đại họ uốc gia Hà Nội đã ây dựng và hoàn thiện khung kiến trúc ITI-GAF (Information Technology Institute – Government Architecture Framework) v i mụ đí h tạo một khung kiến trúc dễ hiểu và dễ áp dụng ho ơ quan, doanh nghiệp Việt Nam trong việc xây dựng kiến tr ng nghệ th ng tin h h p v i đặc
tr ng ề nghiệp vụ ơ sở hạ tầng hung h ý tr nh độ phát triển ng nghệ th ng tin ủa mình[29]
uất h t trong hoàn ảnh đ Luận ăn tr nh ày ết quả nghiên ứu h ơng h uận
ây ựng hung iến tr tổng thể Đề uất à ây ựng hung iến tr tổng thể ho ị h ụ ng trự tuyến tại ở ng th ơng tỉnh h i guyên
- ghiên ứu h ơng h uận ây ựng hung iến tr tổng thể
- ghiên ứu đề uất h ơng h uận ây ựng hung iến tr tổng thể ị h ụ ng trự tuyến h h i ở ng th ơng tỉnh h i guyên
- ây ựng hung iến tr tổng thể ho ị h ụ ng trự tuyến tại ở ng th ơng tỉnh
h i guyên
Trang 5
Cách tiếp cận:
- Tìm kiếm tài liệu liên quan trên internet, các bài báo, kỷ yếu, các báo cáo hội thảo, hội nghị trong n c và trên thế gi i iên quan đề tài
- Nghiên cứu h ơng h uận ây ựng hung iến tr tổng thể đ nh gi à so s nh à
đ a ra hung iến tr h ý i đơn ị Viết bài báo tham gia báo cáo tại các hội nghị hội thảo trong n c
- Nghiên cứu lý thuyết và tham khảo các h ơng h uận, tài liệu, các ứng dụng có liên quan đến nội dung của đề tài au đ tiến hành đ nh gi u nh điểm của các h ơng h uận trên rên ơ sở đ đề xuất h ơng h uận ây ựng hung iến tr h h i đơn ị
- Gặp gỡ trao đổi v i Cố ấn hoa họ các nhà khoa học, nhà nghiên cứu có chuyên môn sâu
về ĩnh ực này Tìm kiếm và nghiên cứu tài liệu, Học hỏi kiến thức và kinh nghiệm của các nhà khoa
họ trong à ngoài n …
Phương pháp nghiên cứu:
Để thể hân tí h h h quan à hoa họ đ a ra đ những quy tr nh h ý à đ ng đắn
h ơng h đ sử ụng:
- hu thậ nghiên ứu tài iệu ăn ản iên quan đến hung iến tr tổng thể ị h ụ
ng trự tuyến C thể thấy r ng nghiên ứu tài iệu thể hiện đ đầy đủ à ho ột i nh n hính nhất ề hiện trạng ị h ụ ng trự tuyến tại ở ng th ơng tỉnh h i guyên à đề uất hung iến tr tổng thể ần triển hai
- o s nh r t inh nghiệ t hung iến tr tổng thể đã triển hai trong n à trên thế
gi i để ài họ đ ng đắn trong triển hai hung iến tr ị h ụ ng trự tuyến tại ở ng
th ơng tỉnh h i guyên: để họ hỏi inh nghiệ à r t ra ài họ
- hân tí h à tổng h : t những tài iệu thu thậ đ tiến hành hân tí h à tổng h nguồn th ng tin đ để đ nh gi hiệu quả à đ a ra đ hung iến tr ị h ụ ng trự tuyến h
h i ở ng th ơng tỉnh h i guyên
- Luận ăn tr nh ày ết quả nghiên ứu tổng quan ề h ơng h uận ây ựng iến
tr tổng thể
- Luận ăn tr nh ày ết quả nghiên ứu iệ đề uất h ơng h uận ây ựng iến tr
ị h ụ ng trự tuyến tại ở ng th ơng tỉnh h i guyên
- Luận ăn tr nh ày ết quả ây ựng hung iến tr tổng thể ho ị h ụ ng trự tuyến tại ở ng th ơng tỉnh h i guyên
Đề tài đ ết ấu gồ 6 hần ( h ơng) hính trong đ :
hần ở đầu: i i thiệu yêu ầu h h quan hủ quan ơ sở thự tiễn nghiên ứu à ây ựng đề tài
Ch ơng ổng quan ề ị h ụ ng trự tuyến
Ch ơng h ơng h uận ây ựng hung iến tr ị h ụ ng trự tuyến ho ở ng
th ơng tỉnh h i guyên
Ch ơng 3 ây ựng iến tr tổng thể ho ị h ụ ng trự tuyến tại ở ng th ơng tỉnh
h i guyên
Ch ơng Đ nh gi hệ thống ị h ụ ng trự tuyến th o h nh -GAF
hần ết uận: ết uận tổng thể ề uận ăn
Trang 6
1.1.1 hái ni ch nh ph i n
1.1.2 Người dân là trung tâm
1.1.3 Các quan h ương ác rong ch nh ph i n t
Chính phủ và người dân (G2C)
Chính phủ và các doanh nghiệp (G2B)
Cơ quan chính phủ và cơ quan chính phủ (G2G)
Chính phủ và các cán bộ công chức, viên chức (G2E)
1.1.4 Lợi ích c a chính ph i n t
1.2.1 Khái quát về dịch vụ công
1.2.1.1 Khái niệm dịch vụ công
1.2.1.2 Đặc trưng cơ bản của dịch vụ công
1.2.1.3 Các loại dịch vụ công
1.2.2 Dịch vụ hành chính công
1.2.2.1 Khái niệm dịch vụ hành chính công
1.2.2.2 Dịch vụ hành chính công gắn với chức năng phục vụ và quản lý của nhà nước
ịch ụ c ng r c ến
ị h ụ ng trự tuyến à dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của ơ quan hính
hủ đ c cung ứng cho các tổ chứ nhân trên i tr ờng mạng[11,20]
D ch v công tr c tuy n m ộ 1: Đây à dịch vụ đ bảo đảm cung cấp ơ ản đầy đủ
các thông tin về thủ tụ hành hính à ăn ản iểu ẫu iên quan quy định về thủ tục hành hính đ
D ch v công tr c tuy n m ộ 2: Đây à dịch vụ công trực tuyến đã đạt mứ độ 1 và cho
hé ng ời sử dụng tải về các mẫu iểu ăn ản à hai o để hoàn thiện hồ sơ th o đ ng yêu cầu
Hồ sơ sau hi hoàn thiện sẽ đ c gửi trực tiếp hoặc thông qua đ ờng u điện đến ơ quan tổ chức cung cấp dịch vụ
D ch v công tr c tuy n m ộ 3: Đây à dịch vụ công trực tuyến đạt mứ độ 2 và cho phép
ng ời sử dụng nhậ à gửi trực tuyến các mẫu iểu ăn ản đến ơ quan tổ chức cung ứng dịch vụ Các giao dịch đ thự hiện trong quá trình xử lý hồ sơ à ung ứng dịch vụ đ c thực hiện trên i tr ờng internet Việc thanh toán chi phí và nhận kết quả hồ sơ đ c thực hiện trực tiếp tại ơ quan tổ chức cung cấp dịch vụ
D ch v công tr c tuy n m ộ 4: Đây à dịch vụ công trực tuyến đạt mứ độ 3 và cho
hé ng ời sử dụng thanh toán lệ hí đ c thực hiện trực tuyến Việc trả kết quả hồ sơ có thể đ c thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặ qua đ ờng u điện đến ng ời sử dụng
Trang 7
2.1
2.1 h ng iến r c nh
Các thành phần chính của TOGAF gồm[18,19,48,49,53]:
- h ơng h h t triển kiến trúc (Architecture Development Method – ADM)
- Các kỹ thuật à h ng dẫn sử dụng ADM (ADM Guidelines & Techniques)
- Khung nội dung kiến trúc (Architecture Content Framework)
- ho t iệu kiến trúc và giải pháp của tổ chức (Enterprise Continuum)
- Các mô hình tham chiếu (Reference Models)
- hung năng ực kiến trúc (Architecture Capability Framework)
nh 2.1 C c thành phần chính - TOGAF
2.1.2 Khung kiến trúc Zachman
Khác v i TOGAF, Zachman Enterprise Framework không phải là một h ơng h uận để xây dựng kiến tr hay ào đ Za h an nt r ris ra wor ung ấp một h ơng h uận để
mô tả về kiến tr à h ng ta đang ong muốn xây dựng[3,10,51,52]
nh 2.6 hung n tr c ach an
Trang 8Khung kiến trúc Zachman đ a ra quan niệm m i về các thành phần kiến trúc của tổ chứ đ c thể hiện trong một bảng, v i các hàng và các cột nh ở hình 2.6, tạo thành một ma trận v i 6 hàng và 6 cột: hàng đ c tạo thành t cách nhìn vào hệ thống t một quan điểm cụ thể nào đ các cột đ c tạo thành t 6 câu hỏi ơ ản: i g nh thế nào, khi nào, ai, ở đâu à tại sao nêu trên
2.1.3 Khung kiến trúc ITI-GAF
Khung kiến trúc ITI-GAF (Information Technology Institute Government Architecture Framework – ITI- ) đ c xây dựng trên ơ sở mô hình ITI-GAF[24,25,28,29]
Mô hình ITI-GAF
Mô hình ITI-GAF (Hình 2.7) h ng dẫn phân tích hệ thống một ơ quan tổ chức theo ba cách nhìn khác nhau: Tác nghiệp, Nguồn lực và Thể chế Mỗi h nh n đều có các thành phần quan hệ ràng buộc hữu ơ i nhau để đảm bảo tính bền vững[24,25,28,29]
nh 2.7 Mô hình ITI-GAF
2.1.4 Một số phương pháp l ận/khung kiến trúc khác
2.2
Khung kiến tr ho ị h ụ ng trự tuyến tại ở ng th ơng tỉnh h i guyên đ c xây dựng gồm các thành phần nh trong nh 9, mỗi thành phần lại đ c mô tả chi tiết b ng các danh mục, các bảng / ma trận, các biểu đồ
nh 2.9 Khung nội dung ki n tr c ch ịch vụ c ng tr c tu n tạ c ng thương t nh h gu n
Trang 9
CÔNG
3.1.5.2 Mức độ ảnh hư ng của ki n tr c đối với các bên liên quan
3.1.5.3 Mức độ quan tâ đ n ki n trúc của các bên liên quan
hận à iể định sơ ộ tính đầy đủ ủa hồ
sơ ghi iên nhận
Lậ hiếu huyển huyển hồ sơ ho
h ng huyên n ử ý hận ại hồ sơ đã giải quyết ong t
ột ửa tiế nhận
hận hồ sơ t ộ hận ột ửa
ét à giải quyết hồ sơ
n giấy hứng nhận giấy hé … gửi ãnh đạo uyệt ý
Chuyển trả hồ sơ ho ộ hận ột ửa
Nghi p ụ hi n i
hình nghi p ụ hi n i
Hiện tại đối t ng tham gia vào nghiệp vụ chứng thực sẽ phải giao dịch trực tiếp v i nhau
Mô hình nghiệp vụ đ c mô tả nh h nh 3
Trang 10nh 3.1 h nh ngh ệp vụ h ện tạ
rình nghi p ụ hi n i
nh 3.2 u tr nh ngh ệp vụ h ện tạ
Nghi p ụ ương lai
hình nghi p ụ ương lai
nh 3.3 h nh ngh ệp vụ tương a
Trang 11Giải pháp phần mềm sẽ hỗ trợ người s dụng trong mô hình trên:
Giải pháp phần mềm bao g m các nhóm chức năng chính au:
Nhóm chức năng quản lý h ơ
Nhóm chức năng x lý h ơ
Nhóm chức năng p báo cáo về h ơ
Hệ thống tra cứu thông tin, quy trình của thủ tục h ơ 1 c a
Trang 12Các ác nh n chức n ng nghi p ụ c a h hống
Nh ng ng ên c ối ới iến r c ứng ụng c a c ng hương
iến r c ứng ụng ương lai
Các dịch vụ ơ bản đề xuất đ c đ a vào thành phần này, bao gồm:
- Qu n lý nội dung: là một thành phần riêng biệt của cổng thông tin điện tử, có chức năng l u
trữ, quản lý và phân phối nội dung cho một hoặc nhiều kênh trên cổng thông tin điện tử
- Tìm ki m, truy v n: Khi ở cung cấp càng nhiều thông tin trên cổng thông tin điện tử,
việc tìm kiếm b ng t khóa sẽ giúp ng ời sử dụng có thể nhanh chóng tìm thấy những thông tin cần thiết
- Qu ời s d ă p một l n: Quản ý ng ời sử dụng là một ơ hế xác thực
để cung cấp cho những ng ời quản trị cổng th ng tin điện tử một h ơng thứ để định và kiểm soát trạng th i ng ời sử dụng đăng nhập vào cổng th ng tin điện tử
- Qu n lý bi u mẫu i n t : thành phần này sẽ xuất hiện khi ở ung cấp dịch vụ công trực
tuyến Tại các thành phần phía sau (back-end), ở sử dụng thành phần này để đ a các biểu mẫu hay các tệp tin lên cổng thông tin điện tử các thành phần phía tr c (front-end), ng ời dùng có thể tải
về các biểu mẫu hoặc các tập tin này
- Thông báo: Khi ở cung cấp chức năng ứng dụng trực tuyến trên cổng thông tin điện tử,
ng ời sử dụng có thể nộp hồ sơ qua các ứng dụng trên mạng Internet Thông báo là một ơ chế
mà ở thể chủ động cung cấp cho ng ời sử dụng biết trạng thái hiện tại của việc xử lý công việc