1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ Số

60 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,6 MB
File đính kèm File đồ án.zip (14 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ SốThiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ SốThiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ SốThiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ SốThiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ SốThiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ SốThiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ SốThiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ SốThiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ SốThiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ SốThiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ SốThiết kế website bán hàng qua mạng cho Công ty TNHH MTV Công Nghệ Số

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài “Thiết kế website bán hàng qua mạng choCông ty TNHH MTV Công Nghệ Số” em đã nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo tậntình của các thầy cô Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thôngthuộc Đại học Thái Nguyên Đặc biệt em cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sựhướng dẫn tận tình của Thầy Phạm Đức Long, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉbảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp.Trong quá trìnhthực hiện đồ án thầy đã giúp đỡ, hướng dẫn chúng em rất nhiều

Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thốngnhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thôngcảm và góp ý của thầy cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ động viên

em hoàn thành báo cáo này

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH 5

1.TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ ASP.NET 5

1.1 ASP.NET LÀ GÌ 5

1.2 MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ASP.NET 7

1.3 CẤU TRÚC FILE ASP.NET 7

1.4 CÁC CÁCH HIỂN THỊ DỮ LIỆU TRONG ASP.NET 7

2 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBSCRIPT 10

2.1 GIỚI THIỆU VỀ VBSCRIPT 10

2.2 CÁC KIỂU DỮ LIỆU CỦA VBSCRIPT 10

2.3 BIẾN TRONG VBSCRIPT 11

2.4 HẰNG TRONG VBSCRIPT 11

2.5 CÁC TOÁN TỬ TRONG VBSCRIPT 11

2.6 CÁC HÀM CÓ SẴN VÀ THÔNG DỤNG CỦA VBSCRIPT 11

3 TỔNG QUAN VỀ WEBSITE 13

3.1 CÁC THÀNH PHẦN CỦA WEBSITE 13

3.2 CÁC ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN ĐẾN WEBSITE 14

3.2 CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG WEBSITE 15

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 20

1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI 20

1.1 CHỨC NĂNG CỦA HỆ THÔNG 20

1.2 YÊU CẦU ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG 20

2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 22

2.1 KHẢO SÁT 22

2.2 SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 23

2.3 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC NGỮ CẢNH 24

2.4 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH 25

2.5 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH 26

2.6 MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT 30

Trang 3

2.7 CHUẨN HOÁ MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT 31

2.8 DANH SÁCH CÁC BẢNG DỮ LIỆU 32

2.9 CẤU TRÚC WEBSITE 35

2.10 TÌM HIỂU VÀ TÍCH HỢP HỆ THỐNG ĐẢM BẢO TÀI KHOẢN ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE 36

CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM 41

1 CÀI ĐẶT WEBSITE 41

2 QUẢN LÝ DỮ LIỆU 44

1 Thông tin cơ bản về sản phẩm 44

2 Thông tin chi tiết về sản phẩm 45

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 56

1 ĐÁNH GIÁ KẾ QUẢ TÌM HIỂU 56

2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 57

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU VÀ NHỮNG WEBSITE THAM KHẢO 59

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 60

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới không ngừng của khoa học kỹ thuật công nghệ,nhiều lĩnh vực đã và đang phát triển, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin.Thành công lớn nhất có thể kể đến là sự ra đời của internet Vì vậy công nghệthông tin ngày nay đã phát triển vượt bậc, tin học được ứng dụng rộng rãi trongtất cả các ngành, các lĩnh vực của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý và quảng

bá thương hiệu của các doanh nghiệp

Ở Việt Nam đã rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trênInternet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa pháttriển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉdừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web

Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ởViệt Nam, em đã tìm hiểu và Thiết kế website bán hàng qua mạng cho công tyTNHH MTV Công Nghệ Số

Nội dung của báo cáo chia làm 3 phần:

Chương 1: Các kỹ thuật và công cụ lập trình

1 Tìm hiểu công nghệ ASP NET

2 Ngôn ngữ lập trình VBSCRIPT

Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống

1 Phân tích yêu cầu đề tài

2 Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 3: Cài đặt hệ thống

1 Yêu cầu hệ thống và Cài đặt và thử nghiệm

3 Thiết kế giao diện và hướng dẫn sử dụng

Trang 5

CHƯƠNG 1 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH

1.TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ ASP.NET

1.1 ASP.NET LÀ GÌ

-ASP.NET là phiên bản kế tiếp của Active Server Page (ASP), nó là mộtnền phát triển ứng dụng Web hợp nhất, cung cấp nhiều dịch vụ cần thiết cho lậptrình viên xây dựng các lớp ứng dụng chuyên nghiệp Cú pháp ASP.NET tươngthích với cú pháp ASP, ngoài ra ASP.NET còn cung cấp một mô hình lập trìnhmới, nền tảng an toàn (secure), linh hoạt (scalable),và ổn định (stable) Sẽ cảmthấy dễ chịu khi nâng cấp ứng dụng ASP hiện có, bằng cách đưa vào các hàmASP.NET cho chúng

- ASP.NET là biên dịch, dựa trên môi trường NET và có thể xây dựngbằng bất cứ ngôn ngữ nào tương thích.NET, bao gồm Visual Basic.NET, C#, andJScript NET Ngoài ra, toàn bộ thư viện NET Framework có thể sử dụng vớiứng dụng ASP.NET, lập trình viên tận dụng dễ dàng những lợi ích của các kỹthuật được cung cấp, bao gồm quản lý môi trường thực thi ngôn ngữ chung (commonlanguage runtime), kiểu an toàn (type safety), kế thừa (inheritance), v.v

Tìm hiểu về NET framework:

Muốn tìm hiểu rõ về ASP.NET thì ta nên tìm hiểu về NET framewok trước .NET gồm có hai phần: Framework và Integrated Development

Environment (IDE) Framework cung cấp tất cả những gì cần thiết căn bản Chữ Framework có nghĩa là cái Khung hay khung cảnh trong đó ta dùng những hạ tầng cơ sở theo một qui ước nhất định để công việc trôi chảy Còn IDE cung cấp một môi trường giúp ta triển khai dễ dàng, nhanh chóng hơn Nếu không có IDE

ta cũng có thể dùng Notepad và line commands để triển khai nhưng nó chậm hơn Do đó, nếu có chỗ nào IDE genareted code có vẽ quá rắc rối, bạn nên trở về Framework để xem mình tối thiểu cần những thứ gì Vì nói cho cùng, Framework

Trang 6

là quan trọng nhất, còn IDE chỉ là một công cụ gắn lên phía trên Framework thôi.Trong NET, C# và VB.NET đều dùng cùng một IDE.

Hình 1.1: Các bộ phận của microsoft Net Framework

- Tầng dưới chót :Trong hình 1, ở tầng dưới chót là Common Language Runtime (CLR) Ðây là trung tâm điểm của NET Famework, nó là hầm máy để chạy các năng tính của NET Nó gồm có một hệ thống chung cho data types (cácloại dữ kiện) để giúp việc thừa kế từ các ngôn ngữ lập trình khác nhau có thể thực hiện đuợc .NET cho phép các ngôn ngữ lập trình khác nhau có thể được compile ra một ngôn ngữ trung gian, gọi là Microsoft Intermediate Language (MSIL) hay gọi tắt là Intermediate Language (IL), giống giống như p-code hay Java Byte-Code Nếu trong Java ta cần Java Vitual Machine thì ở đây ta cần CLR

để chạy chương trình

- Tầng giữa: Tầng giữa của Framework gồm những dịch vụ tổng quát thiết yếu của system trong tương lai, hy vọng chúng sẽ được trở thành chuẩn trong kỹ nghệ như ADO.NET và XML Các dịch vụ nầy có thể phục vụ tất cả cácngôn ngữ lập trình

- Tầng trên nhất: Tầng trên cùng nhất liên quan đến User và ProgramInterface ASP.NET nằm trong tầng này

Trang 7

1.2 MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ASP.NET

Khi một Browser thông qua trình duyệt Web gửi yêu cầu đến một tậptin aspx nào đó thì kịch bản chứa trong tập tin sẽ được chạy và trả kết quả về choBrowser đó Khi Server nhận yêu cầu tới một tập tin aspx thì nó sẽ đọc từ đầuđến cuối tập tin đó, thực hiện các câu lệnh kịch bản và trả kết quả về cho

Browser Kết quả trả về là một trang HTML.

1.3 CẤU TRÚC FILE ASP.NET

Một trang ASP.NET thông thường gồm có các thành phần sau:

+ Dữ liệu văn bản

+ Các thẻ HTML

+ Các đoạn mã chương trình phía Client đặt trong cặp thẻ <SCRIPT> và </SCRIPT>.

+ Mã chương trình ASP.NET được đặt trong cặp thẻ <% và %>

1.4 CÁC CÁCH HIỂN THỊ DỮ LIỆU TRONG ASP.NET

Như chúng ta đã biết Web form là một control hiển thị dữ liệt trênASP.NET Ngoài web form ta còn có các control khác để hiển thị dữ liệu một cáclinh hoạt tuỳ vào yêu cầu của từ website nhất định mà ta có thể quyết định sửdụng loại control nào

Tạo Custom Tag (Web Custom Control):

Một trong những cách hiển thị và xử lý dữ liệu trong web là tạo ra cáccustomTag Ta có thể xem các đối tượng UI trong web form là các customTag doASP.Net hỗ trợ.Tạo một customTag:

Trong C# customTag có tên là web Custom control Để tạo 1 web Customcontrol ta phải tạo 1 project có tên web Control library Sau khi web Controllibrary được tạo, thì web Custom control được tạo mặc định Dịch file (.cs) thành(.dll) Để sử dụng dll tạo 1 project mới (webApp).Đăng ký 1 custom Control Từproject vào menu Tool\customize Toolbox…

- Trong tab NET chọn brower Chọn file dll vừa dịch, ấn OK.

- Lúc này, ta đã có 1 tool mới trên toolbar Kéo tool này vào document.Tạo project Web Control Library

- Vào menu File\New\Project…

- Trong hộp thoại New Project:

Trang 8

Hình 1.2: Hộp thoại New project

- Chọn Web Control Library

- Nhập tên project mới (ta nhập CustomTag) (tên của project là tênnamepase của các đối tượng sau này)

- Nếu project chính đã được tạo và đang mở thì chọn Add to Solution Nếu chưa có project chính thì chọn Close Solution.

- Click vào OK Dialog project được đóng, trong cửa sổ Solution Explorer

xuất hiện một project mới

Hình 1.3: Cửa sổ Solution Explorer

- Một control được tạo có tên WebCustonControl1.cs

Dịch control WebCustonControl1

- Vào menu Build\Build CustomTag

- Lúc này CustomTag.dll đã được tạo trong thư muc bin của project.

Đăng ký một Custom Control

- Vào menu Tool\CustomizeToolBox , ấn chuột phải toolbar chọn Customize ToolBox

Trang 9

- Hộp thoại Customize ToolBox xuất hiện chọn NET Framework Components

- Trong tab NET Framework Components Chọn nút Browse…

- Hộp thoại Open xuất hiện, chọn đường dẫn đến tập tin CustomTag.dll(thường tập tin này nằm trong Solution chứa project\tên project\bin\Debug)

Hình 1.4: Hộp thoại Open

- Click vào Open.

- Trong hộp thoại Customize ToolBox có thêm dòng WebCustomControl1 đánh dấu

Hình 1.5: Hộp thoại Customize Toolbox

- Click OK Bậy giờ chúng ta để ý trên thanh ToolBar xuất hiện một

control mới có tên WebCustomControl1

Trang 10

Hình 1.6: Một Control mới trên thành Toolbar

2 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBSCRIPT

2.1 GIỚI THIỆU VỀ VBSCRIPT

VBScript là một thành phần mới nhất trong họ ngôn ngữ lập trình Visual Basic, cho phép tạo ra những script sử dụng được trên nhiều môi trường khác nhau như các script chạy trên Browser của client (Ms Internet Explorer 3.0) hay trên Web server (Ms Internet Information Server 3.0)

2.2 CÁC KIỂU DỮ LIỆU CỦA VBSCRIPT

VBScript chỉ có một kiểu dữ liệu duy nhất là Variant Variant là một

kiểu dữ liệu đặc biệt có thể chứa các loại dữ liệu khác nhau từ những kiểu dữ liệuđơn giản như kiểu số cho đến các kiểu dữ liệu phức tạp như kiểu bản ghi Vì

Variant là kiểu dữ liệu duy nhất của VBScript nên đây cũng là kiểu dữ liệu trả về

từ các hàm/thủ tục viết bằng VBScript

Nói một cách dễ hiểu hơn là: Nếu trong Pascal bạn phải lưu trữ dữ liệu số

trong kiểu dữ liệu Interger, dữ liệu chuỗi trong kiểu String thì trong VBScript

bạn có thể vừa lưu trữ dữ liệu số vừa lưu trữ dữ liệu chuỗi (hay bất kỳ kiểu dữ

liệu nào khác) trong kiểu dữ liệu Variant Việc xem một biến Variant là số hay

chuỗi tùy vào ngữ cảnh sử dụng

Để chuyển dữ liệu từ kiểu này sang kiểu khác ta dùng các hàm chuyển

như: CBool, CByte, CInt, CStr, CDate,…

Để biết một biến Variant đang lưu trữ kiểu dữ liệu nào, ta dùng hàm VarType

Trang 11

2.3 BIẾN TRONG VBSCRIPT

Biến là một tên tham chiếu đến một vùng nhớ, là nơi chứa thông tin của chương trình mà thông tin này có thể được thay đổi trong thời gian script chạy

Cách khai báo biến: Dim <tên biến>

Tên biến phải bắt đầu bằng một kí tự chữ, trong tên biến không chứa dấu chấm, chiều dài tối đa là 255 kí tự và một biến phải là duy nhất trong tầm vực mà

nó được định nghĩa

Biến trong VBScript có thể là biến đơn hay là dãy Khi khai báo Dim A(10) thì VBScript tạo ra một dãy có 11 phần tử Có thể thay đổi kích thước một dãy trong thời gian chạy bằng cách dùng ReDim

2.4 HẰNG TRONG VBSCRIPT

Hằng là một tên có nghĩa đại diện cho một số hay một chuỗi và không thể thay đổi trong quá trình chạy

Cách khai báo hằng số giống như là khai báo biến, chỉ cần thay Dim bằng Const

Ví dụ: Const MyString = “This is my string”

2.5 CÁC TOÁN TỬ TRONG VBSCRIPT

VBScript có các toán tử khác nhau như số học, luận lý, so sánh Nếumuốn chỉ định thứ tự ưu tiên của toán tử một cách rõ ràng thì dùng dấu ( ), thứ tự

ưu tiên của các toán tử như sau (từ trên xuống dưới, từ trái sang phải)

- Số học: ^, -(âm), *, /, mod, +, -, &, \ (chia lấy nguyên)

- So sánh: =, <>, <, >, <=, >=, Is

- Luận lý: Not, And, Or, Xor, Eqv, Imp

Toán tử * và /, + và – có cùng độ ưu tiên và được thực hiện từ trái sang phải

2.6 CÁC HÀM CÓ SẴN VÀ THÔNG DỤNG CỦA VBSCRIPT

 Các hàm toán học:

Hàm ATN, Cos, Sin, Tan, Exp, Log, Sqr,…

 Các hàm thao tác trên chuỗi

Hàm Instr, Len, Lcase, Ucase, Trim,…

 Các hàm xử lý ngày giờ

Hàm Date, Time, Now, Year, Month, Day, Hour, Minute, Second,…

Trang 12

 Các hàm chuyển đổi

Hàm Abs, Cbool, Cbyte, Cint, Cdate,…

Các hàm kiểm tra

Hàm IsArray, IsDate, IsEmpty, IsNull, IsNumeric

Trang 13

3 TỔNG QUAN VỀ WEBSITE

Webpage: là một trang web, tức một file có đuôi HTM hay HTML Đó là một tập tin viết bằng mã code HTML chứa các siêu liên kết (hyperlink) đến các trang khác Trên trang web ngoài thành phần chữ nó còn có thể chứa các thành phần khác như hình ảnh, nhạc

Website: là tập hợp những trang web liên kết với nhau bằng các siêu liên kết Website được đưa vào mạng internet để hoà cùng các website khác, mọi người trên khắp thế giới đều có thể truy cập được vào website để lấy thông tin

Bạn có thể hiểu website tương tự như quảng cáo trên các trang vàng, nhưng có điểm khác ở chỗ nó cho phép người truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việc trên website như giao tiếp, trao đổi thông tin với người chủ website vàvới những người truy cập khác, tìm kiếm, mua bán vv chứ không phải chỉ xem như quảng cáo thông thường Hàng triệu người trên khắp thế giới có thể truy cập website- nhìn thấy nó chứ không giới hạn trong phạm vi lãnh thổ nào cả Đối với một doanh nghiệp, Website là một cửa hàng ảo với hàng hoá và dịch vụ có thể được giới thiệu và rao bán trên thị trường toàn cầu Cửa hàng đó mở cửa 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần, quanh năm, cho phép khách hàng của bạn tìm kiếm thông tin, xem, mua sản phẩm và dịch vụ của bạn bất cứ lúc nào họ muốn

3.1 CÁC THÀNH PHẦN CỦA WEBSITE

Các web site có thể vô cùng đa dạng về kiểu cách, nội dung, cách tổ chức,

và mục đích, nhưng tất cả các web site đều được thiết kế để thực hiện chức năng của chúng là các nguồn tài nguyên cùng chia sẻ những đặc điểm cơ bản

Trang chủ (home page);

Menu đồ hoạ hay văn bản;

Menu và các submenu;

Thời gian quản lý;

Danh sách "các site liên quan";

Thư viện, phụ lục, chỉ số;

Các vấn đề thường gặp - các trang FAQ;

Trang 14

Web và môi trường trên cơ sở web đã mở ra một học viện đơn nhất vô song, đó là trang FAQ, nơi mà các vấn đề, câu hỏi thường xảy ra từ độc cấp qua web site Trang FAQ cũng có thể giám thiểu nhân sự tiêu tốn vào việc hỗ trợ khách hàng, những người bình thường chỉ trả lời các cầu hỏi lặp lại, thường kỳ của khách hàng, độc giả.

Ngoài ra, các trang web thương mại điện tử còn mở rộng thêm các modulechức năng mới như: bán hàng trực tuyến, diễn đàn, chat, quảng cáo, thăm dò ý kiến khách hàng…

3.2 CÁC ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN ĐẾN WEBSITE

Website tĩnh: là một cách gọi khác của website phiên bản đầu tiên Khi những website đầu tiên hiện diện trên mạng Internet, nó chỉ là một văn bản HTML đơn thuần, có nhiệm vụ đăng tải các thông tin giống như một tờ báo Khách thăm website giống như những người đọc báo, không thể trò truyện, giao tiếp với nó Nội dung của website được xác định ngay từ khi "lên khuôn" Nếu muốn thay đổi, thêm bớt nội dung, người quản lý phải biết làm lại khuôn để có thể in ra những tờ báo mới

Website động: là một phần mềm chạy trên nền tảng cơ sở web (web-base) với giao diện là một website tĩnh (nền tảng là văn bản HTML) Với chương trình phần mềm này, người chủ website có quyền điều hành nó, chỉnh sửa và cập nhật thông tin trên website của mình mà không cần phải nhờ đến những người chuyênnghiệp Hơn nữa, với các chương trình ứng dụng, khách tham quan có thể trao đổi thông tin với chủ website và những người cùng vào website như mình

Domain name: là Tên miền (Domain name) là định danh của website trên Internet Tên miền thường gắn kèm với tên công ty và thương hiệu của doanh nghiệp Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng

ký trước Tên miền có hai dạng:

Tên miền quốc tế dạng: www.tencongty.com (.net, biz org, info )

Tên miền quốc gia dạng:www.tencongty.vn hoặc www.tencongty.com.vn ( net.vn , biz.vn org.vn, gov.vn )

Trang 15

Tùy theo mô hình tổ chức và nhu cầu của doanh nghiệp, bạn sẽ được cấp tên miền theo các dạng trên.

Web Hosting: là nơi lưu trữ tất cả các trang Web, các thông tin, tư liệu, hình ảnh của Website trên một máy chủ Internet, Web Hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa Website với người sử dụng Internet và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động Nói một cáchđơn giản, Web Hosting tương đương với trụ sở làm việc của một doanh nghiệp trong đời thường

Sự liên kết giữa Domain name và Web Hosting - Domain Name Servers (DNS) Việc liên kết giữa Domain name và Web Hosting để tạo ra một nền móngcho Website đòi hỏi phải có một yếu tố trung gian trên Internet, đó chính là DNS Name Servers (các máy chủ phân giải tên) Mỗi nhà cung cấp Web Hosting sẽ có một DNS riêng để làm nhiệm vụ nối kết giữa Domain name với Web Hosting bạn

đã đăng ký Khi bạn đăng ký dịch vụ Web Hosting, người ta sẽ cung cấp cho bạn các địa chỉ và dãy số IP để bạn trỏ Domain name của bạn tới Thông thường, các dãy này được chia làm 2 phần, dãy thứ nhất gọi là Primary DNS, dãy tiếp theo (có thể từ 1 đến 5 dãy) sẽ là Secondary DNS

3.2 CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG WEBSITE

Page: là một đối tượng Servers Nó chứa tất cả các control server page

Các thuộc tính cần quan tâm của đối tượng Page:

- Application

- Request

- Response

- Session

Trang 16

- Server.

Response: Lưu và đọc một cookie:

//Tạo thời gian lưu trữ

//In giá trị Cookie ra trang webPage.Response.Write(valueCookie);

Phương thứa write():

Ví dụ: ta muốn in một câu thông báo hay một đoạn script nào đó trên trang web bằng các gọi một phương thức đã được định nghĩa trong code của web form Ta thực hiện như sau:

- Tạo một phương thức có tên print_text();

public void print_text(String text)

Trang 17

Request:

- Đọc tất cả các giá trị có trong đối tượng headers

public void printHeaders()

Response.Write("Value " + loop2 + ": " + arr2[loop2] + "<br>");

}}

}Đọc tất cả các giá trị có trong QueryString

public void printQueryString()

{

int loop1, loop2;

// Load đối tượng NameValueCollection

Trang 18

Response.Write("Value " + loop2 + ": " + arr2[loop2] + "<br>");

}}

}QueryString là dữ liệu được truyền từ trang này qua trang khác bằng method get Tức dữ liệu truyền đi được hiển thị trong URL

Đọc tất cả các đối tượng trong Form

public void printForms()

Trang 19

Response.Write("Form: " + arr1[loop1] +

"<br>");

}}

Trong ASP.NET, đối tượng Form là tập hợp các dữ liệu được truyền trong method Post

Ví dụ: ta có một form gồm một textbox và một nút submit Thuộc tính action là liên kết đến trang hiện tại (WebForm1.aspx) method = post

<form action="WebForm1.aspx" method="post" runat="server">

Page.Response.Write(Request.Form["name"]);

* name là id của textbox

Trang 20

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI

1.1 CHỨC NĂNG CỦA HỆ THÔNG

Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàng đến cho người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng cũng như giá cả một cách chính xác Bao gồm những chức năng sau:

 Cho phép nhập hàng vào CSDL

 Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại (bao gồm: hình ảnh, giá cả)

 Hiển thị hàng hóa mà khách hàng đã chọn để mua

 Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng, xử lý đơn đặt hàng

 Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy cập từ xa để tìm kiếm xem mặt hàng đặt mua

 Cho phép quản lý đơn đặt hàng

 Cập nhập hình ảnh của hàng hóa, chủng loại, số tiền

 Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn dặt hàng

 Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa

1.2 YÊU CẦU ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG

Hệ thống gồm có hai phần:

2.a Phần dành cho khách hàng: Khách hàng là những người có nhu cầu

mua sắm hàng hóa Họ sẽ tìm kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặtmua các mặt hàng này Vì thế trang web phải thỏa mản các chức năng sau:

Thứ nhất: Hiển thị danh sách các mặt hàng để khách hàng có thể xem và lựa chọn Thứ hai: Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng Với nhu cầu của người

sử dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần

và muốn mua Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý

Trang 21

định mua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào đểkhách hàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họ cần tìm

Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt mua

thì hệ thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vàonhững thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quánhiều từ phía khách hàng, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng

2.b Phần dành cho nhà quản lý: Là người làm chủ ứng dụng, có quyền

kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người này được cấp một username vàpassword để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình

Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có những chức năng sau:

Thứ nhất: Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng trên

trang web dễ dàng và chính xác

Thứ hai: Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị

đơn đặt hàng hay xóa bỏ đơn đặt hàng

Thứ ba: Thống kê các mặt hàng, khách hàng.Ngoài các chức năng nêu

trên thì trang web phải được trình bày sao cho dễ hiểu, giao diện mang tính dễdùng, đẹp mắt và làm sao cho khách hàng thấy được những thông tin cần tìm,cung cấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sự quan tâm củakhách hàng

Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo antoàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt muahay thanh toán

Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cóthêm những tính năng mới

Trang 22

2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 KHẢO SÁT

Sau khi khảo sát thực tế, em nắm bắt được các thông tin sau:

Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau

đây: Họ, tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email, tên đăng nhập, mật khẩu Ngoài ra,nếu kháchhàng là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty/cơ quan

Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặt

hàng, đơn giá, số lượng, hình ảnh, mô tả

Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt

hàng cần mua Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổithông tin cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn Sau khi lựa chọn xong,

bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách Sau khi tiếp nhận yêucầu trên, bộ phận này sẽ làm hóa đơn và thanh toán tiền

Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, có yêucầu đặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặthàng, phiếu thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu cầu

Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp: Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm

tra hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặthàng cần nhập Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xemxét các đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượnghàng cần đặt và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp Việc đặt hàng với nhàcung cấp được thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng, qua điện thoại, fax

Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà

cung cấp sẽ giao hàng cho công ty có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chi tiết cácloại mặt hàng Thủ kho sẽ kiểm tra hàng của từng nhà cung cấp và trong trườnghợp hàng hóa giao không đúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất lượngc, thì thủkho sẽ trả lại nhà cung cấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng bị trả đó

Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiềncho từng loại sản phẩm Những loại hàng hóa này sẽ được cung cấp một mã số và

Trang 23

được cập nhật ngay vào giá bán Sau khi nhập xong chứng từ giao hàng, nhânviên nhập kho sẽ in một phiếu nhập để lưu trữ trong hồ sơ.

Từ quy trình thực tiễn nêu trên, ta nhận thấy rằng hệ thống được xây dựngcho bài toán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đối tượng: Khách hàng và nhà quản lý

Khách hàng: là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Khác với

việc đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thôngqua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, các mặt hàng đượcsắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm.Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mụccác mặt hàng thì những thông tin về mặt hàng đó sẽ hiển thị lên màn hình như:hình ảnh, đơn giá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết để thêm hàng hóa vào giỏhàng Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó chứa các thông tin, số lượngvề hànghóa lẫn khách mua

Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặthàng cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là do khách hàng tùychọn đặt hay không

Nhà quản lý: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt

động của hệ thống Nhà quản lý được cấp một username và password để đăngnhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình

Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiệnnhững công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặthàng, kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng Thống kê các mặt hàng bántrong tháng, năm, thống kê khách hàng, nhà cung cấp, thống kê tồn kho, thống kêdoanh thu Khi có nhu cầu nhập hàng hóa từ nhà cung cấp thì tiến hành liên lạcvới nhà cung cấp để đặt hàng và cập nhật các mặt hàng này vào cơ sở dữ liệu,

2.2 SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG

CN Nhà

CC

CN Mặt hàng

TK Khách quen

TK Đơn đặt hàng

TK Hàng tồn

Tìm kiếm theo MH

TK theo giá

bán

Trang 24

2.3 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC NGỮ CẢNH.

Trang 25

2.4 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH

1 Quản trị HT

Hoá đơn xuất

TT Khách hàng

Mật khẩu

K Kết quả T/K

Y/c Thống kê

Y/c Nhập hàng Đáp ứng yêu cầu

Thay đổi MK Đáp ứng Y/C

MH-ID

MÃ HDN

Số lượng nhậpĐơn giá nhậpNgày nhập hàng

TT Người quản trị

Trang 26

2.5 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH

Trang 27

Giá bán

Thông tin NCC

Mặt hàng

2.1 Cập nhật KH

2.2 Cập nhật NCC

2.3 Cập nhật MH

2.4 Cập nhật giá bán

Y/c được đáp ứng

Y/c được đáp ứng

Y/c được đáp ứng

Y/c được đáp ứng

Trang 28

3.1 Nhập hàng

3.3 Xuất hàng

3.2 Đặt hàng

Y/C Xuất hàng

Xuất hàng

Trang 29

4.2.Tìm kiếm giá

Y/c TK theo Loại MH

Y/c TK theo giá

5.2 Thống

kê HĐ Đặt hàng

5.4 Thống

kê khách quen

5.3 Thống

kê hàng tồn

Y/c TK

KQ TK

KQ TK Y/c TK

Y/c TK Y/c TK

KQ TK

KQ TK Hoá đơn xuất

Hoá đơn xuất

Hoá đơn nhập Hoá đơn đặt

Trang 30

NHÀ CUNG CẤP

Mã NCC

Mã tỉnh

Tên NCCĐịa chỉ NCCĐiện thoại NCCFax NCCEmail NCC

Tên đăng nhập

Họ và tênNgày sinhĐiện thoạiEmail

MẬT KHẨU MNQT-ID Mật khẩu

Ngày đăng: 16/12/2017, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w