Xây dựng thống quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển đầu vào của trường THPT Kiến ThụyXây dựng thống quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển đầu vào của trường THPT Kiến ThụyXây dựng thống quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển đầu vào của trường THPT Kiến ThụyXây dựng thống quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển đầu vào của trường THPT Kiến ThụyXây dựng thống quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển đầu vào của trường THPT Kiến ThụyXây dựng thống quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển đầu vào của trường THPT Kiến ThụyXây dựng thống quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển đầu vào của trường THPT Kiến ThụyXây dựng thống quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển đầu vào của trường THPT Kiến ThụyXây dựng thống quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển đầu vào của trường THPT Kiến ThụyXây dựng thống quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển đầu vào của trường THPT Kiến Thụy
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT&TT
- -
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Đề tài
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ NGUYỆN VỌNG VÀ XÉT TUYỂN ĐẦU VÀO CỦA TRƯỜNG THPT KIẾN THUỲ HẢI PHÒNG
HẢI PHÒNG - NĂM 20116
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau khi khảo sát hệ thống quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển đầu vào của trường THPT Kiến Thụy, em nhận thấy hệ thống quản lý của trường vẫn mang tính thu công, đơn giản, đã gây rất nhiều khó khăn trong quá trình quản lý Nhận thấy được vấn đề đó em đã hình thành ý tưởng xây đựng quản lý hệ thống này Hệ thống tuy chưa đáp ứng được hết những yêu cầu nhưng đã giải quyết được phần nào trong quá trình quản lý Hệ thống có được thành công như vậy là nhờ sự giúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn và các bạn đã đóng góp những ý kiến bổ ích để giúp em hoàn thành tốt việc xây dựng hệ thống Đầu tiên cho phép
em được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Phạm Đức Long giảng viên khoa Công nghệ Điều khiển tự động hoá – Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên, người trực tiếp hướng dẫn thực hiện đồ án tốt nghiệp của chúng em Trong quá trình khảo sát hệ thống tại trường THPT Kiến Thụy còn gặp nhiều khó khăn nhưng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong trường THPT Kiến Thụy
đã giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, cho phép em bày tỏ sự cảm ơn tới các thầy cô
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên ý tưởng về một phần mềm quản lý chưa được hoàn chỉnh như mong muốn vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè để đồ án tốt nghiệp của em thêm hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Ngày nay sự phát triển công nghệ thông tin đã giúp cho việc quản
lý hồ sơ, sổ sách trong các cơ quan trở lên rất tiện lợi Và vấn đề tin học hóa trong hồ sơ, sổ sách trong các trường phổ thông là mục tiêu quan trọng của ban lãnh đạo các trường ngày nay Khác với việc quản lý hồ sơ theo phương pháp thủ công truyền thống, việc quản lý hồ sơ bằng máy tính đã khắc phục được những khó khăn và yếu kém của quản lý theo phương pháp truyền thống, đó là giảm được số lượng người tham gia quản
lý, sự vòng vèo trong các quá trình quản lý, tốc độ việc cập nhật và lấy thông tin tăng lên rất nhiều, thông tin tập trung và gọn nhẹ không cồng kềnh, việc tính toán bằng máy cũng giảm tối thiểu nhưng sai sót
Trên thực tế việc tin học hóa quá trình quản lý học tập của học sinh trong nhà trường phổ thông ở nước ta tuy đang diễn ra nhưng kết quả đạt được chưa cao Nó chỉ diễn ra mạnh ở những khu vực là nhưng trung tâm tin lớn của nước Còn các trường phổ thông ở những nơi mà tin học chưa phát triển thì việc quản lý học tập của học sinh chủ yếu vẫn theo phương pháp thủ công, vì vậy hiệu quả chưa cao Lý do chủ yếu là hiểu biết về tin học của những người thực hiện quản lý chưa có Việc chuyển hóa bài toán quản lý học tập của học sinh từ phương pháp thủ công sang những ngôn ngữ tin học là vấn đề mấu chốt trong quá trình ứng dụng tin học vào quản
lý hiện nay
Bài toán phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển của học sinh nhằm đưa ra một hệ thống giúp cho việc quản lý đăng ký nguyện vọng của học sinh để giải quyết vấn đề tin học hóa trong vấn để quản lý học sinh Hệ thống giúp cho việc quản lý tốt, dễ dàng và thuận tiện hơn
Trang 4Công việc phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống được chia làm ba phần:
- Tiến hành khảo sát hệ thống và thu thập tài liệu cần thiết để lắm được các hoạt động trong công việc quản lý đăng ký nguyện vọng và xét tuyển của học sinh Từ đó nhận diện và tóm tắt các chức năng chính của hệ thống cần khảo sát
Đưa ra biểu đồ luồng dữ liệu và sơ đồ thực thể của hệ thống
- Xây dựng được chương trình hệ thống quản lý
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ THUYẾT 6
1.1 GIỚI THIỆU VỀ ACCESS 6
1 2 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ MÀ MICROSOFT ACCESS CUNG CẤP 7
1 2.1 Các đối tượng chính: 7
1.2.2Giới thiệu các công việc chính: 12
1.2.3 Kết luận chung: 13
1.3 GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ VISUAL BASIC 13
1.3.1 Cấu trúc một đề án (Project) 13
1.3.2 Các bước phát triển một ứng dụng Visual Basic 17
1.3.3 Môi trường dữ liệu ( DATA ENVIRONMENT – DED) 19
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ T HỐNG 22
2.1 MÔ TẢ HIỆN TRẠNG 22
2.2 TÌM HIỂU VIỆC XÉT TUYỂN 24
2.3 NGHIÊN CỨU KHẲ THI 26
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28
3.1 SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 28
3.1.2 Mô tả chi tiết các chức năng lá 29
3.2 BIỂU ĐỒ MỨC NGỮ CẢNH CỦA HỆ THỐNG 30
3.3 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 31
3.3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (mức 0) 31
3.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (mức 1) 32
3.4 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 36
3.4.1 Mô hình quan hệ 36
3.5 THIẾT LẬP CÁC TABLE 36
3.5.1 Hệ thống 36
3.5.2 Hồ sơ học sinh 37
Trang 63.5.3 Thẻ dự thi 37
3.5.4 Nguyện vọng 38
3.5.5 Môn thi 38
3.5.6 Điểm thi 38
3.5.7 Điểm chuẩn 39
3.5.8 Chỉ tiêu 39
3.5.9 Danh sách trúng tuyển 39
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM CHƯƠNG TRÌNH 40
4.1 GIAO DIỆN GIỮA NGƯỜI_MÁY 40
4.1.1 Giao diện chính 40
4.1.2 Giao diện đăng nhập hệ thống 40
4.1.3 Giao diện đăng ký mật khẩu 41
4.1.4 Giao diện cập nhật thông tin hồ sơ học sinh 42
4.1.5 Giao diện nhập thẻ dự thi 43
4.1.6 Giao diện đăng ký nguyện vọng 44
4.1.7 Giao diện cập nhập danh sách môn thi 45
4.1.8 Giao diện cập nhật điểm thi 46
4.1.9 Giao diện cập nhật điểm chuẩn 47
4.1.10 Giao diện cập nhật chỉ tiêu 48
4.1.11 Giao diện tìm kiếm danh sách điểm thi 49
4.1.12 Giao diện báo cáo danh sách trúng tuyển 50
4.1.13 Giao diện tiềm kiếm danh sách đăng ký nguyện vọng 51
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 7CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ THUYẾT 1.1 GIỚI THIỆU VỀ ACCESS
Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hãng Microsoft chạy trên môi trường Windows, dùng để tạo và xử lý dữ liệu, trên đó có các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán quản lý thường gặp trong thực tế Microsoft Access cho phép quản lý số liệu một cách có tổ chức thống nhất, liên kết các dữ liệu rời rạc thành một hệ thống hoàn chỉnh, thay thế cho việc quản lý dữ liệu một cách thủ công Với Microsoft Access, người sử dụng không phải viết từng câu lệnh cụ thể mà vẫn có được một chương trình hoàn chỉnh Nếu cần lập trình, Access có sẵn ngôn ngữ Access Basic để ta
có thể lập trình theo ý muốn của người sử dụng
Microsoft Access là công cụ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh, được đánh giá cao trong các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính PC hiện nay Do tính linh hoạt có nhiều mức người dùng và rất dễ sử dụng So với công việc phải lập trình vất vả khi sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Foxpro thì với Access chỉ cần thực hiện những thao tác đơn giản Đó là lý do tại sao Microsoft Access được lựa chọn để đào tạo về cơ sở dữ liệu
Microsoft Access là một thành phần của bộ Microsoft Office, ngay từ đầu
đã chiếm được nhiều cảm tình của người sử dụng Giao diện người dùng của Access chia sẻ nhiều yếu tố giao diện với các ứng dụng khác của Office, dễ dàng kết nối để chuyển giao dữ liệu giữa Access và những ứng dụng còn lại của Office
Access không chỉ là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mà còn là hệ quản trị cơ
sở dữ liêụ quan hệ ( Relational Database ) Access cung cấp công cụ Wizard để
tự động tạo bảng, truy vấn, báo cáo hỗ trợ cho người dùng Ta có thể sử dụng việc phân tích bảng để tránh dư thừa dữ liệu Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới bước vào tin học Với Wizard và các phương tiện hoạt động tự động khác, sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức trong việc xây dựng và thiết kế chương trình
Trang 8Sáu đối tượng mà Access cung cấp cho người dùng là : Bảng ( Table), truy vấn (Query), mẫu biểu (Form), báo biểu (Report), Macro và Module Các đối tượng trên có đầy đủ khả năng lưu trữ dữ liệu, thống kê, kết xuất báo cáo thông tin và tự động cung cấp nhiều các tác vụ khác
1 2 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ MÀ MICROSOFT ACCESS CUNG CẤP
Microsoft Access cung cấp cho người dùng 6 đối tượng cơ bản sau:
1 2.1 Các đối tượng chính:
a- Bảng ( Table ):
Bảng là thành phần cơ sở của tập tin cơ sở dữ liệu Access dùng để lưu trữ
dữ liêụ, nó chính là cấu trúc cơ sở dữ liêụ Do đó đây là đối tượng đầu tiên được tạo ra trước Bên trong một bảng, dữ liệu được hình thành bởi nhiều cột và nhiều
dòng
Trong Access việc tạo bảng, sửa đổi cấu trúc của bảng được tiến hành trên môi trường giao diện đồ hoạ rất trực quan, việc tạo bảng có thể sử dụng công cụ Wizard hoặc tự thiết kế theo ý người sử dụng Đối với bảng, Access cung cấp đầy đủ các kiểu dữ liệu cần thiết cho các trường, bao gồm dữ liệu kiểu Text, kiểu
số (Number), kiểu tiền tệ (Currency), kiểu ngày tháng (Data/Time), kiểu ký ức
(Memo), kiểu logic (Yes/No) và các đối tượng OLE
Đặc biệt, với thuộc tính Validation Rule của các trường, chúng ta có thể kiểm soát được các giá trị nhập vào mà không cần viết một dòng lệnh lập trình
nào như các ngôn ngữ lập trình khác
Ngoài ra, để giảm các thao tác khi nhập liệu, ta có thể đặt thuộc tính ngầm định Default Value hay các phiên bản mới của Access cung cấp các Combo Box cho các trường của bảng nếu ta muốn sử dụng để giảm bớt các thao tác bàn phím
và sai sót trong quá trình nhập liệu
Trang 9Để đảm bảo an toàn dữ liệu, Access cho phép thiết lập quan hệ giữa các bảng với nhau đảm bảo tính ràng buộc Do đó, người dùng không phải kiểm tra
tính toàn vẹn dữ liệu khi nhập
Các bước cơ bản khi thiết lập một bảng trong Microsoft Access như sau :
* Truy vấn lựa chọn ( Select Query) : Là truy vấn mà kết quả đầu ra là tập hợp các thông tin được lựa chọn từ các bảng, các truy vấn theo một điều kiện nào
đó
* Truy vấn hành động : Là truy vấn nhằm thực hiện một thao tác xử lý dữ liệu nào đó Ví dụ xoá dữ liệu (Query Delete), cập nhật dữ liệu (Query Update), chèn
dữ liệu (Query Append), tạo bảng (Query Make Table)
Việc sử dụng hữu hiệu các truy vấn trong chương trình sẽ làm tăng khả năng tìm kiếm lời giải cho các bài toán phức tạp Việc sử dụng các hàm tự định nghĩa trong các cột của các truy vấn làm tăng khả năng kết xuất thông tin, tăng tính đa dạng, mềm dẻo của thông tin đầu ra
Ngoài ra, ta có thể xây dựng các truy vấn bằng cách sử dụng trực tiếp các câu lệnh SQL, phục vụ tốt cho nghiệp vụ quản lý
Khi xây dựng một truy vấn cần phải :
Trang 10- Chọn bảng hoặc Query khác làm nguồn dữ liệu
- Thêm các trường mới và kết quả thực hiện các phép tính trên các trường của bảng nguồn
- Đưa vào các điều kiện tìm kiếm, lựa chọn
- Đưa vào các trường dùng để sắp xếp
c- Biểu mẫu ( Form ):
Form cho phép người sử dụng tạo nên các màn hình dùng để cập nhật hoặc xem dữ liệu lưu trong các bảng Ngoài ra nó cho phép người sử dụng tạo các hộp thoại đối đáp giữa người sử dụng và hệ thống ứng dụng
Với bảng và truy vấn, ta vẫn xem được thông tin Tuy nhiên, trên biểu mẫu giao diện thân thiện hơn nhiều Biểu mẫu là công cụ mạnh của Access được dùng
để :
- Thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các bảng
- Tổ chức giao diện chương trình
- Cập nhật dữ liệu từ bảng chọn
- Cập nhật dữ liệu đồng thời cho nhiều bảng
Có 4 loại biểu mẫu cơ bản như sau :
* Biểu mẫu một cột (Single Column) :
Trong loại biểu mẫu này, các trường được sắp xếp theo hàng dọc, biểu mẫu
có thể chiếm một hay nhiều trang màn hình, trên đó ta có thể kẻ các đường thẳng, hình chữ nhật hay trang trí các hình ảnh Với biểu mẫu, người ta thường sử dụng thêm công cụ Combo Box rất thuận tiện cho việc cập nhật dữ liệu từ bàn phím
* Biểu mẫu nhiều cột dạng bảng (Tabular) :
Tabular là loại biểu mẫu dùng để hiển thị thông tin theo cột dọc từ trái sang phải, mỗi hàng chứa một bản ghi tương đối giống bảng nhưng ưu tiên hơn là ta
Trang 11có thể tạo viền, tạo bảng khung nhìn, hiển thị được ảnh trong khi bảng, truy vấn thì không thể làm được
* Biểu mẫu chính/phụ (Main/Sub Form) :
Biểu mẫu chính/phụ thường để biểu diễn hiển thị các dạng dữ liệu có quan hệ một - nhiều Trong mẫu biểu chính/phụ, người ta hay sử dụng các List Box để lựa chọn thông tin, hạn chế việc gõ bằng bàn phím
* Biểu mẫu đồ hoạ (Graph) :
Biểu mẫu đồ hoạ là loại biểu mẫu dùng để thể hiện kết quả thống kê theo dạng cột phần trăm (%), đồ thị làm cho kết quả có tính trực quan giống như trong Word, Excel
d- Báo cáo ( Report ):
Cho phép chúng ta tạo ra kết xuất từ các dữ lieu đã lưu trong các bảng, sau đó sắp xếp lại và định dạng theo một khuôn cho trước
Báo cáo là phần không thể thiếu được đối với một chương trình quản lý hoàn thiện Các dữ liệu luôn được tổng hợp, thống kê và in ra giấy Thiết kế các báo biểu là công việc cần thiết và mất rất nhiều thời gian Tuy nhiên, với Access thì công việc trở nên thuận lợi hơn nhiều Access cung cấp đầy đủ và đa dạng các loại báo biểu Trong đó, người dùng có thể thiết kế bằng công cụ Wizard, vượt xa các công cụ của các ngôn ngữ lập trình khác như Foxpro, Visual Basic về chất lượng cũng như tốc độ
Khác với Form, Report chỉ kết xuất thông tin chứ không thể cập nhật dữ liệu
Có rất nhiều dạng báo biểu như báo biểu theo nhóm (Group/Total), báo biểu theo cột (Single Column), báo biểu dạng nhãn thư (Mailing Label), báo biểu tóm tắt (Summary), báo biểu dạng bảng (Tabular)
Mặc dù Report không hỗ trợ các điều khiển tương tác nhưng ta có thể điền vào Report các điều khiển để hiển thị dữ liệu như là hộp văn bản và các hộp kiểm tra
Trang 12Phạm vi sử dụng của báo biểu trong Access chủ yếu là :
- In dữ liệu dưới dạng bảng, biểu
- Sắp xếp dữ liệu trước khi in
- Sắp xếp, phân nhóm dữ liệu, thực hiện các phép tính để có dữ liệu tổng hợp trên các nhóm, so sánh đối chiếu dữ liệu tổng hợp trên các nhóm với nhau
- In dữ liệu từ nhiều bảng, truy vấn có liên quan trên cùng một báo cáo Từ báo biểu, ta có thể kết xuất thông tin sang Word, Excel
Macro là tập các hành động dùng để thực hiện một nhiệm vụ một cách tự động Bất kỳ các thao tác nào lặp đi lặp lại nhiều lần đều là đối tượng để tạo Macro Với Macro, ta có thể thiết lập được một hệ thống menu, kích hoạt các nút lệnh, mở đóng các bảng, mẫu biểu, truy vấn Tự động tìm kiếm và chắt lọc thông tin, kiểm soát các phím nóng
- Câu lệnh Docmd dùng để thực hiện một hành động
- Có thể gắn một Macro hay một thủ tục với một sự kiện của Access Đặc biệt là sự kiện On Click của nút lệnh
- Dùng nút lệnh để tổ chức giao diện chương trình với một Menu đơn giản Dùng Autoexec để tự động hoá các thao tác của chương trình và cài đặt mật khẩu Gắn Macro với một phím hay tổ hợp phím để có thể thực hiện Macro từ bất
kỳ vị trí nào trong cơ sở dữ liệu
f- Module:
Khi sử dụng Macro ta có thể xây dựng được một tiến trình các công việc tự động Tuy nhiên, với những bài toán có độ phức tạp cao, Access không đáp ứng nổi thì ta có thể lập trình bằng ngôn ngữ Access Basic đây là một ngôn ngữ lập trình quản lý mạnh trên môi trường Window Access Basic có đầy đủ các kiểu dữ
Trang 13liệu, các cấu trúc điều khiển, rẽ nhánh, các vòng lặp… làm công cụ cho chúng ta tổng hợp, chắt lọc kết xuất thông tin Ngoài ra, ta có thể sử dụng thư viện các hàm chuẩn của Access Basic cũng như của Window để đưa vào chương trình Người sử dụng có thể tự viết thêm các hàm, thủ tục và Access Basic coi như là các hàm chuẩn
1.2.2Giới thiệu các công việc chính:
* Tạo các bảng và liên kết cho cơ sở dữ liệu :
- Bảng là nơi chứa toàn bộ dữ liệu, dữ liệu trong bảng được tổ chức dưới dạng hàng cột, cột là các trường, hàng là các bản ghi Mỗi cột ứng với một mục
dữ liệu mà ta cần lưu trữ Mỗi dòng là một đối tượng cần lưu trữ
Có 2 cách để tạo bảng :
+ Tạo bảng bằng công cụ Wizard
+ Tạo bảng bằng công cụ Design View
- Trong thiết kế cơ sở dữ liệu chúng ta gặp rất nhiều loại liên kết khác nhau như : liên kết một - nhiều, một - một, nhiều - nhiều Thực tế khi thiết kế cơ
sở dữ liệu không có liên kết nhiều - nhiều vì nếu có người ta sẽ tách ra thành các liên kết một - nhiều, bước này được thực hiện trong quá trình chuẩn hoá dữ liệu, nhưng ở đây chúng ta không bàn tới bởi nó là nội dung của môn Phân tích thiết
kế Một cơ sở dữ liệu có khả thi hay không người ta đánh giá cao tính chặt chẽ giữa các đối tượng, vì vậy chúng ta phải thiết lập liên kết cho các bảng
* Tạo Form để nhập dữ liệu cho các bảng :
- Form cũng là một thành phần của cơ sở dữ liệu, có tác dụng hiển thị dữ liêụ, hiệu chỉnh dữ liệu và khai thác dữ liệu Chúng ta có thể thiết kế nhiều chức năng trên Form, thay cho việc phải nhớ các thao tác trong Access thì ta chỉ cần thao tác với Form đã có những hướng dẫn cụ thể
Có 2 cách để thiết kế Form :
+ Thiết kế Form bằng công cụ Wizard
Trang 14+ Thiết kế Form bằng công cụ Design View
1.2.3 Kết luận chung:
Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp có cấu trúc của các khoản dữ liệu Vì sự sắp xếp dữ liệu là có thể dự báo trước được, nên ta có thể sắp xếp các khoản dữ liệu này để lọc ra các khoảng thông tin hữu dụng Tất cả các đối tượng trên của Microsoft Access cho chúng ta xem và xử lý, thay đổi các thông tin trong cơ sở
dữ liệu theo nhiều phương pháp khác nhau
1.3 GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ VISUAL BASIC
Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 là một công cụ phát triển phần mềm Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual), có nghĩa là khi thiết kế chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khi chương trình thực hiện Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác, Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng màu sắc, kích thước, hình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng
Một khả năng khác của Visual Basic chính là khả năng kết hợp các thư viện liên kết động DLL (Dynamic Link Library) DLL chính là phần mở rộng cho Visual Basic tức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó có một số yêu cầu mà Visual Basic chưa đáp ứng đủ, ta viết thêm DLL phụ trợ
Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải qua hai bước:
- Thiết kế giao diện (Visual Programming)
- Viết lệnh (Code Programming)
Trang 15Ta có thể xem Form như là một bộ phận mà nó có thể chứa các bộ phận khác Form chính của ứng dụng, các thành phần của nó tương tác với các Form khác và các bộ phận của chúng tạo nên giao tiếp cho ứng dụng Form chính là giao diện chính của ứng dụng, các Form khác có thể chứa các hộp thoại, hiển thị cho nhập dữ liệu và hơn thế nữa
Scroll bar (Thanh cuốn)
Các thanh cuốn được dùng để nhận nhập dữ liệu hoặc hiển thị kết xuất khi
ta không quan tâm đến giá trị chính xác của một đối tượng nhưng lại quan tâm đến sự thay đổi đó nhỏ hay lớn Nói các khác, thanh cuốn là đối tượng cho phép nhân từ người dùng một giá trị tuỳ theo vị trí con chạy (Thumb) trên thanh cuốn thay cho các gía trị số Thanh cuốn có các thuộc tính quan trọng nhất là:
Thuộc tính Min: Xác định cận dưới của thanh cuốn
Thuộc tính Max: Xác định cân trên của thanh cuốn
Thuộc tính Value: Xác định giá trị tạm thời của thanh cuốn
Option Button Control (Nút lựa chọn)
Đối tượng nút chọn cho phép người dùng chọn một trong những lựa chọn đưa ra Như vậy, tại một thời điểm chỉ có một trong các nút chọn được lựa chọn
Check Box (Hộp kiểm tra)
Trang 16Đối tượng hộp kiểm tra cho phép người dùng kiểm tra một hay nhiều điều kiện của chương trình ứng dụng Như vậy, tại một thời điểm có thể có nhiều hộp kiểm tra được đánh dấu
Image (Hình ảnh)
Đối tượng Image cho phép người dùng đưa hình ảnh vào Form
Picture Box (Hộp tranh)
Đối tượng Picture Box có tác dụng gần giống như đối tượng Image
Text Box (Hộp soạn thảo văn bản)
Đối tượng Text Box cho phép ta đưa các chuỗi ký tự vào Form, thuộc tính quan trọng nhất của Text Box là thuộc tính Text cho biết nội dung hộp Text Box
Command Button (Nút lệnh)
Đối tượng Command Button cho phép quyết định thực thi một công việc nào
đó
Directory List Box, file list box
Đây là các đối tượng hỗ trợ cho việc tìm kiếm các tập tin trên một thư mục
ổ đĩa nào đó
List Box (Hộp danh sách)
Đối tượng List Box cho phép xuất các thông tin về chuỗi
Trên đây là những đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất trong phần thiết kế giao diện cho một chương trình ứng dụng của Visual Basic
Trang 17+Các thiết kế : (.DSR)
- Designerchỉ có
- Data Enviroment: tạo kết nối tới cơ sở dữ liệu
- Data Report : tạo các báo cáo
+ Các Module (.bas) :
Dùng để chứa các hàm, các thủ tục viết bằng Visual Basic Khi đó trong tất cả mọi nơi của chương trình cho phép sử dụng các hàm, các thủ tục vừa lập trong Module
+ Các Class Modull (.cls):
+ Tạo ra các lớp
+ Các User control (.ctr):
+ Cho phép tạo ra các điều khiển riêng của từng người sử dụng
+ Properties Windows (Của sổ thuộc tính)
Properties Windows là nơi chứa danh sách các thuộc tính của một đối tượng cụ thể Các thuộc tính này có thể thay đổi được để phù hợp với yêu cầu về giao diên của các chương trình ứng dụng
+ Project Explorer
Các ứng dụng của Visual Basic thường dùng chung mã hoặc các Form đã tuỳ biến trước đó nên Visual Basic tổ chức các ứng dụng thành các Project Mỗi Project có thể có nhiều Form và mã kích hoạt các điều khiển trên một Form sẽ được lưu trữu chug với Form đó trong các tập tin riêng biệt Mã lập trình chung
mà tất cả các Form trong ứng dụng chia sẻ có thể được phân thành các Module khác nhau và cũng được lưu trữu tách biệt, được gọi là các Module mã Project Explorer nêu tất cả các biểu mẫu tuỳ biến được và các Module mã chung tạo nên ứng dụng của ta
Trang 181.3.2 Các bước phát triển một ứng dụng Visual Basic
1.3.2.1 Tạo giao diện người sử dụng
Giao diện người sử dụng là một trong ngững yếu tố quan trọng của một ứng dụng Đối với người sử dụng, giao diện chính là một ứng dụng, họ không cần chú ý đến thành phần mã thực thi bên dưới Ứng dụng của chúng ta có thể phổ biến được hay không là do có sự đóng góp quan trọng của việc thiết kế giao diện
1.3.2.2 Sử dụng những điều khiển chuẩn của Visual Basic
Chúng ta dùng những điều khiển để lấy thông tin mà người sử dụng nhập vào để hiển thị và kết xuất Những điều khiển mà ta có thể dùng trong ứng dụng bao gồm hộp văn bản, nút lệnh, hộp danh sách… Những điều khiển khác cho ta những ứng dụng khác, xử lý dữ liệu của nó như là một thành phần mã trong ứng
ODBC gồm 3 thành phần:
Trình quản lý điều khiển (Client Manager) Một hay nhiều trình điều khiển (Driver) Một hay nhiều nguồn dữ liệu (Data Source)
Kiến trúc của ODBC
* Truy cập cơ sở dữ liệu
Trang 19- Đối tượng truy cập CSDL tại chỗ DAO (Data Access Oject)
- Truy cập dữ liệu dùng điều khiển dữ liệu từ xa sử dụng mô hình RDO
- Truy cập CSDL từ xa thông qua mô hình ADO (Activex Data Oject)
1.3.2.4 Lập trình với phần hợp thành
Đôi khi chúng ta cần sử dụng phần tính toán của Microsoft Excel trong những ứng dụng Visual Basic hay định dạng một tài liệu sử dụng cả những điều này có thể thực hiện được bằng cách xây dựng những ứng dụng của chúng ta sử dụng thành phần Activex Thêm vào đó, Visual Basic có thể giúp chúng ta những điều khiển Activex riêng
1.3.2.5 Đáp ứng những sự kiện chuột và bàn phím
Những ứng dụng Visual Basic có thể đáp ứng một số lượng lớn những sự kiện chuột và bàn phím Ví dụ Form, hộp ảnh và những điều khiển ảnh có thể phát hiện vị trí con trỏ chuột, có thể quyết định phím trái hay phím phải được nhấn và có thể đáp ứng những tổ hợp phím chuột với phím Shift, Ctrl hay Alt Sử dụng những tính năng điều khiển ta có thể lập trình những điều khiển Form để đáp ứng những hành động phím hoặc phiên dịch và xử lý mã ASCII của ký tự Thêm vào đó những ứng dụng của Visual Basic có thể hỗ trợ sự kiện rê và thả chuột cũng như tính năng rê và thả OLE
1.3.2.6 Làm việc với văn bản và đồ hoạ
Visual Basic cung cấp khả năng đồ hoạ và văn bản phức tạp trong ứng dụng Những thuộc tính và văn bản có thể giúp ta nhấn mạnh các khái niệm quan trọng và các chi tiết cần quan tâm Thêm vào đó, Visual Basic cung cấp khả năng
đồ họa cho phép ta có thể linh động trong thiết kế, nó bao hàm các hình ảnh động bằng cách hiển thị một loạt các hành động liên tiếp nhau
1.3.2.7 Gỡ rối mã và quản lý lỗi
Đôi khi những lỗi xảy ra bên trong mã của ứng dụng Những lỗi nghiêm trọng có thể là nguyên nhân một ứng dụng không đáp ứng lệnh, thông thường khi
Trang 20gặp lỗi này Visual Basic yêu cầu người sử dụng khởi động lại ứng dụng và không lưu lại những gì ta đã làm Những công cụ gỡ rối đặc biệt hữu ích trong việc tìm
ra nguồn gốc lỗi, nhưng chúng ta cũng có thể dùng công cụ này để kiểm tra chương trình hoặc tìm hiểu những ứng dụng khác nhau làm việc như thế nào
1.3.2.9 Thiết kế cho việc thi hành và tương thích
Visual Basic chia sẻ hầu hết các tính năng trong ngôn ngữ cho những ứng dụng bao gồm cho Microsoft Office và nhiều ứng dụng khác Visual Basic, VBScript là một ngôn ngữ Scipt Internet đều là hợp con của ngôn ngữ Visual Basic
1.3.2.10 Phân phối ứng dụng
Sau khi tạo một ứng dụng Visual Basic ta có thể tự do phân phối bất kỳ ứng dụng nào đã tạo bằng Visual Basic đến bất cứ ai dùng Microsoft Windows
Ta có thể phân phối ứng dụng trên đĩa, trên CD, qua mạng, trên Internet…
1.3.3 Môi trường dữ liệu ( DATA ENVIRONMENT – DED)
1.3.3.1 Cấu trúc chi tiết của DED
Giao diện DED ActieX Designer
DED sử dụng một lớp đối tượng Visual Basic gọi là ActiveX Designer
Nó được nạp vào môi trường soạn thảo VB cũng như các mục khác như menu, modul….Tuy nhiên cách thức để thao tác trên nó khác với các mục này Khi thao tác với DED ta sử dụng các mục trên menu của trình soạn thảo DED để xây dựng một tập hoàn chỉnh các kết nối ( Connection) & các lệnh dữ liệu ( Command ) để xây dựng trong chương trình
Trang 21Trong lúc thao tác với DED, ta có 2 sử dụng 2 đối tượng khác nhau:
+ Đối tượng kết nối dữ liệu (Connection): đối tượng này định nghĩa một kết nối giữa chương trình của ta và nguồn dữ liệu
+ Đối tượng câu lệnh dữ liệu (command): định nghĩa một tập các record lấy ra từ kết nối dữ liệu trên
Khi xác định đối tượng command, ta cần chỉ định đối tượng command này lấy dữ liệu từ đâu trong cơ sở dữ liệu bằng việc xác lập nguồn dữ liệu Nguồn dữ liệu này xác lập cách thức lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu : lấy thông tin qua một TABLE, VIEW,SQL…
Mỗi khi một đối tượng Command được tạo ra & được gọi thực thi, một Recordset của đối tượng command này cũng được kích hoạt Lúc này tên của recordset tương ứng là: RS+ Tên command
1.3.3.2 Sử dụng trình DATA ENVIRONMENT DESIGNER
Quá trình xây dựng một chương trình thao tác CSDL với VB thông qua DED bao gồm 3 bước:
- Chọn một trình cung cấp dữ liệu( ODBC hay OLEDB)
- Tạo một cơ sở dữ liệu (file MDB, SQL Server… )
- Tạo một lệnh dữ liệu ( đối tượng Command )
1.3.3.2.1 Các trình cung cấp dữ liệu( Data Provider)
- Data Provider là một thành phần điều khiển sự tương tác của chương trình của ta và nguồn dữ liệu Một trình cung cấp rất quen thuộc là trình cung cấp OBDC Giao diện này dựa trên ý tưởng là mọi nguồn dữ liệu có thể được thao tác với ngôn ngữ SQL
- Một giao diện mới được tạo đưa ra bởi Microsoft: giao diện OLEDB Giao diện này không yêu cầu nguuonf dữ liệu phải nhắm vào việc sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL; thay vào đó, OLEDB cho phép trình cung cấp dữ liệu chấp nhận ngôn ngữ truy vấn nào mà họ muốn hỗ trợ Do vậy các nguồn dữ liệu được
Trang 22mở rộng ra từ các CSDL truyền thống: dBase, SQL Server…đến các nguồn dữ liệu khác như các tập tin, thư mục của hệ điều hành…
1.3.3.2.2 Tạo một kết nối dữ liệu với DED
Tạo một dự án mới ; bổ sung Data Enviroment vào dự án của ta nhờ chọn Project/Add Data Environment
1.3.3.2.3 Tạo đối tượng command
Xây dựng một đối tượng command kết nối trực tiếp với table
1.3.3.2.4 Tạo một ứng dụng nhập liệu với DED
Ở môi trường DED, ta kéo các trường của command vào Form rồi chỉnh sửa lại cho thích hợp
Trang 23CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ T HỐNG 2.1 MÔ TẢ HIỆN TRẠNG
Trước khi thi học sinh ở các trường Trung học cơ sở thực hiện việc thi tuyển, sẽ thực việc đăng ký nguyện vọng vào trường Trung học phổ thông Đó là nộp hồ sơ xét tuyển Sau khi có kết quả thi, sở Giáo dục và Đào tạo sẽ sử dụng kết quả thi và kết quả rèn luyện và học tập của bốn năm học tại trường Trung học
cơ sở, nếu lưu ban thi lấy kết quả của năm học lại, điểm cộng thêm cho các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích để lựa chọn học sinh theo nguyện vọng mà học sinh đã đăng ký
Hồ sơ xét tuyển bao gồm:
- Đơn xin dự tuyển vào trường gồm các thông tin về học sinh ( họ tên, phái, ngày sinh, nơi sinh, học sinh trường nào, hệ gì, địa chỉ thường trú) Đối với người học đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước, phải có xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, doanh nghiệp đang trực tiếp quản lý vào đơn xin dự tuyển về việc người dự tuyển không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân;
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ
- Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bằng tốt nghiệp bổ túc THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trong năm dự tuyển do cơ sở giáo dục cấp;
- Bản chính học bạ;
- Giấy xác nhận thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Hai (2) ảnh cỡ 3 cm x 4 cm (kiểu ảnh chứng minh nhân dân)
Các chính sách ưu tiên và các loại điểm cộng có thể thay đổi theo niên khóa Một diện có nhiều chính sách ưu tiên Học sinh chỉ thuộc một diện, do đó học sinh có nhiều tiêu chuẩn cộng điểm ưu tiên sẽ được thực hiện theo tiêu chuẩn cao nhất, học sinh cũng có thể có nhiều khuyến khích, nhưng học sinh mà có
Trang 24nhiều tiêu chuẩn khuyến khích sẽ được cộng tất cả các điểm khuyến khích (nhưng không vượt quá 4 điểm) vào tổng điểm trúng tuyển
Chính sách ưu tiên, khuyến khích
1 Chính sách ưu tiên:
a) Cộng 3 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; con những người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên;
b) Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng:
- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, bệnh binh và con của người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động dưới 81%;
- Người dân tộc thiểu số đang sinh sống, học tập tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
c) Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng: người dân tộc thiểu số không sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
2 Chính sách khuyến khích cho các đối tượng đạt giải cá nhân trong các kỳ thi ở năm học cuối cấp như sau:
a) Cộng 2 điểm cho người học đạt giải trong các kỳ thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; thi giữa các nước trong khu vực và thi quốc tế; đạt giải nhất trong
kỳ thi học sinh giỏi lớp 9, thi văn nghệ, thể thao do sở giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức;
b) Cộng 1,5 điểm cho người học đạt giải nhì (huy chương bạc) trong các kỳ thi do cấp tỉnh tổ chức được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc được xếp loại giỏi ở kỳ thi nghề phổ thông do sở giáo dục và đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trang 25c) Cộng 1 điểm cho người học đạt giải ba (huy chương đồng) trong kỳ thi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này do cấp tỉnh tổ chức hoặc được xếp loại khá
ở kỳ thi nghề phổ thông do sở giáo dục và đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Cộng 0,5 điểm cho người được xếp loại trung bình ở kỳ thi nghề phổ thông
do sở giáo dục và đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích
tối đa không quá 6 điểm
2.2 TÌM HIỂU VIỆC XÉT TUYỂN
* Việc xét tuyển sẽ do sở Giáo dục và Đào tạo huyện Kiến Thụy thực hiện cho các trường Trung học phổ thông Sở Giáo Dục và Đào tạo lập phương án, kế hoạch xét tuyển gồm các nội dung: thời gian xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh ở mỗi trường, số lượng học sinh đạt tiêu chuẩn đăng ký xét tuyển
Căn cứ xét tuyển học sinh vào Trung học phổ thông bao gồm:
- Tổng điểm thi vào trường Môn Văn và môn Toán được nhân hệ số 2
- Điểm học bạ ( điểm học tập trong 4 năm học) Điểm học bạ bao gồm các mức điểm: Giỏi_tốt, khá_tốt, trung bình_khá
- Điểm nghề
- Điểm ưu tiên, khuyến khích nếu có
Điểm xét tuyển là tổng điểm của các điểm trên
Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập, điểm cộng thêm, điểm xét tuyển
Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm của người học ở THCS được tính như sau:
- Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 5 điểm;
- Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 4,5 điểm;
- Hạnh kiểm khá, học lực khá: 4 điểm;
Trang 26- Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 3,5 điểm;
- Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 3 điểm;
- Trường hợp còn lại: 2,5 điểm
Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 6 điểm
Điểm xét tuyển là tổng số điểm của: tổng số điểm hai bài thi đã tính theo hệ
số, không có bài nào bị điểm 0; tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó; điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích
* Việc xét tuyển học sinh theo nguyên tắc:
- Điểm cao xếp trước, điểm thấp xếp sau
- Điểm ngang sau: xếp theo tổng điểm thi hai môn Văn và Toán vào trường
* Học sinh có đủ điều kiện hợp lệ được xét tuyển vào lớp 10 công lập, bán công theo các quy tắc sau:
- Nguyện vọng 1 vào tại trường học sinh đã đăng ký, nguyện vọng 2 vào các trường khác hoặc trường chuyên kết hợp với chỉ tiêu của từng trường
- Điểm xét tuyển là tổng điểm học bạ, điểm thi môn văn toán được nhân
hệ số 2, điểm học nghề, và điểm ưu tiên khuyến khích ( nếu có)
- Học sinh trúng tuyển vào 10 công lập theo nguyện vọng 1 thì không được xét tuyển nguyện vọng 2
Trang 27Cơ cấu tổ chức:
Các phương thức hoạt động cũ:
Thực hiện bằng chương trình thông dụng Word và Excel
2.3 NGHIÊN CỨU KHẲ THI
Hệ thống được xây dựng ( nếu có thể) sẽ giải quyết được một số công việc cụ thể sau:
1.3.1 Cập nhật và lưu trữ thông tin từng hồ sơ của từng học sinh
a Cập nhật và lưu trữ thông tin đăng ký nguyện vọng của từng học sinh
b Cập nhật và lưu trữ điểm học bạ và điểm thi
c Cập nhật và lưu trữ thông tin diện ưu tiên và khuyến khích cho từng học sinh 1.3.2 Cập nhật và lưu trữ thông tin các danh mục trong từng niên khóa
a Lưu chọn môn thi
b Lựa chọn chính sách ưu tiên
c Lựa chọn các hình thức khuyến khích
1.3.3 Thực hiện việc xét tuyển
1.3.4 Tiềm kiếm học sinh
Học sinh Phòng đào tạo Các phòng ban khác
HIỆU TRƯỞNG
Học sinh Phòng đào tạo Hiệu trưởng