1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trung ương

12 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 567,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trung...

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-*** -

Trần Thị Phương Hoa

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG TRUNG ƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-*** -

Trần Thị Phương Hoa

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG TRUNG ƯƠNG

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60.85.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN XUÂN HẢI

TS LÊ VĂN HỮU

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

MỞ ĐẦU

Ngày 15 tháng 11 năm 2004, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 41-NQ/TW

về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Việc triển khai thực hiện Nghị quyết đã tạo ra một bước chuyển biến lớn trong hoạt động bảo vệ môi trường Các Bộ, ngành và địa phương đã tổ chức triển khai các hoạt động về bảo vệ môi trường, thực hiện tăng mức đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hoạt động bảo

vệ môi trường không dưới 1% tổng chi ngân sách nhà nước Các hoạt động bảo vệ môi trường từng bước được đẩy mạnh, đồng thời tạo bước chuyển biến căn bản về nhận thức

và trách nhiệm của các nhà quản lý, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng xã hội trong công tác bảo vệ môi trường Hệ thống chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường được ban hành và ngày càng hoàn thiện

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động bảo vệ môi trường vẫn còn nhiều bất cập Một số Bộ, ngành đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường vẫn còn dàn trải, chưa tập trung vào giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc, trọng điểm thuộc phạm

vi đơn vị chủ trì Chính sách về bảo vệ môi trường bộc lộ một số tồn tại cần phải điều chỉnh, bổ sung kịp thời nhằm đáp ứng và thích hợp với sự phát triển của các ngành công nghiệp, sự phát triển nhanh của các khu đô thị, khu dân cư và sự phát triển kinh tế - xã hội

Do đó, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trung ương” là cần thiết, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường của nước ta

Mục tiêu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh phí sự nghiệp môi trường trung ương

- Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường trung ương nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về

Trang 4

môi trường của nước ta

Nôi dung:

- Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường

- Thu thập thông tin về hiện trạng quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường;

- Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường;

- Phân tích những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường;

- Đề xuất sửa đổi một số nội dung, phương pháp quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ KINH PHÍ MÔI TRƯỜNG

1.1 Khái niệm kinh phí sự nghiệp môi trường

Kinh phí sự nghiệp môi trường không phải là khái niệm thông dụng trong lĩnh vực quản lý tài chính công trên thế giới Ở nước ta, khái niệm “Kinh phí sự nghiệp môi trường” được định nghĩa theo quy định hiện hành là kinh phí cho “thực hiện các nhiệm

vụ bảo vệ môi trường do ngân sách nhà nước bảo đảm”, quy định tại Thông tư liên tịch

số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 10 tháng 3 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường

1.2 Khái niệm đầu tư

Đầu tư hiểu theo nghĩa chung nhất là sự bỏ ra một khoản tiền (chi phí, kinh phí) cho một việc nào đó nhằm đạt được các mục tiêu nhất định

Như vậy, đầu tư cho bảo vệ môi trường là khoản tiền (chi phí, kinh phí) cho hoạt động bảo vệ môi trường nhằm đạt được mục tiêu về bảo vệ môi trường

Ở cấp độ quản lý vĩ mô, đầu tư cho bảo vệ môi trường là khoản tiền mà nhà nước chi ra, thường là từ nguồn ngân sách nhà nước cho mục tiêu bảo vệ môi trường Ở nhiều nước, các khoản chi từ ngân sách nhà nước cho mục tiêu bảo vệ môi trường thường phân biệt thành hai khoản: khoản chi thường xuyên (thường là các khoản cố định hàng năm) và khoản chi không thường xuyên (thường là các khoản mua sắm trang thiết bị, tài sản, xây dựng cơ bản) Ở Việt Nam, theo Luật Ngân sách nhà nước, khoản chi thường xuyên được gọi là chi sự nghiệp và khoản chi không thường xuyên được gọi là chi đầu tư phát triển

Ở cấp độ quản lý vi mô (doanh nghiệp), đầu tư cho bảo vệ môi trường là khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để hình thành tài sản của mình cho mục tiêu bảo vệ môi trường

Trang 6

1.3 Khái niệm ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, trong đó có nhiệm vụ bảo vệ môi trường

Chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp môi trường là quá trình phân phối sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách nhà nước để duy trì, phát triển sự nghiệp bảo vệ môi trường theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp

1.4 Khái niệm hoạt động bảo vệ môi trường

Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

1.5 Khái niệm cơ chế phân bổ nguồn kinh phí

Cơ chế phân bổ nguồn kinh phí là những quy định của cơ quan có thẩm quyền để triển khai thực hiện, quản lý nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường; là mối quan hệ điều phối, phối hợp giữa các Bộ, ngành liên quan, giữa Bộ, ngành đó với Chính phủ và các cơ quan công quyền và các tổ chức sử dụng nguồn kinh phí

2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH CHO MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Hiện tại, trong các tài liệu quốc tế chưa có một định nghĩa cho khái niệm chi ngân sách cho môi trường Tuy vậy, các khoản chi tiêu nhằm mục tiêu BVMT thường bao gồm

4 mảng sau: Ngân sách nhà nước, bao gồm ngân sách Trung ương và địa phương; Chi cho môi trường trong khu vực dịch vụ công nghiệp môi trường, bao gồm khu vực tư nhân

và Nhà nước; Chi cho môi trường của doanh nghiệp; Chi cho môi trường do các hộ gia đình Do không có định nghĩa thống nhất về chi môi trường nên khó có thể so sánh một cách tuyệt đối mức chi môi trường giữa các nước Nghiên cứu này tập trung so sánh các

Trang 7

nước có khái niệm chi cho môi trường gần giống nhau, cụ thể là chỉ so sánh phần chi ngân sách sự nghiệp môi trường Số liệu được lấy từ các nguồn có độ tin cậy cao như các

tổ chức thống kê của Liên minh Châu Âu, Liên Hợp quốc và các tạp chí khoa học [17]

2.1 Mức chi cho môi trường

a) So sánh mức chi theo GDP

Tổng chi cho bảo vệ môi trường của các nước thuộc khối liên minh châu Âu EU là 1,77% GDP, trong đó ngân sách nhà nước chiếm 0,44%; ngành công nghiệp dịch vụ môi trường chiếm 0,86% và doanh nghiệp chiếm 0,47% Có xu hướng chuyển dịch chi BVMT từ nhà nước sang ngành công nghiệp dịch vụ môi trường Số liệu thống kê năm

2006 cho thấy, khu vực nhà nước giảm từ 0,7% xuống còn 0,44% GDP trong khi công nghiệp dịch vụ môi trường tăng từ 0,8% lên 0,86% GDP Nguyên nhân của sự chuyển dịch này là sự tăng cường tham gia của doanh nghiệp và ngành công nghiệp môi trường

Thực tế, phần lớn các nước phát triển trên thế giới, nguồn tài chính chi cho hoạt động BVMT được thống kê theo phần trăm GDP Các nước đang phát triển và trong đó

có Việt Nam, nguồn tài chính chi cho hoạt động BVMT được thống kê theo phần trăm chi từ ngân sách nhà nước Kết quả điều tra từ 39 nước cho thấy, mức chi bình quân từ ngân sách nhà nước cho môi trường là 0,55%GDP Cao nhất là Jordan 3,7%, tiếp đó là Butan 1,94%, Trung Quốc 1,49%, Đan Mạch 1,09% Thấp nhất là Ghana 0,02% Trong khu vực châu Á, cao nhất là Trung Quốc 1,49%, Nhật 0,44%, Hàn Quốc 0,39% Chi cho môi trường của Việt Nam năm 2010 là 0,386%, cao hơn Lào 0,06% và Thái Lan 0,2% (Hình 1) So sánh mức chi theo tỷ lệ %GDP mới chỉ phản ánh được một phần bản chất của nguồn tài chính dành cho môi trường

Trang 8

b) So sánh theo mức chi trên bình quân đầu người

Phân tích cho thấy mức chi trung bình trên bình quân đầu người của 27 nước có số liệu thống kê là 111 USD/ người Cao nhất là Hà Lan (597 USD/người), tiếp đó là Thụy

Sỹ (380 USD/người) Thấp nhất là Lào (0,3 USD/người) (Hình 2)

Hình 1: Chi tiêu môi trường của khu vực nhà nước tính theo % GDP

Trang 9

Hình 2 Mức chi cho môi trường tính theo bình quân đầu người (đơn vị USD) của

27 nước có số liệu thống kê

So với một số nước trong khu vực (Hình 3), mức chi của Việt Nam chỉ cao hơn mức chi của Lào (0,3 USD/người), thấp hơn mức chi của Nhật Bản (168 USD/người), Hàn Quốc (68 USD/người), Trung Quốc (50 USD/người), Thái Lan (8 USD/người)

Hình 3: Mức chi môi trường khu vực nhà nước bình quân đầu người (đơn vị

USD) của một số nước châu Á

Nếu tính chi cho môi trường theo tỷ lệ % GDP thì mức của Việt Nam thấp hơn mức chi trung bình của các nước, ở mức 69% mức chi trung bình này (Hình 4) Nếu tính

Trang 10

chi cho môi trường theo bình quân đầu người thì mức chi ở Việt Nam ở mức rất thấp, chỉ

ở mức 4% của mức trung bình (Hình 5)

Hình 4 So sánh giữa mức chi cho môi trường của Việt Nam với mức chi trung

bình của các nước (tính theo tỷ lệ % GDP)

Hình 5 So sánh giữa mức chi cho môi trường của Việt Nam với mức chi trung

bình của các nước (tính theo bình quân đầu người)

2.2 Phương thức chi

Ngân sách cho môi trường được chi theo các vấn đề môi trường ưu tiên của từng quốc gia Trong các nước thuộc khối EU, ngân sách nhà nước chủ yếu dành cho xử lý chất thải rắn và nước thải Một điểm đáng lưu ý là gần đây, các nước có xu hướng tăng

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011, 2012, 2013, 2014, 2015), hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách bảo vệ môi trường đối với các Bộ, ngành và cơ quan trung ương

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011, 2012, 2013, 2014, 2015), Báo cáo Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội về tình hình thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường hàng năm

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Báo cáo Hội nghị môi trường toàn quốc

4 Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Thông tư số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT

5 Bộ Chính trị (2004), Nghị quyết số 41-NQ/TW

6 Chính phủ (2013), Nghị định số 21/2013/NĐ-CP

7 Chính phủ (2015), Nghị định số 19/2015/NĐ-CP

8 Chính phủ (2009), Nghị định số 04/2009/NĐ-CP

9 Chính phủ (2009), Nghị quyết số 27/NQ-CP

10 Chính phủ (2013), Nghị quyết số 35/NQ-CP

11 Quốc hội (2014), Luật Bảo vệ môi trường

12 Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 59/QĐ-TTg

13 Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg

14 Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 1946/QĐ-TTg

15 Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 1788/QĐ-TTg

16 Nguyễn Danh Sơn (2012), Báo cáo đánh giá về nguồn kinh phí sự nghiệp môi

trường, Dự án VPEG của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 12

17 Đỗ Nam Thắng (2011), Chi ngân sách cho môi trường trên thế giới và định

hướng cho Việt Nam, Tạp chí Môi trwong, số 04-2011

TRANG WEB

1 Website của Bộ Tài nguyên và Môi trường: http://www.monre.gov.vn

2 Website của Tổng cục Môi trường: http://www.vea.gov.vn

Ngày đăng: 16/12/2017, 20:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm