Hiện tượng hiểu nước 3 Từ góc đô sử dung ngôn ngữ, điều thú vi là đỏng từ "read" được sử dung lăp lại trong các kết hơp khác nhau song lại chuyển tải nội dung dung hoc khác nhau R ead
Trang 1TAP CHI KHOA HOC ĐHQGHN NGOAI NGỪ, T XXI sỏ 4PT, 2005
N G Ử N G H Ĩ A V À N G Ữ D Ụ N G H Ọ C
H A Y L À M Ố I Q U A N H Ệ G I Ử A C Á I C H U N G V À C Á I R I Ê N G
1 T r o n g n h i ề u n a m q u a , sự p h ả n bi ệt
giừa n g h ĩ a học v à d ụ n g học là m ộ t
t r o n g n h ữ n g v ấ n đ ê t h u h ú t được sự
q u a n t â m c ủ a n h i ề u n h à t r i ê t học
ngón n g ừ c ù n g n h ư cá c n h à n g ô n n g ừ
học Sự q u a n t â m n à y b ắ t n g u ồ n t ừ
việc p h â n c h i a t a m p h ầ n c ủ a M o r r i s về
n g à n h k h o a học kí h i ệ u h a y còn được
gọi là kí h i ệ u học ( s e m i o t i c s ) T he o
Morris (1938), n g à n h k h o a học kí h iệ u
dược cấu t h à n h t ừ b a bộ p h ậ n : kêt
học/cú pháp (syntactics/syntax), d ụng học
(pragmatics) và nghĩa học (semantics) Sự
p h â n chia nàv d à dược n h i ề u học giả
chấp nh ận Tuy n h i ê n , th eo hiếu biết cúa
chú ng tôi thì cú p h á p được n h ì n n h ậ n
n h ư là một lình vực k h á tác h biệ t với
dụ n g học C h ư a có n h i ề u công t r ì n h b àn
vê mỗi liên hệ giửa cú p h á p và d ụ n g học
P h á n lớn là n h ữ n g n h ậ n xét rãi rác tr on g
các công t r ì n h n g h i ê n cứu vê d ụ n g học
Một t ro ng n h ữ n g công t r ì n h k h á h i ế m đó
là nghi ên cứu vê các c ấ u t r ú c độ ng từ
ngoại dộng hai t â n ng ừ (như: Tôi cho
anh ta m ộ t ít sách) t r o n g t i ê n g P h ầ n La n
r u a K a i s e r " 1 T h e o ông, t r ậ t tự giừa t â n
ngữ trực tiêp và t â n ngừ g i á n tiếp có liên
q u a n đên các yếu tô d ụ n g học Ớ đây,
Kaiser giái th íc h n g u y ê n n h â n d ụ n g học
qua k h ái niệm G I V E N / N E W (cái mói/cái
đã cho) Kết câ u c h u a n ( k h ô n g đ á n h dấu)
tro ng ti ế n g P h ầ n L a n là s - V - Od - Oi
Khi một t r o n g h a i t h a m tô n à y là mới
(new), thì nó được đ ặ t ỏ vị t r í cuối tr o n g
kết cấu (SVOO) S o n g v ấ n đê K a i s e r đ ặ t
N g u y ễ n Hòa'
ra là t r ậ t tự nào sẽ được sử d ụ n g nêu cà
h a i t h a m tỏ n à y hoặc đ ểu là t h ô n g tin mới hoặc là th ô n g tin đã cho? Kêt q u á
p h â n tích cho t h ấ y n ê u S-V-()đ-Oi là
t r ậ t tự c h u ẩ n t h ì t r ậ t t ự k h ô n g t h a y dôi
k h i h a i t h a m tô (tân ngữ trực tiêp và tân ngữ gián tiếp) cùng có một giá trị thông tin
Tr on g t h ự c tô, mỏi q u a n h ệ giừa cứ
p h á p và n g h í a học, giữa ng h ĩa học và
d ụ n g học đ ã t h u h ú t được n h i ề u q u a n
t â m của các n h à ngôn ngừ Môi q u a n hệ giữa cú p h á p và n gh í a học t h ư ờ ng được
b à n đến q u a p h ạ m trù: giao d iệ n giữa cú
p h á p và n g h ĩ a học ( s v n t a x - s e m a n t i c s interface) Đ à có h á n m ộ t t r ư ờ n g p há i
về sự g ia o d i ệ n g i ừ a n g h í a học và cú
p h á p học gọ 1 là “Role a n d R e f e r e n c e
G r a m m a r - R R G ” (Ngừ p h á p vể các Vai
và Sỏ chi) C h ú n g ta hãy xem xét ví dụ
s au trong ti ếng Anh:
• M a ry ki s s e d th e dog
• The dog kissed Mary
Hai p h á t ngôn t r ê n ch ứ a d ự n g hai nội d u n g t h ô n g báo k h ác n h a u tuy các* tù' ngừ được sử d ụ n g là một Vậy lí do là gì?
C â u t r ả lòi là sự kết hợp k h á c n h a u giửa các t h a m tô h iệ n diện dã tạo r a hai nội
d u n g t h ô n g báo k há c n h a u đó N h ư vậy,
có t h ể nói r ằ n g cú p h á p c ủ n g có một vai trò dóng góp vào nội (lung t h ô n g báo, và
là n g u y ê n n h ả n củ a sự k h á c biệt nàv
’’ P G S TS Trường Đai hoc N goai ngữ, Đ ai hoc Q u ố c gia Hà Nôi.
K aiser E T he sy n ta x -p ra g m a tic s in te rfa c e and finnish d itra n sitive verds.
I
Trang 2N g u y e n H ò a
Nghĩa học và d ụ n g học d à n h được sự
q u a n t âm đặc biệt củ a các n h à nghiên
cứu Lí do ch ín h là hai lĩ nh vực này liên
q u a n trực tiếp và dễ cảm n h ậ n hơn đôi
vói các thô ng điệp được c h u y ê n tải trong
giao tiếp Xu hướng c h í n h là t h ừ a n h ậ n
sự ph ân biệt giữa ng hĩ a học và d ụ n g học
tuy sự t h ừ a n h ậ n n à y k h ô n g phải lúc
nào cũng được dựa t r ê n cù ng một cơ sỏ
Trong khi có k h á n h i ều công t r ì n h tập
t r u n g vào việc tách biệt giừa nghĩa học
và dụ ng học thì môi q u a n hệ biện chứng
qua lại giừa ha i lĩnh vực n ày lại bị bỏ
qua Nếu có n hắ c đến, thì q u a n niệm
c hu n g là d ụ n g học p h ụ thuộc vào nghĩa
học Thực vậy, sự p h â n bi ệt giữa nghĩa
học và d ụ n g học được giải thích trên
nhiểu căn cứ khá c n h a u T r o n g bài viết
này, ch ún g tôi mu ô n điểm q u a các cách
nh ìn n h ậ n t r ê n và xem xét có nên p h â n
biệt hai lình vực n ày không? Q u a n điếm
của chú ng tôi là t h ừ a n h ậ n sự không
đồng n h ấ t giừa d ụ n g học và ngừ nghía
học, song điều q u a n tr ọ n g là có th ê nhìn
n h ậ n mối q u a n h ệ biện c h ứ n g giữa hai
đôi tượng n ày qu a p h ạ m t r ù tr iế t học cái
c hu ng (the general) và cái riêng (the
particular)
Trong thự c tiễn n g h i ê n cứu ngôn ngữ
học, các n h à ngôn ngữ ít gặp khó k h ă n
t ron g khi xử lí các h i ệ n tư ợng ngôn ngữ
cụ thế, song giải thích sự k h ác biệt giữa
ngữ nghía học và d ụ n g học n h ư th ê nào
thì dường n h ư kh ô ng đơn giàn Có thế
t hấ y r ằ n g sự p h â n biệt n à y dễ được cảm
n h ậ n t ro ng thực tiễ n n g h i ê n cứu ngôn
ngừ học, song sự k h ác biệt này, nếu có,
cũng có n h i ểu cách th ê h iệ n khác nhau
Rấ t dễ xác định xem hiện tượng nào
thuộc vê n ghĩ a học và h iệ n tượng nào là
cúa dụ n g học Chang h ạn như tiền giả
định (presupposition), hàm ngôn
(implicature) th ư ờ n g được để cập đên tro ng nh iều ch u yê n l u ậ n vê d ụ n g học Bán c h ấ t của sự p h â n biệt giữa nghĩa học và dụ n g học suy cho cù ng c hí n h là ớ hai khía c ạn h giao tiếp của các phát ngôn: (a) n ghĩ a đen (literal meaning), và (b) ng hía h à m ngôn (imply) T ư tướng phô biên là COI đôi tượng của ngừ nghía học là nội d u n g (a), còn đôi tư ợng của
dụ n g học là (b) C h ú n g t a có th ế p h ả n bác r ằ n g tro ng thực tê giao tiếp sự ph ản biệt này kh ôn g p há i lúc nào cũng có
ng hĩ a bởi vì tron g đa sỏ các t rư ờ n g hợp nội d u n g t h ô ng báo của các p h á t ngôn chỉ t h u ầ n t h u ý là (a), chứ k h ô n g p h ải lúc nào cũng là (b) Lí do là nếu, t r o n g giao tiếp người nghe luôn luôn phải ti ến h à n h suy ý thì qu á t r ì n h giao tiếp sẽ trỏ nên
kh ô n g t h u ậ n tiện, và hơn n ữ a h ầ u h ết các ví dụ được đ ưa ra được chủ yếu lấy từ hội thoại Và từ góc độ của ngôn ngừ học tri n h ậ n , đây c h í n h là hai quá t rì nh : giái
mã (decoding) và suy ý (inferencing) n ằ m tron g c ù ng một quy t rì n h - h i ế u ngôn ngữ
Q uá t r ì n h giải mã được thực hiện dựa
t r ê n n h ữ n g t h ôn g tin được mặc định tron g hệ t h ôn g ngôn ngữ N h ư vậy, nó thuộc vẻ ngừ n gh ĩa học, còn q u á tr ìn h suy ý kết hợp t h ô n g tin ngữ n g h í a mặc định với th ông ti n ngữ c ả n h đê có thê hiểu hay s uy ra ý định t h ô n g báo của người nói lại thuộc về d ụ n g học Ví dụ trong một t ìn h h u ố n g mà một người nói
s đư a ra p h á t ngôn “Tôi n a y đi chơi
kh ổ rtg T với người nghe H và n h ậ n được
câu t r ả lòi “Còn n h iề u bài tập l ă m ”, thì
a n h t a (S) sẽ suy ra r à n g người ng he từ chối kh ô n g n h ậ n lòi mòi đi chơi Song
điều cần lưu ý ở đây là t h ô n g tin “k h ô n g
đi chơi” khô ng dược th ể hiện một cách
hiên ngôn, và chỉ được s u y r a t r ê n cơ sở
giải mã nội d u n g ngữ n g hĩ a “còn nhiều
bài tậ p ” (cho nên d ẫ n tới k ết q uá là
Trang 3N g ữ Jighiil và n g ữ d u n g h o c h a y la m ố i q u a n hộ g i ữ a
kh ô ng thê đi chơi được) N h ư vậy, nội
du ng ngừ nghía được giải mã (Còn nhiều
bài tập lỏm ), theo C a r s t o n (1998), không
hoàn toàn diễn đ ạ t đầy đủ một m ện h để
mà người nói s mu ôn người nghe H có
được T ro n g thực tế, nội d u n g ngữ nghĩa
này có vai trò n h ư là k h u n g
(te mpl ate/schema) kết hợp với nội d ung
ngoài ngôn ngủ t h à n h m ệ n h để m à người
nói m uôn biêu d ạ t c ủ n g n h ư m uô n ngưòi
nghe có dược
2 Môi q u a n tâ m đên sự p h â n biệt giữa
hai khái niệm này x uấ t p h á t từ n h u cầu
phải tạo ra cơ sở đê có thê giái thích tại
sao các nội d u n g ngôn ngừ học mặc định
lại trỏ n ên kh ôn g rõ r à n g tr on g một sô
trường hợp có liên q u a n đến các hiện
tượng n h ư tính sỏ chí, sự mơ hồ, tính
hàm ngôn, nội (lung phi m ệ n h đê hay lực
ngôn t r u n g eúa p h á t ngôn Ví dụ như
p h át ngôn: “H ô m quơ tôi được g ặ p Tỏng
T h ư k i L iên hiệp q u ố c' Một p h át ngôn
n h ư vậv được coi n h ư là mơ hồ bời lẽ
“Tổng t h ư k i LH Q " có th ế là ông Cofi
A n n a n n ếu p h á t ngôn được đị nh vị ở thời
diêm hiện nay (nă m 2004 c h a n g hạn),
song n êu đi ngược lại dòng thời gian thì
đó có t h ê là một con người k h á c (“\ Tuy
nhiên, cái mà c h ú n g ta k h ô n g nên quên
là nội d u n g ngừ n ghĩ a "người lã n h đạo
LHQ'' là cái bất biến kh ô n g t h a y đổi
tro ng b ấ t kì ho àn c ả n h nào Một ví dụ
khá c là nội d u n g h à m ngôn của lời nói
C h ú n g t a h ãy xem xét ví dụ sau:
• ỉ don't say read my lips, but read my plan.
Đê có t h ế SUV ý dược p há t ngôn trên
can p h ái (‘ó r ấ t n h i ề u t h ô n g tin ngoài
ngôn ngừ n h ư ai là tác giả của p h á t ngôn
này, và c h ú n g được hướn g tới ai Nếu
c h ú n g t a nhớ lại thì đáy là p h á t ngôn của
(2) Người nghe có thể hỏi ‘Ông nào, A nnan hay B B
G ali?" Như vây thông báo còn mơ hố.
Bill Clinton khi t r a n h cử VỚI Tông thống Bush (bồ) Clinton đã lợi d ụ n g việc việc Bush (bố) đã có lòi h ứ a VỚI cư tri Mỹ nám
1988 là khô ng t ă n g t h u ê (Read m y lip s ,
a n d I w o n t raise taxes), song sa u này
ông ta đã phái t ă n g thuê N h ư vậy việc gỢi lại lời p h á t biếu n à y đà á m chi Bush
bô là một con người khôn g gi ừ lời hứa Song điểu t h ú vị là t h ô n g qu a việc sứ
d ụ n g “R e a d m y p l a n ”{ i\ Clinton đã muôn
gửi đến cử tri Mỹ th ôn g điệp là ông ta mối là con người cụ th ê có k h ả n ă n g p h á t
t ri ể n nền ki nh tê Mỹ s a u n hi ều năm trì trệ dưới thòi Bush N h ư vậy, dường n h ư
c h ú n g ta gặp p hả i một thự c tê là nội
d u n g ngữ nghía có một vai trò r ấ t nhỏ tron g việc hiếu các ngôn trên C h ú n g tôi cho r ằ n g thự c tê k h ô n g ph ái n h ư vậy Các nội d u n g m ệ n h đê dà làm cơ sơ cho việc hiếu nội d u n g t o àn bộ của phát ngôn, còn việc gi ái mà cụ thê lại đòi hỏi
sự kêt hợp th ê m với nội d u n g ngừ canh ngoài ngôn ngừ Nếu k h ô n g hiểu được hệ
t hô n g mã ngôn ngữ, sè kh ô n g hiếu được nội d u n g của toàn bộ p h á t ngôn n h ư đã
p h â n tích ớ trên
Một số tác giả k h ác đã nêu ra giả
t h u y ế t zero (Null Hypothesis) đê xác
đị nh t ín h c h ấ t “d ụ n g ” của một hiện tượng ngôn ngữ n h ấ t định Vê cơ bàn, giá
th iết n ày cho r ằ n g nếu giá trị của ngữ
cả n h là zero thì nội d u n g d ụ n g học đồng
n h ấ t VỚI nội d u n g ngừ nghĩa N hư đà biêt, r ấ t h ã n hữ u mối có trườ ng hợp n h ư vậy Và c h ú n g ta sẽ giâi thích như thê nào vê hiện tượng một biếu thức ngôn ngừ lại m a n g lại các nội d u n g thô ng báo •
d ụ n g học khác n h a u tron g n h ừ n g hoàn cán h kh ác n h a u Hiện tượng hiểu nước
(3) Từ góc đô sử dung ngôn ngữ, điều thú vi là đỏng từ
"read" được sử dung lăp lại trong các kết hơp khác nhau
song lại chuyển tải nội dung dung hoc khác nhau (R ead
m y lips và R ead m y plan).
Trang 44 N g u y ề n Hò a
dôi này chi cỏ thê giái thích được khi
th ừ a n h ậ n thực tê là cù ng một nội dung
ngừ n gh ía d ù n g t ro ng các ho àn cảnh
được kết hợp với các nội d u n g ngoài ngôn
ngừ đê tạo r a nội d u n g t h ô n g báo là một
đại lượng kh ô ng t h a y đối t ro ng các hoàn
cán h sử d ụ n g n h ấ t định T r o n g mối quan
hệ này, G r ee n (1989) đã viết r ằ n g nhiêu
n h à ngôn ngừ ch ấp n h ậ n k h á n ă n g giải
thích tí nh c h ấ t ngừ ng h ĩ a và sự p h â n bô
của các biếu thức ngôn ngữ q u a ý suy hội
thoại chứ kh ô n g p h ả i là hiện tượng
đúng/sai vê ngừ p h á p n h ư là một biện
phá p tr á n h p h ải có n h ữ n g giải thích
rườm rà kh ôn g cần th iết, và p h â n tích
cho r ằ n g ngu y ên n h â n là sự mơ hồ
N h ư n g có th ế t h ấ y r à n g ch ín h giá thiết
zero đà ng ầm giả đ ịn h vai trò h a y giá trị
của d ụ n g học tron g các cách giải thích
hay hiếu giao tiêp
Theo Bach [2, 1997], một lí do khác
giãi thích sự q u a n t â m đên môi q u a n hệ
giữa nghía học và d ụ n g học là sự cần
t h iế t trong thực tê phái p h â n biệt một sô
các khái niệm như:
• Kiêu loại và biêu hiện
• Câu và p h á t ngôn
• Ngừ ng hĩa và s ứ d ụ n g
• Nội d u n g kh ôn g đổi th eo ngừ cảnh
và nội d u n g p h ụ thuộc vào n g ữ cảnh
• Y nghía ngôn ngừ và ý nghía của người nói
• Nghía đen và n g h ĩa bóng
• Hiên ngôn và h à m ngôn
Các k h á i niệm n ằ m tr o n g vê t r á i của
các cặp cỉôi lập t r ê n t h ư ờ n g được COI là
đối tượng của ng hĩ a học, còn các yêu tô
bên phái (in nghiêng) thuộc vê d ụ n g học
3 Sự p h â n biệt giữa n g h ĩ a học và dụng
dã có từ r ấ t lâu C h ă n g h ạ n n h ư Morris
[14, 1938] đã đị nh n g h ĩ a đỗi tượng của
nghĩa học là mối q u a n hệ giữa các kí
hiệu ngôn ngừ và sự vặt m à các kí hiệu này biêu đạt, còn d ụ n g học n g h i ê n cứu môi q u a n hệ giữa kí hiệu và người hiếu (interpreter) S t r a w s o n (1950) đã để cặp đến sự khác biệt giữa ý n g h ĩ a ngôn ngữ
và ý nghía của người nói Đên n h ữ n g
n ă m 60 của th ê kỉ XX, A u s t in [1, 1962]
đã ng ầm th ừ a n h ậ n sự k h á c biệt này khi nêu ra sự p h â n biệt giửa h à n h động tạo ngôn (locutionary acts) và h à n h động ngôn t r u n g (illocutionary acts) Một sô tác giả khác n h ư S t a l n a k e r (1972) lại cho
r ằ n g đôi tượng của ng h ĩa học là m ện h đê còn d ụ n g học ng hi ên cứu các h à n h động ngôn ngừ và ngữ c án h 111 à ỏ đỏ các h à n h động này cỉược thực hiện G a z d a r [7, 1979] trở nên nôi tiê ng với công thức:
Dụ n g học = n gh ía - đ i ể u ki ện xá c tín
Kemp so n [10, tr 139-163, 1988] cũng
có một q u a n niệm giông n h ư G a z d a r khi cho r ằ n g nh iệ m vụ của ngữ nghía học là giải thích một cách đẩy đ ủ ý nghía của câu b ằ n g cách nêu rõ các điểu kiện xác tín của chúng, còn d ụ n g học giải thích các câu đó được sử d ụ n g n h ư t h ế nào tron g các p h á t ngôn đê c h u y ê n tải thông tin t ro n g ngữ cảnh Lyca n [12, 1995]
tr on g cuốn từ điên t ri ê t học Ca m b ri dg e coi đôi tượng của d ụ n g học là ng hi ên cứu việc sứ d ụ n g ngôn ngữ t r o n g ngữ cảnh,
và sự p h ụ thuộc vào ngữ c à n h cua nhiều khí a c ạn h của quá t r ì n h h iế u ngôn ngữ
n h ư cù ng một câu lại có t h ê diễn đ ạ t các
ý n ghí a hay các m ệ n h đê k h á c n h a u tuỳ thuộc vào các ngừ c ả n h k h á c n h au , lí
t h u y ế t h à n h động ngôn ngừ h a y lí t hu y êt
h à m ngôn hội thoại
Tóm lại, căn cứ p h â n b i ệ t giừa nghĩa học và d ụ n g học đà được t h ừ a n h ậ n qua
ba bình diện sau:
Trang 5N i ù i n g h ĩ a v à 111 » l ì d ụ n g h ọ c h a y la m ó i CỊIIÍIIÌ h ộ g i ữ a 5
(ĩ) Y nghĩ a ngôn ngừ dối lập với việc
sứ (tụng
(ii) Điểu kiện xác tín (truth-conditions)
và điều kiện phi xác tín
(iii) Vai trò của ngừ cành (dộc lập với
ngừ cành (context independence) và phụ
thuộc* vào ngừ cành (context dependence))
('ó t h ể th ấy r ằ n g 3 cách n hì n n h ậ n
trê n đểu gặp phái lì h ừ n g khó k h ă n n h á t
(lịnh Việc th ừ a n h ậ n (1) sè đồng nghía
VỚI việc coi nhẹ cái ma c h ú n g ta hay gọi
là "nghĩa đon - literal m e a n i n g ” cua các
biêu thức ngôn ngừ (linguistic
expressions) Đây chính là nội d u n g được
mặc định, và là một p h a n k h ôn g thế
thi êu được của các biêu thức ngôn ngữ
Nếu k h ô n g có p h ầ n này k h ô ng thê nói
về sự tồn tại của ngôn ngừ Tuv nhiên
cũn g có lý k h i cho r a n g các nội d u n g mặc
định này k h ô n g phái từ t rê n tròi rơi
xu ố n g mà nó được* h ì n h t h à n h p h á t triển
q ua các lần sử d ụ n g (ngừ cánh) Viộc sử
d ụ n g của các* biêu thứ c ngôn ngữ suv cho
cùn g ch ín h là sự thê hiện các Ý nghía
ngỏn ngữ học Một ví dụ là việc sử đ ụ n g
tù “head" tro n g ũ ỏ n g Anh với ý nghĩa
1)7)IIg “n^iìời lành đạo” là nhờ nội đ ụn g
cua từ này (nghía đen) biêu đ ạ t cái
“d ầ u ” Sự p h â n biệt giữa ngh ía học và
d ụ n g học q u a ý ngh ĩa ngôn ngữ và việc
sử d ụ n g m à ở đó ý ng h ĩa ngôn ngừ họe là
dôi tư ợng củ a n gh ĩa học còn việc sử d ụ n g
là dôi tư ợn g của d ụ n g học vể cơ bàn
giông n h ư sự p h â n biệt của Choms ky
giữa n à n g ngữ (la ng u ag e competence) và
ho ạt ngữ (la ng u ag e performance) Nh ư
Levinson (1983) dà n h ậ n xét sự p h â n
biệt này g ặ p phai khó k h ấ n là tro n g thực
t ế k h ô n g dỗ p h ả n biệt giữa nội d u n g
k h ô n g p h ụ thuộc* vào ngữ cản h (n ăng
ngữ) với nội d u n g p h ụ thuộc vào ngữ
c a n h (hoạt ngừ) C h ú n g ta hãy xem xét
hai từ sau "An" và "Dớp" Rõ r à n g là đây
t h ư ờn g dược COI là hai từ đồng ngữ và
việc sử d ụ n g "đớp" là p hụ thuộc vào ngừ
c ả n h sử dụng Tuy n h i ê n cũng dễ th ấy là
sự khu biệt giữa hai từ này dã được mặc
đị n h hoá, và đư a vào từ điên; n h ư vậy
r a n h giới giữa hai hiên thô t r ê n trò nên
k h ô n g rõ r à n g nhu' c h ú n g ta m on g muôn
W i t t g e n s t e i n [17, 195.3] là một trong sỏ ít tác giá k hôn g t h ừ a n h ậ n có sự p h á n biệt
c h â n thực giữa ngữ nghĩa học và (lụng
học khi ông tuyê n bô r ằ n g “V nghĩa chính
là s ứ d ụ n g " Tuy vậy CŨ1 1£ can phái n h ấ n
m ạ n h r a n g ý ngh ía và việc sứ dụn g
k h ô ng là đồng n h ất , và n h ư các ví dụ
t r ê n chứ ng minh, việc sử d ụ n g chính là
sự thê hiện của ngữ nghĩa
Việc p h â n chia r a n h giới dựa trên điều kiện xác tín cũn g kh ông phái là đơn giản Trong ngừ nghí a học hình thức, một sô n h à ngôn ngữ học coi diếu kiện xác tín là ý ng h ía của p h á t ngôn Lewis (1972) đã p h á t biếu r a n g nghía học: mà
k h ôn g có điểu kiện xác tín thì không còn
là nghĩ a học (S e m a n tic s w ith o u t tru th
co n d itio ns is not s e m a n tic s ” Trong sỏ các
n h à ngôn ngữ dựa trôn tiêu chí này có
t h ê kê đến G a z d a r |7, 1979] Tr ẽn dại thô có thế p h á t biếu n h ư sau: d ụn g học
b ằ n g ý nghĩa t r ừ đi điểu kiện xác tín
Nê u ch ú n g ta c h ấ p n h ậ n ra ng nghĩa học
là n g à n h n g hi ên cứu mọi kh ía cạnh r u a
n g h ĩ a thì cái đị nh ng h ĩa t rê n cỏ gì không
ôn, bơi lè h à m ngôn, c h a n g hạn, cũng là
mộ t nội d u n g nghĩa Hơn nữa, các diều
ki ện xác tín của các: p h á t ngôn cụ thỏ
c ũ n g rất là k h á c n h a u , cho nôn nếu áp
d ụ n g công thức t rê n thì ngoại diên của
d ụ n g học sẽ t h a y đối theo tìn h hu ống sử dụng Tuy kh ôn g p h á t biểu n h ư Gazdar, song Levinson (1983) dường n h ư có cùng
m ột q u a n diêm Tác giả phát biêu n hư sau: lấy ý lìghìa t r ừ đi p h ầ n nghĩa học
Trang 66 N g u y e n Hòn
nghiên cứu ta có d ụ n g học ( pr ag m at ic s =
mea ni ng-semantics) Vê th ự c chất, qu an
điếm này cũ ng k h ô n g có gì mới T h a y cho
việc t r ừ đi điều kiện xác tín, ta lấy ý
nghía t r ừ đi nội d u n g của ng h ĩa học
(nh ữn g tác già sứ d ụ n g k há i niệm “diêu
kiện xác t ín ” đã coi đây là ý n gh í a của
câu) Song, V ng hĩa của các biêu thức
ngôn ngủ' kh ôn g chì là t h u ầ n t h u ý các
điều kiện xác tín, và do các điều kiện xác
tín lại t h a y đôi theo ngữ cánh; do dó
chấp n h ặ n điều kiện xác tín là nội d u n g
ngừ nghía thì c h ú n g ta lại phái chấp
n h ậ n một h ậ u quã là một biêu thức ngôn
ngừ lại có n h i ều nghĩa
Với (iii), phai t h ừ a n h ậ n thực t ế là
ngữ cảnh có vai trò t ro n g việc xác định ý
nghĩa cúa các p h á t ngôn Công thức mà
c hú n g ta qu en thuộc là ý ng h ĩa của p h á t
ngôn b ằ n g n g ữ ng h í a c ủ a c â u cộng VỚI
nội (lung ngừ cảnh N h ư vậy, ngừ cánh
chí có ý n ghí a với d ụ n g học, m à kh ô n g có
vai trò với ngữ ng hĩa học Thực tê không
phái là n h ư vậy Ngừ c ả n h cũng có vai
trò vói ngừ nghĩa học Ví dụ n h ư th i
(tense) và thè (aspect) t r o n g tiếng Anh
ch ang hạn Các nội d u n g củ a các thì và
thê đã được mã hoá t r o n g h ệ thôn g ngôn
ngừ, và việc sử d ụ n g các c h ứ n g suy cho
cùng chì là sự h iệ n thự c hoá t ro n g các
ngừ c ản h n h ấ t định m à thôi Nếu vậy, sự
độc lập hay ph ụ t huộ c vào ngừ cành
không thê là càn cứ cho việc p h â n biệt
giữa d ụ n g học và ngừ n gh ĩa học Bach
(1998) đã n êu một n h ậ n xét r ấ t t h ú vị vê
vai trò của ngủ cả n h h a y còn gọ 1 là th ôn g
tin do ngừ cảnh m a n g lại Theo Bach,
cần phải p h â n biệt hai loại t h ô n g tin ngừ
cành Th ôn g tin ngữ c á n h ỏ n ghí a hẹp
kêt hợp với th ô n g till ngôn ngừ đê xác
định nội dung, và t r o n g thự c t ế khôn g
nhiều lắm Có th ê kê đ ến t h ô n g tin như
n h ậ n d ạ n g của người nói và người nghe,
ha y sự định vị thời gian và khô n g gian
cua p h át ngôn T h ô n g ti n ngừ c ả n h theo nghĩa rộng chí nh là nội d u n g mà người nghe cho r à n g người nói có ý m u ô n người nghe t ín h đên khi h i ê u nội d u n g của
p h á t ngôn N h ư vậy, n g ừ c ả n h ỏ ý nghía này không xác đ ị n h nội d u n g và mọi sự biên đôi ngừ c ả n h đ ểu m a n g tí n h ngừ nghĩa, và có được là n h ò ý n g h í a từ vựng
và ngữ p h á p của câu T u y có n h u n g n h ậ n xét n h ư vậy, Bach v a n là một t ro ng các tác giá t h ừ a n h ậ n sự cầ n t h i ế t phái phân biệt giừa ngừ n g h ĩ a học và d ụ n g học Theo Bach, cần p h â n biệt h a i loại thông tin, đó là th ông ti n ngữ n gh ĩ a học (semantic in fo rm at io n ) và t h ôn g tin
d ụ n g học ( p r a g m a t i c information) Thô ng tin ngừ n g h ĩ a học t hu ộc vể các biêu thức ngôn ngữ, còn t h ô n g tin (lụng học thuộc vê p h á t ng ôn và các h o à n cảnh
x ung q u a n h p h á t ngôn Có t h ê t h ả y r ằ n g
th ông tin ngừ n g h ía học bao gồm thông tin vê câu, các nội d u n g đã được mã hoá tro ng các biêu thứ c ngôn ngừ T ro n g khi
đó, thô ng ti n d ụ n g học có liên q u a n đến việc suy ý nội d u n g c ủ a p h á t ngôn Nhò’ thô ng tin này, mà người ng h e hiếu clượe
ý định củ a người nói Q u a n niệm của Bach vê thự c c h ấ t c ũ n g k h ô n g có gì mới: cái gì thuộc vổ n g ừ n g h í a học thì trả về
cho ngừ n ghĩ a học, và cái gì thuộc về dụng
học (ngừ cảnh) thì t r ả vê cho d ụ n g học
4 N h ư vậy, có t h ể t h ấ y r ằ n g tr ọ n g tâ m cúa h ầ u h ế t các công t r ì n h ng h iê n cứu điếm ở tr ê n đểu d ự a t r ê n sự t h ừ a n h ậ n tồn tại sự khác biệt giừa d ụ n g học và
ng hĩa học T u y n h i ê n , c ũ n g dễ d à n g thấy
r ằ n g mối q u a n h ệ q u a lại giữa hai địa
h ạ t này bị bỏ ngơ T h ừ a n h ậ n sự p h â n
biệt n à y với ý n g h ĩ a ỏ t r ê n tức là chú ng
ta t h ừ a n h ậ n sự độc l ặ p của d ụ n g học dôi với ng hí a học, và c ũ n g có n g h ĩ a là chú ng
ta t h ừ a n h ậ n n h ữ n g k hó k h ă n đà nói dên
ở tr ê n t r o n g việc p h â n biệt giữa hai lình vực này T r o n g bài viêt này, q u a n cỉiêm của c h ú n g tôi là n h ì n n h ậ n môi q u a n hệ
Trang 7Nil ừ n g h ì n v à n g ữ d ụ n g h ọ c h a v 1Ì1 m ò i q u a n h ệ g i ữ a 7
gi lìa d ụ n g học và 11 gừ nghía học qua
p h ạm t r u cái c h u n g và cái riêng Cái
c h u n g ỏ d ây được xác đị nh là ngữ nghía
học và cái ri ê n g là d ụ n g học Nh ư c hú n g
ta đà biết cái c h u n g (ngừ ng hĩa học) tồn
tại t ro ng cái r i ê n g ( d ụ n g học) và cái
riêng là sự th ê h iệ n c ủ a cái c h u ng tuy
khôn g p h ả i là b á n sao chép một tr ă m
pha 11 t r ă m Câ u hỏi là có nên p h â n biệt
giữa ng hía học và d ụ n g học hay không?
C âu t r a lòi là cẩ n p h á i tá c h biệt giử ngừ
nghí a học và d ụ n g học ngừ nh ư sự tách
biệt tr on g tr iẽ t học giừa cái c h u ng và cái
riêng; song điều q u a n t r ọ n g hơn là phải
thấy môi q u a n hệ b iệ n c h ứ n g giữa hai
thực th è này Môi q u a n hệ q u a lại giữa
n g h ĩ a học và d ụ n g học có th ê nhìn qua
láng kí n h của n h i ề u dôi lập n h ư sự đôi
lập giữa ngôn n gữ và lòi nói (F de
S a u s s u r e ) , n a n g n g ừ và hoạt ngừ
(N-Chomsky), câu-lìộ t h ô n g (system-
sent enee) và c â u - v ă n b â n (text-sentence)
(J Lyons), n gh ĩ a d en và nghía chuyên
loại, hiên ngôn và h à m ngôn, câu và p h á t
ngôn, v.v Hòn n ữ a, nêu t h ừ a n h ậ n
ng hĩa học* là lĩnh vực n g h i ê n cứu ngữ
ng hĩa thì sự p h ả n biệt t rỏ n ê n không can
thiết Dù là h à m ngôn, h a y nội d u n g suy
ra t r ê n că n cứ c ủ a t h ô n g tin ngữ cá nh thì
dây vần là ng h ĩa ( m e a n in g ) và túc là đôi
tượn g cu a ngữ n g h i a học Có thê thày
r ằ n g q u á t r ì n h s u y ý cũ ng dược tiến
h à n h t r ê n cơ sỏ người n g h e phải có một
tri thức n h ấ t đ ị n h vể các quy l u ậ t giao
tiếp hay tương tác xã hội Hoàn toàn cỏ thô cho r ằ n g tri thức đó cùng là một bộ
p h ậ n của tri thức ngừ nghía học Sụ
p h â n biệt giừa hay lình vực là khôn g cán thiết Một lí do là t h ừ a n h ậ n sự p h â n biột giữa d ụ n g học và n^ h ĩa học n h ư trên
là đồng nghĩa với việc c h ấp n h ậ n sự tách biệt của d ụn g học Thực tê khôn g phai là vậy Nêu khô n g giải mã được nội d un g ngừ nghĩa học, c h ú n g ta h ầ u n h ư không
có thê suy ra được ý định th ôn g báo của người nói Hơn n ữ a n h ữ n g nội d u n g được COI là đôi tượng của d ụ n g học vê thực
c h ấ t là sự thê h iệ n của cái mà c h ú n g ta gọi là nội (lung ngừ nghĩa học Đôi với ngừ cảnh, c h ú n g t a phái t h ừ a n h ậ n một thự c tê là ngừ cá nh giúp người nghe hiếu được nội d u n g t h ô n g báo (bao gồm cả cái
mà ta hay gọi là nội d u n g d ụ n g học), song ngừ c ản h suy cho cù ng chì là môi trườ ng mà ngưòi nói hiện thực hóa nội
d u n g cần ch u y ên tải Hơn nữa, khi th am gia giao tiếp người nói đà n gầ m già định
r ằ n g các thôn g ti n ngữ c àn h vê cơ bản là
có th ê được người nghe n á m dược T ấ t
n hi ên cũng có trư ờ ng hợp khi người nghe
kh ôn g sử d ụ n g được các yêu tô ngữ cánh
mà người nói giả định r ằ n g a n h ta sẽ có được Tro ng trư ờ ng hợp này, giao tiếp bị
“trục trặ c” N h ư vậy, có thê nói r ằ n g môi
q u a n hệ giừa d ụ n g học và nghĩa học
c hín h là môi q u a n hệ giữa cái c hu n g và cái riêng D ụ ng học là sự kéo dài của ngữ
ng hĩ a học
TÀI LIỆU THAM KHAO
1 Austin J L How to Do Things with Words, Oxford: Clarendon Press, 1962.
2 Bach, K The Semantics-Pragmatics Distinction: What it is and Why it Matters
Linguistischc Berichte (S’, Special Issue on Pragmatics, 1997, pp.33-50.
3 Carston R., The Sem antics/ Pragmatics Distinction: a View from Relevance Theory UCL
Working Papers in Linguistics, 1998
4 Chandler D Semiotics: The Basics, New York and London: Routledge, 2002.
5 Chomsky N., New Horizons in the Study o f Language and Mind, Cambridge: CUP, 2000.
6 Frawley Charles (\, Linguistic Semantics, Hillsdale, NJ: Laurence Erlbaum Associates 1992.
Tap ( III Khon Inn D I IQ C iiiN N y ih ii IIỊỊỮ T.XXJ, Sò 4PT 2005
Trang 88 N g u y e n H ò a
7 Gazdar, G., Pragmatics: Implicature, Presupposition and Logical Form, London: Academic
Press 1979
8 Grice, H p Logic and Conversation, In (eds.) p Cole and J., Morgan Syntax and
Semantics 3: Speech Acts, New York Academic Press, 1975.
9 Green G Pragmatics and Natural Language Understanding, Hillsdale, NJ: Lawrence
Erlbaum Associates 1989
10 Kempson, R., Grammar and Conversational Principles, In Newmeyer, F (ed.) Linguistics:
The Cambridge Survey, Vol II, Cambridge Eng.: CUP 1988 pp 139-163.
11 Levinson, s c., Pragmatics, Cambridge: CUP, 1987.
12 Lycan, w Philosophy of Language In R Audi (ed.): The Cambridge Dictionary of Philosophy, Cambridge: CUP, 1995.
13 Lyons, J., Linguistic Semantics: An Introduction, London: CUP 1995.
14 Morns, c Foundations of the Theory of Signs, In Writings on the Theory o f Signs, The
Hague: Mouton, 1938-1971
15 Nguyen Hoa Understanding English Semantics, Hanoi: VNLJ Press 2004.
16 Stalnaker, R Pragmatic Presupposition, In M Munitz and p Unger (eds.): Semantics and
Philosophy, New York: New York University Press, 1974.
17 Wittgenstein, L Philosophical Investigations, Oxford: Blackwell, New York and London:
Garland 1953
VNU JOURNAL OF SCIENCE, Foreign Languages, T XXI, N04AP, 2005
S E M A N T I C S A N D PRAGMATICS: TH E R E LA TI O N S H IP
B E T W E E N T H E GEN E RA L AND THE PARTICULAR
Assoc.Prof.Dr N g u y e n Hoa
The relationship between semantics and pragmatics, which has been the focus of many debates and papers One view is the recognition of a distinction between the two hence the different scope of investigation Semantics and pragmatics will be concerned with type vs token, sentence vs utterance, meaning vs use, linguistic meaning and speaker's meaning, explieature vs implicature respectively Gazdar for instance, maintains th a t Pragmatics =
sem an tics - truth conditions In short, the distinction b etw een s e m a n tic s and pragm atics IS
based on (a), linguistic* meaning as opposed to use, (b) tru th - conditions vs non-truth conditions, and (c) the role of context independence as against context dependence Thus the dialectic between the two areas is not paid attention to This papers offers a new look at the relationship between semantics and pragmatics from a philosophical perspective According to this approach, what semantics is to pragmatics IS the general to the
p a r t i c u l a r There exists a dialectical relation between t h e two P r a g m a t i c s IS simply a realization of semantics, or just an extension of semantics
Tap I I I I K lit Hi Inn i ) I I Q ( i l l \ \:><nu //-/> / XXI S » 4 Ịyỉ 200?