Thiết kế và xây dựng mạng Lan cho công ty cổ phần chứng khoán Hải PhòngThiết kế và xây dựng mạng Lan cho công ty cổ phần chứng khoán Hải PhòngThiết kế và xây dựng mạng Lan cho công ty cổ phần chứng khoán Hải PhòngThiết kế và xây dựng mạng Lan cho công ty cổ phần chứng khoán Hải PhòngThiết kế và xây dựng mạng Lan cho công ty cổ phần chứng khoán Hải PhòngThiết kế và xây dựng mạng Lan cho công ty cổ phần chứng khoán Hải PhòngThiết kế và xây dựng mạng Lan cho công ty cổ phần chứng khoán Hải PhòngThiết kế và xây dựng mạng Lan cho công ty cổ phần chứng khoán Hải PhòngThiết kế và xây dựng mạng Lan cho công ty cổ phần chứng khoán Hải PhòngThiết kế và xây dựng mạng Lan cho công ty cổ phần chứng khoán Hải PhòngThiết kế và xây dựng mạng Lan cho công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng
Trang 1ơn này em xin ghi nhớ mãi.
Ngoài ra, để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, công lao to lớn mà em mãi
không quên là của thầy LÊ VĂN CHUNG Mặc dù có rất nhiều công việc bận rộn
nhưng thầy đã dành thời gian hướng dẫn, hiệu chỉnh và chỉ bảo tận tình cho emtrong suốt quá trình thực hiện đề tài
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các ban lãnh đạo và toàn thểcông nhân viên Công ty Cổ phần Chứng Khoán Hải Phòng (HASECO) đã tạo điềukiện cho em vào thực tập tại đây, đặc biệt, đối với tất cả các anh, chị trong phòng
An ninh Mạng Thêm vào đó, các anh, chị ở đây còn tạo cơ hội cho em tiếp xúc,tham gia vào các công việc thực tế để có thêm nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vựcMạng Máy tính
Tiếp theo, em xin gởi lời cảm ơn đến tất cả những bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ
em vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập Em cũng xin cảm ơn những ýkiến quý báo mà các bạn đã đóng góp giúp em hoàn chỉnh hơn cho khóa luận củamình
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và cầu chúc cho tất cả mọi người đềuvui, khỏe, gặp nhiều may mắn và thành công trong cuộc sống!
Sinh viên
HOÀNG VIỆT
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan :
.1 Những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫntrực tiếp của thầy NGUYỄN VĂN CHUNG
.2 Mọi tài liệu dùng trong đồ án đều được tham khảo từ những tài liệu đãđược công bố
.3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên
HOÀNG VI ỆT
Trang 3MỤC LỤC
.1 Những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của
thầy NGUYỄN VĂN CHUNG 2
.2 Mọi tài liệu dùng trong đồ án đều được tham khảo từ những tài liệu đã được công bố 2 3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm 2
MỤC LỤC 3
.1 CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU 4
LỜI MỞ ĐẦU 10
Chương I 11
TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 11
.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI MẠNG MÁY TÍNH 11
.2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MẠNG MÁY TÍNH 11
.3 KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA MẠNG LAN 12
Chương II 14
TỔNG QUAN VỀ MẠNG LAN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN 14
.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 14
.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUY NHẬP ĐƯỜNG TRUYỀN : 31
.3 CÁC KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH TRONG MẠNG LAN 34
.4 MÔ HÌNH THIẾT KẾ MẠNG LAN 40
Chương III 43
THIẾT KẾ MẠNG LAN 43
Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng: 43
.1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐẶT RA 46
.2 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG: 51
Chương IV: CÀI ĐẶT KIỂM THỬ LAN 61
KẾT LUẬN ĐỀ TÀI 77
.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG 77
.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN, MỞ RỘNG CỦA ĐỀ TÀI 77
.3 Định hướng nghiên cứu 77
LỜI KẾT 78
A TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
B BẢNG CHI TIẾT THIẾT BỊ 79
C BẢNG DỰ TRÙ THIẾT BỊ LẮP ĐẶT 80
Trang 4.1 CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
1 PC (Personal Computer): Máy tính cá nhân.
2 ICT (Information Communication Technology): Ngành công nghệ thông
tin - truyền thông
3 PDA (Personal Digital Assistant): Thiết bị số hổ trợ cá nhân.
4 CP (Computer Programmer): Người lập trình máy tính.
5 CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xữ lý trung tâm trong máy tính.
6 BIOS (Basic Input/Output System): Hệ thống nhập/xuất cơ sở.
7 CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor): Bán dẫn bù Oxít
Kim loại, Họ các vi mạch điện tử thường được sử dụng rộng rải trong việc thiết lập các mạch điện tử
8 I/O (Input/Output): Cổng nhập/xuất.
9 COM (Computer Output on Micro):
10 CMD (Command): Dòng lệnh để thực hiện một chương trình nào đó
11 OS (Operating System): Hệ điều hành máy tính.
12 OS Support (Operating System Support): Hệ điều hành được hổ trợ.
13 BPS (Bits Per Second): Số bít truyền trên mỗi giây.
14 RPM (Revolutions Per Minute): Số vòng quay trên mỗi phút.
15 ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc, không thể ghi - xóa.
16 RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.
17 SIMM (Single Inline Memory Module).
18 DIMM (Double Inline Memory Modules).
19 RIMM (Ram bus Inline Memory Module).
20 SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory): RAM đồng
bộ
21 SDR - SDRAM (Single Data Rate SDRAM).
Trang 522 DDR - SDRAM (Double Data Rate SDRAM).
23 HDD (Hard Disk Drive): Ổ Đĩa cứng - là phương tiện lưu trữ chính.
24 FDD (Floppy Disk Drive): Ổ Đĩa mềm - thông thường 1.44 MB.
25 CD - ROM (Compact Disc - Read Only Memory): Đĩa nén chỉ đọc.
26 Modem (Modulator/Demodulator): Điều chế và giải điều chế - chuyển
đổi qua lại giữa tín hiệu Digital và Analog
27 DAC (Digital to Analog Converted): Bộ chuyển đổi từ tín hiệu số sang
tín hiệu Analog
28 MS - DOS (Microsoft Disk Operating System): Hệ điều hành đơn nhiệm
đầu tiên của Microsoft (1981), chỉ chạy được một ứng dụng tại một thời điểm thông qua dòng lệnh
29 NTFS (New Technology File System): Hệ thống tập tin theo công nghệ
mới - công nghệ bảo mật hơn dựa trên nền tảng là Windows NT
30 FAT (File Allocation Table): Một bảng hệ thống trên đĩa để cấp phát File.
31 SAM (Security Account Manager): Nơi quản lý và bảo mật các thông tin
của tài khoản người dùng
32 AGP (Accelerated Graphics Port): Cổng tăng tốc đồ họa.
33 VGA (Video Graphics Array): Thiết bị xuất các chương trình đồ họa theo
dãy dưới dạng Video ra màn hình
34 IDE (Integrated Drive Electronics): Mạch điện tử tích hợp trên ổ đĩa
cứng, truyền tải theo tín hiệu theo dạng song song (Parallel ATA), là một cổng giao tiếp
35 PCI (Peripheral Component Interconnect): Các thành phần cấu hình nên
cổng giao tiếp ngoại vi theo chuẩn nối tiếp
36 ISA (Industry Standard Architecture): Là một cổng giao tiếp.
37 USB (Universal Serial Bus): Chuẩn truyền dữ liệu cho BUS (Thiết bị)
ngoại vi
Trang 638 SCSI (Small Computer System Interface): Giao diện hệ thống máy tính
nhỏ - giao tiếp xữ lý nhiều nhu cầu dữ liệu cùng một lúc
39 ATA (Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu cho các
thiết bị lưu trữ
40 SATA (Serial Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu
theo dạng nối tiếp
41 PATA (Parallel ATA): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng song song.
42 FSB (Front Side Bus): BUS truyền dữ liệu hệ thống - kết nối giữa CPU
với bộ nhớ chính
43 HT (Hyper Threading): Công nghệ siêu phân luồng.
44 S/P (Supports): Sự hổ trợ.
45 PNP (Plug And Play): Cắm và chạy.
46 EM64T (Extended Memory 64 bit Technology): CPU hổ trợ công nghệ
64 bit
47 IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Học Viện của
các Kỹ Sư Điện và Điện Tử
48 OSI (Open System Interconnection): Mô hình liên kết hệ thống mở -
chuẩn hóa quốc tế
49 ASCII (American Standard Code for Information Interchange): Hệ lập
mã, trong đó các số được qui định cho các chữ
50 APM (Advanced Power Manager): Quản lý nguồn cao cấp (tốt) hơn.
51 ACPI (Advanced Configuration and Power Interface): Cấu hình cao cấp
và giao diện nguồn
52 MBR (Master Boot Record): Bảng ghi chính trong các đĩa dùng khởi
động hệ thống
53 RAID (Redundant Array of Independent Disks): Hệ thống quản lý nhiều
ổ đĩa cùng một lúc
Trang 754 Wi - Fi (Wireless Fidelity): Kỹ thuật mạng không dây.
55 LAN (Local Area Network): Mạng máy tính cục bộ.
56 WAN (Wide Area Network): Mạng máy tính diện rộng.
57 NIC (Network Interface Card): Card giao tiếp mạng.
58 UTP (Unshielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi - dùng để kết nối mạng
thông qua đầu nối RJ45
59 STP (Shielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi có vỏ bọc.
60 BNC (British Naval Connector): Đầu nối BNC dùng để nối cáp đồng
trục
61 ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line): Đường thuê bao bất đối
xứng - kết nối băng thông rộng
62 TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol): Giao thức
mạng
63 IP (Internet Protocol): Giao thức giao tiếp mạng Internet.
64 DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol): Hệ thống giao thức cấu
hình IP động
65 DNS (Domain Name System): Hệ thống phân giải tên miền thành IP và
ngược lại
66 RIS (Remote Installation Service): Dịch vụ cài đặt từ xa thông qua LAN.
67 ARP (Address Resolution Protocol): Giao thức chuyển đổi từ địa chỉ
Logic sang địa chỉ vật lý
68 ICS (Internet Connection Sharing): Chia sẽ kết nối Internet.
69 MAC (Media Access Control): Khả năng kết nối ở tầng vật lý.
70 CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection):
Giao thức truyền tin trên mạng theo phương thức lắng nghe đường truyềnmạng để tránh sự đụng độ
Trang 871 AD (Active Directory): Hệ thống thư mục tích cực, có thể mở rộng và tự
điều chỉnh giúp cho người quản trị có thể quản lý tài nguyên trên mạng một cách dễ dàng
72 DC (Domain Controller): Hệ thống tên miền.
73 OU (Organization Unit): Đơn vị tổ chức trong AD.
74 DFS (Distributed File System): Hệ thống quản lý tập tin luận lý, quản lý
các Share trong DC
75 HTML (Hyper Text Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
bản
76 ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet.
77 ICP (Internet Content Provider): Nhà cung cấp nội dung thông tin trên
Internet
78 IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp cỗng kết nối Internet.
WWW (World Wide Web): Hệ thống Web diện rộng toàn cầu
79 HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File dưới
dạng siêu văn bản
80 URL (Uniform Resource Locator): Dùng để định nghĩa một Website, là
đích của một liên kết
81 FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File.
82 E_Mail (Electronic Mail): Hệ thống thư điện tử.
83 E_Card (Electronic Card): Hệ thống thiệp điện tử.
84 ID (Identity): Cở sở để nhận dạng.
85 SMS (Short Message Service): Hệ thống tin nhắn ngắn - nhắn dưới dạng
ký tự qua mạng điện thoại
86 MSN (Microsoft Network): Dịch vụ nhắn tin qua mạng của Microsoft.
87 MSDN (Microsoft Developer Network): Nhóm phát triển về công nghệ
mạng của Microsoft
Trang 988 Acc User (Account User): Tài khoản người dùng.
89 POP (Post Office Protocol): Giao thức văn phòng, dùng để nhận Mail từ
Mail Server
90 SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức dùng để gửi Mail từ
Mail Client đến Mail Server
91 CC (Carbon Copy): Đồng kính gửi, người nhận sẽ nhìn thấy tất cả các
địa chỉ của những người nhận khác (Trong E_Mail)
92 BCC (Blind Carbon Copy): Đồng kính gửi, nhưng người nhận sẽ không
nhìn thấy địa chỉ của những người nhận khác
93 ISA Server (Internet Security & Acceleration Server): Chương trình hổ
trợ quản lý và tăng tốc kết nối Internet dành cho Server
94 ASP/ASP.NET (Active Server Page): Ngôn ngữ viết Web Server.
95 SQL (Structured Query Language): Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc - kết nối
đến CSDL
96 IE (Internet Explorer): Trình duyệt Web “Internet Explorer” của
Microsoft
97 MF (Mozilla Firefox): Trình duyệt Web “Mozilla Firefox”.
98 CAD (Computer Aided Design): Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính.
99 CAM (Computer Aided Manufacturing): Sản xuất với sự trợ giúp của
máy tính
100 CAL (Computer Aided Learning): Học tập với sự trợ giúp của máy
tính
101 DPI (Dots Per Inch): Số chấm trong một Inch, đơn vị đo ảnh được
sinh ra trên màn hình và máy in
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói ngày nay trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thểquan trọng hơn lĩnh vực nối mạng Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính đượckết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qualại với nhau, dung chung hoặc chia sẽ dữ liệu thông qua việc in ấn hay sao chép quađĩa mềm, CDROM…
Vì vậy hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổ chức haycác công ty Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công ty
có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựngmạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội bộ cơ quan mình được thuậnlợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính bảo mật dữ liệu mặt khác mạngLAN còn giúp các nhân viên trong tổ chức hay công ty truy nhập dữ liệu một cáchthuận tiện với tốc độ cao Một điểm thuận lợi nữa là mạng LAN còn giúp cho ngườiquản trị mạng phân quyền sử dụng tài nguyên cho từng đối tượng là người dùngmột cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm lãnh dậo công
ty dễ dang quản lý nhân viên và điều hành công ty
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng bóngđèn điện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lượng Việc nhập
dữ liệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bia đục lỗ và kết quả được đưa
ra máy in,điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho người sử dụng
Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máytính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau , một số nhà sản xuất máy tính đãnghiên cứu chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ,
và đây chính là những dạng sơ khai của hệ thống máy tính
Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đờicho phép khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở xa Đếngiữa những năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối được thiết kếchế tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thương mại Thông qua dây cáp mạng các thiết bịđầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tính dùng chung Đến năm
1977, công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường hệ điều hành mạng củamình là”Attache Resource Computer Network” (Arcnet) cho phép liên kết các máytính và các thiết bị đầu cuối lại bằng dây cáp,và đó chính là hệ điều hành mạng đầutiên
Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nốivới nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại vớinhau
Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu.Không co hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ vớinhau phải thông qua việc in ấn sao chép qua đĩa mềm, CDROM gây rất nhiều bấttiện cho người dùng Các máy tính được kết nối thành mạng cho phép các khả năng: + Sử dụng chung các công cụ tiện ích
Trang 12+Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung
+ Tăng độ tin cậy của hệ thống
+ Trao đổi thông điệp, hình ảnh
+ Dùng chung các thiết bị ngoại vi(máy in, máy vẽ, Fax, modem )
+ Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại
Mạng cục bộ (Lan) là hệ thống tốc độ cao được thiết kế để kết nối các máytính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vựcđịa lý nhỏ như một tầng của tòa nhà, hoặc trong một tòa nhà Một số mạng Lan cóthể kết nối lại với nhau trong một khu vực làm việc
Các mạng Lan trở nên thông dụng vì nó cho phép những người sử dụngdùng chung những tìa nguyên quan trọng như máy in màu, ổ đĩa CDROM ,các phầnmềm ứng dụng và những thông tin cần thiết khác Trước khi phát triển công nghệLan các máy tính là độc lập với nhau, bị hạn chế bởi số lượng các chương trình tiệních, sau khi kết nối mạng rõ ràng hiệu quả của chúng tăng lên gấp bội
Mạng diện rộng WAN (Wide area network) là mạng dữ liệu được thiết kế để kếtnối giữa các mạng đô thị (mạng MAN - Metropolitan Area Network) giữa các khuvực địa lý cách xa nhau
gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theokiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đãđược chuẩn hóa (giao thức IP) Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tínhnhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học,của người dùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu
Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trongcác tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trựctuyến (chat), máy truy tìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mãi vàchuyển ngân, và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức
Trang 13các lớp học ảo Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trênInternet.
Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hệ thốngcác trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW (World WideWeb) Trái với một số cách sử dụng thường ngày, Internet và WWW không đồngnghĩa Internet là một tập hợp các mạng máy tính kết nối với nhau bằng dâyđồng, cáp quang, v.v.; còn WWW, hay Web, là một tập hợp các tài liệu liên kết vớinhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các địa chỉ URL, và nó có thể được truynhập bằng cách sử dụng Internet Trong tiếng Anh, sự nhầm lẫn của đa số dânchúng về hai từ này thường được châm biếm bằng những từ như "the intarweb".Các cách thức thông thường để truy cập Internet là quay số, băng rộng, khôngdây, vệ tinh và qua điện thoại cầm tay
INTRANET là mạng LAN chỉ sử dụng các kỹ thuật INTERNET
Trang 14CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ MẠNG LAN VÀ THIẾT KẾ MẠNG
LAN
1.1 Cấu trúc topo của mạng
Cấu trúc topo (network topology) của mạng LAN là kiến trúc hình học thể hiệncách bố trí các đường dây cáp, sắp xếp các máy tính để kết nối thành mạng hoànchỉnh Hầu hết các mạng LAN ngày nay đều được thiết kế để hoạt động dựa trênmột cấu trúc mạng định tuyến, dạng vòng cùng với những cấu trúc kết hợp củachúng
1.2 Mạng hình sao (Star topology)
Mạng hình sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút Các nút này làcác trạm đầu và cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng Bộ nối trung tâmcủa mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng
Mạng hình sao cho phép kết nối các máy tính và một bộ trung tâm (Hub) bằngcáp, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với Hub không cần thông quatrục Bus, tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng
Hình 2.1: Cấu trúc mạng hình sao
Mô hình kết nối mạng hình sao ngày nay đã trở nên hết sức phổ biến Với việc
sử dụng các bộ tập trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc mạng hình sao có thể được
mở rộng mạng bằng cách tổ chức nhiều mức phân cấp, do vậy dễ dàng trong việcquản lý và vận hành
* Những ưu điểm của mạng hình sao
Trang 15- Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên có một thiết bị nào đó ở một nútthông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường.
- Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định
- Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp
* Những nhược điểm của mạng hình sao
- Khả năng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của thiết bị
- Trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngưng hoạt động
- Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến trungtâm , khoảng cách từ máy trung tâm rất hạn chế (100 m)
1.3 Mạng hình tuyến Bus (Bus topology)
Thực hiện theo cách bố trí hành lang, các máy tính và các thiết bị khác – các nútmạngđều được nối với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tảitín hiệu Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này
Phía hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator Các tín hiệu và
dữ liệu khi truyền đi dây cáp đều mang theo địa chỉ của nơi đến
Hình 2 2: Mô hình mạng hình tuyến
* Những ưu điểm của mạng hình tuyến
- Loại hình mạng này dùng dây ít nhất, dễ lắp đặt, giá rẻ
* Những nhược điểm của mạng hình tuyến
- Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với dung lượng lớn
- Khi có sự hỏng hóc ở một bộ phận nào đó thì rất khó phát hiện
- Ngừng trên đường dây để sửa chữa thì phải ngưng toàn bộ hệ thống nên cấutrúc này ngày nay ít được sử dụng
Trang 161.4 Mạng dạng vòng (Ring topology)
Mạng dạng này, được bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiểt kếlàm thành một vòng khéo kín, tín hiệu được chạy theo một chiều nào đó Các núttruyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ có một nút mà thôi Dữ liệu truyền điphải kèm theo một địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận
* Ưu điểm của mạng dạng vòng
- Mạng dạng vòng có thuận lợi là nó có thể mở rộng mạng ra xa hơn, tổngđường dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên
- Mỗi trạm có thể đạt được tốc độ tối đa khi truy nhập
* Nhược điểm của mạng dạng vòng
- Đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một thời điểm nào dó thì toàn hệthống cũng bị ngưng
là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng
kết hợp Star/ Bus Topology Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc
bố trí các đường dây tương thích dễ dàng với bất cứ toà nhà nào
Kết hợp hình sao và vòng (Star/ Ring topology) Cấu hình dạng kết hợp Star/
Ring topology), có một thẻ bài liên lạc (Token) được chuyển vòng quanh một cái
Hub trung tâm Mỗi trạm làm việc (Workstation) được nối với Hub – là cầu nối giữacác trạm làm việc và để tăng khoảng cách cần thiết
Trang 171.6 Mô hình OSI
Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model, viết ngắn
là OSI Model hoặc OSI Reference Model) - tạm dịch là Mô hình tham chiếu kết nốicác hệ thống mở - là một thiết kế dựa vào nguyên lý tầng cấp, lý giải một cách trừutượng kỹ thuật kết nối truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạnggiữa chúng Mô hình này được phát triển thành một phần trong kế hoạch Kết nốicác hệ thống mở (Open Systems Interconnection) do ISO và IUT-T khởi xướng Nócòn được gọi là Mô hình bảy tầng của OSI
Mô hình OSI phân chia chức năng của một giao thức ra thành một chuỗi cáctầng cấp Mỗi một tầng cấp có một đặc tính là nó chỉ sử dụng chức năng của tầngdưới nó, đồng thời chỉ cho phép tầng trên sử dụng các chức năng của mình Một hệthống cài đặt các giao thức bao gồm một chuỗi các tầng nói trên được gọi là "chồnggiao thức" (protocol stack) Chồng giao thức có thể được cài đặt trên phần cứng,hoặc phần mềm, hoặc là tổ hợp của cả hai Thông thường thì chỉ có những tầng thấphơn là được cài đặt trong phần cứng, còn những tầng khác được cài đặt trong phầnmềm
Mô hình OSI này chỉ được ngành công nghiệp mạng và công nghệ thông tin tôntrọng một cách tương đối Tính năng chính của nó là quy định về giao diện giữa cáctầng cấp, tức qui định đặc tả về phương pháp các tầng liên lạc với nhau Điều này
có nghĩa là cho dù các tầng cấp được soạn thảo và thiết kế bởi các nhà sản xuất,hoặc công ty, khác nhau nhưng khi được lắp ráp lại, chúng sẽ làm việc một cáchdung hòa (với giả thiết là các đặc tả được thấu đáo một cách đúng đắn) Trong cộngđồng TCP/IP, các đặc tả này thường được biết đến với cái tên RFC (Requests forComments, dịch sát là "Đề nghị duyệt thảo và bình luận") Trong cộng đồng OSI,chúng là các tiêu chuẩn ISO (ISO standards)
Thường thì những phần thực thi của giao thức sẽ được sắp xếp theo tầng cấp,tương tự như đặc tả của giao thức đề ra, song bên cạnh đó, có những trường hợpngoại lệ, còn được gọi là "đường cắt ngắn" (fast path) Trong kiến tạo "đường cắtngắn", các giao dịch thông dụng nhất, mà hệ thống cho phép, được cài đặt như mộtthành phần đơn, trong đó tính năng của nhiều tầng được gộp lại làm một
Trang 18Việc phân chia hợp lí các chức năng của giao thức khiến việc suy xét về chứcnăng và hoạt động của các chồng giao thức dễ dàng hơn, từ đó tạo điều kiện choviệc thiết kế các chồng giao thức tỉ mỉ, chi tiết, song có độ tin cậy cao Mỗi tầng cấpthi hành và cung cấp các dịch vụ cho tầng ngay trên nó, đồng thời đòi hỏi dịch vụcủa tầng ngay dưới nó Như đã nói ở trên, một thực thi bao gồm nhiều tầng cấptrong mô hình OSI, thường được gọi là một "chồng giao thức" (ví dụ như chồnggiao thức TCP/IP).
Mô hình tham chiếu OSI là một cấu trúc phả hệ có 7 tầng, nó xác định các yêucầu cho sự giao tiếp giữa hai máy tính Mô hình này đã được định nghĩa bởi Tổchức tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Organization for Standardization)trong tiêu chuẩn số 7498-1 (ISO standard 7498-1) Mục đích của mô hình là chophép sự tương giao (interoperability) giữa các hệ máy (platform) đa dạng được cungcấp bởi các nhà sản xuất khác nhau Mô hình cho phép tất cả các thành phần củamạng hoạt động hòa đồng, bất kể thành phần ấy do ai tạo dựng Vào những nămcuối thập niên 1980, ISO đã tiến cử việc thực thi mô hình OSI như một tiêu chuẩnmạng
Tại thời điểm đó, TCP/IP đã được sử dụng phổ biến trong nhiều năm TCP/IP lànền tảng của ARPANET, và các mạng khác - là những cái được tiến hóa và trởthành Internet (Xin xem thêm RFC 871 để biết được sự khác biệt chủ yếu giữaTCP/IP và ARPANET.)
Hiện nay chỉ có một phần của mô hình OSI được sử dụng Nhiều người tin rằngđại bộ phận các đặc tả của OSI quá phức tạp và việc cài đặt đầy đủ các chức năngcủa nó sẽ đòi hỏi một lượng thời gian quá dài, cho dù có nhiều người nhiệt tình ủng
hộ mô hình OSI đi chăng nữa
Tầng 1: Tầng ứng dụng (Application layer)
Tầng ứng dụng là tầng gần với người sử dụng nhất Nó cung cấp phương tiệncho người dùng truy nhập các thông tin và dữ liệu trên mạng thông qua chươngtrình ứng dụng Tầng này là giao diện chính để người dùng tương tác với chươngtrình ứng dụng, và qua đó với mạng Một số ví dụ về các ứng dụng trong tầng này
Trang 19bao gồmTelnet, Giao thức truyền tập tin FTP và Giao thức truyền thư điện
tử SMTP, HTTP, X.400 Mail remote
Tầng 2: Tầng trình diễn (Presentation layer)
Lớp trình diễn hoạt động như tầng dữ liệu trên mạng lớp này trên máy tínhtruyền dữ liệu làm nhiệm vụ dịch dữ liệu được gửi từ tầng Application sang dạngFomat chung Và tại máy tính nhận, lớp này lại chuyển từ Fomat chung sang địnhdạng của tầng Application Lớp thể hiện thực hiện các chức năng sau: - Dịch các mã
kí tự từ ASCII sang EBCDIC - Chuyển đổi dữ liệu, ví dụ từ số interger sang số dấuphảy động - Nén dữ liệu để giảm lượng dữ liệu truyền trên mạng - Mã hoá và giải
mã dữ liệu để đảm bảo sự bảo mật trên mạng
Tầng 3: Tầng phiên (Session layer)
Tầng phiên kiểm soát các (phiên) hội thoại giữa các máy tính Tầng này thiếtlập, quản lý và kết thúc các kết nối giữa trình ứng dụng địa phương và trình ứngdụng ở xa Tầng này còn hỗ trợ hoạt động song công (duplex) hoặcbán songcông (half-duplex) hoặc đơn công (Single) và thiết lập các qui trình đánh dấu điểmhoàn thành (checkpointing) - giúp việc phục hồi truyền thông nhanh hơn khi có lỗixảy ra, vì điểm đã hoàn thành đã được đánh dấu - trì hoãn (adjournment), kết thúc(termination) và khởi động lại (restart) Mô hình OSI uỷ nhiệm cho tầng này tráchnhiệm "ngắt mạch nhẹ nhàng" (graceful close) các phiên giao dịch (một tính chấtcủa giao thức kiểm soát giao vận TCP) và trách nhiệm kiểm tra và phục hồi phiên,đây là phần thường không được dùng đến trong bộ giao thức TCP/IP
Tầng 4: Tầng giao vận (Transport Layer)
Tầng giao vận cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu giữa các ngườidùng tại đầu cuối, nhờ đó các tầng trên không phải quan tâm đến việc cung cấp dịch
vụ truyền dữ liệu đáng tin cậy và hiệu quả Tầng giao vận kiểm soát độ tin cậy củamột kết nối được cho trước Một số giao thức có định hướng trạng thái và kết nối(state and connection orientated) Có nghĩa là tầng giao vận có thể theo dõi các góitin và truyền lại các gói bị thất bại Một ví dụ điển hình của giao thức tầng 4 là TCP.Tầng này là nơi các thông điệp được chuyển sang thành các gói tin TCP hoặc UDP
Trang 20Ở tầng 4 địa chỉ được đánh là address ports, thông qua address ports để phân biệtđược ứng dụng trao đổi.
Tầng 5: Tầng mạng (Network Layer)
Tầng mạng cung cấp các chức năng và qui trình cho việc truyền các chuỗi dữliệu có độ dài đa dạng, từ một nguồn tới một đích, thông qua một hoặc nhiều mạng,trong khi vẫn duy trìchất lượng dịch vụ (quality of service) mà tầng giao vận yêucầu Tầng mạng thực hiện chức năng định tuyến, Các thiết bị định tuyến (router)hoạt động tại tầng này — gửi dữ liệu ra khắp mạng mở rộng, làm cho liên mạng trởnên khả thi (còn có thiết bị chuyển mạch (switch) tầng 3, còn gọi là chuyển mạchIP) Đây là một hệ thống định vị địa chỉ lôgic (logical addressing scheme) – các giátrị được chọn bởi kỹ sư mạng Hệ thống này có cấu trúc phả hệ Ví dụ điển hình củagiao thức tầng 3 là giao thức IP
Tầng 6: Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer)
Tầng liên kết dữ liệu cung cấp các phương tiện có tính chức năng và quy trình
để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng, phát hiện và có thể sửa chữa các lỗi trongtầng vật lý nếu có Cách đánh địa chỉ mang tính vật lý, nghĩa là địa chỉ (địa chỉMAC) được mã hóa cứng vào trong các thẻ mạng (network card) khi chúng đượcsản xuất Hệ thống xác định địa chỉ này không có đẳng cấp (flat scheme) Chú ý: Ví
dụ điển hình nhất là Ethernet Những ví dụ khác về các giao thức liên kết dữ liệu(data link protocol) là các giao thức HDLC; ADCCP dành cho các mạng điểm-tới-điểm hoặc mạng chuyển mạch gói (packet-switched networks) và giaothức Aloha cho các mạng cục bộ Trong các mạng cục bộ theo tiêu chuẩn IEEE 802,
và một số mạng theo tiêu chuẩn khác, chẳng hạn FDDI, tầng liên kết dữ liệu có thểđược chia ra thành 2 tầng con: tầng MAC (Media Access Control - Điều khiển Truynhập Đường truyền) và tầng LLC (Logical Link Control - Điều khiển Liên kếtLôgic) theo tiêu chuẩn IEEE 802.2
Tầng liên kết dữ liệu chính là nơi các cầu nối (bridge) và các thiết bị chuyểnmạch (switches) hoạt động Kết nối chỉ được cung cấp giữa các nút mạng được nốivới nhau trong nội bộ mạng Tuy nhiên, có lập luận khá hợp lý cho rằng thực ra cácthiết bị này thuộc về tầng 2,5 chứ không hoàn toàn thuộc về tầng 2
Trang 21Tầng 7: Tầng vật lí (Physical Layer)
Tầng vật lí định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị Trong
đó bao gồm bố trí của các chân cắm (pin), các hiệu điện thế, và các đặc tả về cápnối (cable) Các thiết bị tầng vật lí bao gồm Hub, bộ lặp (repeater), thiết bị tiếp hợpmạng (network adapter) và thiết bị tiếp hợp kênh máy chủ (Host Bus Adapter)-(HBA dùng trong mạng lưu trữ (Storage Area Network)) Chức năng và dịch vụ cănbản được thực hiện bởi tầng vật lý bao gồm:
Thiết lập hoặc ngắt mạch kết nối điện (electrical connection) với một phươngtiện truyền thông (transmission medium)
Tham gia vào quy trình mà trong đó các tài nguyên truyền thông được chia sẻhiệu quả giữa nhiều người dùng Chẳng hạn giải quyết tranh chấp tàinguyên (contention) và điều khiển lưu lượng
Điều biến (modulation), hoặc biến đổi giữa biểu diễn dữ liệu số (digital data)của các thiết bị người dùng và các tín hiệu tương ứng được truyền qua kênh truyềnthông (communication channel)
Cáp (bus) SCSI song song hoạt động ở tầng cấp này Nhiều tiêu chuẩn khácnhau của Ethernet dành cho tầng vật lý cũng nằm trong tầng này; Ethernet nhậptầng vật lý với tầng liên kết dữ liệu vào làm một Điều tương tự cũng xảy ra đối vớicác mạng cục bộ như Token ring, FDDI và IEEE 802.11
Các giao diện
Ngoài các tiêu chuẩn đối với từng giao thức về truyền tải dữ liệu, còn có cáctiêu chuẩn giao diện cho các tầng cấp khác nhau hội thoại với tầng cấp ở trên hoặc ởdưới nó (thường phục thuộc vào hệ điều hành cụ thể đang được sử dụng) Ví
dụ, Winsock của Microsoft Windows, Berkeley sockets của Unix và Giao diện tầngchuyển tải (Transport Layer Interface) của System V là những giao diện giữa cáctrình ứng dụng (tầng 5 trở lên) và tầng giao vận (tầng 4) NDIS (Network DriverInterface Specification - Đặc tả Giao diện Điều vận Mạng) và ODI (Open Data-Link Interface - Giao diện Liên kết Dữ liệu Mở) là các giao diện giữa phương tiệntruyền (media) (tầng 2) và giao thức mạng (tầng 3) thong tin nay co chinh xac haykhong vay
Trang 221.7 Mô hình TCP/IP
Bộ giao thức TCP/IP, ngắn gọn là TCP/IP (tiếng Anh: Internet protocolsuite hoặc IP suite hoặc TCP/IP protocol suite - bộ giao thức liên mạng), là một bộcác giao thức truyền thông cài đặt chồng giao thức mà Internet và hầu hết các mạngmáy tính thương mại đang chạy trên đó Bộ giao thức này được đặt tên theo hai giaothức chính của nó là TCP (Giao thức Điều khiển Giao vận) và IP (Giao thức Liênmạng) Chúng cũng là hai giao thức đầu tiên được định nghĩa
Như nhiều bộ giao thức khác, bộ giao thức TCP/IP có thể được coi là một tậphợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một tập các vấn đề có liên quan đến việc truyền
dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp trên một dịch vụ được định nghĩa rõràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng thấp hơn Về mặt lôgic, cáctầng trên gần với người dùng hơn và làm việc với dữ liệu trừu tượng hơn, chúngdựa vào các giao thức tầng cấp dưới để biến đổi dữ liệu thành các dạng mà cuốicùng có thể được truyền đi một cách vật lý
Mô hình OSI miêu tả một tập cố định gồm 7 tầng mà một số nhà sản xuất lựachọn và nó có thể được so sánh tương đối với bộ giao thức TCP/IP Sự so sánh này
có thể gây nhầm lẫn hoặc mang lại sự hiểu biết sâu hơn về bộ giao thức TCP/IP
Các tầng trong chồng giao thức của bộ giao thức TCP/IP
Trang 23Bộ giao thức IP dùng sự đóng gói dữ liệu hòng trừu tượng hóa (thu nhỏ lại quan
niệm cho dễ hiểu) các giao thức và các dịch vụ Nói một cách chung chung, giao
thức ở tầng cao hơn dùng giao thức ở tầng thấp hơn để đạt được mục đích của mình
Chồng giao thức Internet gần giống như các tầng cấp trong mô hình của Bộ quốc
phòng Mỹ:
4 Tầng ứng dụng DNS , TFTP , TLS/SSL , FTP , HTTP , IMAP , IRC , NNTP , POP3 , SIP , SMTP , SNMP , SSH , TELNET , ECHO , BitTorrent , RTP , PNRP , rlogin
Các giao thức định tuyến như BGP và RIP , vì một số lý do, chạy trên TCP và UDP - theo thứ tự từng cặp: BGP dùng TCP, RIP dùng UDP - còn có thể được coi
là một phần của tầng ứng dụng hoặc tầng mạng
3 Tầng giao vận TCP , UDP , DCCP , SCTP , IL , RUDP , …
Các giao thức định tuyến như OSPF (tuyến ngắn nhất được chọn đầu tiên), chạy trên IP, cũng có thể được coi là một phần của tầng giao vận mạng ICMP (Internet control message protocol| - tạm dịch là Giao thức điều khiển thông điệp Internet) và IGMP (Internet group management protocol - tạm dịch là Giao thức quản lý nhóm Internet) chạy trên IP, có thể được coi là một phần của tầng mạng
2 Tầng mạng IP ( IPv4 , IPv6 )
ARP (Address Resolution Protocol| - tạm dịch là Giao thức tìm địa chỉ) và RARP (Reverse Address Resolution Protocol - tạm dịch là Giao thức tìm địa chỉ ngược lại) hoạt động ở bên dưới IP nhưng ở trên tầng liên kết (link layer), vậy có thể nói là nó nằm ở khoảng trung gian giữa hai tầng.
Trang 241 Tầng liên kết Ethernet , Wi-Fi , Token ring , PPP , SLIP , FDDI , ATM , Frame Relay , SMDS , …
Những tầng gần trên nóc gần với người sử dụng hơn, còn những tầng gần đáygần với thiết bị truyền thông dữ liệu Mỗi tầng có một giao thức để phục vụ tầngtrên nó, và một giao thức để sử dụng dịch vụ của tầng dưới nó (ngoại trừ giao thứccủa tầng đỉnh và tầng đáy)
Cách nhìn các tầng cấp theo quan niệm: hoặc là cung cấp dịch vụ, hoặc là sửdụng dịch vụ, là một phương pháp trừu tượng hóa để cô lập các giao thức của tầngtrên, tránh quan tâm đến thực chất của vấn đề, như việc truyền tải từng bitqua Ethernet chẳng hạn, và phát hiện xung đột (collision detection), trong khinhững tầng dưới không cần phải biết đến chi tiết của mỗi một chương trình ứngdụng và giao thức của nó
Sự trừu tượng hóa này cho phép những tầng trên cung cấp những dịch vụ màcác tầng dưới không thể làm được, hoặc cố ý không làm Chẳng hạn IP được thiết
kế với độ đáng tin cậy thấp, và được gọi là giao thức phân phát với khả năng tốtnhất (thay vì với "độ tin cậy cao" hoặc "đảm bảo nhất") Điều đó có nghĩa là tất cảcác tầng giao vận đều phải lựa chọn, hoặc là cung cấp dịch vụ đáng tin cậy, hoặc làkhông, và ở mức độ nào UDP đảm bảo sự toàn vẹn của dữ liệu (bằng cáchdùng kiểm tra tổng (checksum)), song không đảm bảo sự phân phát dữ liệu tới đích;TCP cung cấp cả hai, sự toàn vẹn của dữ liệu, và đảm bảo sự phân phát dữ liệu tớiđích (bằng cách truyền tải lại gói dữ liệu, cho đến khi nơi nhận nhận được gói dữliệu)
Trang 25Trong liên kết đa điểm, với hệ thống điền địa chỉ riêng của mình (ví dụnhư Ethernet), một giao thức để đối chiếu địa chỉ (address mapping protocol) là mộtcái cần phải có Những giao thức như vậy được coi là ở dưới tầng IP, song lại ở trên
Ở đây, tuyến liên kết được coi như là một cái hộp kín Nếu chúng ta chỉ bàn
về IP thì việc này hoàn toàn có thể chấp nhận được (vì bản chất của IP là nó có thểtruyền tải trên bất cứ cái gì), song nó chẳng giúp được gì mấy, khi chúng ta cânnhắc đến mạng truyền thông như một tổng thể
Ví dụ thứ ba và thứ tư có thể được giải thích rõ hơn dùng mô hình OSI, trongkhi hai ví dụ đầu tiên còn nhiều vấn đề phải đề cập đến
So sánh với mô hình OSI
Bộ giao thức IP (và chồng giao thức tương ứng) đã được sử dụng, trước khi môhình OSI được thành lập, và từ đó, rất nhiều lần trong sách in cũng như trong lớphọc, chồng giao thức IP đã được so sánh với mô hình OSI rất nhiều lần Các tầngcấp của OSI cũng thường được dùng để diễn tả chức năng của các thiết bị mạng.Hai cái có liên quan ít nhiều, song không phải là hoàn toàn giống nhau Điểmkhác biệt đầu tiên dễ thấy nhất là số lượng của các tầng cấp Mô hình của Bộ QuốcPhòng Mỹ (DoD model), với chồng giao thức IP, chỉ có bốn hoặc năm tầng (tầngliên kết có thể được coi như là một tầng riêng biệt, song cũng có thể được phân tách
ra thành hai tầng, tầng vật lý vàtầng liên kết dữ liệu, trong khi đó mô hình OSI lạidùng bảy tầng So sánh tên của chúng một cách chặt chẽ cho chúng ta thấy rằng, haitầng "mới" có tên là tầng trình diễn và tầng phiên Nhiều sự so sánh đã gộp hai tầngnày lại với tầng ứng dụng của OSI, và coi nó tương tự như tầng ứng dụng của giaothức IP
Tương tự như chồng giao thức IP, các tầng dưới của mô hình OSI không cónhiều chức năng, đủ để nắm bắt được thực trạng công việc của bộ giao thức IP
Trang 26Chẳng hạn, chúng ta cần phải có một "tầng liên kết mạng" gắn vào khoảng trốnggiữa tầng mạng và tầng giao vận, để chỉ ra nơi tồn tại của ICMP (Internet ControlMessage Protocol - Giao thức điều khiển thông điệp Internet) và IGMP (InternetGroup Management Protocol - Giao thức quản lý nhóm Internet) Thêm vào đó,chúng ta cũng cần phải có một tầng ở giữa tầng mạng và tầng liên kết dữ liệu dànhcho ARP (Address Resolution Protocol - Giao thức tìm địa chỉ) và RARP (ReverseAddress Resolution Protocol - Giao thức tìm địa chỉ ngược lại) Không những thế,
nó còn chịu ảnh hưởng của việc thiết kế chỉ nhắm vào một cài đặt đơn giản củamạng lưới, với một tầng liên kết dữ liệu mà thôi (chẳng hạn ngườidùng ADSL dùng giao thức đường hầm(tunnelling protocol) để "đào hầm" thôngvào mạng lưới của công ty liên hiệp, dùng IP trên PPTP, hơn là dùng IPtrên PPPoA, thông qua liên kết ADSL)
Một ví dụ cho thấy mô hình OSI có tác dụng là việc chỉ ra nơi thích hợp nhấtcủa SSL/TLS Thông thường SSL/TLS được dùng như một giao thức phiên (sessionprotocol), tức là mộtgiao thức tầng cấp trên (upper layer protocol) dành cho TCPhoặc UDP, song lại là một giao thức tầng cấp dưới (lower layer protocol) đối với rấtnhiều các giao thức khác (HTTP, SFTP v.v ), hoặc bất cứ một chương trình ứngdụng nào hoạt động trên một stunnel hoặc trên một mạng riêng ảo bảo an (securevirtual private network)
7 Tầng ứng dụng HTTP , SMTP , SNMP , FTP , Telnet , ECHO , SIP , SSH , NFS , RTSP , XMPP , Whois , ENRP
6 Tầng trình diễn XDR , ASN.1 , SMB , AFP , NCP
5 Tầng phiên ASAP , TLS , SSH , ISO 8327 / CCITT X.225, RPC , NetBIOS , ASP
4 Tầng giao vận TCP , UDP , RTP , SCTP , SPX , ATP , IL
3 Tầng mạng IP , ICMP , IGMP , IPX , BGP , OSPF , RIP , IGRP , EIGRP , ARP , RARP , X.25
2 Tầng liên kết dữ liệu Ethernet , Token ring , HDLC , Frame relay , ISDN , ATM , 802.11 WiFi , FDDI , PPP
1 Tầng vật lý 10BASE-T, 100BASE-T, 1000BASE-T, SONET/SDH, T-carrier/E-carrier, các tầng vật lý khác
thuộc 802.11
Trang 27Chim bồ câu đưa thư (Carrier pigeon) cũng có thể được nhóm vào tầng vật lý, songđây là cách dùng không được chấp nhận (ngoại tiêu chuẩn).
Có một vài những câu dễ nhớ để giúp các bạn nhớ được tên và trật tự của nhữngtầng cấp trong mô hình OSI
Do chồng TCP/IP không có tầng nào nằm giữa ứng dụng và các tầng giao vận,tầng ứng dụng trong bộ TCP/IP phải bao gồm các giao thức hoạt động như các giaothức tại tầng trình diễn và tầng phiên của mô hình OSI Việc này thường được thựchiện qua các thư viện lập trình
Dữ liệu thực để gửi qua mạng được truyền cho tầng ứng dụng, nơi nó đượcđóng gói theo giao thức tầng ứng dụng Từ đó, dữ liệu được truyền xuống giao thứctầng thấp tại tầng giao vận
Hai giao thức tầng thấp thông dụng nhất là TCP và UDP Mỗi ứng dụng sửdụng dịch vụ của một trong hai giao thức trên đều cần có cổng Hầu hết các ứngdụng thông dụng có các cổng đặc biệt được cấp sẵn cho các chương trình phục
vụ (server) (HTTP - Giao thức truyền siêu văn bản dùng cổng 80; FTP - Giao thứctruyền tệp dùng cổng 21, v.v ) trong khi các trình khách (client) sử dụng các cổngtạm thời (ephemeral port)
Các thiết bị định tuyến và thiết bị chuyển mạch không sử dụng tầng này nhưngcác ứng dụng điều chỉnh thông lượng (bandwidth throttling) thì có dùng
Trang 28Tầng giao vận
Trách nhiệm của tầng giao vận là kết hợp các khả năng truyền thông điệp trựctiếp (end-to-end) không phụ thuộc vào mạng bên dưới, kèm theo kiểm soátlỗi (error control), phân mảnh (fragmentation) và điều khiển lưu lượng Việc truyềnthông điệp trực tiếp hay kết nối các ứng dụng tại tầng giao vận có thể được phânloại như sau:
1 định hướng kết nối (connection-oriented), ví dụ TCP
2 phi kết nối (connectionless), ví dụ UDP
Tầng giao vận có thể được xem như một cơ chế vận chuyển thông thường,nghĩa là trách nhiệm của một phương tiện vận tải là đảm bảo rằng hàng hóa/hànhkhách của nó đến đích an toàn và đầy đủ
Tầng giao vận cung cấp dịch vụ kết nối các ứng dụng với nhau thông qua việc
sử dụng các cổng TCP và UDP Do IP chỉ cung cấp dịch vụ phát chuyển nỗ lực tối
đa (best effort delivery), tầng giao vận là tầng đâu tiên giải quyết vấn đề độ tin cậy
Ví dụ, TCP là một giao thức định hướng kết nối Nó giải quyết nhiều vấn đề độtin cậy để cung cấp một dòng byte đáng tin cậy (reliable byte stream):
- dữ liệu đến đích đúng thứ tự
- sửa lỗi dữ liệu ở mức độ tối thiểu
- dữ liệu trùng lặp bị loại bỏ
- các gói tin bị thất lại/loại bỏ được gửi lại
- có kiểm soát tắc nghẽn giao thông dữ liệu
Tuy các giao thức định tuyến động (dynamic routing protocol) khớp về kỹ thuậtvới tầng giao vận trong bộ giao thức TCP/IP (do chúng chạy trên IP), nhưng chúngthường được xem là một phần của tầng mạng Một ví dụ là giao thức OSPF (số hiệugiao thức IP là 89)
Giao thức mới hơn, SCTP (Stream Control Transmission Protocol|), cũng làmột cơ chế giao vận định hướng kết nối "đáng tin cậy" Giao thức này định hướngdòng (stream-oriented), chứ không định hướng byte như TCP, và cung cấp nhiều
Trang 29dòng đa công (multiplexed) trên một kết nối Nó còn hỗ trợ multi-homed, trong đómột đầu của kết nối có thể được đại diện bởi nhiều địa chỉ IP (đại diện cho nhiềugiao diện vật lý), sao cho, nếu một giao diện vật lý thất bại thì kết nối vẫn không bịgián đoạn Giao thức này ban đầu được phát triển dành cho các ứng dụng điện thoại(để vận chuyển SS7 trên giao thức IP), nhưng nó cũng có thể được sử dụng cho cácứng dụng khác.
UDP là một giao thức datagram phi kết nối Cũng như IP, nó là một giaothức nỗ lực tối đa hay "không đáng tin cậy" Vấn đề duy nhất về độ tin cậy mà nógiải quyết là sửa lỗi dữ liệu (dù chỉ bằng một thuật toán tổng kiểm yếu) UDPthường được dùng cho các ứng dụng như các phương tiện truyền thông theodòng (streaming media) chứa âm thanh và hình ảnh, v.v , trong đó, vấn đề gửi đếnđúng giờ có vai trò quan trọng hơn độ tin cậy, hoặc cho các ứng dụng truy vấn/đápứng đơn giản như tra cứu tên miền, trong đó, phụ phí của việc thiết lập một kết nốiđáng tin cậy lớn một cách không cân xứng
Giao thức DCCP hiện đang được phát triển bởi IETF (Internet EngineeringTask Force) Nó cung cấp nội dung điều khiển lưu lượng của TCP, trong khi đối vớingười dùng, nó giữ bề ngoài như mô hình dịch vụ datagram của UDP
Cả TCP và UDP được dùng cho một số ứng dụng bậc cao (high-level) Các ứngdụng tại các địa chỉ mạng cho trước được phân biệt bởi cổng TCP hay UDP của nó.Theo quy ước, các cổng "nổi tiếng" được liên kết với một số ứng dụng cụ thể.(Xem Danh sách cổng TCP và UDP.)
RTP (Real-time Transport Protocol - giao thức giao vận thời gian thực) là mộtgiao thức datagram được thiết kế cho dữ liệu thời gian thực (real-time), chẳnghạn hình và tiếng được truyền theo dòng ('streaming audio and video') RTP là mộtgiao thức tầng phiên sử dụng định dạng gói tin UDP làm căn bản Tuy nhiên, nóđược đặt vào tầng giao vận của chồng giao thức TCP/IP
Tầng mạng
Theo định nghĩa ban đầu, tầng mạng giải quyết các vấn đề dẫn các gói tin quamột mạng đơn Một số ví dụ về các giao thức như vậy là X.25, và giao thứcHost/IMP của mạng ARPANET
Trang 30Với sự xuất hiện của khái niệm liên mạng, các chức năng mới đã được bổ sungcho tầng này, đó là chức năng dẫn đường cho dữ liệu từ mạng nguồn đến mạngđích Nhiệm vụ này thường đòi hỏi việc định tuyến cho gói tin quan một mạng lướicủa các mạng máy tính, đó là liên mạng.
Trong bộ giao thức liên mạng, giao thức IP thực hiện nhiệm vụ cơ bản dẫnđường dữ liệu từ nguồn tới đích IP có thể chuyển dữ liệu theo yêu cầu củanhiều giao thức tầng trên khác nhau; mỗi giao thức trong đó được định danh bởimột số hiệu giao thức duy nhất: giao thức ICMP (Internet Control MessageProtocol) là giao thức 1 và giao thức IGMP (Internet Group Management Protocol)
là giao thức 2
Một số giao thức truyền bởi IP, chẳng hạn ICMP (dùng để gửi thông tin chẩnđoán về truyền dữ liệu bằng IP) và IGMP (dùng để quản lý dữ liệu đa truyền(multicast)), được đặt lên trên IP nhưng thực hiện các chức năng của tầng liênmạng, điều này minh họa một sự bất tương thích giữa liên mạng và chồng TCP/IP
và mô hình OSI Tất cả các giao thức định tuyến, chẳng hạn giao thức BGP (BorderGateway Protocol), giao thức OSPF, và giao thức RIP (Routing informationprotocol|), đều thực sự là một phần của tầng mạng, mặc dù chúng có thể có vẻ thuộc
về phần trên của chồng giao thức
Đối với truy nhập Internet qua modem quay số, các gói IP thường được truyềnbằng cách sử dụng giao thức PPP Đối với truy nhập Internet băng thông
Trang 31rộng (broadband) như ADSLhay modem cáp, giao thức PPPoE thường được sửdụng Mạng dây cục bộ (local wired network') thường sử dụng Ethernet, còn mạngkhông dây cục bộ thường dùng chuẩn IEEE 802.11 Đối với các mạng diệnrộng (wide-area network), các giao thức thường được sử dụng là PPP đối với cácđường T-carrier hoặc E-carrier, Frame relay, ATM (Asynchronous Transfer Mode),hoặc giao thức packet over SONET/SDH (POS).
Tầng liên kết còn có thể là tầng nơi các gói tin được chặn (intercepted) để gửiqua một mạng riêng ảo (virtual private network) Khi xong việc, dữ liệu tầng liênkết được coi là dữ liệu của ứng dụng và tiếp tục đi xuống theo chồng giao thứcTCP/IP để được thực sự truyền đi Tại đầu nhận, dữ liệu đi lên theo chồng TCP/IPhai lần (một lần cho mạng riêng ảo và lần thứ hai cho việc định tuyến)
Tầng liên kết còn có thể được xem là bao gồm cả tầng vật lý - tầng là kết hợpcủa các thành phần mạng vật lý thực sự (hub, các bộ lặp (repeater), cáp mạng, cápquang, cáp đồng trục(coaxial cable), cạc mạng, cạc HBA (Host Bus Adapter) và cácthiết bị nối mạng có liên quan: RJ-45, BNC, etc), và các đặc tả mức thấp về các tínhiệu (mức hiệu điện thế, tần số, v.v )
TRUYỀN :
Khi được cài đặt vào trong mạng máy tính thì các máy trạm phải tuân thủ theonhững quy tắc định trước để có thể sử dụng đường truyền, đó là phương thức truynhập đường truyền Phương thức truy nhập đường truyền và nó được định nghĩa làcác thủ tục điều hướng trạm làm việc làm thế nào và lúc nào có thể thâm nhập vàođường dây cáp gửi hay nhận các gói thông tin Có 3 phương thức cơ bản như sau:
2.1 GIAO THỨC CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection)
Giao thức này thường được dùng cho mạng có cấu trúc hình tuyến, các máytrạm cùng chia sẻ một kênh truyền thông chung, các trạm đều có cơ hội thâm nhập
đường truyền như nhau (Multiple Access).
Trang 32Tuy nhiên tại một thời điểm thì chỉ có một trạm được truyền dữ liệu mà thôi,trước khi truyền dữ liệu, mỗi trạm phải lắng nghe đường truyền để chắc chắn rằngđường truyền đang rỗi (carrier Sense) Nếu gặp đường truyền rỗi mới được truyền.Trong trường hợp hai trạm thực hiện việc truyền dữ liệu đồng thời, lúc này khảnăng xẩy ra xung đột dữ liệu sẽ là rất cao Các trạm tham gia phải phát hiện được sựxung đột và thông báo tới các trạm khác gây ra xung đột (Collision Dection), đồngthời các trạm phải ngừng thâm nhập truyền dữ liệu ngay, chờ đợi lần sau trongkhoảng thời gian ngẫu nhiên nào đó rồi mới tiếp tục truyền tiếp.
Khi lưu lượng các gói dữ liệu cần di chuyển trên mạng quá cao, thì việc xungđột có thể xẩy ra với số lượng lớn dẫn đến làm chậm tốc độ truyền thông tin của hệthống
Trang 33
2.2 GIAO THỨC TRUYỀN THẺ BÀI
Giao thức này thường được dùng trong các mạng LAN có cấu trúc dạng vòng
sử dụng kỹ thuật chuyển thẻ bài (token) để cấp phát quyền truy nhập đường truyền
dữ liệu đi
Thẻ bài ở đây là một đơn vị dữ liệu đặc biệt, có kích thước và nội dung (gồmcác thông tin điều khiển ) được quy định riêng cho mỗi giao thức Trong đường dâycáp liên tục có một thẻ bài chạy quanh trong mạng
Phần dữ liệu của thẻ bài có một bít biểu diễn trạng thái sử dụng của nó (Bậnhoặc rỗi) Trong thẻ bài có chữa một địa chỉ đích và mạng dạng xoay vòng thì trật tựcủa sự truyền thẻ bài tương đương với trật tự vật lý của trạm xung quanh vòng Mộttrạm muốn truyền dữ liệu thì phải đợi đến khi nhận được một thẻ bài rỗi, khi đótrạm sẽ đổi bít trạng thái của thẻ bài thành bận, nén gói dữ liệu có kèm theo địa chỉnơi nhận vào thẻ bài và truyền đi theo chiều của vòng thẻ bài lúc này trở thànhkhung mang dữ liệu Trạm đích sau khi nhận khung mang dữ liệu này sẽ copy dữliệu vào bộ đệm rồi tiếp tục truyền khung theo vòng nhưng thêm một thông tin xácnhận Trạm nguồn nhận lại khung của mình (theo vòng) đã nhận đúng, rồi bít bậnthành bít rỗi và truyền thẻ bài đi
Vì thẻ bài chạy vòng quanh trong mạng kín và có một thẻ nên việc đụng độ dữliệu không thể xẩy ra Do vậy hiệu suất truyền dữ liệu của mạng không thay đổi,trong các giao thức này cần giải quyết hai vấn đề có thể dấn đến phá vỡ hệ thống.Một là việc mất thẻ bài làm cho trên vòng không còn thẻ bài lưu chuyển nữa Hai làmột thẻ bài tuân thủ đúng sự phân chia của môi trường mạng, hoạt động dựa vào sựxoay vòng tới các trạm Việc truyền thẻ bài sẽ không thực hiện được nếu việc xoayvòng bị đứt đoạn Giao thức phải chữa các thủ tục kiểm tra thẻ bài để cho phép khôiphục lại thẻ bài bị mất hoặc thay thế trạng thái của thẻ bài và cung cấp các phươngtiện để sửa đổi logic (thêm vào, bớt đi hoặc định lại trật tự của các trạm)
2.3 GIAO THỨC FDDL
FDDL là kỹ thuật dùng các mạng có cấu trúc vòng, chuyển thẻ bài tốc độ cao
bằng phương tiện cáp sợi quang
Trang 34FDDL sử dụng cơ chế chuyển thẻ bài trong vòng tròn khép kín Lưu thông trên mạng FDDL bao gồm 2 luồng giống nhau theo hai hướng ngược nhau FDDL
thường được sử dụng với hai mạng trục trên đó những mạng LAN công suất thấp cóthể nối vào Các mạng LAN đòi hỏi tốc độ truyền dữ liệu cao và dài băng thông lớncũng có thể sử dụng FDDL
Hình 2 4: Cấu trúc mạng dạng vòng của FDDL
LAN
3.1 PHÂN ĐOẠN MẠNG LAN
3.1.1 MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN ĐOẠN MẠN G LAN
Mục đích của phân chia băng thông hợp lý đáp ứng nhu cầu của các ứng dụngtrong mạng Đồng thời tận dụng hiệu quả nhất băng thông đang có Để thực hiện tốtđiều này cần hiểu rõ khái niệm : Miền xung đột(Collition domain) và miền quảng
bá (Broadcast domain)
* Miền xung đột (còn gọi là miền băng thông – Bandwith domain)
Như đã miêu tả trong hoạt động của Ethernet, hiện tượng xung đột xảy ra khihai trạm trong cùng một phân đoạn mạng đồng thời truyền khung, Miền xung độtđược định nghĩa là vùng mạng mà trong đó các khung phát ra có thể gây xung độtvới nhau Càng nhiều trạm trong cùng một miền cung đột thì sẽ làm tăng sự xungđột và làm giảm tốc độ đường truyền Vì thế mà miền xung đột còn có thể gọi làmiền băng thông (các trạm trong cùng miền này sẽ chia sẻ băng thông của miền)
Trang 35Khi sử dụng các thiết bị kết nối khác nhau, ta sẽ phân chia mạng thành các miềnxung đột và miền quảng bá khác nhau.
3.1.2 PHÂN ĐOẠN MẠNG BẰNG REPEATER
Thực chất repeater không phân đoạn mạng mà chỉ mở rộng đoạn mạng về mặtvật lý Nói chính xác thì repeater cho phép mở rộng miền xung đột
Hình 2 5: Kết nối mạng Ethernet 10 Base T sử dụng Hub
Hệ thống mạng 10 Base T sử dụng Hub như là một bộ repeater nhiều cổng Cácmáy trạm cùng nối một Hub sẽ thuộc cùng một miền xung đột
Giả sử 8 trạm nối cùng một Hub 10 Base T tốc độ 10Mb/s, vì tại một thời điểmchỉ có một trạm được truyền khung nên băng thông trung bình mỗi trạm có được là :
10 Mb/s : 8 trạm=1,25 Mbps /1 trạm
Hình sau minh hoạ miền xung đột và miền quảng bá khi sử dụng repeater:
Trang 36Hình 2 6: Miền xung đột và miền quảng bá khi phân đoạn mạng bằng
RepeaterMột điều cần chú ý khi sử dụng repeater để mở rộng mạng thì khoảng cách xanhất giữa 2 trạm sẽ bị hạn chế Trong hoạt động của Ethernet trong cùng một miềnxung đột, giá trị slotTime sẽ quy định việc kết nối các thiết bị, việc sử dụng nhiềurepeater làm tăng giá trị trễ truyền khung vượt quá giá trị cho phép gây ra hoạt độngkhông đúng trong mạng
Hình 2 7: Quy định việc sử dụng Repeater để liên kết mạng 3.1.3 PHÂN ĐOẠN MẠNG BẰNG CẦU NỐI
Cầu nối hoạt động ở tầng 2 trong mô hình OSI, nó có khả năng kiểm tra phầnđịa chỉ MAC trong khung và dựa vào địa chỉ nguồn, địa chỉ đích nó sẽ ra quyết địnhđẩy khung này tới đâu Quan trọng là qua đó ta có thể liên kết các miền xung đột
Trang 37với nhau trong cùng một miền quảng bá mà các miền xung đột này vẫn độc lập vớinhau.
Hình 2.8: Việc truyền tin diễn ra bên A không diễn ra bên B
Khác với trường hợp sử dụng repeater ở trên, băng thông lúc này chỉ bị chia sẻtrong từng miền xung đột, mỗi máy tính trạm được sử dụng nhiều băng thông hơn,lợi ích khác của việc sử dụng cầu nối là ta có hai miền xung đột riêng biệt nên mỗimiền có riêng giá trị slottime do vậy có thể mở rộng tối đa cho từng miền
Hình 2.9: Miền xung đột và miền quảng bá với việc sử dụng Bridge
Tuy nhiên việc sử dụng cầu nối bị giới hạn bởi quy tắc 80/20, theo quy tắc nàythì cầu nối chỉ hoạt động hiệu quả khi chỉ có 20 % tải của phân đoạn đi qua cầu,80% là tải trọng nội bộ phân đoạn
Hình 2.10: Quy tắc 80/20 đối với việc sử dụng Bridge
Trang 383.1.4 PHÂN ĐOẠN MẠNG BẰNG ROUTER
Router hoạt động ở tầng 3 trong mô hình OSI, nó có khả năng kiểm tra headercủa gói IP nên đưa ra quyết định, đơn vị dữ liệu mà các bộ định tuyến thao tác làcác bộ định tuyến đồng thời tạo ra các miền xung đột và miền quảng bá riêng biệt
Hình 2 11: Phân đoạn mạng bằng Router
3.1.5 PHÂN ĐOẠN MẠNG BẰNG BỘ CHUYỂN MẠCH
Bộ chuyển mạch là thiết bị phức tạp nhiều cổng cho phép cấu hình theo nhiềucách khác nhau Có thể cấu hình để cho nó trở thành nhiều cầu ảo như sau:
Hình 2 12: Có thể cấu hình bộ chuyển mạch thành nhiều cấu hình ảo
Trang 39Bảng tổng kết thực hiện phân đoạn mạng bằng các thiết bị kết nối khác nhau
Thiết bị Miền xung đột Miền quảng bá
3.2 CÁC CHẾ ĐỘ CHUYỂN MẠCH TRONG LAN
Như phần trên đã trình bày, bộ chuyển mạch cung cấp khả năng tương tự nhưcầu nối, nhưng có khả năng thích ứng tốt hơn trong trường hợp phải mở rộng quy
mô, cũng như trong trường hợp phải cải thiện hiệu suất vận hành của toàn mạng
Bộ chuyển kết nối nhiều đoạn mạng hoặc thiết bị thực hiện chức năng của nó bằngcách xây dựng và duy trì một cơ sở dữ liệu danh sách các cổng và các phân đoạnmạng kết nối tới Khi một khung tin gửi tới, bộ chuyển mạch sẽ kiểm tra địa chỉđích có trong khung tin Sau đó tìm số cổng tương ứng trong cơ sở dữ liệu để gửikhung tin đến đúng cổng, cách thức vận chuyển khung tin cho hai chế độ chuyểnmạch:
Chuyển mạch lưu – và - chuyển (store- and- forward switching)
Chuyển mạch ngay (cut – through switch)
3.2.1 CHUYỂN MẠCH LƯU VÀ CHUYỂN
Các bộ chuyển mạch lưu và chuyển hoạt động như cầu nối Trước hết, khi cókhung tin gửi tới, bộ chuyển mạch sẽ nhân toàn bộ khung tin, kiểm tra tính toàn vẹncủa dữ liệu của khung tin, sau đó mới chuyển tiếp khung tin tới cổng cần chuyển.Khung tin trước hết phải được lưu lại để kiểm tra tính toàn vẹn do đó sẽ có một
độ trễ nhất định từ khi dữ liệu được nhận tới khi dữ liệu được chuyển đi, với chế độchuyển mạch này các khung tin đảm bảo tính toàn vẹn mới được chuyển mạch Cáckhung tin lỗi sẽ không được chuyển từ phân đoạn mạng này đến phần đoạn mạngkhác
3.2.2 CHUYỂN MẠCH NGAY
Trang 40Các bộ chuyển mạch ngay hoạt động nhanh hơn so với các bộ chuyển mạch lưu
và chuyển, bộ chuyển mạch đọc địa chỉ đích ở phần đầu khung tin rồi chuyển ngaykhung tin tới cổng tương ứng mà không cần kiểm tra tính toàn vẹn Khung tin đượcchuyển ngay thậm chí trước khi bộ chuyển mạch nhận đủ dòng bít dữ liệu Khungtin đi ra khỏi bộ chuyển mạch trước khi nó được nhận đủ các bộ chuyển mạch đờimới có khả năng giám sát các cổng của nó và quyết định sẽ sử dụng phương phápchuyển ngay sang phương pháp lưu và chuyển nếu số lỗi trênc cổng vượt quá mộtngưỡng xác định
4.1 MÔ HÌNH PHÂN CẤP (Hierarchical models)
Hình 2.13: Mô hình mạng phân cấp Cấu trúc
- Lớp lõi (Core Layer) đây là trục xương sống của mạng (Backbone), thườngđược dùng các bộ chuyển mạch có tốc độ cáo (high – speed switching), thường cócác đặc tính như độ tín cậy cao, có công suất dư thừa, có khả năng tự khắc phục lỗi,
có khả năng lọc gói, hay lọc các tiến trình đang chuyển trong mạng
- Lớp phân tán (Distribution Layer) Lớp phân tán là ranh giới giữa lớp truy nhập và lớp lõi của mạn Lớp phân tán thực hiện các chức năng như đảm bảo gửỉ dữliệu đến từng phân đoạn mạng, đảm bảo an ninh – an toàn phân đoạn mạng theo nhóm công tác Chia miền Broadcast/ Multicast, định tuyến giữa các LAN ảo