DSpace at VNU: Cuộc chiến chống khủng bố'''' của Mỹ trên báo tiếng Việt dưới góc độ phân tích diễn ngôn phê phán tài liệu,...
Trang 1TAP CHÍ KHOA HỌC ĐHQGHN, NGOẠI NGỮ, T.XXI, sỏ 4, 2005
C U Ộ C C H I Ế N C H Ố N G K H Ủ N G B ố C Ủ A MỸ T R Ê N BÁO
T I Ế N G V IỆ T D Ư Ớ I G Ó C Đ Ộ P H Â N T ÍC H D IỄ N N G Ồ N P H Ê P H Á N
1 Mở đ ầ u
Chiến t r a n h I ra q c ũ n g n h ư cuộc
chiến chông k h ủ n g bò' do Mỹ p h á t động
cách đây m ột vài n ă m đ ã và v ẫ n đ a n g là
ch ủ đề thòi sự n ó n g hổi t r ê n các phương
tiện th ô n g tin đại c h ú n g nói c h u n g và
báo chí nói riêng T h ư ờ n g th ì với cùng
một sự kiện người đọc có th ê được tiếp
xúc với n h ữ n g b ìn h lu ậ n , q u a n điếm
khác n h a u từ n h ữ n g bài v iết k h ác n h a u
Một tro n g n h ữ n g lý do của h iện tượng
này là vì n h ữ n g gì c h ú n g ta đọc không
chỉ do thự c tê q u y ế t đ ịn h m à còn bị ả n h
hưởng bởi q u a n điểm (hệ tư tưởng) của
n h ữ n g người viết, x u ấ t b ả n và q u ả n lý
phương tiện th ô n g tin Vì vậy c h ú n g tôi
m uốn biết, xét từ k h ía c ạ n h p h â n tích
diễn ngôn phê p h á n , q u a n điêrn của báo
chí Việt N am đốì với cuộc ch iến chông
k h ủ n g bô' của Mỹ nói c h u n g và chiến
t r a n h Iraq nói riê n g n h ư t h ế nào C h ú n g
tôi hi vọng việc p h â n tích các b ài báo của
hai tờ báo lỏn nêu t r ê n giúp bóc tá c h lớp
vỏ bọc ngôn ngừ, yếu tổ’ ch ứ a hên tro n g
nó n h ữ n g hệ tư tưởng của n h ừ n g người
viết, và x u ắ t b ả n các tò báo.
2 P h ư ơ n g p h á p n g h i ê n c ứ u v à th u
t h ậ p d ừ l i ệ u
Phương p h á p n g h iê n cứu ch ín h được
áp d ụ ng tro n g n g h iê n cứu n à y là phương
p h á p định lượng tổ ng hợp d ù n g đê p h â n
tích tìm ra n h ữ n g n é t k h á i q u á t của diễn
T rần Thị H ồ n g Vân'
ngôn tin trê n báo tiến g V iệt và chỉ ra
q u a n điểm của các tờ báo đôi với cuộc chiến chông k h ủ n g bô" của Mỹ Ngoài ra,
c h ú n g tôi th u th ậ p các tà i liệu, sách
th a m k h ả o có liên q u a n đ ến lý t h u y ế t và các ứ n g d ụ n g củ a p h â n tích diễn ngôn phê p h á n (P T D N P P ) h iệ n có t r ê n t h ế giỏi C h ú n g tôi chọn diễn ngôn báo chí,
cụ thê là diễn ngôn tin th ê loại b ìn h lu ận
đế p h ả n tích
Đi vào phư ơng p h á p p h â n tích cụ thê;
ch ú n g tôi chia làm hai bước lớn: p h â n tích các tiêu đ ề /p h ầ n d ẫn và p h â n tích từ ngữ tro n g các bài báo Các tiêu đề và
p h ầ n d ẫ n của các bài báo sẽ được p h â n tích t r ê n h a i ph ư ơ n g diện: cấu trú c ngữ
p h á p và cách d ù n g t ừ ngữ Các tiê u đê
và p h ầ n d ẫ n m ặc d ù chiêm m ột diện tích
kh iê m tôn của m ột bài báo n h ư n g lại có ý
n g h ĩa q u a n trọ n g tro n g việc h ư ớ n g người đọc vào nội d u n g chính củ a hài báo
C h ín h vì vậy, c h ú n g tôi hi vọng việc
p h â n tích các tiêu để về m ặ t cú p h á p và
từ ngừ sẽ giúp chí r a vối m ộ t d iện tích giói h ạ n , ngôn ngữ tro n g các tiê u đê đã được sử d ụ n g đê c h u y ế n tả i nội d u n g bài báo cũ n g n h ư q u a n điểm của tá c giả n h ư
th ê nào T ro n g p h ầ n hai là p h ẩ n p h â n tích cách sử d ụ n g t ừ ngừ tro n g các bài báo, c h ú n g tôi t ậ p t r u n g vào m ộ t sô phép
sử d ụ n g từ v ự ng nổi bật, đó là p h é p tă n g cường từ v ự ng q u a ph ép lặp từ và việc sử
d ụ n g từ ngữ m a n g n g hĩa tiê u cực Với
n ThS., Khoa Ngồn ngữ & Vân hóa Anh-MĨ,Trường Đai hoc Ngoai ngữ, Đai hoc Quốc gia Hà Nôi.
5 2
Trang 2C u ộ c c h iế n c h ố n g killing b ò c u a M ỹ trẽn h á o ti ê n g V iê t dư ới g ó c 53
n h ữ n g h ạ n ché n h ấ t đ ịn h của một bài
báo, chúng tôi sê k h ô n g đưa ra n h ữ n g
p h â n tích các diễn ngôn báo chí vê m ặ t
cú pháp C h ú n g tôi hi vọng sẽ có dịp giới
th iệu p h ầ n p h â n tích n à y tro n g một bài
báo khác
Các bài báo được chọn đê p h â n tích (6
bài) không ph ải là n g ẫ u n h iê n mà là
n h ữ n g bài v iết th uộ c th ê loại “soft n ew s”
(bình luận, ý kiến, p h ê p h á n , .) tro n g
k h o án g thời gian từ t h á n g 4/2004 đến
th á n g 7/2004 Đ ây là k h o a n g thời gian
một n ăm s a u khi Mỹ b ắ t đ ẩ u cuộc chiến
Iraq, các phương tiệ n th ô n g tin đă có thời
gian n h ìn n h ậ n n h ữ n g sự kiện đã và
đ a n g diễn ra tro n g vòng m ột n ăm đê đưa
ra n h ữ n g b ìn h lu ậ n , đ á n h giá của m ình
T h ế loại h a r d new s (tin tức thời sự)
k h ô n g n ằm tro n g p h ạ m vi n g h iê n cứu vì
các tin tức thòi sự th ư ờ n g k h ô n g m an g
n h iều tín h bình lu ậ n , th ế h iện ý kiến
b ằ n g các bài b ình lu ậ n thu ộ c soft news
Hờn nừa, vì p h ầ n n h iề u các tin thòi sự
t h ế giới trê n các báo tiến g Việt là dịch từ
các n g u ồ n tin nước ngoài, do đó tín h xác
thự c của ý k iến b ìn h lu ậ n (nếu có) khó
được đâm báo
3 V à i n é t g iớ i t h i ệ u v ề P T D N P P
N h ừ n g n ă m 70 củ a t h ế kỳ trước đã
ch ứ n g kiên sự ra đời củ a Ngôn ngữ P hê
p h á n -m ộ t h ìn h th ứ c p h â n tích ngôn b ản
chú ý dến vai trò của ngôn ngừ trong
việc th ê h i ệ n các mối q u a n h ệ qu yền lực
tr o n g xã hội Đây th ực sự là một cuộc
cách m ạ n g bởi các n g h iê n cứu lúc b ấy giờ
h ầ u h ế t chí q u a n tâ m đên lĩnh vực h ìn h
th ứ c của ngôn ngừ, n h ữ n g yếu tỏ “cấu
th àn h nên n ă n g lực ngôn ngữ của người nói
và vì vậy vê m ặ t lý th u yết có thê bị tách rời
khỏi những trường hợp sử dụng ngôn ngữ
cụ thể” (Wodak & Meyer, 2001) Mặc dù dã
có nhiêu nghiên cứu thuộc lĩnh vực ngôn ngừ xã hội học bắt đ ầu chú ý đến môi quan
hệ giữa ngôn ngừ và ngữ cánh, những vấn
đề câp bậc xã hội và quyền lực vẫn chưa được chú ý đến nhiêu
TỚI n h u n g n ă m 90 cái tên CDA (Critical D iscourse A n a ly s is -p h â n tích diễn ngôn p h ê p h á n ) đã được b iêt đên
n h iề u hơn n h ư là m ột đường hướng p h â n tích ngôn n gữ và được công n h ậ n là một
“lý t h u y ế t ngôn ngữ riê n g biệt, một th ê loại h o à n to à n k h á c b iệ t” (Kress, 1990) Đường hướng n à y ch ú yêu dựa vào lý
t h u y ế t Ngôn ngừ Chức n ă n g Hệ thông (S FL -Svstem ic F u n c tio n a l Linguistics) của H alliday cho r ằ n g ngôn ngừ khi dược
đ ư a vào sử d ụ n g sẽ đồng thời thực hiện
ba chức năng: chức n ă n g ý niệm (ideational), lien n h â n (in te rp erso n al) và tạo v ă n b ả n (textual)
Các n h à ng h iê n cứu CDA đã dưa ra một sô ngu y ên tác của C D A n h ư sau:
1) Ngôn n gừ là m ộ t tậ p q u á n xã hội (social practice) m à q u a đó th ê giới được
th ê h i ệ n ’
2) N g ô n bản/việc sử d ụ n g n g ô n n g ừ
n h ư m ột h ìn h th ứ c của tậ p q u á n xã hội
b án th â n nó k h ô n g chỉ th ê h iệ n và biêu thị các tậ p q u á n xã hội k h ác m à còn câu
t h à n h n ê n các tậ p q u á n xã hội khác ví
dụ n h ư việc th i h à n h q uyển lực, thông trị, đ ịn h kiến, p h ả n k h á n g , v.v
3) V ăn b ả n có được n g h ĩa của ch ú n g
là nhờ vào mối q u a n h ệ biện c h ứ n g giừa
v ă n b ả n và các ch ủ th ê xã hội là người viết và người đọc, n h ữ n g người luôn có vô sô" sự lựa chọn và cách tiếp cận v ăn b ản
và n g h ía của nó
4) Các đặc điểm và cấu trú c ngôn ngữ
k h ô n g p h ả i có tín h võ đoán Ngược lại,
Trang 35 4 1 rân T h j H ỏ n g V â n
c h ú n g có tín h m ục đích cho d ù sự lựa
chọn là có V th ứ c h a y vô thức
5) Các môi q u an hệ quyền lực được thiết
lập, duy trì và tái th iế t nhò vào văn bản
6) T ấ t cả mọi d iễn giả và độc giá đều
th ự c h iệ n n h ừ n g t h a o tác ngô n b ả n cụ
t h ể x u ấ t p h á t từ n h ữ n g sở th íc h và mục
đích riê n g có cả t í n h to à n bộ v à tín h
ngoại trừ
7) Ngôn b ả n có tín h c h ấ t xã hội bởi vì
các văn b á n có n gh ĩa khi được đ ặ t vào các
ngữ cảnh, thời gian và k h ôn g gian cụ thể
8) P T D N P P k h ô n g chỉ d iễ n dịch ngôn
b ả n m à còn giải th íc h nó
Tóm lại, P T D N P P vê cơ b á n là việc
p h â n tích về m ột t h á i độ, k h á in p h á môi
q u a n hệ giữa ngôn n g ừ và q u y ể n lực
P T D N P P P có xu h ư ớ n g c h u y ể n từ lĩnh
vực ngôn ng ữ s a n g lĩn h vực c h ín h trị và
xã hội và vì v ậy nó là sự p h ê p h á n m a n g
t ín h xã hội b ằ n g cách t h u t h ậ p các kết
câu b ả t b ìn h đ ẳn g Vì t h ê m ụ c đích của
F T D N P P là d ù n g p h â n tích d ể “k h ô n g
chỉ phơi b ày cơ cấ u t h ô n g tr ị m à còn đem
đến n h ữ n g t h a y đổi về cách q u y ề n lực
được sử d ụ n g , d u y tr ì và tá i s in h tro n g
các tô chức và q u a n h ệ x ã hội” (Young
a n d H a riso n , 2004, p 2)
4 Vài n é t v ể b ối c ả n h c ủ a c á c b à i báo
Trước k h i p h â n tích các b à i báo,
c h ú n g ta c ầ n b iết đ ế n bôi c á n h củ a các
bài báo n à y m ặc CỈÙ cuộc c h iế n chông
k h ủ n g bô do nước Mỹ cầm đ ầ u đ à được
cả t h ế giới b iế t đến
Đ áp lại v ụ t ấ n công 1 1 t h á n g 9, vào
n g ày 7 t h á n g 10 n ă m 2001, liên q u â n
A nh-M ỹ b ắ t đ ầ u c h iế n dịch đ á n h bom
n h ằ m vào các lực lư ợ n g T a li b a n và Al-
Qa eđ a S a u n h ữ n g c h i ế n tích của t r ậ n
chiên A fg h an ista n , chính q u y ên Bush
cám th ấ y họ có (ỉu lý lẽ t h u y ế t phục vẻ
q u â n sự và sự ú n g hộ cứa q u â n ch ú n g ỏ
Mỹ đê tiếp tụ c các chiến dịch q u â n sự chông lại các môi đe dọa T r u n g Đông
N gày 20 t h á n g 3 n ă m 2003, Mỹ t ấ n công Iraq Lý do cho việc Mỹ x âm lược Iraq gồm việc Iraq s ả n x u ấ t và sử d ụ n g vũ khí hủy d iệt h à n g loạt, I r a q có d ín h líu đên các tô chức k h ủ n g bô và n h ữ n g h à n h động vi p h ạ m n h â n quyể n củ a Ira q dưới thời S a d a m H ussein
5 P h â n t íc h d i ể n n g ô n
5.1 Tiêu đ ề của bài báo
Một tro n g n h ữ n g đặc điếm của diễn ngôn báo chí là việc* sứ đ ụ n g tiêu để và/hoặc p h ầ n dẫn (lead) đê diễn d ạ t nội
d u n g ch ín h của sự k iện được d ư a tin m ột cách n g ắn gọn n h ấ t có th ê và đê d ẫ n d ắ t ngưòi đọc theo m ột hư ớng đ ịn h s ẵ n (Teo, 2000) T rê n th ự c tẽ, n h ư Teo (2000) trích
d ẫn theo V an Dijk (1983) và Bell (1991), tin tức tro n g các báo h à n g ng ày được bô
tr í theo n g u y ên tắc thích hợp hoặc q u a n trọng N h ư vậy, người đọc chí cần liếc
qu a tiêu đề cứa các bài báo là có th ô n ắm được ý c h u n g lương đôi c h ín h xác về bài báo Bell (1991) dã địn h n g h ĩa p h ầ n d ẫ n
là một “câu chuvộn th u n h ổ ”, th ư ờng được n h ác đến n h ư là m ột “kim tự th á p ngược”, tức là bao gồm các th ô n g tin
q u a n trọ n g n h ấ t hoặc có tín h thòi sự
n h ấ t ớ đ ầ u và th ô n g tin ít q u a n trọng
n h ấ t ỏ cuối T ron g k ế t cấu này, tiêu đê
và p h ầ n d ẫ n có chức n à n g n h ư n h ữ n g
d ấ u h iệu có tín h ch iến lược đế điều kh iến cách người đọc tiếp th u và h iế u b ài háo Chi cần đọc tiêu đề và p h ầ n giỏi thiệu của bài báo, người đọc đã có th ê cỏ được đại ý của cả văn bán, th ô n g tin q u a n
Trang 4C u ộ c c h i ế n c h ố n g k h ù n g h ố c ú a M ỹ tr ê n h á o ti ê n g V iệi d ư ớ i g ó c 55
trọ n g n h ấ t của mỗi bài báo Ví dụ n hư
tiêu đê củ a m ột bài báo trê n báo Hanoi
Moi (3/4/2004) có th ể k h iế n người đọc có
cảm tư ơn g r ằ n g cuộc ch iên chông k h ủ n g
hố có cá m ặ t tiêu cực và c h ú n g ta phái
ngăn ch ặ n k h ô n g n h ữ n g k h ủ n g bô 111 à
còn cả c h ô n g k h ủ n g bô m à ỏ đây có thê
hiếu là c h ô n g k h ủ n g bô k iêu Mỹ
Cuộc chiến ch ỏ n g k h ủ n g bỏ: Trờ hai
m ặt K h ủ n g bồ vă chống k h ủ n g bô đ ã và
đ a n g là và n đ ể th ờ i s ự đòi hói n h iều quốc
g ia , n hiều k h u vực p h ả i c h u n g sức phôi
hợp ngăn chận.
Một d ẫ n c h ứ n g k h ác có th ê thây
tro n g báo N h â n D ân (13/7/2004):
M ỹ trá g iá cho cuộc chiến tra n h Iraq
n h ư thê n à o ?
Theo tu y ê n bô của T ổng th ô n g M ỹ G
B u sh , cuộc chiến tra n h Ira q của liên
m in h do M ỹ cầm đ ầ u đà ch ấ m d ứ t hơn
m ộ t n ă m qua T u y n h iê n , tro n g th ự c tẻ, cuộc chiến n à y vẫn tiếp d iễn h à n g n g à y ,
h à n g giờ MỚI đ â y , V iện Q uốc tẽ ng h iên
cứ u các vàn đ ề chiến lược có trụ sớ tạ i
L o n d o n đ ã cổng bô' tà i liệu “Mỹ p h ả i trả giá cho cuộc ch iến tr a n h n h ư th ê nào?" củci cơ q u a n n g h iên cứ u c h ín h sách trự c
th u ộ c Bộ ng o ạ i g ia o M ỹ n ên n h ữ n g tổn
th ấ t đối với M ỹ , Ira q và th è giớ i do h à n h
đ ộ n g sa i lầ m của M ỹ tạ i Ira q g â y ra.
Đọc n h ừ n g d ò n g t r ê n ch ắc h a n c h ú n g
ta c ũ n g có m ộ t sô ý tư ớ n g vê nội d u n g của bài báo K h ô n g chí có I r a q m à cá Mỹ
và t h ê giới c ũ n g p h á i g á n h ch ịu n h ữ n g tôn t h ấ t do cuộc c h iế n I r a q g ây ra B ả n g
1 c u n g cấ p h a i t r o n g các tiê u dể và p h a n
d ẫ n tro n g các b à i b á o v à tó m t ắ t p h â n tích n h ữ n g ẩ n d ụ và n h ữ n g th ô n g điệp
m à người đọc có t h ế cả m n h ậ n được từ các tiê u đề đó
B ả n g 1: Tiêu để/phần dẫn và các thông điệp
N g u ồ n
H N M l
T i ê u đ ể / p h ầ n g iớ i t h i ê u
Cuộc chiến ch ô ng k h ủ n g hô: T rò h a i m ặ t
K h ù n g bỏ và chỏng k h ủ n g bỏ đỏ và đ a n g là vấn đ ề
thờ i s ự đòi hỏi n h iều quốc gia, n h iều k h u vực p h á i
c h u n g sức p h ố i hợp ngăn chán
 n d u - T h ô n g d i ệ p
- C h ô n g k h ủ n g bô
c ũ n g có n ì ặ t tiêu cực
C h ú n g t a phái
n g ă n c h ặ n (*â chông
k h ủ n g b ố (kiêu Mỹ?)
H N M 3 M ót n ă m sa u cuộc chiến Iraq: M ỹ k h ô n g th ê “che cá
bầu trờ i”
M ột n ă m đ ã trôi q u a kê từ ngày liên q u â n M ỹ - A n h
p h á t đ ộ n g cuộc chiến tra n h Ira q với “s ứ m ê n h cao
cá" là “m a n g lạ i tự do cho Ira q ” N h ư n g trên th ự c
tếy M ỹ đ ả biến đ ấ t nước của n h ữ n g càu c h u y ệ n th ầ n
th o ạ i n à y rơi vào tin h tr a ng rỏi loan h oàn to à n , m à
k h ô n g h ề có m ộ t k ế hoạch nào cho thờ i h ậ u chiến
C ũ n g đủ là n h ữ n g q u yết đ ịn h sai lầ m củ a n h à cầ m
q u yền p Brê-mơ, khiến cho hàng triêu người dân Iraq
bi t h á t nghiêp, đời sôhỉỉ càng khỏ k h ă n ịỊảp bôi. _
M ột n ă m s a u cuộc
c h iế n , Mỹ đ ã đ ây
I r a q vào t ì n h t r a n g
rối lo ạn h o à n to à n
( t h ấ t n g h iệ p , đời
sô n g k h ó khăn, )
Trang 55 6 T r a n Til ị H ổ n g V â n
Tiêu đê của các bài báo thuộc th ê loại
văn b ản có kh ô n g g ian giới h ạ n Vì vậy
người ta th ư ờ n g cô g ắ n g đ ư a m ột số’
lượng th ô n g tin n h iê u n h ấ t có th ê tro n g
một số lượng từ giới h ạ n Mỗi từ ngừ
tro n g tiêu đê được lựa chọn kỹ lưỡng đê
làm tă n g h iệu q u ả tối đa của nội d u n g
th ô n g tin Tiêu đê của m ột b ài báo
thư ờng m a n g các giá tr ị t ư tư ởng và ý
kiến của cả bài báo cho n ê n việc p h â n
tích các t ừ ngừ và cấu tr ú c ngữ p h á p của
các tiêu đê sẽ giúp các n h à P T D N P P
k h á m phá được ý n g h ĩa tư tư ò n g của mỗi
bài báo
Chỉ cần n h ìn q u a các tiêu đề và các
p h ẩ n d ẫ n tro n g b ả n g 1 ta có th ẻ th ây
được tín h tiêu cực của cuộc ch iế n Iraq
nhò vào các từ ngữ và cấ u trú c ngừ pháp
Trước h ế t đó là sự p h ả n đổì ch iến t r a n h
th ê h iện q u a m ột loạt các từ th ê h iệ n sự
b ấ t đồng n h ư n g ă n c h ậ n , n g h ịc h lý,
kh ô n g đ ồn g tìn h , và sai lầm Việc d ù n g
các từ loại này đi cù n g với các n gữ d a n h
từ tậ p th ể (nhiều quốc g ia , n h iề u k h u
vực, d ư lu ậ n t h ế giớ i, tố chứ c n h à n
q u y ề n , tổ chức tòn g iá o , Viện Quốc tế, cơ
qu an ngh iên cứu ch ính sách th u ộ c Bộ ngoại giao Mỹ, t h ế giới) đã tạo cho người
dọc cám giác đa số’ mọi người p h à n đôì cuộc chiến chông k h ủ n g bô" củ a Mỹ Ngoài ra, các từ ngừ chỉ tín h tiê u cực của cuộc ch iến Ira q còn góp p h ầ n tạo n ê n sự liên tương đến “tổn t h ấ t ” và “t h ấ t b ạ i” (xem m inh họa ỏ b á n g 2) Tư tư ớng p h á n đôi còn được n h ấ n m ạ n h hơn bơi các từ
ngữ n h ư n g h ịch lý, k h ổ n g hé, h o à n to à n ,
g ấ p bội, bóc tr ầ n , sai lầm B àn g 2 là tóm
t ắ t p h â n tích từ v ự n g tro n g các tiê u để
B ả n g 2: Việc d ù n g từ ngữ tro n g các tiê u để
Từ ngữ chỉ sự p h ả n đổi ngăn c h ặ n , n g h ịch lý, k h ô n g đ ò n g tìn h , sa i lầm ,
Từ ngữ chỉ tậ p th ể n h iểu quốc gia, n h iều k h u vực, d ư lu ậ n t h ế giới, tỏ
chức n h ả n q u y ề n , tổ chức tôn g iá o , Viện quốc tế, cơ
q u a n n g h iên cứu ch ín h sách thuộc Bộ ngoại giao
Mỹ, t h ế giới
Từ ngừ n h â n m ạ n h nghịch lý, k h ô n g hề, h o àn to à n , g ấ p bội, bóc trầ n ,
sa i lầm
N h ừ n g từ chỉ sự tiêu cực k h á c tìn h trạ n g rối lo ạ n , th ấ t n g h iệp , khỏ k h ă n , sa lẩ y ,
m ặ t nạ, cầ m đ ầ u , trả giá, tổn th ấ t, g â y ra, th á t th ủ
N hư đã n h ắ c đ ến ở p h ầ n trước, câu trú c ngữ p h á p của các tiê u đê cũ n g giúp các n h à
P T D N P P n h ậ n ra được ý tư ở n g của bài báo Có th ế n h ậ n t h ấ y dễ d à n g vai trò c h ủ đạo của Mỹ tro n g cuộc ch iến I ra q nhờ vào cấu trú c ngừ p h á p của các tiêu đê (xem b â n g 3
th êm chi tiết)
Trang 6C u ộ c c h iê n c h ố n g k h ú n g h ố c ú a M ỹ tr ên h á o ti ế n g Việt d ưới g ó c 5 7
B ả n g 3: C ấu trú c ngữ p h á p của các tiêu để chỉ ra vai
trò chú đạo của Mỹ tro n g cuộc chiến
H N M l M ỹ k h ô n g thê “che cả bầu tr ờ i’
liên q u â n M ỹ - A n h p h á t đ ộ ng cuộc chiến tra n h Iraq
M ỹ đ ã biến đ ấ t nước
n h ữ n g q u yết đ ịn h sai lầm của n h à cầm quyền p Brê-m ơ, kh iế n cho h à n g
triệu người d â n Ira q bị th ấ t n g h iệp , đời sông cà ng kh ó k h ă n g ấ p bội.
cuộc chiến tra n h Ira q của liên m in h do M ỹ c ầ m đ ẩ u đ ã chàm d ứ t hơn
m ột n ă m qua.
“M ỹ p h ả i t r ả g i á cho cuộc chiến tra n h n h ư t h ế nào?”
h à n h d ộ n g s a i l ẩ m c ủ a M ỹ t ạ i I r a q g ả y ra
Tác d ụ n g của việc sử d ụ n g câu trúc
n gừ p h á p n h ư t r ê n (Mỹ luôn là chủ ngữ)
góp p h ầ n k h ắ c họa n ê n c h â n d u n g và vai
trò tích cực củ a Mỹ tro n g cuộc chiến Mỹ
dược xem n h ư người g ây chiến và vì vậy
sẽ là người chịu trá c h n h iệ m c h ín h cho
t ấ t cả n h ữ n g h ậ u q u ả của cuộc chiến
tr a n h Tác d ụ n g n à y sẽ được t h ấ y rõ hơn
n ế u c h ú n g ta th ử viết lại các câu dưới
h ìn h thức bị động:
Ví dụ: Mỹ dă b iên đ ấ t nước của
n h ữ n g câu c h u y ện t h ầ n th o ại n ày rơi vào
tìn h t r ạ n g rối loạn h o à n toàn
—» Đ ấ t nước củ a n h ữ n g câu chuvện
t h ầ n tho ại n à y đã bị rơi vào tìn h trạ n g
rỗi loạn h o à n toàn
Rõ r à n g là k h i được v iết dưới d ạ n g bị
động, vai trò củ a Mỹ đ ã h o à n to àn bị m ấ t
đi, lúc này điếm th u h ú t sự chú ý của người
đọc không còn là vai trò của Mỹ nữ a mà là
n h ừ n g h ậu quả của cuộc chiến
Tóm lại, việc p h â n tích tiêu đề của
các bài báo về m ặ t từ v ự n g và cú p h á p đã
chỉ ra m ột cách r ấ t h iệ u q u ả vai trò tích
cực của Mỹ tro n g cuộc chiến Iraq cùn^
n h ư m ặ t tiêu cực của cuộc chiến này\ Đây c h ín h là n h ữ n g h iệ u q u ả mong đợi
m à ngôn ngữ m a n g lại k h i ta đọc tiêu đê của m ột bài báo
5.2 C á c p h ư ơ n g t i ê n t ừ v ự n g 5.2.1 P hép tă n g cường từ vự ng
P h ép t ă n g cương từ vựng (lexicalization) là m ột chiến t h u ậ t ngừ
d ụ n g n h ằ m đ ù a tư tư ởng vào v ăn b ản tin (Fowler và các tác giả kh ác, 1979) N hư Teo (2000:20) đã p h â n tích, “phép tă n g cường từ v ự n g là h iệ n tư ợng các từ ngữ được lặp lại m ột cách th á i q u á tro ng một
v ă n bản, tạo n ê n cảm giác “q u á đầy đ ủ ” (van Dijk, 1991) khi m iêu tả các th a m
th ê tro n g m ột v ă n b ả n t in ”
P h é p t ă n g cường từ vự ng có thê th ấy
rõ n h ấ t q u a p h é p lặp từ, m ột chiến t h u ậ t
n h ằ m tạo n ê n h ìn h ả n h về cuộc chiến chông k h ủ n g bô' củ a Mỹ và đồng m inh và
q u a đó cũ n g bộc lộ q u a n điểm của báo chí
V iệt N am đổi với cuộc ch iến này Một sô
từ ngữ h a y được lặp lại là: n h â n d â n
Trang 75 8 Trân T h ị Hồng V à n
Ira q , tốn th ấ t, cuộc chiến Ira q , d ầ u mỏ,
nhà cầm quvển Mỹ, n h â n q u y ề n , T ru n g
Đ ông, sa lầ y , p h ả n đ ố i, u.u C hỉ cần đọc
lướt qu a n h ừ n g từ ngừ này, c h ú n g ta
cũng có th ế có cảm giác là cuộc chiến do
Mỹ và liên q u â n cầm đ ầ u n à y đi ngược
lại mong m uôn của n h â n d â n Iraq, bị
toàn t h ế giỏi p h ả n đôi và m a n g lại
n h ừ n g h ậ u q u á n g hiêm trọ n g cho Iraq
Ngoài ra, các bài báo dương n h ư n h ấ n
m ạ n h vào “c h ín h p h ủ Mỹ”, n h ữ n g người
gây ra cuộc chiến này, ch ứ k h ô n g ph ải là
“n h â n d â n Mỹ" Hơn nữ a, việc lặp lại từ
“d ầu mỏ” (tới 13 lần) tro n g các bài báo đã
làm cho người đọc có ấ n tư ợ n g là lý do
d ẫ n đến cuộc ch iến n àv có liên q u a n đến
nguồn d ầ u mỏ h ấ p d ẫ n củ a Ira q và
T ru n g Đông N h ữ n g từ n gừ k h á c được
n h ắc lại n h iề u lẳn tro n g các bài báo là
nhà cầm qu yền M ỹ (12), n h ả n quyển
(11), liên q u ả n A n h -M ỹ (10), ch ết (8), sa
lầ y, bị th ư ơ n g , th iếu (8), sa i lầm , p h ả n
đôi (5), tôn th á t, vi p h ạ m , bị g iết (4), tà n
bạo, tội ác chiến tr a n h , trả g iá (2),
Lặp lại từ là m ột p h ư ơ n g cách r ấ t
hiệu q u ả tro n g việc tác động đến người
B ả n g 4: Từ ngữ
đọc N ếu m ột từ ngữ được lặp lại n h iề u lần tro n g cù n g m ột v ă n b ản , người đọc sè
tự hỏi T ại sao lại n h ư vậy và q u á tr ì n h
n h ậ n thức diễn ra tro n g đ ầu a n h t a sẽ
kh ô n g chí d ừ n g lại ở việc nhớ từ n g ữ đó
mà sẽ d ẫ n đ ến sự liên tưởng và suy đoán, đây chính là hiệu q u a mong đợi đối với người đọc mà n h ữ n g người tạo v ăn b ản mong m u ôn có được Hơn nữa, lặp lại từ
cũ n g giúp cho th ấ y tư tưởng của m ột v ăn bản N h ữ n g từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác d ụ n g c h u y ến th ô n g điệp của người viết tới người đọc
5.3 Cách sử d u n g từ n g ữ m a n g
ng hĩ a tiêu cức (N e g a t i v i z a t i o n )
Sự p h ả n đôi từ báo chí V iệt N am cũn g n h ư ý đ ịn h tác dộng đ ến người đọc
đê họ cũ n g có c ù n g q u a n điếm vê cuộc chiến chông k h ủ n g bô" của Mỹ cũ n g được
n h ậ n th ấ y q ua các từ ngữ m a n g n g h ĩa tiêu cực B án g 4 là cu n g cấp ví d ụ vể các
từ ngữ m a n g tín h tiêu cực cù n g các sô chỉ của c h ú n g ở 4 tro n g sô các bài báo
m a n g n g h ĩa tiê u cực
N D l- Từ ngừ về Mỹ
sự sa lầ y , cuộc c h iếm đ ó n g , sa lầy, chết, bị thương,
tốn th ấ t n ặ n g n ề
của liên q u â n
bất ch ấ p , lộ rõ toan tí n h , xác lập qu yền bá chủ,
chỏng chè, ý đồ, k ế hoạch đ ế chế, lú n g tú ng, ngày
càng lú n sâu vào v ũ n g lầ y , âm m ứ u
n h à cầm q u y ền Mỹ, các th ê lực
h iếu chiến
đỏ H u s s e in
Blair
Trang 8C u ộ c c h iế n c h ố n g killing b ô c ủ a M ỹ tr ê n h á o tiê n g V iệ t d ư ớ i g ó c 59
ỉ ."
Ị N D l- Từ ngừ về Iraq
kiệt quệ, rối loạn hoàn toàn, ngày càng bát ổn,
p h ứ c tạ p , rỏi ren, m,âu th u à n p h e p h á i sâ u săc, lại
bi chiến tra n h tà n p h á n ặ n g nề, n g u y cơ chia rẽ
Iraq
ND2
quá bom về tội ác, ngược đ ã i tù n h â n , thư ơ ng vong
n ặ n g nể, th ấ t bại, tội á cy m ấ t h ết tín h người, sát
h ạ i d à n thư ờ ng Ir a q , h à n h đ ộ n g p h i n h â n tín h ,
của q u â n chiếm đóng, lính Mỹ
lú n g túng, chiếm đ ó n g bất hợp p h á p , hao người,
tôn của, bư ng bít, lừa dối, là m sai lệch, kh ó có thê
lấp liếm vụ bê bối, che đậy, lạ m d ụ n g ch ín h sách
n h ả n quyền , th ó i tr ịn h th ư ợ n g vả bất chấp,
n h à cầm q u y ề n Mỹ, chính
q uyền c ủ a Tổng th ô n g B ush
quyền Mỷ
x ấ u đi, th êm n h ữ n g m ả n h d ơ b á n , kẻ đ i gieo đ a u
k h ô và ta i n ạ n cho người k h á c , đôníỊ rác n h ả n
quyền
Mỹ, h ìn h ả n h nước Mỹ
cai q u ả n
củ a Mỹ ta i I ra q
ND3
b in h sỹ Mỹ
báo, 30 n h â n viên tru y ề n thông, n h à báo và phó ng viên quốc tê
ch ă m sóc y t ế cho cựu chiến binh
Tạp c h i Khoa học D H Q C ÌH N , N g o ạ i iiỊ^ữ, T.XXI Sô 4, 2005
Trang 96 0 T r a n T h ị H ổ n g Vân
ả n h hưởng n g h iêm trọ n g đ ến vị tr í của M ỹ và lòng
tin của t h ế giới đôi với M ỹ, ả n h hưởng nghiêm
trọng đến cuộc chiến ch ốn g k h ủ n g bô toàn cầ u ,
kh ổ n g ch i đ á n h lừa L iên H iệp Quốc m à còn p h á
k h ă n h à n g th ậ p k ỷ cho n ền k in h t ế trong đó có
th â m h ụ t th ư ơ n g m ạ i và lạ m p h á t cao, kích động
các tổ chức k h ủ n g b ố
" -1 —
Cuộc ch iến t r a n h Ira q , cuộc
c h iến t r a n h và sự chiếm dóng
do Mỹ cầm đ ầ u
t ố cáo ch ín h q u yền d ự a vào các lí do g iả tạo đê
tiến h à n h chiến tra n h
C ự u tư ớng về h ư u A Zinni
trở nên th iếu a n to à n , â m m ư u xâ y d ự n g m ột lực
lượng đa quốc g ia đê tiến h à n h chiến tra n h
C h ín h q uy ền Mỹ
ứ ng đ ầ u tiê n ”
sẽ là m tă n g k h ủ n g h o ả n g n g â n sách của chính
quyển các b a n g và k h u vực
Việc c ắ t giảm chi tiêu liên
b a n g
Hiệp Quốc công n h ặ n một
ch ín h p h ú Ira q khô n g q u a b ầu cử
là m ô n h iễm ngu ồn nước và đ ấ t đ a i của Iraq và sẽ
á n h h ư ở n g
Các loại vũ k h í ch ứ a u r a n i u m làm t a n m á u của q u ả n đội Mỹ
của q u â n đội Mỹ HNM 2
“với s ứ m ện h cao cả” là “m a n g lạ i tự do cho Ira q ' Liên q u â n Anh-M ỹ p h á t động
cuộc chiến t r a n h Iraq
đã biến đ ấ t nước củ a n h ữ n g cảu ch u yện th ầ n
thoại n à y rơi vào tỉn h tr ạ n g rối loạn .
Mỹ
n h ữ n g q u ết đ ịn h sa i lầ m , k h iế n h à n g triệu người
d á n Ira q bị th ấ t n g h iệp đời sống c.àng khỏ k h ă n
g ấ p bội, k h a i chiến ở nước n à y , n h ữ n g ăm m ư u và
toan tín h th a m la m
C ủ a n h à cầm quyển B rêm er,
n h ữ n g q u y ế t đ in h sai lầm của
n h à cầm q u y ền B rêm er, n h à cẩm q u y ền Mỹ - Anh
còn cao hơn n h iều so với th iệ t h ạ i trong thời g ia n 6
tu ầ n chiến tra n h
Con sô b in h lín h Mỹ và đồng
m in h bị t h i ệ t h ại ở đ ấ t nước
n à y
Trang 10C u ộ c c h iê n c h ỏ n g k h ú n g b ỏ c ú a M ỹ tr ên h á o ti ế n g V iệ t dư ới g ó c 61
hu ênh hoang vu i sướng k h i bắt được ổng S a d a m
H ussein, cô tin h th ố i p h ồ n g Ira q có vũ k h í hư ỷ
diệt h à n g loạt đê biện m in h cho việc x â m lược đ ấ t
nước T ru n g Đ ông này, cũ n g đ ã p h ả i trá giá
Mỹ và đồng m inh
đã đ ấ y M ỹ và liên q u ả n vào cái vòng lu ẩ n q u ẩ n
kh ô n g lôi th o á t cuộc chiến tra n h tạ i
Cuộc ch iến tạ i I ra q
luôn p h ả i sống tro n g s ự lo sợ trước n h ữ n g vụ
k h ủ n g b ố có thê đến b ấ t cứ lúc nào
Người d â n Mỹ
của các t h ế lực hiếu chiến Mỹ
N h ữ n g từ ngừ tro n g b ả n g 4 cho ta
t h â v cuộc chiên m à Mỹ đ a n g tiến h à n h ở
Ira q cũng n h ư n h ữ n g nơi k h á c ở T r u n g
Đông không n h ậ n được sự đồng tìn h của
đa sô" mọi người (bị t h ế giớ i k ịc h liệt lên
án) vì về cơ b ả n đó là sự vi p h ạ m n h â n
q uy ền (vi p h ạ m n g h icm trọ n g n h ữ n g tiêu
ch u á n quốc tè về n h ả n quyền), là h à n h vi
x âm lược (chiếm đ ó n g b ấ t hợp p h á p , hao
người tốn của, p h á h ủ y toàn bộ chủ
q uyển độc lập quốc g ia của Iraq), là sự
ca n th iệp b ấ t hợp p h á p vào công việc nội
bộ củ a các quốc gia k h ác (lạm d ụ n g
ch ín h sách n h à n q u yề n đ ế đ á n h lừa d ư
lu ậ n , đe d ọ a , can th iệp và Vu cáo các
quốc g ia độc lậ p ) và cuối c ù n g m a n g đến
n h ữ n g h ậ u q u ả n g h iê m trọng, n h ữ n g tốn
t h ấ t to lốn cho cả q u â n chiếm đóng (n h à
cầm q uyên M ỹ, lực lượng liên q u â n do
M ỹ cầm đ ầ u tôn th ấ t n ặ n g nề) lẫn quốc
gia bị chiếm đóng (k h iế n h à n g triệu
người d à n Ira q bị th ấ t n g h iệ p , đời sống
c à n g kh ỏ k h ă n g ấ p bội)
6 K ế t lu ậ n
B ằn g việc đ ư a ra ý k iế n cho r ằ n g lúc
đ ầ u cuộc ch iến chông k h ủ n g bô" của Mỹ
n h ậ n được sự đ ồ n g tìn h của các nước
t r ê n t h ế giới (chống k h ủ n g b ố đ ả đ ạ t
được s ự đ ồ n g th u ậ n , n h á t tr í cao của
lả n h đạo n h iều quốc g ia , H N M l), cả hai
tờ báo m uôn k h ắ n g đ ịn h r ằ n g ý tương vê chông k h ủ n g bô là h o à n to à n tích cực
T u y n h iên , k h i đọc h ế t bài báo, người đọc chỉ th â y n h ữ n g m ặ t t r á i của cuộc chiến
n à y khi ch ín h p h ủ Mỹ được m iêu tả đầy tội lỗi với lý do h o àn to à n giả dối cho
h à n h động x âm lược củ a m ình N h ừ n g tác giả của các bài báo n ày dường n h ư
k h ô n g p h ả i tiế t kiệm ngôn từ tro n g việc
m iêu tả n h ữ n g t h i ệ t h ạ i và tốn t h ấ t mà cuộc chiên đem lại cho cả Mỹ và Iraq
c ũ n g n h ư tro n g việc th ê h iệ n sự p h ả n đối
đôi với cuộc ch iến b ằ n g việc d ù n g các từ
m a n g n g h ía tiêu cực m ạ n h Tóm lại, việc p h â n tích các tiêu đề báo (vê m ặ t từ v ự n g và cấ u trú c cú pháp)
và việc k h á i q u á t hóa đặc t r ư n g của ngôn
b ả n báo chí (từ v ự ng hóa t ă n g ciíòng thê
hiện ở việc lặp từ và t ừ m a n g n g h ĩa tiêu
cực) đã cho t h ấ y hệ tư tư ở n g của n h ữ n g người viết báo c ũ n g n h ư x u ấ t b ả n q u ả n
lý h a i tờ báo Q u a n điểm p h ả n đôi chiến
t r a n h chông k h ủ n g bô" củ a Mỹ đã được
th ê h iện m ộ t cách rõ r à n g q u a việc k ết cấu tiêu đề, việc sử d ụ n g các từ ngữ
m a n g n g h ĩa tiê u cực, việc lặp từ và các
từ ngữ th ê h iệ n sự p h á n đối