Xây dựng chương trình Quản lý nhân sự công an quận Dương Kinh hải PhòngXây dựng chương trình Quản lý nhân sự công an quận Dương Kinh hải PhòngXây dựng chương trình Quản lý nhân sự công an quận Dương Kinh hải PhòngXây dựng chương trình Quản lý nhân sự công an quận Dương Kinh hải PhòngXây dựng chương trình Quản lý nhân sự công an quận Dương Kinh hải PhòngXây dựng chương trình Quản lý nhân sự công an quận Dương Kinh hải PhòngXây dựng chương trình Quản lý nhân sự công an quận Dương Kinh hải PhòngXây dựng chương trình Quản lý nhân sự công an quận Dương Kinh hải PhòngXây dựng chương trình Quản lý nhân sự công an quận Dương Kinh hải PhòngXây dựng chương trình Quản lý nhân sự công an quận Dương Kinh hải PhòngXây dựng chương trình Quản lý nhân sự công an quận Dương Kinh hải PhòngXây dựng chương trình Quản lý nhân sự công an quận Dương Kinh hải Phòng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
nhất đến các thầy giáo, cô giáo, ban giám hiệu Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, trang bị cho
em vốn kiến thức, kinh nghiệm quý báu để em có thể đạt được kết quả tốt nhấttrong học tập cũng như trong công việc sau khi ra trường
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn “Hệ điều khiển tự động” Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Văn Chung -
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em suốt thời gian từ thực tập đến khi làm
đồ án tốt nghiệp Trong quá trình hướng dẫn, thầy luôn nhiệt tình chỉ bảo, truyềnđạt cho em những kinh nghiệm của người thầy giáo, cô giáo đi trước giúp emluôn có phương hướng xây dựng, phát triển và hoàn thành đề tài đúng thời hạn
Cuối cùng em xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, tất cả bạn
bè đã là điểm tựa tinh thần và vật chất cho em trong suốt thời gian học tập vàhoàn thành đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Việt Anh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng thời gian quy định và đáp ứng đượcyêu cầu đề ra, em đã cố gắng tìm hiểu, học hỏi, tích lũy kiến thức đã học Em có
tham khảo một số tài liệu đã nêu trong phần “Tài liệu tham khảo” nhưng không
sao chép nội dung từ bất kỳ đồ án nào khác Toàn bộ đồ án do bản thân nghiêncứu, xây dựng dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Lê Văn Chung.
Em xin cam đoan những lời khai trên là đúng, mọi thông tin sai lệch emxin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng
Sinh viên
Trần Việt Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: 6
KHẢO SÁT THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ HIỆN TẠI CỦA CÔNG AN QUẬN DƯƠNG KINH 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CAQDK 6
1.2 ĐẶC TẢ CÁC VẤN ĐỀ CỦA BÀI TOÁN 7
1.2.1/ Khi có một cán bộ/chiến sĩ mới : 7
1.2.2/ Khi có những thông tin thay đổi liên quan đến một cán bộ/chiến sĩ : 7
1.2.2.1 Thông tin bổ sung : 8
1.2.2.2 Thông tin nhất thời 8
1.2.2.3 Khi có các yêu cầu tham khảo đến các hồ sơ, các thống kê về nhân sự: 8
1.3: CÁC QUY ƯỚC VỀ THÔNG TIN LƯU TRỮ DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CÔNG AN QUẬN 9
1.3.1/ Thông tin liên quan đến cán bộ/chiến sĩ được tổ chức lưu trữ bao gồm 3 dạng chính như sau : 9
1.3.2 Thông tin biến động liên quan đến mỗi cán bộ/chiến sĩ : 11
1.3.3 Các thủ tục xử lý dữ liệu : 14
1.3.3.1 Đăng ký cán bộ/chiến sĩ mới : 14
1.3.3.2 Cập nhật thông tin mới về cán bộ/chiến sĩ : 14
1.3.3.3 Tra cứu thông tin về cán bộ/chiến sĩ : 14
CHƯƠNG 2 15
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15
2.1 Giới thiệu về Access 15
2.1.1 Khái niệm Microsoft Access 15
2.1.1.2 Cơ sở dữ liệu (Database) 15
2.1.1.3 CSDL quan hệ: 16
2.1.1.4 Các loại quan hệ: 16
2.1.1.5 Hệ quản trị CSDL (Database Management System) 17
2.1.2 Các đối tượng của Microsoft Access 17
2.1.2.1 Bảng (Table) 17
2.1.2.2 Truy vấn (Query) 19
2.1.2.3 Biểu mẫu (Form) 20
2.1.2.4 Báo cáo, báo biểu (Report) 21
2.1.2.5 Tập lệnh (Macro) 22
2.1.2.6 Đơn thể (Module) 23
2.2 Giới thiệu về ngôn ngữ Visual Basic (VB) 23
Trang 42.2.1 Đối tượng, thuộc tính, phương thức và sự kiện 26
2.2.1.1 Đối tượng 26
2.2.1.2 Thuộc tính của đối tượng (Properties) 26
2.2.1.3 Phương thức (Methods) 27
2.2.1.4 Sự kiện 27
2.3 Các bước cơ bản khi xây dựng ứng dụng trên VB và các phần tử cơ sở 29
2.4 Kiểu dữ liệu, biến hằng và các toán tử trong VB 30
2.4.1 Các kiểu dữ liệu trong Visual Basic 30
2.4.2 Biến, Hằng 31
2.4.3 Các toán tử 31
2.5 Cấu trúc điều khiển trong VB 33
2.5.1 Câu lệnh rẽ nhánh (IF THEN) 33
2.5.2 Câu lệnh lựa chọn (Select Case ) 34
2.5.3 Câu lệnh lặp 35
● Vòng lặp While Wend 36
2.6 Thủ tục và hàm trong VB 36
2.6.1 Đặt vấn đề 36
2.6.2 Cấu trúc của thủ tục và hàm 37
2.6.3 Các khái niệm liên quan đến thủ tục và hàm 39
2.7 ADO-Activex Data Object 40
2.7.1 Truy nhập cơ sở dữ liệu ADO 40
2.7.2 Các đối tượng của ADO 41
CHƯƠNG 3: 42
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CAQDK 42
3.1 PHÂN TÍCH VỀ CHỨC NĂNG 42
3.1.1 Nhóm chức năng Danh mục, Danh sách 42
3.1.2 Nhóm chức năng nghiệp vụ quản lý nhân sự 43
3.1.3 Nhóm chức năng tìm kiếm/thống kê 43
3.1.4 Nhóm chức năng in 44
3.2 Phân tích luồng dữ liệu 46
3.2.1 Xác định các thực thể 55
CHƯƠNG 4: 67
THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ LẬP TRÌNH 67
4.1 Giới thiệu chương trình 67
4.1.1 Cửa sổ đăng nhập: 67
4.1.2 Cửa số chính: 67
67
KẾT LUẬN 73
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với nhân loại bước vào thiên niên kỷ mới với nhiều sự thay đổi lớn.Tin học cũng phát triển mạnh mẽ và góp phần đem lại cho con người những thayđổi lớn đó Các ứng dụng của tin học ngày càng đi sâu vào đời sống của conngười và nó đã trở thành một sản phẩm không thể thiếu của thế giới văn minh.Các ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống đã trở nên cần thiết và việc nắmbắt thông tin nhanh chóng, chính xác trở nên vô cùng quan trọng trong thời kỳhiện nay Người ta đã tin học hoá trong mọi lĩnh vực nhưng rõ nhất là trong lĩnhvực quản lý thì việc ứng dụng tin học lại càng vô cùng quan trọng
Việc áp dụng đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý được coi làthành tựu to lớn của con người vì máy tính có thể xử lý nhanh, lưu trữ khối lượngthông tin lớn, tương đương với khối lượng sổ sách khổng lồ, thêm vào đó là một
tổ chức biên chế cồng kềnh tham gia chính vì vậy nó đã thay thế được sức laođộng của con người và giúp công tác quản lý được dễ dàng hơn
Với những đòi hỏi thực tế như vậy thì người ta đã đưa tin học ứng dụngvào trong việc quản lý để giúp tiết kiệm thời gian và sức lực của con người.Chính vì vậy mà Công an Quận Dương Kinh thuộc Công an Thành phố HảiPhòng là một trong những tổ chức đã ứng dụng thành công quản lý nhân sự nhờvào công nghệ của tin học
Trang 6CHƯƠNG 1:
KHẢO SÁT THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
HIỆN TẠI CỦA CÔNG AN QUẬN DƯƠNG KINH1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CAQDK.
Công an Quận Dương Kinh (CAQDK) là một đơn vị hành chính sựnghiệp được thành lập từ năm [năm], có trụ sở tại [Địa chỉ], Quận Dương Kinh,Thành phố Hải Phòng, trên cơ sở thành lập đơn vị hành chính cấp quận/huyệnmới Tuổi đời còn khá non trẻ thực sự là một thế mạnh của cơ quan này Nó chophép CAQDK tiếp thu kinh nghiệm tổ chức, quản lý, tác nghiệp của các đơn vịtương đương trong cùng thành phố Hải Phòng cũng như dễ dàng triển khai cácphương pháp mới tiến bộ hơn mà không phải lo lắng về việc chuyển đổi phươngthức, lề lối làm việc cũ, dù về cơ bản vẫn là một đơn vị hành chính sự nghiệp nhànước cấp quận/huyện
Mô hình phân cấp bộ máy tổ chức quản lý.
TRƯỞNG CAQDK
PHÓ TRƯỞNG CAQDK
PHÓ TRƯỞNG
CAQDK
PHÓ TRƯỞNG CAQDK
PHÓ TRƯỞNG CAQDK
CÁC ĐỘI NGHIỆP VỤ TRƯC THUỘC
CÁC ĐỘI NGHIỆP VỤ TRƯC THUỘC
CÔNG AN CÁC PHƯỜNG
Trang 7Về bộ máy tổ chức, CAQDK gồm có Trưởng Công an quận là người chịutrách nhiệm chính về mọi hoạt động của CAQDK, dưới Trưởng Công an quận làcác Phó trưởng Công an quận giúp việc, hiện tại CAQDK có 04 Phó trưởng Công
an quận Dưới BCH Công an quận là các đội nghiệp vụ, Công an các phường cónhiệm vụ chức năng cho Trưởng CAQDK những lĩnh vực mà đội, phường đượcgiao quản lý, thay mặt trưởng CAQ điều hành những hoạt động chuyên môn như:
kỹ thuật nghiệp vụ, tổ chức,
CAQDK còn có các phòng ban gồm Đội Tham mưu Tổng Hợp – Chính trịHậu Cần, Đội CSĐTTP về TTXH, Đội CSĐTTTP về KT – CV, MT ; ĐộiANND, Đội QLHC, Đội CSBV và HTTP, Đội CSGT – TT.113, cùng 06 Công ancác phường trực thuộc có quan hệ tương trợ lẫn nhau
1.2 ĐẶC TẢ CÁC VẤN ĐỀ CỦA BÀI TOÁN
Trong một cơ quan hành chính sự nghiệp việc quản lý công chức, tiềnlương của mỗi cán bộ/chiến sĩ trong cơ quan trên máy vi tính không phải dễ.Khâu quản lý công chức do phòng tổ chức trong cơ quan nắm giữ, còn khâu quản
lý tiền lương do phòng tài vụ nắm giữ Để hiểu rõ việc quản lý thì mỗi phân tíchviên cần phải khảo sát và nắm được những thông tin sau:
1.2.1/ Khi có một cán bộ/chiến sĩ mới :
Thông tin cố định về bản thân cán bộ/chiến sĩ: là những thông tin khôngthay đổi, hay về nguyên tắc là không thay đổi, gắn liền với bản thân mỗi cánbộ/chiến sĩ, giúp xác định phân biệt giữa người này với người khác
Ví dụ: họ tên, năm sinh, địa chỉ, hình ảnh,… của cán bộ/chiến sĩ
1.2.2/ Khi có những thông tin thay đổi liên quan đến một cán bộ/chiến sĩ :
- Thông tin biến động về bản thân cán bộ/chiến sĩ : là những thông tinbiến động, gắn liền với mỗi cán bộ/chiến sĩ, nhằm mô tả những quá trình bảnthân của từng cán bộ/chiến sĩ
Ví dụ : quá trình đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ, … của cán bộ/chiến sĩ
Trang 8- Thông tin biến động về quan hệ giữa cán bộ/chiến sĩ và đơn vị công tác :
là những thông tin biến động, gắn liền với mỗi cán bộ/chiến sĩ, mô tả những quátrình quan hệ giữa cán bộ/chiến sĩ với đơn vị
Ví dụ : quá trình công tác tại các phòng ban, đơn vị trực thuộc, quá trìnhkhen thưởng, kỷ luật,… của từng cán bộ/chiến sĩ
Những thông tin biến động liên quan đến mỗi cán bộ/chiến sĩ có hai loại :
1.2.2.1 Thông tin bổ sung :
Là những thông tin cùng loại mà cái được cập nhật vào sau có tính bổsung cho những thông tin đã được cập nhật trước đó
Ví dụ : thông tin về các con, về quá trình đi công tác nước ngoài, về quátrình khen thưởng, quá trình kỷ luật,… của cán bộ/chiến sĩ.
1.2.2.2 Thông tin nhất thời
là những thông tin cùng loại mà cái được cập nhật vào sau sẽ làm mất ýnghĩa hiệu lực của thông tin đã được cập nhật trước đó
Ví dụ : thông tin về trình độ chuyên môn, hợp đồng lao động… của cánbộ/chiến sĩ.
1.2.2.3 Khi có các yêu cầu tham khảo đến các hồ sơ, các thống kê về nhân sự:
- Tra cứu hồ sơ, quá trình làm việc tại đơn vị phục vụ cho công tác tổ chức
- Thống kê, đánh giá các mặt chất lượng cán bộ/chiến sĩ theo từng bộmôn, khoa, trung tâm, phòng ban và toàn doanh nghiệp
- Cung cấp số liệu tình hình nhân sự, khả năng lao động, chất lượng chocác bộ phận chức năng để xây dựng kế hoạch
Trang 91.3: CÁC QUY ƯỚC VỀ THÔNG TIN LƯU TRỮ DỮ LIỆU TRONG HỆ
THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CÔNG AN QUẬN
1.3.1/ Thông tin liên quan đến cán bộ/chiến sĩ được tổ chức lưu trữ bao gồm
3 dạng chính như sau :
- Thông tin cố định về bản thân cán bộ/chiến sĩ
- Thông tin biến động về bản thân cán bộ/chiến sĩ
- Thông tin biến động về quan hệ giữa cán bộ/chiến sĩ và đơn vị
Hồ sơ cán bộ chiến sĩ:
(khi mới vào công an CBCS đều phải khai thông tin bản thân)
1 Số hiệu:
Mật
PHIẾU NHÂN SỰ
2 Họ và tên: ……….3 Tên khác
4 Sinh ngày: … tháng … năm ….… 5 Nam, nữ 6 Dân tộc:
7 Nguyên quán:
8 Nơi sinh:
9 Thành phần gia đình: ………….10 Thành phần bản thân:
11 Ngày vào Đoàn: ……….12 Ngày vào Đảng CSVN:
13 Ngày vào CAND: ……… 14 Ngày vào Bộ đội (Nếu có)
15 Trình độ: Văn hóa: ……… Nghiệp vụ:
KHKT: ……… Ngoại ngữ:
16 Lương:
Trang 1017 Quá trình công tác
Từ tháng năm Đến tháng năm Giữ chức vụ, công tác gì, đơn vị nào
18 Quá trình đào tạo:
Từ …./… Đến
…./… Tên khóa học môn, nghề gì Học ngành, Học trường nào Hình thức
19 Đi công tác B, C, K: 20 Đi nước ngoài:
21 Khen thưởng:
22 Kỷ luật:
23 Quan hệ gia đình - Họ tên cha: ……… Sinh năm:
Quê quán:
Nơi ở:
Chức vụ, Nghề nghiệp:
- Họ tên mẹ: ……….Sinh năm:
Quê quán:
Nơi ở:
Chức vụ, Nghề nghiệp:
- Họ tên vợ (chồng): ………Sinh năm:
Quê quán:
Trang 11Nơi ở:
Chức vụ, Nghề nghiệp:
- Họ tên cha (vợ hoặc chồng): ……….Sinh năm:
Quê quán:
Nơi ở:
Chức vụ, Nghề nghiệp:
- Họ tên mẹ (vợ hoặc chồng): ……… Sinh năm:
Quê quán:
Nơi ở:
Chức vụ, Nghề nghiệp:
- Các con (Năm sinh, Nghề nghiệp):
- Họ tên (anh, chị, em, cô, dì, chú, bác (kể cả của vợ (Chồng)) hiện đang cư trú tại nước ngoài (nếu có) (nước nào? Hiện làm gì? Đi theo diện nào?))
Hải Phòng, ngày ….tháng ….năm ………
NGƯỜI KHAI KÝ TÊN
1.3.2 Thông tin biến động liên quan đến mỗi cán bộ/chiến sĩ :
- Thông tin bổ sung
- Thông tin nhất thời
Các quyết định chuyển công tác:
Trang 12- Căn cứ quyết định số 106/2006/QĐ - BCA(X13) ngày 07/02/2006 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ
máy của Công an quận;
- Căn cứ Quyết định số 1304/2004/QĐ-BCA(X13) ngày 11/11/2004 của
Bộ trưởng bộ Công an ban hành quy chế điều động sỹ quan hạ sỹ quan, chiến sỹ,
công nhân viên Công an và luân chuyển cán bộ lãnh đạo chỉ huy trong lực lượng
Công an nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng uỷ Công an quận họp ngày
2/6/2011;
- Xét yêu cầu công tác và đề nghị của đồng chí đội trưởng Đội Tổng hợp;
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Điều động đ/c: …………., Sinh năm: 1984; Quê quán: Phương
Lung – Hưng Đạo – Hải Phòng; Cán bộ (4,20/2009); Hiện đang công tác tại CAP
Anh Dũng đến nhận công tác tại CAP Hưng Đạo - Công an quận Dương Kinh –
TP Hải Phòng
Điều 2: Quyết định này thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3: Các đồng chí: Đội trưởng đội Tổng hợp, Trưởng CAP Anh Dũng,
Trưởng CAP Hưng Đạo và đ/c ………… chịu trách nhiệm thi hành quyết định
Trang 13Quyết định bổ nhiệm chức danh
TRƯỞNG CÔNG AN QUẬN DƯƠNG KINH
Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-BCA(X13) ngày 7/2/2006 của Bộtrưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máycủa Công an quận
Căn cứ Quy định số 167/QĐ-PX13 ngày 20/3/2006 của Giám đốc CATPHải Phòng về việc phân cấp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, luânchuyển cán bộ chỉ huy đội, trạm CSND
Căn cứ Công văn trao đổi số 242/CV-PX13 ngày 14 tháng 4 năm 2011 củaPhòng Tổ chức cán bộ về thẩm định công tác cán bộ một số đội công tác thuộcCông an quận Dương Kinh
Căn cứ Nghị quyết của cấp uỷ và Lãnh đạo Công an quận Dương Kinhhọp ngày ……
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Bổ nhiệm có thời hạn đồng chí Đại uý ………., sinh năm:
1978; Quê quán: ………….; Phó đội trưởng đội An ninh nhân dân giữ chức vụĐội trưởng đội An ninh nhân dân - Công an quận Dương Kinh - TP Hải Phòng
Điều 2: Quyết định này thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3: Đồng chí Hoàng Ngọc Thanh chịu trách nhiệm thi hành quyết
Trang 141.3.3 Các thủ tục xử lý dữ liệu :
1.3.3.1 Đăng ký cán bộ/chiến sĩ mới :
- Đăng ký các thông tin ban đầu (cố định) về bản thân cán bộ/chiến sĩmới
- Đăng ký các thông tin ban đầu (biến đổi) về bản thân cán bộ/chiến sĩmới : quan hệ gia đình, quan hệ xã hội, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ
- Đăng ký các thông tin ban đầu (biến đổi) biểu thị quan hệ giữa cánbộ/chiến sĩ mới và đơn vị : phân công công tác
1.3.3.2 Cập nhật thông tin mới về cán bộ/chiến sĩ :
- Thêm (bổ sung, tích lũy) các thông tin mới về cán bộ/chiến sĩ :
+ Nhóm các thông tin liên quan bản thân cán bộ/chiến sĩ : về quan hệ giađình, quan hệ xã hội, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ
+ Nhóm các thông tin biểu thị quan hệ giữa cán bộ/chiến sĩ và đơn vị : vềphân công công tác, quá trình đi công tác nước ngoài, khen thưởng, kỷ luật
- Sửa đổi, điều chỉnh các thông tin đã nhập về cán bộ/chiến sĩ : do thôngtin nhập bị sai sót (nhập nhầm) hay bị lạc hậu so với thông tin thực tế
Việc sửa đổi, điều chỉnh các thông tin phải do người có thẩm quyền thực hiện
- Xóa các thông tin đã nhập về cán bộ/chiến sĩ : do thông tin đã nhập bịtrùng lắp hay bị nhầm lẫn
Việc sửa đổi, điều chỉnh các thông tin phải do người có thẩm quyền thực hiện
1.3.3.3 Tra cứu thông tin về cán bộ/chiến sĩ :
Nhằm cung cấp cho người sử dụng các thông tin mô tả trạng thái hiện tạicủa cán bộ/chiến sĩ hay toàn bộ chi tiết các quá trình của cán bộ/chiến sĩ
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Giới thiệu về Access
2.1.1 Khái niệm Microsoft Access
MS - Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hãng Microsoft trên môitrường Windows, trên đó có các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinhchương trình cho hầu hết các bài toán quản lý thường gặp trong thực tế Với MS-Access, người sử dụng không phải viết câu lệnh mà vẫn có thể lập trình theo ýmuốn của người sử dụng
Các đối tượng mà Access cung cấp cho người dùng là: Bảng (Table), Truyvấn (Query), Mẫu biểu (Form), Báo biểu (Report), Macro và Module Các đốitượng trên có đầy đủ khả năng lưu trữ dữ liệu, thống kê, kết xuất báo cáo thôngtin và tự động cung cấp nhiều các tác vụ khác
Access không chỉ là một hệ cơ sở dữ liệu mà còn hệ quản trị cơ sở dữ liệuquan hệ, Access cung cấp công cụ wizard để tự động tạo bảng, truy vấn, báo cáo
hỗ trợ cho người dùng Ta có thể sử dụng việc phân tích bảng để tránh dư thừa dữliệu
Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới bước vào tin học, với Wizardcác phương tiện hoạt động tự động khác sẽ tiết kiệm được thời gian, công sứctrong việc xây dựng và thiết kế chương trình
2.1.1.2 Cơ sở dữ liệu (Database)
CSDL là một hệ thống các dữ liệu có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bịlưu trữ Dl thứ cấp (như băng từ, đĩa từ, ) Để có thể thoả mãn yêu cầu khaithác thông tin của người sử dụng, hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đíchkhác nhau
Như vậy chúng ta thấy rằng: CSDL là một tập hợp các DL mang tính hệ thốngchứ không phải những dữ liệu rời rạc, không có quan hệ với nhau Các dữ liệunày phải có cấu trúc và khả năng đáp ứng các nhu cầu khai thác của người sửdụng một cách đồng thời Đó chính là đặc trưng của Access
Trang 16- Mỗi bảng bao gồm không hoặc nhiều dòng (số bản ghi-record) Đâychính là các bản ghi của quan hệ.
+ Khoá chính: là một hay nhiều cột trong bảng có đặc điểm dữ liệu của cáccột này phải có khi nhập và là duy nhất không trùng lặp
+ Khoá ngoại: là một hay nhiều cột chứa khoá chính của một quan hệkhác, dùng để tạo mối liên kết giữa 2 bảng
2.1.1.4 Các loại quan hệ:
Microsoft Access cung cấp cho chúng ta 3 loại quan hệ :
- Quan hệ một – một (one to one):
Trong mối quan hệ một – một, một dòng trên bảng A chỉ có một dòngtương ứng trên bảng B và ngược lại
Mối quan hệ này thường không phổ biến lắm vì hầu hết các thông tin cóliên quan theo cách này sẽ được gộp lại trong một bảng chúng ta có thể tạo ramối quan hệ này khi các cột trong bảng ban đầu được chia thành các bảng riêng
rẽ, mà những bảng này có chung một khoá chính Điều này thường được áp dụngtrong trường hợp vì lý do bảo mật DL
- Quan hệ một – nhiều (one to many):
Đây là một mối quan hệ được sử dụng phổ biến nhất Mối quan hệ một –nhiều trên hai bảng A-B thể hiện rằng một dòng ở bảng A tương ứng với nhiềudòng ở bảng B nhưng một dòng ở bảng B chỉ liên quan đến duy nhất một dòng ởbảng A Mối quan hệ này đôi khi có thể nói là mối quan hệ nhiêù một
- Quan hệ nhiều – nhiều (many to many):
Trang 17Mối quan hệ này thể hiện rằng một dòng ở bảng A có nhiều dòng tươngứng ở bảng B và ngược lại Tuy nhiên trong thực tế có mối quan hệ này khi triểnkhai mô hình CSDL quan hệ phải tách chúng ra thành hai quan hệ một – nhiềubằng cách tạo ra một bảng thứ ba.
2.1.1.5 Hệ quản trị CSDL (Database Management System)
Hệ quản trị CSDL là một công cụ cho phép quản lý và tương tác với CSDL Các chức năng cơ bản của hệ quản trị CSDL bao gồm:
- Một hệ quản trị CSDL phải có ngôn ngữ mô tả DL (Data denifitionlanguage) Ngôn ngữ mô tả này là một phương tiện cho phép khai thác cấu trúccủa DL, mô tả các mối liên hệ của Dl cũng như những qui tắc quản lý áp đặt trên
DL đó
- Một hệ quản trị CSDL phải có ngôn ngữ thao tác DL (DataManipopulation Language) cho phép người sử dụng có thể cập nhật DL (thêm,xoá, sửa, ) cho nhiều mục đích khác nhau
- Một hệ quản trị CSDL cũng phải có ngôn ngữ truy vấn DL để khai thác,rút trích CSDL khi có nhu cầu
- Một hệ quản trị CSDL cũng có thể cài đặt cơ chế giải quyết tranh chấp DL
- Ngoài ra, một số hệ quản trị CSDL cung cấp cho người sử dụng những cơ chếbảo mật và phục hồi DL khi có sự cố xảy ra
Hệ quản trị CSDL quan hệ là hệ quản trị CSDL theo mô hình quan hệ
Trong thực tế, Access rất phổ biến tuy nhiên còn thiếu một số cơ chế vềtranh chấp DL, sao lưu DL và một số chức năng nâng cao khác như tính bảo mậtchưa cao
2.1.2 Các đối tượng của Microsoft Access
Microsoft Access có 7 đối tượng cơ bản:
2.1.2.1 Bảng (Table)
Là thành phần cơ sở của tập tin CSDL Access dùng để lưu trữ dữ liệu, nóchính là cấu trúc CSDL Do đó đây là đối tượng đầu tiên được tạo ra trước Bêntrong một bảng, dữ liệu được tạo bởi nhiều cột và nhiều dòng
Sau khi chọn Design View màn hình thiết kế bảng có các thuộc tính sau :
Trang 18- Field name (tên vùng) :
Mô tả tên các cột của một bảng Tên vùng dài đến 64 ký tự, bắt đầu bằng một chữ cái (a-z) hoặc số (0-9) Trong tên có thể có khoảng trắng, nhưng không được chứa dấu chấm (.) Tên vùng nên đặt ngắn gọn, gợi nhớ, “thân thiện” và không nên dùng khoảng trắng bên trong
- Data Type (kiểu dữ liệu) :
Xác định kiểu dữ liệu cho vùng vừa tạo Các kiểu dữ liệu có thể mô tả trong một bảng Access như sau :
Kiểu dữ liệu ý nghĩa
Text Chứa ký tự bất kỳ, <=255 ký tự
Memo Văn bản có chiều dài động, <=32000 ký tự
Number Chứa số chiếm 2,4,8 bytes
Date/time Ngày/giờ chiếm 8 bytes
Currency Mô tả tiền tệ chiếm 8 bytes
Autonumber Số nguyên do Access tự động gán vào theo thứ tự tăngYes/No Nhận một trị logic đúng hoặc sai, chiếm 1 bit
Lookup winzard Hướng dẫn tìm kiếm dữ liệu
OLE object Đối tượng nhúng (hình ảnh, âm thanh, tài liệu )
Trang 192.1.2.2 Truy vấn (Query)
Query là công cụ để truy vấn thông tin và thực hiện các thao tác trên sốliệu Người ta sử dụng truy vấn để liên kết DL từ nhiều bảng chọn lựa ra cácthông tin cần quan tâm Hơn nữa truy vấn còn là công cụ cần thiết để chỉnh sửa
số liệu (Update Query), để tạo ra Table mới (Make Table Query), để thêm dữ liệuvào Table (Append Query), để xoá số liệu (Delete Query), tổng hợp số liệu(Crosstab Query), và nhiều công dụng khác Người sử dụng có thể dùng ngônngữ truy vấn có cấu trúc SQL (Structured Query Language), hoặc công cụ truyvấn bằng ví dụ QBE (Query By Example) tạo truy vấn
Truy vấn bằng ví dụ là một công cụ hỗ trợ truy vấn DL mà không cần phảibiết lệnh SQL
Ta có thể so sánh màn hình thiết kế QBE với dạng thức tổng quát của câulệnh SQL
From Phần trên của màn hình thiết kế query
[Group By ] Total
Tương ứng với loại truy vấn hành động có các lệnh SQL sau:
Update Set Update to
Delete From Delete
Select Into Make table
Có thể gõ trực tiếp câu lệnh SQL trong màn hình thiết kế query bằng cách chọntrình đơn View/SQL hoặc chọn biểu tượng SQL trên thanh công cụ
Cách 1 : dùng ngôn ngữ SQL
Trang 20Hình 2: Màn hình thể hiện câu lệnh truy vấn
Cách 2: dùng truy vấn QBE
Hình 3:Màn hình tạo truy vấn bằng công cụ QBE
2.1.2.3 Biểu mẫu (Form)
Biểu mẫu được thiết kế để thể hiện, soạn thảo hoặc nhập dữ liệu Biểu mẫu
có mục đích làm “thân thiện hoá” những thao tác trên giúp người dùng có cảmgiác đang điền thông tin vào những phiếu rất “đời thường” Trong biểu mẫu còn
có thể chứa các biểu mẫu con (Sub Form), cho phép cùng lúc cập nhật trên nhiềubảng khác nhau Trên Form có nhiều công cụ hỗ trợ thao tác, nếu phối hợp tốtvới Macro và Module sẽ xử lí được những yêu cầu phức tạp
Cách tạo biểu mẫu chính/phụ gồm các bước sau:
- Tạo biểu mẫu chính, biểu mẫu phụ
- Đưa các biểu mẫu phụ vào màn hình thiết kế của biểu mẫu chính bằngcách chọn Window/Title, rồi kéo tên biểu mẫu phụ thả vào vị trí xác định trongmàn hình thiết kế biểu mẫu chính Hoặc chọn biểu tượng trong hộp Toolbox,hoặc tự tạo với Properties của đối tượng SubForm
Xoá nhãn của biểu mẫu phụ
Trang 21- Tạo quan hệ giữa các biểu mẫu chính, phụ bằng cách mở hộp thuộc tínhcủa biểu mẫu phụ kiểm tra 2 hàng Link Child Fields và Linhk Master Fields cóđúng quan hệ không.
2.1.2.4 Báo cáo, báo biểu (Report)
Báo biểu là kết quả đầu ra sau cùng của quá trình khai thác số liệu Dùng
để in ấn hoặc thể hiện các báo biểu có nguồn gốc từ bảng hoặc từ truy vấn Báobiểu có hình thức trình bày phong phú, đẹp mắt vì có thể bao gồm những hìnhảnh, đồ thị và có thể xuất ra các tập tin khác như Word/Excel
Các kiểu Report để tạo báo cáo : gồm 5 loại
- Report Wizard: trình bày theo cột đơn (Columnar) hoặc theo dạng bảng(Tabular), và cho phép lựa chọn vùng, sắp xếp và nhóm dữ liệu tuỳ ý, cùng cácthao tác trên nhóm dữ liệu
- Autoreport Columnar: trình bày dưới dạng cột đơn và bao gồm tất cả cácvùng của bảng nền
- Autoreport Tabular: trình bày dưới dạng bảng tính và bao gồm tất cả cácvùng của bảng nền
- Label Wizard: tạo các nhãn trên phong bì như tên, địa chỉ để gửi thư
- Chart Wizard: trình bày dưới dạng đồ thị
Để gom nhóm dữ liệu theo một trường nào đó ta chọn trình đơn View/Sortingand Grouping hoặc chọn nó trong thực đơn ngắn bất kỳ Xuất hiện cửa sổ :
Hình 5: Màn hình thể hiện sự gom nhóm theo trường (field)
+ Muốn ẩn, hiện phần đầu và phần cuối mỗi nhóm thì chọn Yes/No ở hàngGroup Hearder, Group Footer
+ Group On: Nhóm theo từng giá trị của vùng hoặc theo vài ký tự đầu của vùng
Trang 22+ Goup Interval: tuỳ thuộc vào sự lựa chọn Group On.
+ Keep Together: nếu muốn các mẩu tin trong cùng một nhóm đi cùng vớinhau trong một trang in thì chọn Whole group, ngược lại thì chọn With firstdetail
Để tạo báo biểu loại Report và SubReport gồm các bước giống như thiết kếMain/Sub Form:
+ Tạo báo biểu chính, báo biểu phụ
+ Đặt báo biểu phụ vào báo biểu chính, bằng cách kéo các báo biểu phụ từcửa sổ csdl thả vào vị trí xác định trong cửa sổ thiết kế báo biểu chính Hoặcchọn biểu tượng Sub Form/Sub Report trong hộp công cụ
+ Tạo mối quan hệ giữa chúng bằng cách kiểm tra hàng Link Child Fields
và hàng Link Master Field trong cửa sổ thuộc tính của SubReport
2.1.2.5 Tập lệnh (Macro)
Là công cụ cung cấp cho người sử dụng tạo ra các hành động đơn giảntrong Microsoft Access như mở biểu mẫu, báo cáo, thực hiện một truy vấn màkhông cần phải biết nhiều về ngôn ngữ lập trình Visual Basic
a- Xây dựng Macro
Trong cửa sổ csdl chọn thành phần Macro, rồi chọn New, xuất hiện cửa sổMacro
Hình 6: Màn hình thể hiện cửa sổ tạo Macro
Để xuất hiện cột Macro name và cột condition, chọn trình đơn View/Macro name
và View/Condition
Thực hiện một Macro
Trang 23Để thực hiện một Macro chọn Run trên thanh công cụ, hoặc chọn Run trong cửa sổ csdl Người ta thường dùng Run để chạy thử và kiểm tra một Macro mới tạo.
Macro đặc biệt Autoexec
Macro mang tên Autoexec là một Macro cho phép tự động thực hiện mỗi khi mở csdl trong Ms Access Vì vậy người ta thường dùng nó để tự động mọi thao tác khi bắt đầu một phiên làm việc, thường là mở một form để giới thiệu và trình bày “thực đơn” của áp dụng
2.1.2.6 Đơn thể (Module)
Với ngôn ngữ Visual Basic cho phép người sử dụng xây dựng các hàmhoặc thủ tục của riêng mình để thực hiện một hành động phức tạp nào đó màkhông thể thực hiện bằng công cụ tập lệnh, hoặc làm chương trình chạy nhanhhơn
Để soạn thảo một chương trình, ta phải sử dụng cửa sổ thiết kế đơn thể(cửa sổ Module)
Thêm một đơn thể mới: trong màn hình database chọn thành phần Module,rồi chọn New Hoặc chọn trình đơn Insert/Module sau đó đặt tên chọn OK
Các trình đơn trợ giúp khi soạn thảo chương trình: Edit – Copy/Cut/Paste/Delete/Undo/Find/Find Next/Replace/Select All
Mở thêm một cửa sổ soạn thảo mới: chọn Windows/Split, dùng phím F6hoặc nhấp chuột để di chuyển giữa các cửa sổ này
Thêm một thủ tục mới: tại vị trí muốn thêm chọn Insert/Procedure chọnSub hoặc Fun và đặt tên/OK
2.2 Giới thiệu về ngôn ngữ Visual Basic (VB)
Visual Basic (VB) là sản phẩm phần mềm của Microsoft, VB là một ngônngữ lập trình hướng đối tượng được sử dụng rộng rãi trên thực tế
VB là cách dễ dàng nhất và nhanh nhất để xây dựng một chương trình ứngdụng chạy trên nền Micrsoft Windows VB cung cấp sẵn một tập đầy đủ các công
cụ để làm nhanh, đơn giản quá trình phát triển ứng dụng
Trang 24Khác với một số ngôn ngữ lập trình khác như C++, với VB bạn khôngphải viết mỗi thứ một ít, VB cung cấp mức độ cao hơn của lập trình tự động Nhưvậy bạn có thể làm nhiều thứ mà không phải lập trình nhiều.
Lợi điểm khi dùng Visual Basic chính là ở chỗ tiết kiệm thời gian và côngsức so với các ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng
VB sử dụng cách tiếp cận phát triển tương tác Trong môi trường pháttriển tương tác Mã lệnh được biên dịch ngay khi được gõ vào Và hồi âm ngaylập tức cho lập trình viên
Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual), nghĩa làkhi thiết kế chương trình, ta nhìn thấy kết quả qua từng thao tác và giao diện khichương trình thực hiện Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác.Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng màu sắc, kích thước,hình dáng của các đối tượng xuất hiện trong ứng dụng
Các bước cơ bản xây dựng một chương trình sử dụng ngôn ngữ VB
- Thiết kế giao diện (Visual Programming)
- Đặt giá trị thuộc tính
- Viết lệnh (Code Programming)
- Chạy và kiểm tra chương trình
Cài đặt VB
Giống như các phần mềm khác cài đặt trên Window Đưa CD chươngtrình cài đặt VB nguồn vào ổ CD ROM, chương trình AUTO Run tự động hiểnthị, thực hiện theo từng bước hướng dẫn của chương trình cài đặt Sau khi cài đặt,
VB sẽ tạo trên đĩa cứng một thư mục chính theo đường dẫn được chỉ định trongquá trình cài đặt, trong đó chứa các dữ liệu khác nhau dùng cho việc thiết kế haynhững công cụ để làm việc với VB
Khởi động VB
Có thể kích trực tiếp vào biểu tượng VB trên màn hình
Hoặc kích vào Start\All Programs\Microsoft Visual Studio 6.0\ MicrosoftVisual Basic 6.0
Trang 26Một là: Từng đối tượng phải có chức năng tổng quát, được định nghĩa
vừa đủ để hiểu nhưng khá mềm dẻo để có thể sử dụng được, nhưng cho phépphát triển thêm tuỳ theo yêu cầu
Hai là: Đối tượng giao tiếp với bên ngoài thông qua thuộc tính, phương
thức và sự kiện được định nghĩa trước cho nó Tổ hợp của ba khái niệm này đượcgọi là giao diện (interface) Đó là những khái niệm cần biết về một đối tượng để
sử dụng chúng
Ba là: Người sử dụng đối tượng không cần quan tâm đến cách lập trình
bên trong đối tượng
Bốn là: Bởi vì người sử dụng chỉ thấy đối tượng điều khiển, ta có thể thay
đổi linh hoạt bên trong của đối tượng sao cho những thay đổi này không ảnhhưởng đến ứng dụng đang dùng đối tượng, nghĩa là không thay đổi interface
2.2.1.2 Thuộc tính của đối tượng (Properties)
Nói một cách đơn giản, thuộc tính (Properties) dùng để mô tả đối tượng.Mỗi đối tượng đều có một bộ các thuộc tính mô tả nó, biểu mẫu và điều khiển
Trang 27đều có thuộc tính Ví dụ như vị trí và kích cỡ của biểu mẫu trên màn hình được
xác định trong các thuộc tính Left, Top, Height và Width Màu nền của biểu mẫu được quy định trong thuộc tính Backcolor Thuộc tính BorderStyle quyết định
người sử dụng có thể co giãn cửa sổ được hay không
Bảng 1.1: Các thuộc tính thông dụng
Thuộc tính Giải thích
Left Vị trí cạnh trái của điều khiển so với vật chứa nó
Top Vị trí cạnh trên của điều khiển so với vật chứa nó
Height Chiều cao của điều khiển
Width Chiều rộng của điều khiển
Name Một giá trị chuỗi được dùng để nói đến điều khiển
Enable Giá trị logic (True hoặc False) quyết định người sử dụng có
được làm việc với điều khiển hay khôngVisible Giá trị logic (True hoặc False) quyết định người sử dụng có
thấy điều khiển hay không
2.2.1.3 Phương thức (Methods)
Phương thức là những đoạn chương trình điều khiển, cho điều khiển biếtcách thức để thực hiện một công việc nào đó, ví dụ như di chuyển điều khiển đếnmột vị trí mới trên biểu mẫu Tương tự như thuộc tính, mỗi điều khiển cũng cónhững phương thức khác nhau Nhưng vẫn có những phương thức thông dụngcho hầu hết các điều khiển
Bảng 1.2: Các phương thức thông dụng
Phương thức Giải thích
Move Thay đổi vị trí đối tượng theo yêu cầu của chương trình
Drag Thi hành hoạt động kéo và thả của người sử dụng
SetFocus Cung cấp tầm ngắm cho đối tượng được chỉ ra trong lệnh gọi
phương thức ZOrder Quy định thứ tự xuất hiện của các điều khiển trên màn hình
2.2.1.4 Sự kiện
Nếu như thuộc tính mô tả đối tượng, phương thức chỉ ra cách thức đốitượng hành động thì sự kiện là những phản ứng của đối tượng Ví dụ khi người
Trang 28sử dụng ấn vào nút lệnh, nhiều sự kiện xảy ra: nút chuột được ấn,CommandButton trong ứng dụng được ấn, sau đó nút chuột được thả Ba hoạtđộng này tương đương với 3 sự kiện: MouseDown, Click, MouseUp Đồng thờihai sự kiện GolFocus và LotFocus của CommandButton xảy ra.
Tương tự như thuộc tính và phương thức, mỗi điều khiển có những bộ sựkiện khác nhau, nhưng một số sự kiện rất thông dụng với hầu hết các điều khiển.Các sự kiện này xảy ra thường là kết quả của một hành động nào đó, như là dichuyển chuột, ấn nút bàn phím, hoặc gõ vào hộp văn bản kiểu sự kiện này
được gọi là sự kiện khởi tạo bởi người sử dụng, và ta sẽ phải lập trình cho chúng.
Trang 29Bảng 1.3: Các sự kiện thông dụng
Sự kiện Giải thích
Change Người sử dụng sửa đổi chuỗi kí tự trong hộp kết hợp (combo
box) hoặc hộp văn bản (text box)
Click Người sử dụng sử dụng nút chuột để nhấn lên đối tượng
DblClick Người sử dụng sử dụng nút chuột để nhấn đúp lên đối tượng.DragDrop Sử dụng kéo rê một đối tượng sang nơi khác
DragOver Sử dụng kéo rê một đối tượng ngang qua một điều khiển
khác
Gotfocus Đưa một đối tượng vào tầm ngắm của người sử dụng (focus).KeyDown Người sử dụng nhấn một nút trên bàn phím trong khi một đối
tượng đang trong tầm ngắm
KeyPress Người sử dụng nhấn và thả một nút trên bàn phím trong khi
một đối tượng đang trong tầm ngắm
KeyUp Người sử dụng thả một nút trên bàn phím trong khi một đối
tượng đang trong tầm ngắm
LostFocus Đưa một đối tượng ra khỏi tầm ngắm
MouseDown Người sử dụng nhấn một nút chuột bất kì trong khi con trỏ
chuột đang nằm trên một đối tượng
MouseMove Người sử dụng di chuyển chuột ngang qua một đối tượng MouseUp Người sử dụng thả nút chuột trong khi con trỏ đang nằm trên
một đối tượng
2.3 Các bước cơ bản khi xây dựng ứng dụng trên VB và các phần tử
cơ sở
● Các bước cơ bản khi xây dựng ứng dụng trên VB
Khi xây dựng ứng dụng trên VB phải tuân theo 3 bước cơ bản sau đây:
- Tạo giao diện
- Đặt các thuộc tính cho phù hợp với ứng dụng
- Viết các đoạn mã lệnh cho các đáp ứng sự kiện, các module
● Các phần tử cơ sở của VB
- Bộ kí tự
26 chữ cái la tinh
10 chữ số thập phân
Trang 30Dấu các phép toán +, -, *, /,…
Một số kí tự đặc biệt: $, #, @, ?,…
- Một số từ khoá cơ bản
IF, CASE, DO, WHILE, LOOP, FOR, NEXT, SUB, END SUB, IF,
THEN, END IF, DIM, …
2.4 Kiểu dữ liệu, biến hằng và các toán tử trong VB
2.4.1 Các kiểu dữ liệu trong Visual Basic
Bảng 1.4: Các kiểu dữ liệu trong Visual Basic
30402823E+38 Double
(số thực)
8 bytes -1.79769313486231E308 đến
-4.94065645841247E-324 4.94065645841247E-324 đến 1.79769313486232E308
String (độ dài thay đổi) 10 bytes 0 đến 2 tỉ ký tự
Trang 31String (độ dài cố định) 1 đến 65.400 ký tự
Variant (kiểu số) 16 bytes
Variant (kiểu ký tự) 22 bytes
Không chứa các ký tự đặc biệt, dấu cách
Không dài quá 255 ký tự
Trong cùng phạm vi phải là duy nhất
Không trùng với từ khoá
Ví dụ các tên biến sau là hợp lệ: ha, ha1, b2, c, d
- Cách khai báo biến
Dim biến as <Kiểu của biến>
Trong đó: Dim, as là từ khoá Ví dụ Dim a as Integer
Visual Basic cung cấp cho chúng ta cách sử dụng biến một cách linh hoạt
● Hằng
Dùng để chứa những dữ liệu tạm thời nhưng không thay đổi trong suốt thời gianchương trình hoạt động Sử dụng hằng số làm chương trình sáng sủa, dễ đọc nhờ nhữngtên gợi nhớ thay vì các con số VB cung cấp một số hằng định nghĩa sẵn, nhưng ta cũng
Trang 32* Các toán tử so sánh
Bảng 1.6: Các toán tử so sánh
> So sánh số thứ nhất có lớn hơn số thứ hai không
< So sánh số thứ nhất có nhỏ hơn số thứ hai không
= So sánh số thứ nhất có bằng số thứ hai không
>= So sánh số thứ nhất có lớn hơn hoặc bằng số thứ hai không
<= So sánh số thứ nhất có nhỏ hơn hoặc bằng số thứ hai không
<> So sánh số thứ nhất có khác số thứ hai không
Trang 33* Các toán tử logic
Bảng 1.7: Các toán tử logic
Toán tử Ý nghĩa
And Trả về True nếu cả 2 đều True và ngược lại
Or Trả về true khi một trong hai biểu thức true
Not Trả về true khi biểu thức là false
*
Một số hàm toán học trong VB
Abs(X): Tính trị tuyệt đối của X
Sqr(X): Căn bậc hai của X
Tan(X): Tính tang(X), X tính bằng Radial
Round(X, N): Làm tròn X có lấy N chữ số thập phân
2.5 Cấu trúc điều khiển trong VB
2.5.1 Câu lệnh rẽ nhánh (IF THEN)
Trang 34● Dạng 2 (If Then … Else)
If <điều kiện 1> Then
k có giá trị bằng đúng thì [Khối lệnh -k] sẽ được thực hiện
2.5.2 Câu lệnh lựa chọn (Select Case )
Giải quyết trường hợp có quá nhiều ElseIf được dùng, giúp chương trìnhsáng sủa dễ đọc Biểu thức để so sánh được tính toán một lần vào đầu cấu trúc.Sau đó Visual basic so sánh kết quả biểu thức với từng Case Nếu bằng nó thihành khối lệnh trong Case đó
Cấu trúc:
Select Case <biểu thức kiểm tra>
Case <danh sách biểu thức 1>
Khối lệnh 1 Case <danh sách biểu thức 2>
Khối lệnh 2
Case else
Khối lệnh n End Select
Mỗi danh sách biểu thức chứa một hoặc nhiều giá trị, các giá trị cách nhaubằng dấu phảy Mỗi khối lệnh có thể chứa từ 0 đến nhiều dòng lệnh Nếu có hơn
Trang 35một Case thoả mãn điều kiện thì Case đầu tiên được thực hiện Case else khôngnhất thiết phải có, dùng trong trường hợp còn lại của các Case trước.
2.5.3 Câu lệnh lặp
● Do loop
Thi hành một khối lệnh với số lần lặp không định trước Trong đó, mộtbiểu thức điều kiện dùng so sánh để quyết định vòng lặp có tiếp tục hay không.Điều kiện phải quy về False hoặc True
Loop While <điều kiện>
Kiểu 3: Lặp trong khi điều kiện là False
Do until <điều kiện>
Trang 36<khối lệnh>
Next [<biến đếm>]
Biến đếm, điểm đầu, điểm cuối và bước nhảy là những giá trị số
Bước nhảy có thể là âm hoặc dương Nếu bước nhảy là dương, điểm đầuphải nhỏ hơn hoặc bằng điểm cuối, nếu bước nhảy là âm thì ngược lại
● For Each Next
Tương tự vòng lặp For Next, nhưng nó lặp khối lệnh theo số phần tử củamột tập các đối tượng hay một mảng thay vì theo số lần lặp xác định Vòng lặpnày tiện lợi khi ta không biết chính xác bao nhiêu phần tử trong tập hợp
Trang 37Chúng ta thường gặp ở VB hai loại thủ tục, với SUB ta gọi là thủ tục, vớiFUNCTION ta gọi là hàm.
Sự khác nhau cơ bản giữa thủ tục và hàm là hàm được trả về một giá trịthông qua tên của hàm và nó có thể được sử dụng qua các biểu thức, trong khi đóthủ tục không được trả lại một giá trị mà lời gọi thủ tục cùng tên của nó tạo thànhmột câu lệnh Do đó cấu trúc của chúng sẽ có phần khác nhau