1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học trong trường phổ thông. (Báo cáo thực tập)

39 308 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 577,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học trong trường phổ thông. (Báo cáo thực tập)Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học trong trường phổ thông. (Báo cáo thực tập)Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học trong trường phổ thông. (Báo cáo thực tập)Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học trong trường phổ thông. (Báo cáo thực tập)Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học trong trường phổ thông. (Báo cáo thực tập)Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học trong trường phổ thông. (Báo cáo thực tập)Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học trong trường phổ thông. (Báo cáo thực tập)Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học trong trường phổ thông. (Báo cáo thực tập)Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học trong trường phổ thông. (Báo cáo thực tập)Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học trong trường phổ thông. (Báo cáo thực tập)Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học trong trường phổ thông. (Báo cáo thực tập)

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH THI TRẮC

NHIỆM CỦA MỘT SỐ MÔN HỌC TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Lan Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Vương

Thái nguyên tháng 11 năm 2006

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

Chương 1 4

-I KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 4 -

1 Khái niệm: Cơ sở dữ liệu là một hệ thống thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống theo một cấu trúc nào đó được gọi tắt là cơ sở dữ liệu (CSDL) - 4 -

2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - 4 -

3 Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu - 4 -

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu bao gồm - 4 -

3.2 Cập nhật cơ sở dữ liệu - 4 -

3.3 Khai báo dữ liệu trong cơ sở dữ liệu - 4 -

II KHÁI NIỆM HỆ THỐNG THÔNG TIN - 5 -

1 Nhiệm vụ và vai trò của hệ thống thông tin - 5 -

1.2 Vai trò của hệ thống thông tin - 5 -

2 Quá trình phân tích, thiết kế và cài đặt - 6 -

III PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG - 7 -

1 Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) - 7 -

2 Biểu đồ luồng dữ liệu (sơ đồ luồng dữ liệu BLD) - 8 -

3 Mô hình thực thể liên kết - 9 -

3.1 Khái niệm - 9 -

3.2 Thực thể và kiểu thực thể - 9 -

3.3 Liên kết và kiểu liên kết - 10 -

3.4 Các dạng chuẩn - 11 -

1 Bảng (Table) - 12 -

2 Biểu mẫu (Form) - 12 -

3 Truy vấn (Query) - 13 -

4 Báo cáo (Report) - 13 -

5 Macro - 13 -

6 Module - 13 -

Trang 3

1 Lập trình bằng Visual Basic - 14 -

2 Đối tượng và cách sử dụng đối tượng - 14 -

Chương 2 16

-2.1 Khảo sát hiện trạng - 16 -

2.2 Phân tích và thiết kế hệ thống chương trình - 17 -

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, tin học hoá đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành,

mọi lịnh vực trên thế giới nói chung và ở Việt nam nói riêng

Một trong những lĩnh vực đạng được ứng dụng tin học hoá rất phổ biến ở

nước ta là giáo dục Tin học hoá trong giáo dục đã giúp cho các thầy cô giáo điều

hành công việc giảng dạy một cách khoa học, chính xác và hiệu quả bên cạnh đó tin

học cũng hỗ trợ rất nhiều cho công việc học tập của hoc sinh

Xây dựng chương trình thi trắc nghiêm trên máy tính là một trong những

công việc tương đối phức tạp, thi trắc nghiệm trên máy tính đòi hỏi phải thường

xuyên theo dõi chính xác chính xác một lượng câu hỏi rất lớn , thuộc nhiều loại ,

đối tượng phục vụ của trắc nghiệm lại rất đa dạng Tuy nhiên tổ chức thi trắc

nghiệm trên máy tính lại khắc phục được các hạn chế mà việc thi trên máy tính mắc

phải,chính vì vậy tin học hoá trong lĩnh vực kiểm tra đánh giá kết quả học tập là

một yêu cầu rất cần thiết Được sự đồng ý hướng dẫn tận tình của cô giáo Ngô Thị

Lan, em đã hoàn thành một phần một phần đề tài thực tập chuyên ngành của mình

với nội dung đề tài là: Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm của một môn học

trong trường phổ thông

Do thời gian có hạn, trình độ chuyên môn của bản thân còn hạn chế nên việc

nghiên cứu và thiết kế để hoàn thành một phần đề tài là không thể tránh khỏi những

thiếu sót.Bởi vậy em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn

Em xin chân thành cám ơn cô giáo Ngô Thị Lan cùng các thầy cô giáo trong

khoa đẫ hướng dẫn, giúp đỡ em để hoàn thành phần đề tài này

Thai Nguyên tháng 11 năm 2006 Sinh viên

Nguyễn Thế Vương

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Khái niệm: Cơ sở dữ liệu là một hệ thống thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên

các thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống theo một cấu trúc

nào đó được gọi tắt là cơ sở dữ liệu (CSDL)

2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Là một hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và tập các thao tác xử lý dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu rất quan trọng, nó như là một bộ diễn dịch với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người sử dụng có thể dùng được hệ thống mà ít nhiều không cần quan tâm đến thuật toán chi tiết hoặc biểu diễn ở trong máy

3 Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu bao gồm

- Khai báo

- Định nghĩa

- Nạp dữ liệu vào cơ sở dữ liệu

3.2 Cập nhật cơ sở dữ liệu

- Bổ sung dữ liệu vào cơ sở dữ liệu

- Loại bỏ dữ liệu ra khỏi cơ sở dữ liệu

- Sửa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu

3.3 Khai báo dữ liệu trong cơ sở dữ liệu

- Tìm kiếm thông tin cơ sở dữ liệu

- Kiết xuất thông tin theo yêu cầu

Trang 6

II KHÁI NIỆM HỆ THỐNG THÔNG TIN

Hệ thống thông tin là một hệ thống được tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới có chức năng tổng hợp các thông tin giúp các nhà quản lý tốt cơ sở của mình

và trợ giúp ra quyết định hoạt động kinh doanh Một hệ thống quản lý được phân thành nhiều cấp từ trên xuống dưới và chuyển từ dưới lên trên

1 Nhiệm vụ và vai trò của hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là phân hệ con của hệ thống kinh doanh Chức năng chính của hệ thống thông tin là xử lý thông tin của hệ thống Sự phân chia này có tính phương pháp luận chứ không phải là sự phân chia mang tính vật lý Vì vậy quá trình

xử lý thông tin tương tự như hộp đen gồm bộ xử lý, thông tin đầu vào, thông tin đầu

ra và thông tin phản hồi của hệ thống

Thông tin trong hệ thống kinh doanh gồm hai loại:

- Thông tin tự nhiên: Là loại thông tin giữ nguyên dạng khi nó phát sinh tiếng nói, công văn, hình ảnh…Việc xử lý thông tin này thuộc về công tác văn phòng với kỹ thuật mang đặc điểm khác nhau

- Thông tin có cấu trúc: là thông tin được cấu trúc hoá với khuôn dạng nhất định thường biểu diễn dưới dạng sổ sách, bảng biểu quy định

1.1 Nhiệm vụ của hệ thống thông tin

- Đối nội: Hệ thống thông tin là cầu nối liên lạc giữa các bộ phận của hệ kinh doanh Nó cung cấp cho hệ tác nghiệp, hệ quyết định các thông tin gồm hai loại nhằm: Phản ánh nội bộ của cơ quan, tổ chức trong hệ thống và tình trạng hoạt động kinh doanh của hệ thống

- Đối ngoại: Hệ thống thông tin thu nhận thông tin từ môi trường ngoài, đưa thông tin ra ngoài Ví dụ như thông tin về giá cả, thị trường, sức lao động, nhu cầu hàng hoá

1.2 Vai trò của hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ thống và môi trường, giữa

hệ thống con quyết định và hệ thống con tác nghiệp

Trang 7

2 Quá trình phân tích, thiết kế và cài đặt

Quá trình phân tích và thiết kế hệ thống bao gồm các công việc cần

hoàn thành theo trình tự nhất định có thể bao gồm các bước sau:

- Xác định vấn đề và yêu cầu

- Xác định mục tiêu, ưu tiên

- Thiết kế logic (trả lời các câu hỏi làm gì? hoặc là gì?) What?

- Thiết kế vật lý (đưa những biện pháp, phương tiện thực hiện nhằm trả lời câu hỏi: Làm như thế nào?) How?

- Kiểm soát phục hồi

- Thiết kế cơ sở dữ liệu

Trang 8

III PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG

Quá trình phân tích các luồng dữ liệu sẽ giúp ta dễ dàng xác định được các yêu cầu của công việc quản lý Đó là sơ đồ mô tả, dịch các thông tin trong việc quản

lý Biểu đồ luồng dữ liệu nêu ra một mô hình về một hệ thống thông tin vận chuyển

từ một quá trình hay một chức năng nào đó trong hệ thống sang một quá trình hay chức năng khác

1 Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC)

Biểu đồ phân cấp chức năng là công cụ khởi đầu để mô tả hệ thống qua chức năng Nó cho phép phân rã dần các chức năng từ các chức năng mức cao thành chức năng chi tiết nhỏ hơn và kết quả cuối cùng ta thu được một cây chức năng Cây chức năng này xác định một cách rõ ràng, dễ hiểu cái gì xảy ra trong hệ thống Thành phần của biểu đồ bao gồm:

- Các chức năng: được ký hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên nhãn

Trang 9

+ Mang tính chất tĩnh vì bỏ qua mối liên quan thông tin giữa các chức năng Các chức năng không bị lặp lại và không dư thừa

+ Rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhưng ta không đồng nhất nó với sơ đồ tổ chức, phần lớn các tổ chức của doanh nghiệp nói chung thường gắn liền với chức năng

2 Biểu đồ luồng dữ liệu (sơ đồ luồng dữ liệu BLD)

Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ ra cách thông tin chuyển từ một quá trình hay một chức năng này sang một quá trình hay chức nănh khác trong hệ thống

Tiến trình (hoặc chức năng)

Được biểu diễn bằng một hình tròn hay ô van trên sơ đồ trong đó có ghi nhãn tên của chức năng, làm thay đổi thông tin đầu vào theo một cách nào đó như tổ chức lại thông tin, bổ sung hoặc tạo ra thông tin mới

Tiến trình được biểu diễn bằng hình elip, tên của tiến trình là động từ:

Luồng dữ liệu

Là việc vận chuyển thông tin vào hoặc ra khỏi một tiến trình

luồng dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên, chiều của mũi tên chỉ hướng đi của dữ liệu, mỗi luồng dữ liệu đều có tên (là danh từ) gắn với kho dữ liệu

Kho dữ liệu

Biểu diễn cho thông tin cần lưu dữ trong một khoảng thời gian để một hoặc nhiều quá trình hoặc các tác nhân thâm nhập vào

Nó được biểu diễn bằng cặp đường song song chứa tên kho dữ liệu Chỉ kho

dữ liệu được thông tin dữ liệu đi vào hoặc đi ra từ kho dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên một chiều, chỉ kho được thâm nhập vào và thông tin của nó được dùng để xây dựng dòng dữ liệu khác, đồng thời bản thân kho cũng cần phải được sửa đổi thì dòng dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều

Chức năng

Luồng dữ liệu Luồng dữ liệu

Kho dữ liệu

Trang 10

Mô hình thực thể liên kết là công cụ thành lập lược đồ dữ liệu hay gọi là biểu

đồ cấu trúc dữ liệu (BCD) nhằm xác định khung khái niệm về các thực thể, thuộc tính và mối liên hệ ràng buộc giữa chúng

Mục đích xác định các yếu tố:

- Dữ liệu nào cần xử lý

- Liên quan nội tại (cấu trúc)

3.2 Thực thể và kiểu thực thể

Thực thể: Là một đối tượng được quan tâm đến trong một tổ chức, một hệ thống, nó

có thể là đối tượng cụ thể hay trừu tượng

Kiểu thực thể: Là tập hợp hoặc một lớp các thực thể có cùng đặc trưng cùng bản chất Thể hiện thực thể là một thực thể cụ thể, nó là một phần tử trong tập hợp hay lớp của kiểu thực thể

Tên tác nhân ngoài

Tên tác nhân trong Tên tác nhân trong

Trang 11

Biểu diễn thực thể bằng hình hộp chữ nhật trong đó ghi nhãn kiểu thực thể

Ví dụ: Ta có các kiểu thực thể tương ứng các nhãn khách hàng, nghành học, sách học

Trong một bảng dữ liệu ta hình dung cả bảng là kiểu thực thể, mỗi dòng ứng với các bản ghi là thể hiện thực thể, các cột ứng với các thuộc tính của thực thể

3.3 Liên kết và kiểu liên kết

Liên kết là sự kết nối có ý nghĩa giữa hai hay nhiều thực thể phản ánh một sự ràng buộc về quản lý

Kiểu liên kết là lập các liên kết cùng bản chất Giữa các kiểu thực thể có tồn tại nhiều mối liên kết, mỗi mối liên kết xác định một tên duy nhất Biểu diễn các liên kết bằng một đoạn thẳng nối giữa hai kiểu thực thể

Các dạng kiểu liên kết

* Liên kết một – một (1-1) giữa hai kiểu thực thể A,B là ứng với một thực thể trong

A có một thực thể trong B và ngược lại Liên kết này còn gọi là liên kết tầm thường

và ít xảy ra trong thực tế thông thường mang đặc trưng bảo mật; chẳng hạn một chiến dịch quảng cáo (phát động cho một dự án)

* Liên kết một - nhiều (1-N) giữa hai kiểu thực thể A, B là ứng với một thực thể trong A có nhiều thực thể trong B và ngược lại ứng với một thực thể trong B chỉ có một thực thể trong A

Nó biểu diễn kết nối bằng đoạn thẳng giữa hai kiểu thực thể và thêm trạc 3 (hay còn gọi là chân gà) về phía nhiều

Ví dụ: Một lớp có nhiều sinh viên (sinh viên thuộc vào một lớp)

Trang 12

Liên kết nhiều - nhiều (N-N) giữa hai kiểu thực thể A, B là ứng với một thực thể trong A có nhiều thực thể trong B Biểu diễn liên kết này bằng chân gà hai phía

Để dễ biểu diễn người ta dùng phương pháp thực thể hoá bằng cách bổ sung thực thể trung gian để biến đổi liên kết nhiều - nhiều thành hai liên kết một – nhiều

IV HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS

Microsoft Access đã trở thành phần mềm cơ sở dữ liệu liên tục phát triển, thể hiện bước ngoặt quan trọng về sự dễ dàng trong việc sử dụng Hiện nay Microsoft Access đã trở thành một sản phẩm phần mềm mạnh, dễ thao tác khi làm việc Hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay đều lưu trữ và xử lý thông tin bằng mô hình quản trị CSDL quan hệ Mỗi bản ghi trong CSDL chứa các thông tin liên quan đến một chủ thể duy nhất Ngoài ra, các dữ liệu của hai nhóm thông tin có thể ghép lại thành một chủ thể duy nhất dựa trên các dữ liệu quan hệ Trong một hệ quản trị CSDL quan hệ, tất cả các dữ liệu được quản lý theo bảng lưu dữ thông tin về một chủ thể

N N

A/B

Trang 13

Các khả năng của một hệ cơ sở dữ liệu là cho chúng ta quền kiểm soát hoàn toàn bằng cách định nghĩa dữ liệu, làm việc với dữ liệu và chia sẻ dữ liệu với người khác

Có các xử lý dữ liệu trong Access là các bảng, các truy vấn, các biểu mẫu, các báo cáo, các macro, các module và các page

1 Bảng (Table)

Bảng là đối tượng được định nghĩa và dùng để lưu trữ dữ liệu Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định Mỗi bảng đều có các trường (Field) lưu trữ các dữ liệu khác nhau và các bản ghi (Record) lưu trữ tất cả các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó.Ngoài ra với bảng Access còn cung cấp đầy đủ dữ liệu cần thiết cho trường bao gồm: kiểu text, kiểu số (number), kiểu tiền tệ (currency), kiểu ngày tháng/giờ (date/time), kiểu đúng sai (yes no) và kiểu đối tượng Ole, kích thước các trường, chú thích các trường

a Đặt khóa chính (Primary Key)

Hầu như mỗi bảng trong CSDL quan hệ đều có một khóa cơ bản tùy theo từng tính chất quan trọng của bảng hay từng CSDL mà ta chọn khóa chính hay không chọn sao cho phù hợp Ở chế độ Design muốn chọn trường làm khóa chính ta bấm vào biểu tượng cái khóa trên thanh công cụ

b Định nghĩa khóa quan hệ

Sau khi định nghĩa xong hai hay nhiều bảng có quan hệ thì ta vào Relationship để đặt mối quan hệ cho các bảng

2 Biểu mẫu (Form)

Biểu mẫu là một đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển thị

dữ liệu Các biểu mẫu được dùng để trình bày hoàn toàn theo ý muốn các dữ liệu

được truy xuất từ các bảng hoặc các truy vấn

Một biểu mẫu là phương tiện giao diện cơ bản giữ người sử dụng và một ứng dụng,

ta có thể thiết kế biểu mẫu cho nhiều mục đích khác nhau như: hiển thị và hiệu chỉnh dữ liệu, nhập dữ liệu, hiển thị các thông báo

Trang 14

dữ liệu (query append), tạo bảng (query make table)

Việc sử dụng hữu hiệu truy vấn làm tăng khả năng tìm kiếm lời giải cho các bài toán phức tạp Việc sử dụng các hàm tự định nghĩa trong các cột của truy vấn làm tăng khả năng triết xuất thông tin, mềm dẻo thông tin đầu ra lên rất nhiều Ngoài ra ta có thể xây dựng các truy vấn bằng cách viết các câu lệnh SQL

4 Báo cáo (Report)

Báo cáo là một đối tượng thiết kế để định nghĩa quy cách, tính toán, in và tổng hợp các dữ liệu được chọn Do đó việc thiết kế báo cáo là việc không thể thiếu được

5 Macro

Macro là tập hợp các hành động dùng để thực hiện một nhiệm vụ một cách

tự động Bất kì một thao tác lặp đi lặp lại nhiều lần đều là ứng cử tốt để tạo Macro, với Macro ta có thể thiết lập được một hệ thống Menu, kích hoạt các nút lệnh mở, đóng các biểu mẫu, bảng truy vấn…Tự động tìm kiếm chắt lọc các thông tin, kiểm soát các phím nóng

6 Module

Việc dùng Macro có thể xây dựng được các công việc tự động, nhưng có những bài toán có độ phức tạp cao, Access không thể đáp ứng nổi thì ta có thể lập trình băng ngôn ngữ Access Basic, đây là ngôn ngữ lập trình quản lý mạnh trên môi trường Window có đầy đủ các cấu trúc điều khiển, rẽ nhánh, các vòng lặp…Là công cụ cho chúng ta tổng hợp, chắt lọc, kiết xuất thông tin

Trang 15

V GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG

1 Lập trình bằng Visual Basic

Giới thiệu về Visual Basic

- Visual Basic là một sản phẩm của hãng Microsoft và là một chương trình 32 bit chỉ chạy trên nền Windows 95 trở lên

- Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng

- Có thể thấy ngay được các bước khi thiết kế một chương trình

- Cho phép sử dụng dễ dàng

Khi thiết kế một chương trình bằng Visual Basic ta luôn phải trải qua hai bước chính đó là:

a Thiết kế giao diện

Thiết kế giao diện chính là thiết kế hình dạng của Form, việc bố trí các điều khiển trên đó như thế nào

b Viết lệnh cho các điều khiển

Dùng các lệnh trong Visual Basic để quy định cách ứng xử cho mỗi Form và cho mỗi Control

2 Đối tượng và cách sử dụng đối tượng

a Đối tượng (Object)

Như trên đã nói Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng vì vậy làm việc với Visual Basic chính là làm việc với các đối tượng

* Mỗi đối tượng đều có một tên riêng để phân biệt

* Thuộc tính (Property) của đối tượng đó

* Mỗi đối tượng này đều có nhiều hoạt động và các hoạt động này được gọi là các phương thức (Method) của nó

Cách truy xuất đối tượng: Truy xuất đối tượng là đặt các thuộc tính cho đối tượng này, bất cứ khi nào truy suất đối tượng đều viết theo cú pháp sau:

<Tên đối tượng >.<Tên thuộc tính hay phương thức>

b Viết lệnh cho đối tượng

Khi đặt một điều khiển lên Form lúc đầu nó chưa hoạt động vì vậy ta phải viết lệnh

cho đối tượng bằng cách chọn đối tượng sau đó vào Menu View/Code (hoặc

Double Click vào đối tượng hoặc Right Click vào đối tượng sau đó chọn View

Trang 16

Code) khi đó cửa sổ lệnh hiện ra bạn hãy viết lệnh vào cửa sổ đó Mỗi phần mã lệnh

cho một sự kiện xảy ra trên một đối tượng đều có hai dòng tiêu đề đầu là Sub và cuối là End Sub ta hãy giữ nguyên hai dòng này và viết mã lệnh vào giữa hai dòng

Dim|Static|Public|Global <Tên biến> As <Kiểu giá trị>

- Khai báo với từ khóa Dim, Static dùng để khai báo cho những biến cục bộ

- Khai báo với từ khóa Public, Global dùng để khai báo biến dùng chung cho toàn

bộ chương trình

Trang 17

áp dụng cho môn học tiếng anh Chính vì thế mà việc tổ chức thi trắc nghiệm đang

và được các nhà trường đặc biệt quan tâm đến thay cho một số hình thức kiểm tra truyền thống

Để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh hiện nay các trường có các hình thức kiểm tra như sau:

-Kiểm tra viết: Thi trên giấy, thời gian có thể khác nhau tuỳ theo yêu cầu của người

ra đề

-Kiểm tra vấn đáp: Với những câu hỏi và câu trả lời nhằm phát hiện khả năng hiểu

biết về thông tin liên quan đến môn học

-Kiểm tra thực hành: Đòi hỏi học sinh phải vận dụng lý luận để đối chiếu, so sánh,

minh hoạ trong thực tiễn, qua đó rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo

-Kiểm tra trắc nghiệm: Đối với kiểm tra trắc nghiệm, đi sâu ta thấy Đòi hỏi học

sinh phải hiểu rộng, phân tich nhanh và đưa ra các câu trả lời ngắn ngọn hoặc có các quyết định chính xác

Đối với môn Tiếng Anh

Cách ra đè môn học này khác hẳn với các môn học khác, giáo viên có nhiều cách tạo ra một đề chẳng hạn như:

-Điền vào chỗ trống một từ sao cho đúng nghĩa và đúng thì

-Trả lời câu hỏi dạng đúng sai: Thực ra là loại câu hỏi có hai phương án trả lời để lựa chọn

Trang 18

-Đưa ra nhiều phương án trả lời sau đó chon một phương án trả lời đúng nhất

-Câu hỏi ghép đôi(xứng hợp): Trong đó thí sinh chọn một từ hay một câu trong một cột để ghép cho thích hợp để với mỗi câu hay từ trong cột thứ hai

-Viết một đoạn văn ngắn (với nội dung cụ thể nào đó) khoảng từ 15 đến 20 câu -Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh cho một đoạn văn có sẵn

Với các hnhf thức ra đề như trên thì trong đó ta chỉ nghiên cứu loại :

Trắc nghiệm có nhiều phương án trả lời cho mỗi câu hỏi

Dạng trắc nghiệm khách quan được ưa chuộng nhất là loại co nhiều phương án trả lời cho mỗi câu hỏi để thi sinh lựa chọn Một câu hỏi loại này gồm một phần phát biểu chính, gọi là phần dẫn , hay một câu hỏi thường có bốn hoặc năm hay nhiều phương án trả lời cho sẵn để thi sính chọn ra các câu hỏi trả lời đúng và hợp lý

2.2 Phân tích và thiết kế hệ thống chương trình

2.2.1 Phân tích và thiết kế chức năng

a) Ưu điểm của thi trắc nghiệm trên giấy

-Tiết kiệm thời gian, học sinh không phải viết nhiều, giáo viên chấm nhanh gọn chính xác

-Đưa ra nhiều yếu tố và tình huống để học sinh giải quyết ở mức độ khác nhau Kiểm tra được nhiều kiến thức và kỹ năng hơn từ đó có thể phân loại học sinh dễ dàng hơn

-Rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh khi làm bài

Trong phần này ta sẽ đi sâu hơn để có thể thấy được những ưu điểm của vấn

đề tin học hoá khâu ra đề, làm bài và chấm thi trắc nghiệm trên máy tính thay vì trên giấy tờ

b) Hạn chế của vấn đề thi trắc nghiệm trên giấy

Theo phân tích ở trên, ta thấy trắc nghiệm không phải là hình thức kiểm tra, đánh giá hoàn hảo nhưng nó có thể đạt được các yêu cầu về tính khách quan và hướng phát triển trong kiểm tra Chính vì ưu điểm đó nó đã được Bộ GDĐT khuyến khích đưa vào sử dụng trong các trường Tổ chức các cuộc thi trắc nghiệm như thế

là hết sứccần thiết để đánh giá đúng khả năng và kiến thức của học sinh Mặ khác,

Trang 19

nếu một cuộc thi trắc nghiệm bình thường trên giấy với quy mô lớn sẽ gặp phải vấn

đề sau đây:

-Chi phi cho in ấn đề thi rất tốn kém

-Cần nhiều nhân lực cho chấm thi và co thi

-Chấm bài thi tốn nhiều công và có thể sai sót

-Đề thi cùng mẫu lên thí sinh có thể nhìn bài nhau, làm mất tính công bằng trong thi cử

Khắc phục hạn chế này ta xây dựng chương trình thi trắc ghiệm trên máy tính c) Máy tính hỗ trợ thi trắc nghiệm như thế nào?

Trong thời đại phát triển của công nghệ thông tin, máy tính ngày càng được dùng nhiều để hỗ trợ con người trong hoạt động của mình Trong ngành giáo đục cũng vậy, đã có nhiều phần mềm dạy học hỗ trợ cho hoạt động của trò, hỗ trợ hoạt động dạy của thầy và cũng đã có những phần mềm hỗ trợ hoạt động kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của học sinh

Vì thi trắc nghiệm rất tiện lợi và có hiệu quả nên nó đã được ứng dụng rất nhiều trong kiểm tra, đánh giá Có rất nhiều người đã và đang nghiên cứu, tạo ra các sản phẩm phần mềm dạy học Nhìn chung tất cả các phần mềm này đều sử dụng hình thức thi trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá kết quả học tập

Để giảm nhẹ công việc của người thầy giáo và nâng cao chất lượng của việc kiểm tra đánh giá cần nghĩ đến việc cài đặt trong máy tính những chương trình kiểm tra trắc nghiệm

Với đặc điểm của hình thức thi trắc nghiệm là sử dụng một hệ thống câu hỏi tương đối ngang bằng về đơn vị tri thức nên việc đánh giá, cho điểm trong thi trắc nghiệm không phức tạp như trong thi viết Việc sử dụng máy tính hỗ trợ cho thi trắc nghiệm có thể thực hiện được và điều đó sẽ làm cho hoạt động kiểm tra đánh giá được ngày càng tốt hơn cả về chất và lượng

Lựa chọn pương pháp thi trắc nghiệm

Mỗi loại trắc nghiệm có mặt mạnh của nó, song nó cũng có những nhược điểm tuỳ thuộc vào các đặc trưng của nó trong môn học và trong lứa tuổi học sinh Việc lựa chon các dạng trắc nghiệm sao cho phù hợp là một vấn đề cần phải lưu ý tới

Ngày đăng: 16/12/2017, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w