Một số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại bệnh viện e Hà NộiMột số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại bệnh viện e Hà NộiMột số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại bệnh viện e Hà NộiMột số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại bệnh viện e Hà NộiMột số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại bệnh viện e Hà NộiMột số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại bệnh viện e Hà NộiMột số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại bệnh viện e Hà NộiMột số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại bệnh viện e Hà NộiMột số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại bệnh viện e Hà NộiMột số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại bệnh viện e Hà Nội
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên thực hiện
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hộiĐVSN : Đơn vị sự nghiệp
KT – XH : Kinh tế xã hộiKCB : Khám chữa bệnhNSNN : Ngân sách Nhà nướcTSCĐ : Tài sản cố địnhXDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .ii
MỤC LỤC .iiiv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .ivvi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .vviii
MỞ ĐẦU .11
CHƯƠNG 1: ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP VÀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP .22
1.1 ĐVSN y tế công lập và vai trò của ĐVSN y tế công lập đối với sự phát triển KT-XH .22
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại ĐVSN y tế công lập .22
1.1.2 .45
Vai trò của ĐVSN y tế công lập đối với sự phát triển KT - XH .46
1.2 Nguồn tài chính và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động của các ĐVSN y tế công lập .57
1.2.1 Nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động của các ĐVSN y tế công lập .57
1.2.2 Phân phối, sử dụng các nguồn tài chính .89
1.3 Tự chủ tài chính đối với các ĐVSN y tế công lập .1011
1.3.1 Sự cần thiết phải trao quyền tự chủ tài chính cho các ĐVSN y tế công lập .1011
1.3.2 Nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ tài chính đối với các ĐVSN y tế công lập .1213
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN E .1517
2.1 Khái quát chung về Bệnh viện E .1517
2.1.1 Lịch sử phát triển, chức năng và nhiệm vụ của đơn vị .1517
Trang 52.1.3 Những thành quả điển hình .1820
2.2 Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện E 1923
2.2.1 .1923
Cơ chế tự chủ về huy động nguồn tài chính .1923
2.2.2 Cơ chế tự chủ về phân phối, sử dụng các nguồn tài chính: .2432
2.2.3 Cơ chcơ sở rất lớn để Bệnh viện có thể tiến t.2.3 B2.3 .342
2.3 Tổng hợp những đánh giá về thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện E .650
2.3.1 Những thành quả đạt được .650
2.3.2 Hạn chế còn tồn tại .853
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA BỆNH VIÊN E .1058
3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển hoạt động và nâng cao khả năng tự chủ tài chính của Bệnh viện E .1058
3.1.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển hoạt động của Bệnh viện .1058
Mục tiêu, phương hướng nâng cao khả năng tự chủ tài chính của v1361 3.1.2 Bệnh viện E .1361
3.2 Một số giải pháp nâng cao khả năng tự chủ tài chính của Bệnh viện E… 1564
3.2.1 Đa dạng hóa nguồn thu .1564
3.2.2 Nâng cao hiệu quả của các khoản chi .1666
3.2.3 Các giải pháp khác .1767
3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp .1970
3.3.1 Điều kiện pháp lý .1970
3.3.2 Điều kiện đối với Bệnh viện E .2071
KẾT LUẬN .2274
TÀI LIỆU THAM KHẢO .2375
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐVSN : Đơn vị sự nghiệp
KT – XH : Kinh tế xã hội
NSNN : Ngân sách Nhà nước
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện E .1720
Bảng 2.1 : Bảng tổng hợp chi tiết các nguồn thu giai đoạn 2013-2015 .1923
Bảng 2.2: Tổng hợp kinh phí ngân sách cấp giai đoạn 2013-2015 .2126
Bảng 2.3: Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2013-2015 .2329
Bảng 2.4 Cơ cấu các khoản chi của bệnh viện E giai đoạn 2013-2015 .2534
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp trích lập các quỹ năm 2013 - 2015 .545
Trang 9MỞ ĐẦU
Trang 101.Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Những năm gần đây hệ thống y tế Việt Nam được đánh giá là tiếp tụcđạt những thành tựu thần kỳ.Nhiều chỉ số về sức khỏe đã đạt cao hơn so vớicác nước có cùng thu nhập.Việt Nam cũng là một quốc gia có những chínhsách tài chính y tế công bằng nhằm hỗ trợ người nghèo và các nhóm dễ tổnthương như người già,trẻ em,người dân tộc thiểu số…Mạng lưới cung ứngdịch vụ khám chữa bệnh được mở rộng với gần 14.000 cơ sở khám chữa bệnhcông lập ở 4 cấp đạt 20,4 giường bệnh/10.000 dân
Những thành tựu về chăm sóc sức khỏe nhân dân của Việt Nam gănliền với quá trình đổi mới và phát triển đất nước trong hơn 20 năm qua,trong
đó có đổi mới hệ thống y tế.Có thể nhận định rằng ,đổi mới lĩnh vực y tế ởViệt Nam được bắt đầu từ đổi mới các chính sách và cơ chế tài chính tronglĩnh vực cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh,như các chính sách thu một phầnviện phí (năm 1989), Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân (năm 1993 và sửađổi năm 2003), chính sách về bảo hiểm y tế (năm 1992), chính sách miễngiảm viện phí cho người có công với nước,người nghèo (năm 1994), chínhsách xã hội hóa và giao quyền tự chủ về tài chính cho các cơ sở y tế công lập,
cụ thể hóa tại Nghi định số 43/2006 NĐ-CP và hiện đang được thay thế bằngNghị định số 16/2015 NĐ-CP của Chính phủ về việc giao quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tàichính trong các đơn vị sự nghiệp nói chung và sự nghệp y tế nói riêng
Trang 11Bệnh viện E Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnhvực y tế.Trong quá trình hoạt động thực hiện cơ chế tài chính mới Bệnh viên
đã chủ động trong việc huy động các nguồn thu hợp pháp để đầu tư, nâng cấptrang thiết bị, tạo điều kiện tăng thu, từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ,viên chức góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.Tuy nhiên, bêncạnh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế cần khắc phục.Vìvậy,việc triển khai đề tài : “ Một số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về tài chính tại bệnh viện e Hà Nội ” là cần thiết trong giai đoạnhiện nay
2.Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện công và thực tiễn
hoạt động tại Bệnh viện E nhằm:
Nhận thức chung về hoạt động tài chính trong ngành y tế, sự cần thiết phảităng cường công tác tự chủ về tài chính trong ngành y tế nói chung
Đưa ra cái nhìn tổng quan về tình hình khai thác và sử dụng nguồn tàichính tại Bệnh viện E
Đánh giá tình hình thực hiện tự chủ về tài chính của Bệnh viện E giaiđoạn 2013 – 2015 Chỉ ra ưu nhược điển, những khó khăn và thuận lợi trongthực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện E
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác tự chủ về tài chính tạiBệnh viện E
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
.Đối tượng nghiên cứu : những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ tài chính tại trường đại học
Phạm vi nghiên cứu:Tình hình thực hiện và kết quả thực hiện cơ chế tự
chủ tài chính tại Bệnh viện E Hà Nội
Trang 124.Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận qua sách vở, văn bản do Nhànước ban hành
-Phương pháp thu thập thông tin: Xin số liệu tại đơn vị thực tập Phòng tàichính-kế toán Bệnh viện E
-Phương pháp chuyên gia:Thông qua trao đổi cùng giáo viên hướng dẫn-Sử dụng phương pháp thống kê khoa học để phân tích số liệu
Trang 13-Sử dụng phương pháp so sánh
5 Kết cấu của luận văn:
Chương 1 : Đơn vị sự nghiệp y tế công lập và tự chủ tài chínhđối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Chương 2: Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ tài chính tạibệnh viện E.E
Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao khả năng tự chủ tài chínhcủa bệnh viện E
Trang 14CHƯƠNG 1 ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP VÀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP 1.1 ĐVSN y tế công lập và vai trò của ĐVSN y tế công lập đối với sự phát triển KT-XH
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại ĐVSN y tế công lập
Khái niệm:
“Đơn vị sự nghiệp y tế công lập” là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩmquyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân,con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về
kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lýnhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh,chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y,pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết
bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏesinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe
Đặc điểm:
ĐVSN y tế công lập có những đặc điểm sau:
- Là các ĐVSN y tế do Nhà nước thành lập và giao nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ y tế cho đại bộ phận dân cư.
- Là trung tâm chẩn đoán và điều trị với kỹ thuật cao, giữ vai tròquan trọng trong hệ thống y tế quốc gia về lĩnh vực KCB, làm giảm sựthiếu hụt lao động vì ốm đau, giúp phục hồi sức khỏe và chữa bệnh chomọi người
- Thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, hoạtđộng không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì lợi ích cộng đồng
- Là các tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không
vì mục đích kiếm lời
Trang 15- Giá dịch vụ của các ĐVSN y tế phải nằm trong khung giá do Nhà nước quy định (thiếu)
Như vậy, từ những đặc trưng cơ bản trên của ĐVSN y tế công lập giúp
ta quản lý mọi mặt hoạt động của đơn vị sự nghiệp y tế được tốt hơn trong
đó có hoạt động quản lý tài chính bệnh viện
Phân loại:
*Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp (thu phí, lệ phí, thu dịch vụ, thu khác…) ĐVSN y tế công lập được phân loại để thực hiện quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
- Một là, Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên vàchi đầu tư
- Hai là, Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên: làđơn vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm toàn bộ chi phí cho hoạt độngthường xuyên
- Ba là, Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thườngxuyên: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm một phần chi phí chohoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp
- Bốn là, Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thườngxuyên; là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không
có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm
vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động
Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp:
Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp
Trang 16hoạt động thường xuyên = - x100%
của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên bao gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi thường xuyên xácđịnh theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
+ Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi thường xuyên từ nguồn thu
sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền củaNhà nước đặt hàng
- Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: là đơn
vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác địnhtheo công thức trên, từ 10% đến dưới 100%
- Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chithường xuyên, bao gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp công có mức tự bảo đảm chi thường xuyên xácđịnh theo công thức trên, từ 10% trở xuống
+ Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu
- Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư có mức tự đảmbảo chi thường xuyên và chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn 100%
Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt động thường xuyên = - x100%
và chi đầu tư của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường
xuyên+Tổng số chi đầu tư
Trang 17Việc phân loại đơn vị sự nghiệp như trên được ổn định trong thờigian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho cho phùhợp Trong thời gian ổn định phận loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp cóthay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩmquyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp
-Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và
chi đầu tư nếu
>=100%
Tổng số chi hoạt độngthường xuyên+Tổng số chiđầu tư
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên nếu mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên lớn hoặcbằng 100% (A ≥ 100%);
-Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộngthường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước (NSNN) cấpnếu mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từ trên 10% đếndưới 100% (10% ≤ A ≤ 100%);
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không cónguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ doNSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động) nếu mức tự đảm bảo chi phí hoạtđộng thường xuyên từ 10% trở xuống (A ≤ 10%)
Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được xácđịnh theo công thức:
Trang 18Tổng số chi hoạt độngthường xuyên
1.1.2 Việc phân loại các đơn vị sự nghiệp y tế được ổn định trong thời
gian 03 năm, sau thời hạn 03 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Trường hợp đơn vị có biến động về nguồn thu hoặc nhiệm vụ chi làm thay
đổi cơ bản mức tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên thì được xem
xét điều chỉnh việc phân loại trước thời hạn.
Vai trò của ĐVSN y tế công lập đối với sự phát triển KT - XH
Trong chiến lược phát triển KT – XH của nhiều quốc gia, con người được
xem là yếu tố quan trọng nhất so với nhiều nguồn lực tự nhiên khác Ở Việt
nam cũng vậy, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra định hướng rõ rang: sức khỏe
là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội; dịch vụ y tế là dịch vụ
xã hội đặc biệt, hoạt động khám chữa bệnh là hoạt động phi lợi nhuận Đâu tư
cho sức khỏe là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của xã hội
Hoạt động y tế không trực tiếp tạo ra GDP cho đất nước nhưng nó gián
tiếp phục vụ cho sự nghiệp phát triển KT – XH của quốc gia Hoạt động y tế
tích cực sẽ trở thành một tấm lưới ngăn chặn những tác nhân xấu làm ảnh
hưởng đến sức khỏe con người, sức khỏe xã hội
Với bản chất nhân đạo và định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế
thị trường của Nhà nước, Ngành y tế phải đảm bảo sự công bằng và hiệu quả
trong chăm sóc sức khỏe của nhân dân Trong đó đơn vị sự nghiệp y tế lại là
các tế bào của Ngành y tế và Ngành chỉ phát huy tốt vai trò của mình khi các
tế bào của nó hoạt động tốt Từ đó có thể thấy vai trò quan trọng của các đơn
vị sự nghiệp y tế trong đời sống KT – XH Cụ thể đó là:
- Bảo vệ nâng cao sức khỏe của cộng đồng, từ đó góp phần nâng cao chất
Trang 19lượng nguồn nhân lực của đất nước.
Trang 20- Tổ chức, ngăn ngừa, phòng chống các dịch bệnh, thực hiện cáchoạt động cải tạo môi trường sống để nagưn ngừa dịch bệnh.
- Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm
- Nghiên cứu khoa học về y học
- Tuyên truyền giáo dục về sức khỏe cộng đồng
- Thực hiện kế hoạch gia đình góp phần đạt được các mục tiêu về dân số
1.2 Nguồn tài chính và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động của các ĐVSN y tế công lập
1.2.1 Nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động của các ĐVSN y tế công lập
Nhìn chung, nguồn tài chính cơ bản của đa số các ĐVSN y tế công lập
là nguồn từ NSNN cấp nhằm thực hiện chức năng kinh tế - xã hội mà đơn vịđảm nhiệm - chức năng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Tuynhiên, các đơn vị sự nghiệp lĩnh vực y tế được Nhà nước cho phép khai thácmọi nguồn thu ngoài NSNN đảm bảo cho các đơn vị tự chủ trong hoạt độngchi tiêu Như vậy, nguồn tài chính của các ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế baogồm các nguồn sau:
Thứ nhất, nguồn kinh phí do NSNN cấp
Đây là nguồn tài chính được Nhà nước cấp hàng năm cho các ĐVSN y tếcông lập để đảm bảo hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.Khoản kinh phí này được cấp theo định mức quy định tính cho một đầugiường bệnh/năm và số giường bệnh theo kế hoạch của bệnh viện NSNN chi
cho các đơn vị y tế được phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập trung dân chủ, căn cứ vào quy mô và điều kiện phát triển của từng đơn vị Xu hướng nguồn NSNN cấp sẽ giảm dần và đến năm 2020 về cơ bản sẽ không còn.
Trang 22
Th ướn, ngu ưthu thu ưthu nguồshunghiu cunghiu ng, gcun
- Thu phí và lồn NSNN cấp sẽ giảm dần và đến năm 2020 về cơ bản
sẽ không còn t triển của từng đơn vị vị.chi phí.
Hiện nay,giá viện phí được quy định dựa trên một khung giá tối thiểu đãđược Bộ Y tế và Bộ Tài chính phê duyệt Bảng giá viện phí phải được niêmyết công khái Đối với việc khám bệnh theo yêu cầu thì mức thu được tínhtrên cơ sở dự toán chi phí và được cấp có thẩm quyền duyệt Bệnh viện khôngđược tùy tiện đặt giá Đối với người có thẻ BHYT thì cơ quan bảo hiểm phảithanh toán viện phí cho bệnh nhân của bệnh viện
Thứ ba, nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của
pháp luật
Thứ tư, nguồn khác theo quy định của pháp luật, gồm:
- Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy động của cán
bộ, viên chức trong đơn vị
- Nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Trang 231.2.2 Phân phối, sử dụng các nguồn tài chính
Thứ nhất : Chi thường xuyên
Các cơ sở y tế công lập được sử dụng nguồn NSNN cấp và nguồn thu sựnghiệp của đơn vị để chi cho các hoạt động thường xuyên theo những nội dungsau:
Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi tậpthể, các khoản trích nộp Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế(BHYT), kinh phí công đoàn đối với công chức, viên chức và lao độnghợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước
Mức đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của người lao động trongđơn vị thực hiện theo quy định hiện hành
- Chi tiền điện, nước, vệ sinh môi trường (kể cả chi thuê làm vệ
sinh công nghiệp), nhiên liệu, vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng,thông tin liên lạc, tuyên truyền, công tác phí, hội nghị phí, quần áo,giầy, dép, mũ bảo hộ cho người lao động và các khoản chi mang tínhchất quản lý điều hành hoạt động của đơn vị
- Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; thuê phương tiện, cơ
sở vật chất phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị
- Chi nghiệp vụ chuyên môn trực tiếp sử dụng trong công tác
phòng bệnh và chữa bệnh
- Chi công tác chỉ đạo tuyến và tăng cường cán bộ y tế về cơ sở.
- Chi nghiên cứu khoa học đề tài cấp cơ sở của đơn vị.
- Chi đào tạo, tập huấn cho công chức, viên chức trong đơn vị
(không kể chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chỉ tiêu củaNhà nước)
- Chi phí trực tiếp cho các hoạt động dịch vụ, sản xuất, cung ứng lao
động như: mua nguyên vật liệu, hóa chất để sản xuất vắc xin, thuốc, dịch
Trang 24truyền, nước cất; chi phí sàng lọc máu (bao gồm cả chi bồi dưỡng ngườihiến máu), mua thực phẩm trong khoa dinh dưỡng ăn theo bệnh lý điềutrị; nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định
- Các chi phí thường xuyên liên quan đến công tác thu phí và lệ
phí theo quy định hiện hành
- Chi duy tu, bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định (TSCĐ) của
cơ sở (mua sắm dụng cụ thay thế, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị và các công trình cơ sở hạ tầng).
- Chi khác: Trả gốc và lãi vốn vay các tổ chức tín dụng trong nước
và vốn huy động đóng góp (nếu có); đóng góp từ thiện xã hội, chi trợgiúp tiền ăn, tàu xe đi lại đối với bệnh nhân nghèo, chi phí chôn cấtbệnh nhân vô gia cư, đóng góp cho địa phương về vệ sinh môi trường,trật tự trị an
Thứ hai : Chi không thường xuyên
- Chi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ;
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định;
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chi thực hiện các dự án từ nguồn viện trợ nước ngoài;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Tùy theo các đơn vị được xếp vào loại hình tự đảm bảo chi phí hoạt
động, đảm bảo một phần chi phí hoạt động hay do NSNN đảm bảo toàn bộchi phí hoạt động và căn cứ vào nguồn thu của đơn vị mà thực hiện các nội
Trang 25dung chi trên.
Trang 261.3 Tự chủ tài chính đối với các ĐVSN y tế công lập
1.3.1 Sự cần thiết phải trao quyền tự chủ tài chính cho các ĐVSN
y tế công lập
*Khái niệm tự chủ tài chính
Theo từ điển tiếng Việt, “tự chủ” là hình thức tự điều hành, quản
lý mọi công việc của mình, không bị phụ thuộc hay chi phối bởi mộtchủ thể khác Nó thể hiện tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vai tròcủa chủ thể trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giaophó nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra
Xét trên góc độ quản lý tài chính, cơ chế tự chủ tài chính là việc cơquan quản lý cấp trên (chủ thể quản lý) cho phép đơn vị cấp dưới (chủ thể bịquản lý) được phép chủ động điều hành, tự quyết các hoạt động tài chínhtrong khuôn khổ pháp luật về quản lý tài chính với mục đích nâng cao hiệuquả hoạt động của đơn vị
Cùng với việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị, cơ quan cấptrên cũng yêu cầu đơn vị được trao quyền tự chủ phải chịu trách nhiệm vềquyền quyết định của mình Đơn vị phải thực hiện tự đánh giá và tự giám sátviệc thực hiện các quy định theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tàichính và lĩnh vực khác được trao quyền tự chủ, sẵn sàng giải trình và côngkhai hóa các hoạt động của đơn vị mình, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động của đơn vị mình Tự chủ và tự chịu trách nhiệm gắn liềnvới nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị và đảm bảo hoạtđộng đó luôn đúng theo quy định của pháp luật
Ở Việt Nam, cơ chế tự chủ tài chính ĐVSNCL được thực hiện theoNghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ và đang đượcthay thế bởi Nghị định số 16/2015 ngày 14/02/2015 của Chính phủ, quy định
về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,
Trang 27biên chế, tài chính đối với các ĐVSN công lập Trong đó ĐVSN công lậpđược trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tạo lập và sử dụngnguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực hoạt động của mình.
*Mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế
Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm áp dụng đối với các ĐVSN y tế cônglập nhằm hướng tới mục tiêu:
- Phân biệt chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế với chức năngđiều hành các hoạt động của ĐVSN y tế công lập Các đơn vị này hoạt độngtheo cơ chế riêng, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị trong lĩnh vực y
tế Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, ĐVSN y tế công lập thực sựphát huy có hiệu quả khi nó không làm giảm quyền lực thực thụ của Nhànước trong công tác quản lý về y tế
- Tăng tính chủ động, năng động trong việc điều hành các hoạt động củacác đơn vị trong đó có các hoạt động tài chính nhằm hướng tới mục tiêu cuốicùng là nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
- Thực hiện chủ động, năng động trong việc điều hành các hoạt động củacác đơn vị trong đó có hoạt động tài chính nhằm hướng tới mục tiêu cuốicùng là nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
- Thực hiện chủ trương xã hội hóa y tế, huy động sự đóng góp của cộngđồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp (HĐSN), từng bước giảmdần bao cấp của Nhà nước
Trang 281.3.2 Nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ tài chính đối với các ĐVSN y
và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng nhưng không được vượt quá khung mức thu
do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của Nhà nước.
- Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân
- trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết (đơn vị
tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động), đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích lũy.(chỉnh font)
1.3.2.2 Cơ chế tự chủ về phân phối và sử dụng nguồn tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế
Đối với đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảođảm chi phí hoạt động và đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: căn
cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các khoảnchi thường xuyên, thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý,chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có
Trang 29thẩm quyền quy định
Trang 30Đối với đơn vị do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, thủ trưởngđơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ,nhưng tối đa không quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyđịnh.
Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng mọi ĐVSNCL đều được quyếtđịnh phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc
Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thựchiện theo quy định của pháp luật Một số định mức chi phí phải đảm bảo chibằng định mức Nhà nước quy định, không vượt quá định mức đó
` 1.3.2.3 Cơ chế phân phối chênh lệch thu chi của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnkhác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) đơn vị được sửdụng để trích lập các quỹ : Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khenthưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ bổ sung thu nhập và các quỹ khác
Nhà nươc khuyến khích các đơn vị sư nghiệp tăng thu, tiết kiêm chi, tinhgiản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thànhnhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN.Việc trảthu nhập tăng thêm cho từng người lao động trong đơn vị theo Quy chế chitiêu nội bộ của đơn vị và đảm bảo nguyên tắc người nào có hiệu suất công táccao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiêm chi thì được trả nhiều hơn
1.3.2.4 Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng đơn vị SNCL ban hành sau khi tổchức thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khia và có ý kiến thống nhất trong đơnvị
Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêuchuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thànhnhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinhphí tiết kiệm có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý
Trang 31Thủ trưởng đơn vị căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tìnhhình thực hiện năm trước, quyết định phương thức khoán chi cho từng cánhân, bộ phận, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng.
Điều cần lưu ý khi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ là đơn vị phải đảmbảo có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định, trừ các khoản thanhtoán văn phòng phẩm, thanh toán công tác phí được đơn vị thực hiện chế độkhoán theo quy chế chi tiêu nội bộ
KẾT LUẬN : Toàn bộ Chương 1 của Luận văn đã trình bày
khái quát những nguyên lý và đặc trưng cơ bản của cơ chế tự chủ tài chính ở ĐVSN y tế công lập, đặc biệt đã chỉ ra được các nguồn tài chính và những nội dung chi của ĐVSN công lậpNCL thuộc lĩnh vực y, tế từ đó xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính đối với ĐVSN y tế công lập
Trang 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI
BỆNH VIỆN E 2.1 Khái quát chung về Bệnh viện E
2.1.1 Lịch sử phát triển, chức năng và nhiệm vụ của đơn vị
-Bệnh viện E là bệnh viện đa khoa Trung ương trực thuộc Bộ Y tế, thànhlập từ 10/1967 theo quyết định số 175/TTg do Phó Thủ tướng Chính phủ LêThanh Nghị với nhiệm vụ điều trị và chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ từ chiếntrường miền Nam ra Bắc chữa bệnh Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng,bệnh viện chuyển sang phục vụ khám, chữa bệnh cho cán bộ các cơ quanTrung ương đóng tại Hà Nội có mức lương từ 70 đồng đến 114 đồng Từ
1993, xoá bỏ chế độ bao cấp, bệnh viện nhận điều trị cho các đối tượng có thẻBHYT và nhân dân trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh Năm 2002, bệnh việnđược Bộ Y tế nâng lên bệnh viện hạng I với 340 giường bệnh Đến nay, bệnhviện đã phát triển thành bệnh viện đa khoa tương đối hoàn chỉnh với 390giường bệnh và 36 khoa phòng với chức năng nhiệm vụ: khám chữa bệnh,nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, hợp tác quốc tế, chỉ đạo tuyến và quản
lý kinh tế y tế
-Bệnh viện là đơn vị sự nghiệp y tế có thu trực thuộc Bộ Y tế,có tư cáchpháp nhân,có con dấu:đươc mở tài khoản theo quy định của pháp luật,có trụ
sở làm việc tại thành phố Hà Nội
* Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện
Bệnh viện có các chức năng, nhiệm vụ chính như sau :
Trang 33+Tổ chức triển khai thực hiện các kỹ thuật y học hiện đại;
+Phục hồi chức năng sau điều trị và phục hồi chức năng tại cộng đồng;+Tư vấn, khám sức khỏe và kiểm tra sức khỏe cho các đối tượng có nhu cầu
-Công tác nghiên cứu khoa học :
+Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng,chuyển giao các kỹ thuật mới, phương pháp mới trong hoạt động khám chữabệnh;
+Chủ trì và tham gia các công trình nghiên cứu khoa học theo sự phâncôgn của cấp có thẩm quyền;
+Thực hiện các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học theo quy địnhcủa pháp luật
-Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực y tế:
+Là cơ sở thực hành của một số cơ sở đào tạo nhân lực y tế theo quy địnhcủa pháp luật và của Bộ Y tế;
+Đào tạo liên tục và đào tạo phát triển nghề nghiệp cho cán bộ viên chứctrong Bệnh viên và các cơ sở y tế khác có nhu cầu;
-Công tác chỉ đạo tuyến:
+Tham mưu giúp Bộ Y tế xây dựng hệ thống mạng lưới các cơ sở khámchữa bệnh và phòng bệnh cho các tỉnh, thành phố trong cả nước quy định tạiQuyết định số 4026/QĐ-BYT ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế và cácvăn bản có liên quan;
+Tham gia hỗ trợ tuyến dưới tổ chức triển khai các chương trình, dự ánphát triển y tế cơ sở
Trang 342.1.2 Cơ cấu tổ chức
Bệnh viện E là bệnh viện đa khoa hạng I, trực thuộc Bộ Y tế.Cơ cấu tổchức bộ máy Bệnh viện E gồm: Ban giám đốc, 11 phòng chức năng và 26khoa phòng chuyên môn, được thể hiện qua sơ đồ
Phó Giám đốc
Các khoa Cận lâm sàng Các phòng chức năng Các khoa lâm sàng
1.Khoa Khám bệnh 16.Khoa Phụ sản
2.Khoa Cấp cứu 17.Khoa Sơ sinh
3.Khoa Nội tổng hợp 18.Khoa Mắt
4.Khoa Nội hô hấp 19.Khoa Lão khoa
5.Khoa Thận nhân tạo 20.Khoa Cấp cứu Nhi
6.Khoa Da liễu
7.Khoa Nội tiết
8.Khoa Huyết học lâm sang
9.Khoa Bệnh nhiệt đới
10.Khoa Y học cổ truyền
11.Khoa Gây mê hồi sức
12.Khoa Phẫu thuật thần kinh
13.Khoa Dinh dưỡng tiết chế
6.Phòng Vật tư thiết bị y tế 7.Phòng Hành chính quản trị
8.Phòng Công tác xã hội
Trang 35Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện E
2.1.3 Những thành quả điển hình
Từ một cơ sở y tế nghèo nàn về cơ sở vật chất, thiếu hụt về nhân
sự, Bệnh viện E Trung ương đã vươn lên trở thành một điểm sáng của ngành
y tế cả nước
Tới năm 2002, từ Bệnh viện hạng II, Bệnh viện E Trung ương đã được Bộ
y tế chuyển thành bệnh viện hạng I và giao các chỉ tiêu đào tạo tuyến ở LàoCai Nhân kỷ niệm 35 năm thành lập, bệnh viện được Nhà nước trao tặngHuân chương độc lập hạng III Những năm tháng đi qua là những mốc sonđánh dấu sự trưởng thành đi lên của bệnh viện, với những điểm nhấn về quan
hệ hợp tác quốc tế với tổ chức REI, 2 bệnh viện Cộng hòa Pháp và tổ chức Y
tế thế giới đã đưa Bệnh viện E Trung ương tiến lên một tầng cao mới
Trung tâm tim mạch của bệnh viện E Trung ương trở thành một trongnhững cơ sở phẫu thuật tim mạch hàng đầu trong nước Trung tâm thành lập
từ năm 2010, theo sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế dựa trên cơ
sở chuyển giao kỹ thuật của Bệnh viện Việt Đức với nhiều trang thiết bị hiệnđại phục vụ cho chuẩn đoán và điều trị phẫu thuật tim mạch
Hiện trung tâm đã được chọn là bệnh viện hạt nhân trong đề án Bệnh viện
Vệ tinh của Bộ Y tế và thực hiện tổ chức, đào tạo, chuyển giao kỹ thuậtchuyên ngành cho các bệnh viện tỉnh Hải Phòng, Bắc Giang, Thái Bình,Thanh Hóa, Thái Nguyên Hỗ trợ xây dựng và đào tạo nhân lực để phẫuthuật tim mạch cho BV đa khoa Ninh Bình, BV Phổi Trung ương,
Trang 36Với những đóng góp không mệt mỏi của các thế hệ lãnh đạo, CBCNVcủa Bệnh viện E Trung ương đã vinh dự được Nhà nước trao tặng Huânchương Độc lập hạng Nhất (2014) và nhiều danh hiệu cao quý khác cho tậpthể và cá nhân.
Trang 37.
Trang 382.2 Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện E
2.2.1 Tổng quan về thực hiện tự chủ tài chính tại bệnh viện E
2.2.1.1 Cơ chế tự chủ về huy động nguồn tài chính
Bệnh viện E được xác định là ĐVSN công lập tự đảm bảo một phần chihoạt động thường xuyên.Nguồn thu của bệnh viện bao gồm:
-Thu từ nguồn kinh phí NSNN cấp
Ta có bài chínhề hiện tự chủ tài chính tại bệnh
Bảng 2.1 : Bảng tổng hợp chi tiết các nguồn thu giai đoạn 2013-2015
Đvt : nghìn đồng Nguồn
thu
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
p y tế
170264200
191568300
248850400
- Việnphí vàBHYT
167379000
Trang 39- Thukhác
2885200
225224200
2013 tương ứng với tỷ lệ 11,3%, năm 2015 tăng 61.212 triệu đồng so với năm
2014 tương ứng với tỷ lệ 24,4% Cơ cấu nguồn thu có bước dịch chuyển dầntheo hướng tích cực, tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp chiếm ngày càng cao trong
cơ cấu tổng nguồn thu.có xu hướng giảm cả số tuyệt đối lẫn tỷ trọng trongtổng số nguồn thu Tốc độ tăng nguồn thu sự nghiệp cao, do đó mức tự chủcủa Bệnh viện cũng tăng
2.2.1.12 Nguồn NSNN cấp
Là ĐVSN công lập tự đảm bảo một phần chi phí, hằng năm đơn vị đượcNhà nước cấp ngân sách để đơn vị thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ Nhànước giao Đây là nguồn thu khá ổn định, đóng góp một phần lớn vào cơ cấunguồn thu của đơn vị, đảm bảo cho đơn vị thực hiện các hoạt động và nhiệm
vụ như chi trả lương cho cán bộ viên chức, mua sắm vật tư trang thiết bị, chicho các nghiệp vụ chuyên môn Nguồn thu này phụ thuộc vào các chính sách,chế độ, thực hiện nhiệm vụ trong từng thời kì của đất nước
Nguồn kinh phí do NSNN cấp bao gồm :
+ Kinh phí chi hoạt động thường xuyên do NSNN cấp cho hoạt độngKCB
Trang 40+ Kinh phí các dự án đầu tư XDCB, nâng cấp mua sắm trang thiết bị.Đối với phần kinh phí chi hoạt động thường xuyên đơn vị được thực hiện
tự chủ chi, phần kinh phí tiết kiệm từ khỏan chi này được phép sử dụng để chitrả tiền lương tăng thêm và trích lập các quỹ Đối với phần kinh phí cấp chocác dự án đầu tư XDCB không phỉa là kinh phí tự chủ, cuối năm không sưdụng hết phải hoàn trả ngân sách hoặc được phép chuyển sang năm sau để chitiếp