1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Biến đổi cơ cấu việc làm và thu nhập của gia đình nông thôn trong quá trình đô thị hóa

19 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 7,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆT NAM H Ọ C - KỶ YẾU HỘT T H Ả O Q UỎ C TÉ LẲN T H Ứ T ưTheo các chuyên gia nghiên cứu về dô thị, tốc độ đô thị hóa nhanh là do i sự tăng trường của các ngành sản xuất và dịch vụ ở c

Trang 1

BIÉN ĐỎI C ơ CÁU V IỆ C LÀM

VÀ THIJ N H Ậ P CỦA GIA ĐÌN H NỒ N G T H Ô N

T R O N G QUÁ T R ÌN H Đ Ô T H Ị HOÁ

H oà n g Bả T hịnh

1 V à i nét về đô th ị hoá, công nghiệp hoá và lao động nông thôn nước ỉa hiện nay

L ì về công n ghiệp hoả, đô th ị hoả

Đ ô th ị hoá là quá trìn h dang diễn ra nhanh trên toàn thế giớ i N ăm 1990, chi

cỏ 10% dân số thế giớ i sống ở các khu vực đô th ị, nhưng đến năm 2000 tỷ lệ này

dã tăng lên khoảng 50% Dự bảo dến năm 2025, dân số đô th ị có thể lên mức 5

tỷ người (K o o lh a s và cộng sự, 2001:3) Tính đến 1/4/2009, V iệ t Nam có 29,6% dân số sống ở khu vực đô th ị so với 23,7% vào năm 1999 T ro n g thời kỳ 1999­

2009, dân số dô th ị dâ tăng khá nhanh với tỷ lệ bình quân 3,4% , tro n g khi ở khu vực nông thôn tỷ lộ tăng dân sổ chỉ có 0,4% V ù n g Đông Nam Bộ là nơi có mức

độ đô th ị hoá cao nhất, vớ i dân số thành th j chiểm tới 57,1% (năm 1999 là 55,1% ), Đ ồng bầng sông Hồng cũng có mức dô th j hoá tương đối cao vớ i 29,2% dân sô đô thị (năm 1999 là 21,1%) {Ban chi dạo Tồng điều tra dân số và nhà ở

T rung ương, 2010)

Sau hem 20 năm đổi mới, quá trình dô thị hóa ở việt Nam dã diền ra mạnh mẽ Theo số liệu thống kẽ của Cục Phát triển đô thị (Rộ X ây dựng, 2010) từ 63 tinh thành phồ, hệ thông dô thị quốc gia dang có sự chuyển biến tích cực về lượng và chât Nếu như nám 1990 cả nước có khoảng 500 đô thị, đến năm 2000 con số này len tói 649, năm 2003 là 656 dô thị Cuối năm 2010, mạng lưới dô thị nước ta có

755 dô thị, trong dó có 02 đô thị dặc hiệt là Hà N ội và thành phố H ồ C hí M in h , 10

đô thị loại I, 12 dô thị loại II, 47 dô thị loại III, 50 dô thị loại IV và 634 đô thị loại

V Dồng thời chất lượng sống ở đô thị cùng được cài thiện rõ rệt, diện tích nhà ở hình quân dầu người cuối những nSm 90 của the kỷ X X chi dạt trung bình trên dưởi 2-3 m : 'người, nay đã tăng lỏn từ 15 đến 20 m : /người trả lên

* PGS.TS Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Giời, Dân số, Mói trường và Các vấn đề xã hội -

Trường Dại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học quốc gia í là Nội

715

Trang 2

VIỆT NAM H Ọ C - KỶ YẾU HỘT T H Ả O Q UỎ C TÉ LẲN T H Ứ T ư

Theo các chuyên gia nghiên cứu về dô thị, tốc độ đô thị hóa nhanh là do ( i) sự tăng trường của các ngành sản xuất và dịch vụ ở các khu đô thị nhờ sự thủc đẩy của cảc chính sách cải cách kinh tế, ( ii) dỏng di cư quy mô lớn của dân cư lừ các khu vực nông thôn do các chính sách thông thoáng hơn đổi với vấn đề di cư, ( iii) thị tniờ ng bất động sản phát ưiển mạnh nhờ kết quả cùa quả trình cải cách hệ thồng luật dịnh liên quan đến vấn dề quản lý đất đai Đ ó là m ột loạt các cải cách, dổi mới chính sảch dược tiến hành tù những năm đầu thập niên 90 sau thời k ỳ Đ ổi M ớ i, thòi

kỳ mô đầu cho cảc bước chuyển biến và tăng trường mạnh mẽ của nền kinh tế, tăng dân số và kích thích đô thị hóa tại các thành phổ lán cùa V iệ t Nam

K hải niệm công nghiệp hoá, đô thị hoả các vùng ngoại v i thể hiện m ộl tiên Irình chuyển dịch cơ cấu kinh tể theo hướng công nghiệp, dịch vụ cùa khu vực ngoại vi trong m ối quan hệ với khu vực trung tâm, gồm các đặc trưng cơ bản như: Tiến trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế, chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp;

Tỳ ữọng lao động công nghiệp trên 20% và tiếp tục tăng lên; Tăng trưởng nhanh của dân số và đô thị hoá; Đất đai chuyển từ phục vụ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp, kéo theo hiện tượng tăng giá đất (Douglas Webster 2002)

Theo quy luật phát triển, công nghiệp hoá kéo theo dô thị hoá, nhưng ở nước

ta hai hiện tượng này phát triển song hành Tính dán hết năm 2009, cả nước dã có

249 khu công nghiệp được thành lập với tổng điện tích dất tự nhiên 63.173 ha, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê dạt khoảng 38.858 ha, chiếm 61,5% tổng diện tích đất tự nhiên T rong đó, 162 khu công nghiệp đã di vào hoạt dộng với tổng diện tích đất tự nhiên 38.804 ha và 74 khu công nghiệp đang trong giai đoạn đền bủ giải phóng mặt bàng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích dất tự nhiên 14.792 ha Các khu công nghiệp phân bố ở 61 tỉn h , thành phố trên cả nước; tỷ lệ lấp dầy diện tích dất công nghiệp các khu công nghiệp dã vận hành đạt íỷ lệ lấp đầy khoảng 48% (Hoàng Bá Thịnh, 2010)

1.2 về lao động nông thôn hiện nay

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2010, dân số trung binh cả nuớc ước tính 86,93 triệu người, tảng 1,05% so với năm 2009, hao gồm dân sổ nam 42,97 triệu nguòi, chiếm 49,4% tồng dân sổ cả nước, tăng 1,09%; dân số nữ 43,96 triệu người,

chiếm 50,6%, tủng ]% Trong tổng dân sổ cả nước năm 2010, dân số khu vực thành thị

là 26,01 triệu người, chiếm 29,9% tổng dân số, tăng 2,04% so với năm trước; dân sổ khu vực nông Ihôrí là 60,92 triộu người, chỉám 70,1%, tăng (J,63% T ỷ lệ giới tính cùa dân số năm 2 0 10 ờ m úc 97,7 nam trcn 100 nữ (năm 2009 tỷ lệ này là 97,6/100)

Năm 2010, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 50,51 triệu người, lăng 2,6K%

so với năm 2009, trong đó lực lượng lan động Irong dộ tuổi lao động là 46,21 triệu

7 16

Trang 3

b i ể n đ ổ i c ơ c ấ u v i ế c l ả m v ả t h u n h A p c ủ a g i a Đ lN H

người, tăng 2,12% T ỳ ]ệ dân số cả nước 15 tuồi trỏ lên tham gia lực lượng lao dộng lảng từ 76,5% nàm 2009 lên 77,3% năm 2010 T ỷ lệ lao dộng khu vực nông, lâm ngliiộp và thủy sản giảm lừ 51,9% năm 2009 xuống 48,2% năm 2010; khu vực công nghigp và xây dựng tăng từ 21,6% lên 22,4%; khu vực dịch vụ tăng từ 26,5% lên 29,4% Sảu tháng dầu năm 201 I lực lirợng lao động từ 15 tuổi trở lên cùa cả nước ưỏc tính dạt 50,4 triệu người, tăng 33,2 nghìn nẹười so với lực lượng lao dộng trung hình năm 2010, trong dó nam !à gần 26 triệu người, tăng 72,4 nghìn người; nữ là 24,5 triệu người, giảm 39,2 nghìn người

Lao dộng dang làm việc cua cả nước trong sáu tháng đàu năm 201 ] ước lính đạt 49,2 triệu người, tăng 171 nghìn người so với bình quân năm 2010, trong đó 48,6% làm việc trong khu vục nông, lâm nghiệp và thuỳ sản; 21,2% làm việc trong khu vục công nghiệp, xây dựng và 30,2% làm việc trong khu vực dịch vụ

Tỳ lệ thất nghiộp năm 2010 cùa lao dộng trong độ tuổi là 2,88%, trong dó khu vực Ihành thị là 4,43% khu vực nông ứiôn là 2,27% (Nàm 2009 các tỷ lệ tương ứng là: 2,9%; 4,6%; 2,25%) T ỷ ]ệ thiếu viộc làm năm 2010 của lao động trong dộ tuổi là 4,50%, trong dó khu vực thành thj lả 2,04%, khu vực nông thôn là 5,47% (Năm 2009 các tỷ lệ lương ứng là: 5,61%; 3,33%; 6,51%)

Sáu tháng dầu năm 2 0 1 1, tỷ lệ thắt nghiệp của iao dộng trong độ tuổi ước tính

là 2,58%, trong dó khu vực thành thị 3,96%; khu vực nông thôn 2,02% T ỳ lệ thiếu viộc làm cùa lao dộng trong dộ tuồi ước tính 3,9%, trong đó khu vực thành lhj

2,15 % và khu vực nông thôn 4,6% (wvav.gso.gov.vn)

2 Biến d ả i cơ cấu lao dộng, việc làm

2.1 Việc làm nông, lâm, ngư nghiệp

K h i dề cập đến biến dổi cơ cấu việc làm, nghề nghiệp ở nông thôn V iệ t Nam irong quá trình công nghiệp hoá, dô thị hoá, trước liê n cần xem xét sự thay đổi cơ câu nghề nghiệp trong lĩnh vực nông, lâm ngư nghiệp {sau đây gọi tắt là nông nghiệp) N ghiên cứu của chúng tôi cho thấy, vảo thời kỳ năm 2005 -201 ], số lao dộng trong dộ tuổi lao dộng của các hộ gia dinh nông thôn làm việc trong các lĩnh vực có sự biến đổi như sau (bàng 1)

Bảng I cho thấy có sự bién dổi rõ rệt về số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp Các hộ gia đình nông thôn nảm 2005 có từ 2 lao dộng làm nông nghiệp trở lên ih ì đén năm 201 1 déu giảm dân, với niức giảm tù 1,3% dcn 2%, diều này dan đen sự tăng hộ gia đình chỉ có 1 lao dộng làm tro n g lĩn h vụ c nông nghiệp (31% lên 37%)

717

Trang 4

VIỆT NAM HỌC - KỲ YẾU HỘI T H Ả O Q U Ò C TẾ LẦN T H Ú T ư

Bảng Ị Biến đổi về số lao dộng trong bộ gia dinh nông nghiệp, 2005-2011

sá lao

dộng

Số lao động

Tần

Tần

Tan

Tần

Tồng 1780 ỉ 00,0 ì 494 ì 00,0

Nguồn: Hoàng Rá Thịnh, 2011 Đề lài khoa học và công nghệ độc ỉộp cap Nhà nước Tác động của qiưí trình đâ thị hữá đến sự phái triển khu vực nông thôn giai đoạn 20] 1-2020.

H ình Ị số lao dộng trung bình làm việc trong các ngàũh nghề, 200S-2011

(ngưỉri)

2 5

N ô n g n g h iệ p , C ô n g c h ứ c , C ô n g n h â n , Tié u th ủ c ố n g N g h è tự đ o D ịc h vụ

ng ư n g h iệ p \(iên c h ứ c côn g n g h iệ p n g h iệ p

O N Ỉ m 2 0 0 5 □ N â m 2011

Nguồn Hoàng Bá Thịnh, 201 ] Để íài khoa học và công nghệ độc lập cáp Nhà nước Tác động C ỉì a quá trình đô thị hoa đến sự phát triển khu vực nông thôn giai đoạn 20ỉ ì -2020

Nếu như năm 2005, trong nhóm hộ tham gia trả lời cho thấy số người lao động

ở các lĩnh vực hoạt động lao dộng sản xuất dều có ít nhất 1 lao động/ hộ và nhiêu nhất !ả 8 lao động/hộ số hộ có số lao dộng làm nông nghiệp trung bình 2,04 lao dộng/hộ Tiếp sau đó, nhũng hộ tham gia vào hoạt động công nghiệp với 1,61 lao

718

Trang 5

B I Ể N Đ Ổ I C ơ C Ấ U V I Ê C L Ả M V N H Â P

động/hộ, tiểu thú công nghiệp là 1,57 lao động/hộ, làm nghề tự do 1,55 lao dộng/hộ

Q uy mô cơ cấu lao dộng làm việc trnng các ngành nghề khác nhau sau 6 năm đô thị hoa, công nghiệp hoá có sự thay dối tưcmp đối rõ rệt So với năm 2005, số lao động trong các hộ gia dinh làm nông nghiệp suy giảm (còn l,H9 lao dộng /hộ, giảm 0,15 lao dộng/hộ) Đ iều này cho thấy có sự di chuyển lao dộng từ lĩnh vực nông nghiệp sang các lĩn h vực hoạt động sản xuất phi nông nghiệp, số lao dộng bình quân chuyển sang lĩnh vực làm công ăn lunmg tăng lên 0.04 số lao dộng làm công nhân giăm di 0,10, nhưng số lao dộne lam nghề thù công nghiệp tăng 0,02, và làm các dịch vụ khác tăng 0,04 Sụ di dộng việc làm của các lao động trong hộ gia đình giữa năm 2011 so với 2005, tạo nôn sự biến đổi cơ cấu việc làm trong các gia đình nông thôn, (xcm hình I )

Nghiên cứu cùng cho thấy, có sự khác biệt giừa 5 tỉnh dược khảo sát về nghề nghiệp cùa người dân nông thôn trong năm 2011 (bảng 2)

Bảng 2: Nghề nghiệp theo địa hàn nghiên cú u , 2011

Nghe

nghiệp

Tỉnh

r y l

Tông Thành

phổ H C M

Bồc Ninh

Hải Dương Hà Nội

Bình Dương

Nông dân

Câng nhàn

Công

chức, viên

chức

Tiểu thu

còng

nghiệp

Buôn bán

Giáo viên

7 1 9

Trang 6

VIỆT NAM HỌC - KỲ YẾU HỘI T H Ả O Q UỔ C TỂ LÀN T H Ứ T Ư

Nghề

nghiệp

T in h

Tổng Thảnh

p h ố H C M

Bắc Ninh

Hải Dương Hè Nội

Bình Dirơng

Y,dược

Lao đông

tự do

Không

việc làm

Tổng

1

Nguồn: Hoàng Bá Thịnh, 2011 Đề tài khoa học và công nghệ độc lập cấp Nhà nước Tác động cùa quả trình đó thị hoả đến sụ phát triển khu vực nông ihôn g ia i đoạn

20 ì 1 -2020.

Bảng 2 cho thấy, trong sổ 2.973 người được hỏi có 43,8% sổ nguời làm việc trong nông nghiệp, so với các tinh khác, th ỉ Hải Dương có số người dược hỏi làm nông nghiệp nhiều nhất (70,4% ), tiếp theo là Hà N ộ i (68% ), Bắc N in h (48,2%), Bình Duơng (26,2% ) Thảnh phố H ồ Chí M in h ]à địa phương có tỳ lệ người Cược hỏi làm nông nghiệp thấp nhất: 6,2%

Các nghề phi nông nghiệp, với 12j2% buôn bán, trong đó thành phố H ồ Chi

M inh có tỳ lệ cao nhất (23% ), tiếp theo là Bình Dương (17% ) và Băc N inh (1 1 ,'% )

Có 10,7% số người dược hỏi làm nghề tự đo, với tỷ lệ cao nhất ở thành pho Hồ Chí M inh (21,3%) tiếp theo là Băc N inh (12,6%) số người làm công ăn lương khá thấp, với công nhân: 7,3%; công chức, viên chức: 3,8%; tiểu thủ công nghiệp: 4,7°/» Trên phạm vì toàn quốc, và ỏ các vùng sổ lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp cũng giảm theo thời gian (xem hình 2)

Hình 2 cho thấy, trên phạm v i cả nước tỷ iệ iao động nông nghiệp g iả n từ 59,1% (2002) xuổng còn 50,8% (2008) bình quân m ỗi năm giảm 1,38% M ức giảm này cao hơn so với mức giàm ở vùng nông thôn cùng thời kỳ này với 1,18% (7(,7% xuống 63,6%) V ùng đồng bằng sông Hổng có mức giảm nhanh nhất, từ 5 ,1% xuổng còn 39,8%, hình quân m ỗi nãm giảm 2,05% lao dộng trong nông nghiệp

7 20

Trang 7

BIỂN ĐỐI C ơ CẨU VIÊC LÀM VÀ THU N H ÂP c ủ a g i a đ ỉ n h

H ìn h 2 T ỷ lệ lao động tro n g nông nghiệp cả nước, 2002-2008 (% )

— ♦ — C ả n ư ở c —• — N ô n g lh ô n — — Đ ồ n g b â r g sd n g H ố n g

Nguồn: Tác giả dựa trên sổ liệu Khảo sát mức sổng hộ gia dỉnh, 2002-2008

Trong khu vục nông thôn, có sự biến đ ộ rg về tỷ lệ lao động tham gia làm việc trang các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuý sản (bảng 3)

Hàng 3 cho thấv, cơ cẩu lao dộng trong lình vực nông nghiệp thay dổi nhiều nhất, trên phạm vi cả nước trung bình mồi nãm giảm 1 ,4]% , mức giảm này cũng tương dương với mức giảm lao động nông nghiệp ỏ các vùng nông thôn cùng thời

kỳ Đáng chú ý, mức giảm tăng tnạnh vào thời điểm 2002-2004, với 4,4% so với 1,9% thơi điểm 2006-2008

Theo Tổng cục T h ố n g kê, trong thời kỳ 2006-2010, cơ cấu lao dộng 15 tuổi trỏ lên dang làm v iệ c trong các khu vực kinh té có sự chuyển dịch đáng kể và theo hướng tích cực từ năm 2006 đén 2010, trong đó cơ cấu lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sàn giảm từ 55,4% năm 2006 xuống 48,2% năm 2010 (w w w g so g o v.vn)

Có thể nói, sụ phát triển công nghiệp, dịch vụ, kinh doanh buôn bán lô i kéo người dân nông thôn tham gia vào kinh té thị trường, và kéo theo nó, làm thay dổi lối sống sàn xuất nông nghiệp truyền thống, thay dổi lố i sổng của gia đình nông thôn N ghiên cứu của chúng tôi tại 5 tỉnh cho thấy: tỷ lệ bình quân 1 1% số hộ ở địa bàn nông thôn có người di làm công nhân; 5% lảm dịch vụ; 6% làm nghề Ihủ công; 6% làm nghề kinh doanh buôn bán và 7% - làm việc khac Dây là chi háo cho thay

sự đa dạng trong cơ cấu lao động, việc làm của gia dỉnh nông thôn hiện nay, giảm mạnh hộ gia dinh thuân nông, tăng lẽn các hộ gia đình đa nghê nghiệp

721

Trang 8

VIỆT NAM H Ọ C - KỲ YẾU HỘI T H Ả O Q UỔ C T Ế LÀN T H Ứ T ư

Ràng 3: Cơ cấu dân số từ 15 tuổi trở lên làm công việc chỉếm nhiều thòi gian

nbất trong 12 tháng qua lảm việc trong lĩnh vực nông ngbiệp (% )

Chung

Nông, lâm nghiệp, thủy sản Nông nghiệp Lâm nghiệp Thủy sàn

Cả nước

Nông thôn

Nguồn: Tác giả dựa trên số liệu Khảo sát mức sổng hộ gia dinh, 2002-2008

2.2 Việc làm p h i nông nghiệp

Báo cáo của Tổng cục Thống kê cho thấy, trong Ihời k ỳ 2006-2010, co cấu lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc tto n g các khu vực kin h tể có sự chuyển dịch đáng kể và theo hướng tích cực từ năm 2006 đến 2010, tro n g dó cơ cẩu lao động khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 19,3% lên 22,4% ; khu vục dịch vụ tăng lừ 25,3% lên 29,4% (w w w Ẽso ẽov v n

)-Số liệu bảng 4 cho thấy, việc làm phi nông nghiệp nhiều nhất là công nghiệp chể hiến, với 11,7% ờ nông thôn và 13,5% trẽn phạm v i cả nước Thứ hai là thương nghiệp 7,9% và 11,2%, thử ba là điện, nước, xây dựng 5,8% - 6,2%

về tốc độ gia tăng tỳ lệ việc làm phi nông nghiệp, trong thời kỳ 2002-2008

ngành công nghiệp chá biến ở nông thôn tăng 2,6%, nhiều hơn so với mức độ tăng của cả nước: 2% Cùng thời gian này, ngành điện, nước, xây dựng ở nông thôn tăng 1,9% so vớ i 1,6% của cả nước

722

Trang 9

BIỂN ĐỔI C ơ CẤU VIÊC LÀM V À THU N H Â P C Ủ A GIA Đ lN H

Bâng 4: D ân sá từ 15 tu ổ i trờ lên làm cong việc chicm nhiề u thòri gian n h ất

tro n g 12 tháng qua chia Ihco ngành k in h tế ( % )

Nám

Công

nghiộp

khai

(hác

Câng nghiên chê biến

Sản xuất, phân phối diện nước, xây dụng

Thưong nghiệp

Vận tài, kho bãi vả thong tin liên lạc

Tài chính, tín dụng

Các dịch vụ khác

Quăn

lý nhả nưức,

an ninh, quác phòng

Giáo

d ụ c y

‘ x te.

vãn hóa, TDTT

Khác

Cà nưửc

Nông Ihón

Nguồn: Tác giả dựa trên số liệu Khảo sát mức sống hộ gia dinh, 2002-2008

lả n t ở nông th ô n

'llie o chúng tô i, trong nhiều nguyên nhân tác động đến biến dổi cơ cấu lao dộng, việc làm của người dân nông (hôn hiện nay, thì thực trạng các hộ nông dân bị thu hồi đất đai canh tác được xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất

M ộ t điều đáng !ưu ý, các khu còng nghiệp, khu chế xuất phân hố ỏ 54 tinh,

thành phố trên cả nước, trong đó tập trung ở 3 vùng kinh tá trọng điểm Bắc hộ, vùng kinh tố trọ n g diểm Trung hộ và vùng kinh tế trọng điẽm Nam bộ v ó i tồng số

149 khu còng nghiệp vớ i tong diện tích đât tự nhiên trên 49.232 ha (chiếm trên

Xũ.9% tồng diện tich các khu công nghiệp cả nước) Như vậy, phát triển khu công

7 2 3

Trang 10

VIỆT NAM H Ọ C - KỲ YẾU HỘI T H Ả O Q U Ố C TẾ L ÀN T H Ứ T Ư

nghiệp, khu chá xuất đồng nghĩa với việc thu hồi chuyển giao dất nông nghiệp cho

xây dựng các khu kinh lế irọng diểm M ộ t điều đáng chú ý là các khu kinh tế trnng

điểm (cho dến nay cà nước có 4 khu kinh tế trọng điểm với tổng số 24 tinh, thành phổ dược quy hoạch) đều là các đja phương có tiềm năng phát triển kinh tế, tiong

đó nông nghiệp với ruộng dất thuộc loại "bờ x ô i, ruộng m ật" (bảng 5)

B ả n g 5 : số tỉn h , th à n h phố được xếp v ào các v ù n g k in h tế trọ n g điểm

B ă c -T r u n g -N a m cho đến nay

Số

T T

Vùng kính tc

trọng điểm

Đác Bộ

Vùng kỉnh tc trọng diem Trung Bộ

Vùng kinh tế trụng điểm Nam Bộ

Vùng kinh tế trọn|> điểm dồng bảng scing

Cửu Long

1 Hà Nội Thừa Thiên - Hue Thành phổ Hồ Chí

Minh

Thành phổ cần Thơ

8 Vĩnh Phúc

Ghi chú: a) sổ tinh, thành phó được xếp vào vùng kinh tế ỉrọng điếm theo các qiyết định của Thù tướng Chỉnh phủ năm 1997 và năm ỉ 998.

b) Với vùng kinh tế trọng điếm Bắc Bộ kề lừ ngày Ị /8/2008 khi Hà Nội đã được mờ

rộng địa giới bằng sáp nhập thêm toàn bộ tỉnh Hà Tây cũ thì vùng này hiện nạy chi cỏn bao gồm 7 tinh là: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hài Dương, Bắc N im và Vĩnh Phúc.

Phần lớn diện tích các khu công nghiệp, khu chế xuất là đất nông nghiệp hộ quả là nông dân, những người dân nông thôn bị mất đất do thu hồi trở thánh lực lượng chủ yếu bổ sung vào đội ngũ lao động công nghiệp Khảo sát của chúnị tô i thực hiộn tháng 5 năm 2011 cho thấy tình hình thu hồi đất đai ỏ năm tinh, cho háy các tinh có sự phát triển mạnh các khu công nghiệp số lượng đánh giá dất đai b| thu

724

Ngày đăng: 16/12/2017, 13:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w