1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng qua thực tiễn áp dụng tại chi cục thuế huyện gia bình tỉnh bắc ninh

95 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ chính sách thông thoáng của Nhà nước, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT đã được thực hiện theo quy định của nhà nước, các chính sác

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ HẰNG

THùC THI PH¸P LUËT QU¶N Lý THUÕ GI¸ TRÞ GIA T¡NG

QUA THùC TIÔN ¸P DôNG T¹I CHI CôC THUÕ

HUYÖN GIA B×NH - TØNH B¾C NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ HẰNG

THùC THI PH¸P LUËT QU¶N Lý THUÕ GI¸ TRÞ GIA T¡NG

QUA THùC TIÔN ¸P DôNG T¹I CHI CôC THUÕ

HUYÖN GIA B×NH - TØNH B¾C NINH

Chuyên ngành: Luật kinh tế

Mã số: 60 38 01 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ GIANG THU

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các

số liệu thống kê, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo tính thực tiễn, chính xác, trung thực và tin cậy Các kết quả nêu trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác, tôi đã hoàn thành tất cả các môn học theo chương trình và thực hiện tất cả các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại Học Quốc gia Hà Nội

Vậy tôi viết lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật Đại học Quốc gia

Hà Nội xem xét để tôi có thể bảo vệ luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Thị Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 8

1.1 Một số lý luận cơ bản về quản lý thuế Giá trị gia tăng 8

1.1.1 Một số nhận thức về thuế Giá trị gia tăng 8

1.1.2 Khái niệm về quản lý thuế Giá trị gia tăng 11

1.2 Thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng 14

1.2.1 Khái niệm về pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng và thực thi pháp luật quả lý thuế Giá trị gia tăng 14

1.2.2 Sự cần thiết phải phải thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng 16

1.2.3 Mục tiêu và nguyên tắc thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng 17

1.2.4 Nội dung thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng 18

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng 21

1.3.1 Nhân tố khách quan 21

1.3.2 Nhân tố chủ quan 22

Kết luận chương 1 24

Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC THI PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG QUA THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA BÌNH - TỈNH BẮC NINH 25

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội và bộ máy cơ quan thuế của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 25

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội 25

Trang 5

2.1.2 Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh 27

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Chi cục thuế Gia Bình trong thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng 34

2.2 Thực trạng thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng qua thực tiễn áp dụng tại chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh 35

2.2.1 Kết quả thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình giai đoạn 2013-2015 35

2.2.2 Thực hiện quản lý kê khai và kế toán thuế 37

2.2.3 Thực thi các quy định về kiểm tra thuế giá trị gia tăng 39

2.2.4 Thực thi các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng 44

2.2.5 Thực thi các quy định về quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế giá trị gia tăng 45

2.2.6 Thực thi các quy định về tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 46

2.3 Đánh giá chung về thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh 48

2.3.1 Những mặt đạt được 48

2.3.2 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân 50

Kết luận chương 2 56

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC THI PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG QUA THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH 57

3.1 Quan điểm hoàn thiện thực thi pháp luật thuế Giá trị gia tăng qua thực tiễn áp dụng tại chi cục thuế huyện Gia Bình 57

3.2 Phương hướng và mục tiêu hoàn thiện thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình 58

3.2.1 Phương hướng 58

3.2.2 Mục tiêu 59

Trang 6

3.3 Giải pháp hoàn thiện thực thi pháp luật quản lý thuế gia trị

gia tăng qua thực tiễn tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh

Bắc Ninh 61

3.3.1 Giải pháp về công tác tham mưu, chỉ đạo điều hành 61

3.3.2 Giải pháp về tổ chức cán bộ 61

3.3.3 Giải pháp về thực thi pháp luật thuế giá trị gia tăng 62

3.3.4 Các giải pháp khác 70

3.4 Kiến nghị 74

3.4.1 Kiến nghị với Bộ Tài Chính 74

3.4.2 Kiến nghị với Tổng cục thuế 75

3.4.3 Kiến nghị với các cơ quan chức năng trên địa bàn huyện 75

Kết luận chương 3 76

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 81

Trang 7

DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT

CQT Cơ quan thuế

DN Doanh nghiệp DNTN Doanh nghiệp tư nhân ĐKKD

HKD

Đăng ký kinh doanh

Hộ Kinh doanh GTGT Thuế Giá trị gia tăng HHDV Hàng hóa dịch vụ HSKT Hồ sơ khai thuế HTX Hợp tác xã NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước TMS Phần mềm quản lý thuế tập trung TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TTHT Tuyên truyền hỗ trợ UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 2.2 Trang thiết bị phục vụ thực thi và quản lý thuế của Chi cục

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với bất kỳ một quốc gia nào thì thuế cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng và là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Việc thực thi chính sách thuế có hiệu quả sẽ đảm bảo ổn định cho nguồn thu này Ở Việt Nam Thuế GTGT là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế hiện hành Thực tiễn áp dụng chính sách thuế GTGT trong gần 20 năm qua đã cho thấy sự tác động lớn, nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội Thuế GTGT

là một loại thuế tiến bộ, điều tiết rộng rãi hầu hết mọi đối tượng trong nhân dân, những người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Do vậy, việc thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT có ý nghĩa rất quan trọng

Nhờ chính sách thông thoáng của Nhà nước, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT đã được thực hiện theo quy định của nhà nước, các chính sách pháp luật về thuế đã liên tục được sửa đổi, nhằm hoàn thiện việc thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT, tăng thu cho Ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, trong những năm qua việc thực thi chính sách thuế GTGT vẫn còn nhiều kẽ hở Do đó không ít doanh nghiệp

sử dụng nhiều mánh để gian lận thuế như: kê khai giảm doanh thu để nộp thuế

ít, khai lỗ để trốn thuế, lập công ty ma để tự in hóa đơn thuế giá trị gia tăng Bên cạnh mặt tích cực của chính sách thuế hiện hành, vẫn còn nhiều trở ngại trong cơ chế chính sách, quy trình quản lý thu còn nhiều vướng mắc, một số quy định chưa đảm bảo tính thống nhất hoặc chưa phù hợp Các thủ tục hành chính thuế còn phức tạp, trùng lắp, thiếu đồng bộ, trình độ, năng lực cán bộ chưa đáp ứng, ý thức chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế còn thấp Một

số hiện tượng tiêu cực còn phổ biến như: không đăng ký mã số thuế, không sử dụng hóa đơn khi bán hàng, khai tăng phí, lợi dụng hoàn thuế để "rút lõi"

Trang 10

ngân quỹ Nhà nước gây thất thu thuế Vì vậy việc hoàn thiện thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Gia Bình là điều rất cần thiết

Trong thời gian công tác tại Chi cục thuế Gia Bình, nhận thấy thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn không ít hạn chế, bất cập như hiện tượng nêu trên, cần tìm giải pháp thích hợp để hoàn thiện thực thi pháp luật thuế nhằm nâng cao hiệu quả thu thuế GTGT

Trước vấn đề đặt ra như trên đòi hỏi phải có những nghiên cứu cơ bản

từ lý luận đến thực tiễn để tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục Tuy nhiên, chưa có một tác giả nào nghiên cứu về thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Vì vậy, học viên quyết

định chọn đề tài: “Thực thi pháp luật quản lý thuế thuế Giá trị gia tăng qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh” làm đề

tài Luật học của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Xung quanh vấn đề thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị Gia tăng của từng địa phương nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhưng mỗi công trình nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài, tôi đã có cơ hội tiếp cận, tham khảo một số công trình khoa

học tiêu biểu trong nước có liên quan đến đề tài như sau:

“Thực thi pháp luật thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh”, Luận

văn thạc sỹ, Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội của Nguyễn Bích Diệp,

2014 Luận văn tập trung phân tích đánh giá thực trạng thực thi pháp luật thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh Qua đó, tác giả đề xuất giải pháp khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả của thực thi pháp luật thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh

- Trương Thị Hồng Nhung (2013), “Pháp luật về quản lý thuế Giá trị

Trang 11

gia tăng tại Việt Nam” Luận văn thạc sỹ, Khoa Luật - Đại Học Quốc gia Hà

Nội: Luận văn tập trung phân tích thực trạng pháp luật về quản lý thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam hiện nay, những ưu điểm, thành tựu đạt được cũng như vướng mắc Trên cơ kết quả nghiên cứu lý luận thực tiễn để luận chứng khoa học cho việc xác định phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật quản lý thuế GTGT tại Việt Nam

- “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp của tỉnh Hưng

Yên”(2015), Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thương Mại của tác giả Lê

Minh Hoa Tác giả làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý thuế GTGT cấp Cục, yêu cầu, nguyên tắc cơ bản trong quản lý thu thuế GTGT; Phân tích thực trạng quản lý thu thuế, chỉ ra những thành tựu đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế; Đề xuất một số giải pháp tổ chức quản lý thu thuế nhằm đáp

ứng nội dung, yêu cầu và mục tiêu của giai đoạn đẩy mạnh cải cách thuế

- “Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp xây dựng trên

địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Quốc Gia

Hà Nội của tác giả Nguyễn Phùng Hạnh, 2015 Tác giả đã tập trung nghiên cứu trình bày tổng quan về thuế giá trị gia tăng, thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Qua đó, tìm ra tồn tại hạn chế và đưa ra giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, do luận văn chỉ tập trung chủ yếu vào một đối tượng cụ thể là doanh nghiệp xây dựng nên chưa có tính bao quát đối với các DN nói chung

Tóm lại, từ các công trình nghiên cứu tiêu biểu ở trên, có thể thấy một

số vấn đề lý luận liên quan đến công tác thực thi pháp luật thuế giá trị gia tăng

đã được hệ thống khá đầy đủ và được vận dụng để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể hoàn thiện quá trình thực thi pháp luật thuế giá trị gia tăng tại một số địa phương trên cả nước Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện

Trang 12

nay chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ, sâu sắc về: “Thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh ” Chính vì thế việc nghiên cứu đề tài này là cấp

thiết và có tính mới, không trùng với những nghiên cứu trước đó

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT, các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi thuế pháp luật quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh từ đó đề xuất các giải hoàn thiện thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT

- Đánh giá thực trạng thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh trong thời gian

từ năm 2013- 2015 và những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tới

4 Tính mới và những đóng góp của đề tài

Đây là đề tài nghiên cứu đầu tiên dướ i góc đô ̣ luâ ̣n văn tha ̣c sĩ Luâ ̣t ho ̣c về thực thi pháp luật quản lý thuế Gia trị gia tăng qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh dưới góc độ pháp lý vì vậy đề tài có một số điểm mới sau:

- Đề tài đã phân tích cơ sở lý luận chung về quản lý thuế GTGT và thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

- Đề tại đánh giá thực trạng thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình- tỉnh Bắc Ninh, kết luận về nguyên nhân, thực trạng để làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật thuế GTGT, đảm bảo các chính sách thuế được thực thi đạt hiệu quả

- Đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh

Các kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu về Luật học Một số giải pháp của đề tài

có giá trị tham khảo đối với các cơ quan xây dựng và thực thi pháp luật về thuế GTGT ở nước ta trong thời gian tới

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh

5.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi về thời gian: Các số liệu và tài liệu nghiên cứu thực trạng tập trung vào giai đoạn 2013-2015; giải pháp đến năm 2020

6 Nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu

6.1 Về nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn

về thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT và những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT trong thời gian tới

Trang 14

6.2 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận của việc nghiên cứu đề tài luận văn là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, đường lối của Đảng về Nhà nước về chính sách thuế

Trên cơ sở phương pháp luận tác giả Luận văn đã sử dụng một số phương pháp sau:

6.2.1 Phương pháp thu thập số liệu bao gồm

Thu thập số liệu sơ cấp và thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập và tính toán từ những số liệu đã công bố của các cơ quan thống kê Trung ương, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các tạp chí, báo chí chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã được công bố, các nghiên cứu ở trong và ngoài nước, các tài liệu do các cơ quan của huyện Gia Bình, các tài liệu xuất bản liên quan đến công tác thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT; những số liệu này đã được thu thập chủ yếu ở Chi cục Thống kê huyện Gia Bình; Chi cục thuế huyện Gia Bình…

Thu thập số liệu thứ cấp được thực hiện qua các phương pháp sau:

- Phương pháp khảo sát, điều tra và phỏng vấn

- Phương pháp so sánh trên cả 2 phương diện thời gian và đối tượng

Sử dụng các phiếu điều tra để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu của đề tài Đối tượng được điều tra là cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Gia Bình; Các cơ quan quản lý nhà nước theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng bằng các câu hỏi đã được chuẩn bị trước và in sẵn

Trang 15

6.2.3 Phương pháp phân tích

6.2.4 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội vào việc mô

tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được dùng để tính, đánh

giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra DN

6.2.5 Phương pháp so sánh

Thông qua số bình quân, tần suất, độ lệch chuẩn bình quân, số tối đa, tối thiểu Phương pháp thống kê so sánh gồm cả so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để đánh giá động thái phát triển của hiện tượng, sự vật theo thời gian và không gian

- Sử dụng phương pháp phân tích thống kê để đánh giá thực trạng công tác thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Gia Bình, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thực thi pháp luật quản lý thuế

- Phương pháp so sánh để đánh giá các đối tượng điều tra về chính sách thuế và tăng cường quản lý thuế

6.3 Địa điểm nghiên cứu

Tại Chi cục thuế huyện Gia Bình

7 Kết cấu của Luận văn

Ngoài Lời cảm ơn, Lời cam đoan, Mục lục, Danh mục bảng biểu, sơ

đồ, Danh mục các từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng Chương 2: Thực trạng thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng

qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Các giải pháp nâng cao thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị

gia tăng qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1 Một số lý luận cơ bản về quản lý thuế Giá trị gia tăng

1.1.1 Một số nhận thức về thuế Giá trị gia tăng

Thuế GTGT là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế hiện hành của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng Theo Luật thuế GTGT Việt

Nam năm 2008: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng

hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở khâu tiêu thu hàng hóa, dịch vụ” [14, Điều 2]

Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế thuế Doanh thu, quốc gia đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế Giá trị gia tăng đó là Cộng hòa Pháp vào năm

1954 Ở nước ta Luật thuế GTGT được ban hành ngày 10/5/1997 tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa IX và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1999, nhằm khắc phục nhược điểm của thuế Doanh thu là thuế trùng lắp thuế, nhiều mức thuế suất, hạn chế xuất khẩu để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

và công tác quản lý thu thuế; Từ khi ban hành Luật thuế GTGT đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2003, 2005, 2008 và năm 2013 để kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế

Thuế Gia trị gia tăng mang một số đặc điểm và vai trò cơ bản sau: Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

Thứ nhất, thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện ở việc người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau Người mua hàng hóa, dịch vụ là người phải trả thuế GTGT thông quá giá mua của hàng hóa dịch vụ Người bán hàng hóa dịch vụ thực hiện nộp khoản thuế GTGT đã

Trang 17

đươc người mua trả vào Ngân sách Nhà nước.Với quy định này và các quy định khác có liên quan đến đối tượng nộp thuế GTGT được ghi nhận tài các điều luật khác các đối tượng nộp thuế GTGT phải đáp ứng đủ điều kiện sau:

Có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thông thường thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc có hành vi nhập khẩu hàng hóa dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT; Có phần dịch vụ tăng thêm trên lãnh thổ Việt Nam Việc xác định điều kiện cần và đủ cho đối tượng nộp thuế GTGT giúp cho cơ quan quản lý thu thuế GTGT và đối tượng sản xuất kinh doanh phân biệt trường hợp đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT với trường hợp phải nộp thực tế một số tiền thuế vào NSNN

Cùng với quy định về chủ thể nộp thuế GTGT, Pháp luật cũng quy định đối tượng không phải nộp thuế GTGT Những đối tượng này mặc dù đều có hoạt động kinh doanh, có phần giá trị tăng thêm từ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam nhưng xuất phát từ những lý do, mục đích nhất định pháp luật quy định họ không phải nộp thuế

Thứ hai, thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó Tổng

số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng Do đó phương pháp tính thuế GTGT dựa trên phương pháp khấu trừ cụ thể:

Thuế Giá trị gia tăng được thu qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Dựa trên đối tượng tính thuế là phần chênh lệch giá trị đầu ra và phần giá trị đầu vào tương ứng Pháp luật thuế giá trị gia tăng quy định hai phương pháp phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Trong đó phương pháp khấu trừ được coi là phương pháp chủ yếu Nội dung cơ bản của phương pháp khấu trừ thuế là số thuế GTGT phải nộp được tính trên cơ sở số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào Thuế

Trang 18

GTGT đầu ra là số thuế xuất hiện ở khâu bán ra, chủ thể đã nộp thuế đã xác định và tịnh trọng giá bán cho người nhận hàng hóa dịch vụ Phần thuế này được tính trên toàn bộ giá trị hàng hóa dịch vụ cung cấp cho khách hàng Thuế GTGT đầu vào xuất hiện ở khâu mua vào được tính trong tổng giá mà chủ thể nộp thuế đã trả để nhận được hàng hóa dịch vụ Tương tự số thuế đầu

ra, số thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu

Như vậy số thuế GTGT phát sinh ở các khâu được phản ánh rõ trên chứng từ hóa đơn Bằng nghiệp vụ phát hành hóa đơn có thể là cơ sở đề xác định số thuế đầu ra cho chủ thể cung ứng hàng hóa dịch vụ; đồng thời làm căn

cứ xác định số thuế đầu vào cho bên nhận hàng hóa, dịch vụ

Thứ ba, thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế và không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức phân chia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít

Thứ tư, thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế đối với HHDV xuất khẩu và đánh thuế đối với HHDV nhập khẩu

Vai trò của thuế Giá trị gia tăng

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản

lý vĩ mô đối với nền kinh tế, có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vu chịu thuế GTGT

Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước Ở Việt Nam tỷ trọng thuế GTGT trong tổ số thu NSNN hàng năm (trừ dầu thô) chiếm khoảng 27%

Trang 19

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ

Khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0% Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa dịch vụ không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giá hàng hóa dịch vụ xuất khẩu trên thị trường quốc tế

Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGT khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng lên thuế”; thuế GTGT có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực tới khuyến khích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN

1.1.2 Khái niệm về quản lý thuế Giá trị gia tăng

Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, chính vì tầm quan trọng và tính chất đặc biệt của thuế nên bất cứ nhà nước nào cũng cần tìm ra phương thức quản lý thuế sao có hiệu quả nhất nhằm đạt được mục tiêu

và phát huy tối đa vai trò của thuế trong thực tiễn

Có thể thấy hoạt động quản lý xuất hiện từ khi có hoạt động chung của con người Theo từ điển hán việt quản lý là phạm trù chỉ mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý thuế

Thứ nhất, theo nghĩa rộng quản lý thuế là quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế, là quá trình xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành các luật thuế, tổ chức, quản lý, điều hành, thanh tra, giám sát việc thực hiện các Luật thuế, kiểm tra thuế và xử lý các vi phạm pháp luật về thuế

Như vậy nội dung quản lý thuế theo nghĩa rộng bao gồm một số vấn đề chủ yếu sau:

Trang 20

- Ban hành hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thu, Xây dựng chính sách, kế hoạch, chiến lược phát triển hệ thống thuế;

- Thanh kiểm tra thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Áp dụng các biện pháp phòng chống, trốn lậu thuế, chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Tiếp nhận xem xét giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế;

- Tổ chức thu thập xử lý cung cấp thông tin về đối tượng nộp thuế;

- Ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về thuế;

- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng, xây dựng hệ thống đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp

Thứ hai, theo nghĩa hẹp quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, việc tổ chức quản lý điều hành quá trình thu nộp thuế bao gồm các hoạt động mang tính chất hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế là hoạt động chấp hành theo kế hoạch và trình tự nhất định được thực hiện bởi cơ quan quản lý thuế Với cách hiểu này quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Xây dựng cơ chế quản lý thuế trong đó xác định rõ chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý;

- Xác định rõ quyền và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế, cán bộ công chức thuế, trách nhiệm của cơ quan nhà nước tổ chức cá nhân trong quản lý thuế;

- Xác định các thủ tục nội dung quản lý hành chính thuế như: đăng ký thuế; cấp mã số thuế; kê khai và nộp thuế, thanh kiểm tra thuế, thu nợ thuế, hoàn thuế; xử lý vi phạm hành chính thuế; khiếu nại tố cáo, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế

- Xây dựng cơ chế quản lý thuế theo quy trình nghiệp vụ quản lý thuế

để áp dụng tại cơ quan quản lý thu thuế các cấp;

- Tổ chức đội ngũ cán bộ công chức thuế để thực hiện các nhiệm vụ quản lý thuế bằng các biện pháp quản lý hành chính thích hợp

Trang 21

Nội dung của pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng

Luật quản lý thuế hiện hành của Việt Nam liệt kê các nội dung quản lý thuế tại Điều 3 bao gồm đăng ký thuế, khai thuế, ấn định thuế, thủ tục hoàn thuế, miễn, giảm thuế Từ điều luật này có thể nhận thấy nhà lập pháp hiểu quản lý thuế theo nghĩa hẹp Với cách tiếp cận như vậy quản lý thuế Gia trị gia tăng được hiểu theo nghĩa hẹp là hoạt động của cơ quan hành chính thuế

từ trung ương đến địa phương bao gồm các hoạt động tổ chức chấp hành và điều hành các công việc liên quan đến quá trình thu nộp thuế Giá trị gia tăng vào ngân sách nhà nước nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Các đặc điểm của hoạt động quản lý thuế Giá trị gia tăng

Quản lý thuế Giá trị gia tăng với tính chất là hoạt động quản lý thuế vừa mang đặc điểm của hoạt động quản lý thuế nói chung và mang những đặc điểm riêng nhất định của lĩnh vực quản lý chuyên ngành gồm:

Bản chất quản lý thuế Giá trị gia tăng là một bộ phận của quản lý tài chính công do đó quản lý thuế Gia trị gia tăng được tiến hành trên nguyên tắc quản lý tài chính công và quản lý nguồn thu của Ngân sách Nhà nước

Thứ nhất, về chủ thể trong quản lý thuế Giá trị gia tăng là các cơ quan

tổ chức cá nhân có trách nhiệm tham gia trong hoạt động quản lý thuế trong luật quản lý thuế 2006 cụ thể là cơ quan thuế, người chịu thuế và người nộp thuế Cả ba chủ thể này đều có thể tham gia vào quản hệ quản lý thuế với

tư cách là chủ thể quản lý thuế, vừa là đối tượng bị quản lý, giám sát trong quá trình thực hiện pháp luật thuế

Thứ hai, quản lý thuế cần các công cụ và phương tiện khác nhau trong

đó quan trọng nhất là công cụ pháp luật

Thứ ba, quản lý thuế thuộc lĩnh vực quản lý có tính kỹ thuật phức tạp, mang tính chuyên môn cao do đó có nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng đến ý thực chấp hành của người dân, trình độ, năng lực của cán bộ thuế, công chức quản lý thuế, cơ sở vật chất ngành thuế

Trang 22

1.2 Thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng

1.2.1 Khái niệm về pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng và thực thi pháp luật quả lý thuế Giá trị gia tăng

Khái niệm về pháp luật quản lý thuế Giá trị Gia tăng

Theo chủ Nghĩa Mác – Lênin pháp luật là kiếm trúc thượng tầng, còn kinh tế xã hội là cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng Chính vì vậy mà các quốc gia trên thế giới có nền kinh tế xã hội khác nhau dẫn tới hệ thống pháp luật cũng khác nhau

Pháp luật thuế là một bộ phận quan trọng trong hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia và mỗi quốc gia có một cách xây dựng hệ thống pháp luật riêng

để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của mình

Thực tiễn lập pháp cho thấy có hai xu hướng ban hành hệ thống pháp luật thuế khá phổ biến Một là quy định tất cả các sắc thuế trong một bộ luật chung về thuế, gọi là bộ luật thuế vụ Một trong những bộ luật này là các nhà làm luật vừa quy định về nội dụng cụ thể của các loại thuế trong hệ thống thuế vừa quy định trình tự thủ tục hành thu và cơ chế quản lý thu cũng như xử

lý vi phạm và giải quyết các tranh chấp thuế Hai là mỗi loại thuế được ban hành bằng một đạo luật riêng, độc lập với nhau nhưng vẫn đảm bảo tính tương thích đồng thời vẫn tách bạch các quy định về quản lý thuế bằng một đạo luật riêng biệt so với các đạo luật thuế gọi là Quản lý thuế

Ở Việt Nam hiện nay các nhà làm Luật áp dụng cách thức thứ hai, ban hành đạo luật riêng cho mỗi loại thuế và ban hành Luật Quản lý thuế để quy định về trình tự thủ tục thực hiện công tác quản lý thuế

Pháp luật về quản lý thuế được quy định cụ thể trong Luật Quản lý thuế bao gồm các quy định về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và các cơ quan tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật thuế; các quy định về thủ tục hành chính thuế, cơ

Trang 23

chế quản lý thuế, biện pháp quản lý thuế nhằm đảm bảo thực thi có hiệu quả pháp luật thuế như tuyên truyền, hướng dẫn, tư vấn các đối tượng nộp thuế; thanh tra, kiểm tra pháp luật thuế, các quy định kiếu nại tố cáo và giải quyết tranh chấp về thuế

Như vậy từ những phân tích trên có thể hiểu pháp luật quản lý thuế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý thuế của Nhà nước (Quan hệ quản lý trong việc thu nộp thuế trong Ngân sách Nhà nước của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng nộp thuế và các đối tượng khác có liên quan)

Pháp luật quản lý thuế GTGT với tư cách là bộ phận của pháp luật quản

lý thuế, là tổng hợp các quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý thuế Giá trị gia tăng của Nhà nước nhằm đảm bảo tập trung đầy đủ, đúng hạn nguồn thu thuế GTGT vào ngân sách Nhà nước

Khái niệm thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng

Thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện các quy định về quản lý thuế Gia trị gia tăng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động

Theo quy đinh tại Điều 2 Luật quản lý thuế thì cơ quan thực thi pháp luật quản lý thuế gồm:

Cơ quan thuế gồm Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế;

Cơ quan hải quan gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Chi cục Hải quan;

Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực thi pháp luật về thuế

Thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT theo nghĩa hẹp là hoạt động của

cơ quan thuế nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ

Trang 24

sở quy định của pháp luật về thuế, bao gồm các hoạt động thu nhận hồ sơ khai thuế, tính toán số thuế phải nộp, đôn đốc thu nộp thuế và cung cấp dịch vụ tư vấn cho NNT

1.2.2 Sự cần thiết phải phải thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng

Thứ nhất, cũng như pháp luật thuế nói chung nói chung và thực thi

pháp luật quản lý thuế GTGT nói riêng có chức năng điều chỉnh các quan hệ

xã hội mà cụ thể là quan hệ pháp luật thu – nộp thuế nhằm tạo lập quỹ Ngân sách Nhà nước, góp phần quan trọng vào việc phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Thứ hai, thuế GTGT là công cụ của Nhà nước để thực hiện yêu cầu

quản lý và điều tiết vĩ mô mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Đồng thời giúp cho công tác quản lý nguồn thu NSNN được thực hiện một cách tốt nhất là đòn bẩy kinh tế quan trọng, kích thích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thứ ba, thông qua việc thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT giúp cho

Nhà nước xây dựng chính sách thuế phù hợp với thực trạng kinh doanh, điều chỉnh những bất hợp lý, những kẽ hở của chính sách pháp luật trong quá trình thực hiện Luật thuế GTGT, Luật quản lý thuế và các văn bản, chế độ hướng dẫn

Thứ tư, thông qua hoạt động thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT đánh

giá tính hữu hiệu khả thi của Luật thuế GTGT, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn; khả năng, trình độ, phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế từ đó có điều chỉnh kịp thời các quy trình quản lý, sắp xếp bộ máy tổ chức và có kế hoạch quy hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác thuế

Thứ năm, thực thi pháp luật thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình

đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội Việc áp dụng và thực hiện được thống nhất chung cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các

Trang 25

tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyền và nghĩa vụ Sự bình đẳng và công bằng còn được thể hiện thông qua các chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau

Cuối cùng việc thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT là công cụ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra gián tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của các đối tượng nộp thuế từ đó có những bổ sung, sửa đổi về chính sách thuế phù hợp với định hướng trong từng giai đoạn, đồng thời thông qua công tác thực thi phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật thuế của các đối tượng nộp thuế

1.2.3 Mục tiêu và nguyên tắc thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng

* Mục tiêu việc thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng

Mục tiêu cơ bản nhất của thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT là nhằm đảm bảo cho cơ quan thuế thực hiện tốt trách nhiệm quản lý thu thuế GTGT, người nộp thuế chấp hành đúng, đủ và kịp thời các nghĩa vụ về thuế với NSNN theo quy định của pháp luật

* Nguyên tắc việc thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT

+ Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, nộp thuế nói chung và nộp thuế GTGT nói riêng theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của

mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia vào

công tác thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT

+ Thực thi pháp luật quản lý thu thuế GTGT được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật thuế GTGT và các quy định khác của pháp luật

+ Thực thi pháp luật quản lý thu thuế GTGT phải đảm bảo công khai,

minh bạch, bình đẳng, thu đúng, thu đủ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT

Trang 26

1.2.4 Nội dung thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng

Thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012, Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014, sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH 12 ngày 03/6/2008 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng

1.2.4.1 Thực hiện các quy định về đăng ký, kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT

Quy định của pháp luật về đăng ký thuế GTGT

Đối tượng đăng ký là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật Các đối tượng này có trách nhiệm nộ hồ sơ đăng ký thuế theo đúng quy định Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ

Quy định về kê khai thuế Giá trị gia tăng bao gồm những nội dung sau + Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế

+ Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ

Các quy định về hồ sơ khai thuế

- Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai

và nộp theo tháng Đối với doanh nghiệp khai theo quý thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu quý sau

Trang 27

- Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế

Các quy định về khấu trừ thuế Giá trị gia tăng

- Đối tượng khấu trừ thuế;

- Các trường hợp khấu trừ thuế;

- Điều kiện khấu trừ thuế;

Các quy định về thời hạn nộp thuế

+ Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

+ Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế

1.2.4.2 Thực hiện quy định về kiểm tra thuế, thanh tra thuế

Quy định về công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế và công tác kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

- Các trường hợp kiểm tra thuế:

+ Kiểm tra theo kế hoạch được lập từ tháng 12 năm trước

+ Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế

+ Để giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải thể, phá sản hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Quyết định Kiểm tra thuế

- Thời hạn Kiểm tra thuế

- Thời kỳ kiểm tra thuế

- Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định kiểm tra thuế

- Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn kiểm tra thuế, thành viên đoàn kiểm tra thuế

- Nghĩa vụ và quyền của đối tượng kiểm tra thuế

- Kết luận kiểm tra thuế

Trang 28

1.2.4.3 Thực hiện các quy định của pháp luật về hoàn thuế

- Điều kiện hoàn thuế

- Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

- Thẩm quyền giải quyết việc hoàn thuế

- Quyết định hoàn thuế

1.2.4.4 Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

- Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ;

- Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ; bao gồm:

+ Phân loại tiền thuế nợ

+ Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ

+ Đối chiếu số liệu

+ Thực hiện đôn đốc thu nộp:

+ Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn kiêm bù trừ

+ Xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; khó thu (trừ trường hợp đã được xóa nợ tại điểm 6) và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ

+ Đôn đốc tiền thuế nợ đối với đơn vị xây dựng cơ bản vãng lai, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị ủy nhiệm thu

+ Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ

+ Lưu trữ tài liệu về quản lý nợ

1.2.4.5 Các quy định của pháp luật trong việc thực hiện tuyên truyền

hỗ trợ NNT

Lập kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ NNT

Các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT

Trang 29

Bao gồm:

+ Tuyên truyền qua hệ thống tuyên giáo

+ Tuyên truyền qua các trang thông tin điện tử của Tổng Cục thuế, Cục thuế + Tuyên truyền qua tờ rơi, tờ gấp, ấn phẩm, băng ron, áp phích

+ Tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng

+ Tuyên truyền hỗ trợ qua hội nghị, tập huấn, đối thoại người nộp thuế + Giải đáp vướng mắc của người nộp thuế

1.2.4.6 Các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và giải quyết kiếu nại tố cáo, giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng

- Phân loại đề xuất xử lý các vi phạm, đơn khiếu nại tố cáo của NNT

- Các quy định về thời hạn giải quyết

- Các quy định của pháp luật về Thẩm quyền giải quyết các vi phạm hành chính, đơn khiếu nại tố cáo

- Các quy định về trình tự và thủ tục giải quyết vi phạm hành chính và đơn khiếu nại tối cáo của NNT

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Hệ thống chính sách pháp luật thuế

Hệ thống chính sách, pháp luật thuế GTGT ngày càng được hoàn thiện

có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả thực thi pháp luật thuế GTGT Hệ thống pháp luật thuế nói chung và pháp luật thuế GTGT nói riêng có đồng bộ, hoàn chỉnh, sát với thực tế, phù hợp với các quy luật khách quan của sự phát triển của xã hội, phù hợp với các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của nước ta ở mỗi thời kỳ phát triển kinh tế sẽ đem lại hiệu quả cao trong việc thực thi pháp luật quản lý thế GTGT từ đó tạo ra cơ sở pháp lý

rõ ràng thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện tốt quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế

Trang 30

của mình thuận lợi hơn Ngược lại nếu pháp luật còn thiếu các quy định cần thiết, còn nhiều bất cập thì không thể có hiệu quả thực thi pháp luật thuế GTGT cao được mà nó còn làm phát sinh nhiều vướng mắc trong quá trình áp dụng, làm giảm hiệu quả khi thực thi hệ thống pháp luật đó

1.3.1.2 Ý thức tuân thủ pháp luật của người dân

Ý thức chấp hành pháp luật của đối tượng nộp thuế là một trong những điều kiện quan trọng đảm bảo trong việc thực thi cũng như đảm bảo hiệu quả pháp luật quản lý thuế GTGT là ý thức pháp luật và hành vi nghiêm chỉnh chấp hành đối tượng nộp thuế, nếu là chủ thể có ý thức pháp luật tốt và chấp hành các qui định của pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì việc thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT được đảm bảo dễ dàng và hiệu quả hơn Điều này không những bảo vệ lợi ích cho chính bản thân những người nộp thuế mà còn hạn chế được tình trạng các đối tượng xấu lợi dụng kẽ hở của pháp luật để chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, làm giảm đi hiệu quả điều chỉnh của pháp luật quản lý thuế GTGT

1.3.1.3 Sự phối kết hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan

Trách nhiệm của các cơ quan chức năng và tổ chức, cá nhân trong thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT được qui định đầy đủ, rõ ràng trong các văn bản pháp luật hóa sẽ dẫn đến tình trạng các tổ chức, cá nhân này không thực hiện việc cung cấp thông tin và phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong điều tra xác định mức thuế, thực hiện cưỡng chế về thuế

Sự phối hợp với các cơ quan chức năng, nhất là cơ quan Công an, Kiểm sát, Quản lý thị trường trong việc chống buôn lậu, gian lận thương mại, chống làm hàng giả, chống trốn lậu thuế, chiếm đoạt tiền hoàn thuế sẽ có tác dụng tốt trong việc phát hiện, xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật thuế

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Năng lực chuyên môn và trình độ phẩm chất cán bộ quản lý thuế

Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến thực

Trang 31

thi pháp luật quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng Bởi lẽ, cán bộ thuế là những người trực tiếp thực thi luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Nếu cán bộ thuế có trình độ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm trong quản lý và thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT, hiểu rõ các quy định của pháp luật, từ đó có thể áp dụng đúng Ngược lại, nếu cán bộ thuế có trình

độ chuyên môn không tốt, sẽ dẫn đến hiểu sai và áp dụng không đúng các quy định pháp luật về thuế trong thực tế, tạo điều kiện cho các đối tượng trốn thuế, lậu thuế Mặt khác, phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT

1.3.2.2 Hệ thống thông tin ngành thuế

Hệ thống thông tin trong quản lý đóng vai trò quan trọng trong mục tiêu giảm thời gian, tiết kiệm chi phí, đảm bảo hiệu quả trong giao dịch

Việc thực thi pháp luật thuế đòi hỏi hệ thống phương tiện quản lý hiện đại ở cơ quan thuế, đủ khả năng để quản lí kiểm soát hoạt động của đối tượng nộp thuế do vậy hệ thống thông tin ngành thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý thuế Thuế GTGT là sắc thuế có số lượng tờ khai phải kê khai, theo dõi quản lý lớn nhất trong các sắc thuế Do vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế nói chung và quản

lý thuế GTGT nói riêng, đặc biệt là trang thiết bị tin học có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT

1.3.2.3 Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các đội chức năng trong cơ quan thuế

Thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT là trách nhiệm của cơ quan nhà

nước có liên quan nhưng trách nhiệm trước hết thuộc về cơ quan thuế Mục tiêu của việc thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT là đảm bảo NNT xác định đúng số thuế phải nộp, kê khai nộp thuế đúng thời hạn do vậy các Đội ngoài việc thực hiện chức năng riêng còn chủ động phối hợp với các đội khác trong thực thi pháp luật quản lý thuế tại cơ quan

Trang 32

Kết luận chương 1

Chương 1 đã khái quát lại những vấn đề đã được nghiên cứu có liên

quan đến đề tài: “Thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT qua thực tiễn áp

dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh” Từ đó đánh giá chung

về nội dung, kết quả các công trình nghiên cứu có liên quan, rút ra được những vấn đề đã được nghiên cứu cần được kế thừa trong thực thi pháp luật

quản lý thuế GTGT Qua đó cũng khẳng định rõ luận văn “Thực thi pháp luật

quản lý thuế Gía trị gia tăng qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh” mà học viên thực hiện không có tính trùng lắp đối

với các nghiên cứu đã được thực hiện trước đó cả về phạm vi không gian và thời gian Chương 1 đã khái quát chung cơ sở lý luận về công tác thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT: Thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện các quy định về quản lý thuế Gia trị gia tăng nhằm đạt được các mục tiêu đã

đề ra, từ đó đưa ra một số nhân tố ảnh hưởng đến thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình làm cơ sở

để đánh giá thực trạng tại chương 2 và đề xuất giải pháp tại chương 3

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC THI PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG QUA THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI

CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA BÌNH - TỈNH BẮC NINH

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội và bộ máy cơ quan thuế của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội

Gia Bình là huyện nằm ở bờ Nam sông Đuống thuộc tỉnh Bắc Ninh, Sông Đuống chảy ở phía Bắc huyện, ngăn cách với huyện Quế Võ Phía Nam giáp huyện Lương Tài Phía Tây giáp huyện Thuận Thành Phía Đông là sông Lục Đầu, ngăn cách với tỉnh Hải Dương; Huyện Gia Bình cách trung tâm thành phố Bắc Ninh 25km về phía Đông Nam, cách thủ đô Hà Nội 35 km về phía Đông Trên địa bàn huyện có đường tỉnh lộ 280,282,285 nối liền với Quốc lộ 5, quốc lộ

38 cùng hệ thống các tuyến đường huyện lộ hình thành lên mạng lưới giao thông thuận lợi trong việc phát triển kinh tế văn hóa- xã hội của huyện

Diện tích tự nhiên 10.752,8 ha, tổng dân số 108.297 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 12,3%, mật độ dân số trung bình là 991 người/km2

Các đơn vị hành chính của huyện Gia Bình gồm 1 thị trấn và 13 xã, trung tâm huyện lỵ là thị trấn Gia Bình

Gia Bình là vùng đất cổ phù sa mầu mỡ bên sông Đuống, có hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh thuận lợi cho việc phát triển thâm canh lúa chất lượng cao Là vùng đất “ địa linh nhân kiệt”, nơi sinh thành nhiều bậc hiền tài từng làm “ rường cột” của quốc gia, dân tộc như: Tướng quân Cao Lỗ, Thái

sư Lê Văn Thịnh, Thiền sư Huyền Quang, Thám hoa Nguyễn Văn Thực, quận công Nguyễn Công Hiệp… Nơi đây còn nổi tiếng với những làng nghề như

gò đồng Đại Bái, tre trúc Xuân Lai…

Trang 34

Với vị trí địa lý như trên tạo điều kiện thuận lợi cho huyện Gia Bình trong việc phát triển kinh tế văn hóa xã hội của huyện

Về tình hình kinh tế xã hội, trong những năm qua Gia Bình đã có sự phát triển vượt bậc Tốc độ phát triển kinh tế tăng cao, cơ cấu kinh tế tiếp tục được chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển khá Số doanh nghiệp và hộ

cá nhân kinh doanh tăng lên, tập trung chủ yếu ở các làng nghề truyền thống như đúc đồng Đại Bái, mây tre đan Xuân Lai, may gia công Ngăm Lương…

Theo báo cáo của Chi cục thống kê huyện Gia Bình, tính đến năm 2015 toàn

huyện có 165 doanh nghiệp và hợp tác xã có hoạt động sản xuất kinh doanh

và 999 hộ cá nhân kinh doanh Trong đó: lớn nhất là loại hình công ty TNHH

115 công ty, chiếm 69,6%/ tổng số DN; Công ty cổ phần là 23 công ty, chiếm 14%/ tổng số DN; DNTN là 22 doanh nghiệp, chiếm 13%/ tổng số DN và HTX là 5 hợp tác xã, chiếm 3,4%/ tổng số DN Do đó số thu Ngân sách nhà nước nói chung và số thu từ khoản thuế GTGT trên địa bàn huyện những năm gần đây liên tục tăng cao

Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế sự nghiệp văn hóa - xã hội giáo dục đào tạo tiếp tục phát triển; Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân có nhiều chuyển biến, tiến bộ: Mạng lưới y tế khá hoàn chỉnh,14/14

xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế cùng với Bệnh viện Đa khoa huyện được nâng cấp và đầu tư nhiều trang thiết bị khám, chữa bệnh hiện đại 100% các trạm y tế cấp xã đều có bác sỹ biên chế tại trạm nên giảm bệnh nhân thăm khám tại tuyến trên, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại cơ sở; Tình hình

an ninh, quốc phòng được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy kinh tế - xã hộ phát triển Công tác xây dựng chính quyền các cấp, cải cách hành chính có nhiều tiến bộ

Trang 35

2.1.2 Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh

Với tư cách là cơ quan thực thi pháp luật thuế ở địa phương có chức năng tổ chức thực hiện quản lý thuế, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế có vai trò rất quan trọng trong công tác thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng có hiệu quả Việc thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức tốt công tác cán

bộ, công tác đào tạo bồi dưỡng, sắp xếp nguồn nhân lực, trang bị cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác thực thi pháp luật nói chung và pháp luật thuế Giá trị gia tăng nói riêng đạt kết quả tốt nhất

2.1.2.1 Vị trí, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Chi cục Thuế huyện Gia Bình là tổ chức trực thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, có chức năng tổ chức thực hiện quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Chi cục Thuế huyện Gia Bình có tư cách pháp nhân, con dấu riêng,

được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật

Chi cục Thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo qui định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các qui định pháp luật khác có liên quan

và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

(1) Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật về thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;

(2) Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách Nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;

Trang 36

(3) Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật

(4) Kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên môn nghiệp vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế

(5) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý

hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ

thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu

khác theo qui định của pháp luật thuế và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của ngành; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước

(6) Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế trên địa bàn;

(7) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;

(8) Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật;

(9) Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước;

Trang 37

(10) Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế;

(11) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy định của pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật;

(12) Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Uỷ ban nhân dân đồng cấp

và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế

(13) Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật

(14) Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan

(15) Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

(16) Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế

(17) Tổ chức tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Chi cục Thuế

Trang 38

(18) Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước

và của ngành thuế

(19) Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo quy định của pháp luật và của ngành

(20) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức, nhân lực và trang thiết bị tại Chi cục thuế huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

a Cơ cấu tổ chức

Tổ chức bộ máy quản lý tại Chi cục Thuế huyện Gia Bình được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Gia Bình

(Nguồn: Chi cục thuế huyện Gia Bình)

- Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Gia Bình bao gồm Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng; Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục thuế trên địa bàn;

Chi cục trưởng

Đội Kê khai kế toán thuế

và tin học

Đội Quản

lý nợ và cưỡng chế

nợ thuế

Đội Hành chính nhân sự tài vụ ấn chỉ

Đội thuế liên xã phường, Thị trấn

và thu khác

Phó chi cục trưởng

Đội kiểm tra thuế

Trang 39

Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật

về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách

(1) Đội Dự toán – Thu khác - Tuyên truyền hỗ trợ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục thuế quản lý

- Giúp Chi Cục trưởng Chi cục thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục thuế; xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được

giao của Chi cục thuế

(2) Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết

bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin

học phục vụ công tác quản lý thuế

(3) Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền

phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế

(4) Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân

sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục thuế quản lý

(5) Đội Kiểm tra thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của

Chi cục thuế

(6) Đội Quản lý thuế thu nhập cá nhân - Trước bạ và thu khác: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế thu nhập cá nhân; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuế thu nhập

cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế

Trang 40

- Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế

chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí và các khoản thu

khác (sau đây gọi chung là các khoản thu về đất bao gồm cả thuế TNCN đối

với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục thuế quản lý

(7) Đội thuế liên xã, phường, thị trấn: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên

 Số lƣợng cán bộ công chức của Chi cục thuế huyện Gia Bình

Bảng 2.1 Số lƣợng cán bộ công chức của Chi cục thuế Gia Bình năm 2015

Tỷ lệ phần trăm 100% 9,4% 53,1% 37,5%

(Nguồn: Chi cục Thuế huyện Gia Bình năm 2015)

Ngày đăng: 16/12/2017, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2009), Hướng dẫn thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế và chính sách thuế mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế và chính sách thuế mới
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2009
2. Bộ Tài chính (2011), Quyết định số 2162/QĐ-BTC ngày 08/9/2011“về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015 và các đề án triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2162/QĐ-BTC ngày 08/9/2011“về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015 và các đề án triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020”
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
3. Chi cục thống kê huyện Gia Bình (2014), Báo cáo tổng kết năm 2014, Gia Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2014
Tác giả: Chi cục thống kê huyện Gia Bình
Năm: 2014
4. Chi cục thuế Gia Bình (2013), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013, Gia Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013
Tác giả: Chi cục thuế Gia Bình
Năm: 2013
5. Chi cục thuế Gia Bình (2014), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2014, Gia Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2014
Tác giả: Chi cục thuế Gia Bình
Năm: 2014
6. Chi cục thuế Gia Bình (2015), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015, Gia Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015
Tác giả: Chi cục thuế Gia Bình
Năm: 2015
7. Nguyễn Bích Diệp (2014), Pháp luật quản lý thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ luật học, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật quản lý thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Bích Diệp
Năm: 2014
8. Nguyễn Phùng Hạnh (2015), Quản lý thuế GTGT đối với DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sĩ luật học, Khoa luật - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế GTGT đối với DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Phùng Hạnh
Năm: 2015
9. Nguyễn Văn Hiệu – Nguyễn Thị Liên (2009), Giáo trình thuế, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệu – Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2009
10. Lê Minh Hoa (2015), Quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp của tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp của tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Lê Minh Hoa
Năm: 2015
11. Huyện uỷ Gia Bình (2015), Báo cáo tổng kết năm 2015, Gia Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2015
Tác giả: Huyện uỷ Gia Bình
Năm: 2015
12. Trương Thị Hồng Nhung (2013), Pháp Luật về quản lý thuế Giá trị gia tăng tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Khoa Luật - Đại Học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp Luật về quản lý thuế Giá trị gia tăng tại Việt Nam
Tác giả: Trương Thị Hồng Nhung
Năm: 2013
13. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI (2006), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI
Năm: 2006
14. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII (2008), Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII
Năm: 2008
15. Đỗ Công Tiến (2014), Quản lý thu thuế tại Chi cục thuế huyện Thuận Thành, Luận văn thạc sỹ Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thu thuế tại Chi cục thuế huyện Thuận Thành
Tác giả: Đỗ Công Tiến
Năm: 2014
16. Tổng cục Thuế (2010), Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 “quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010" “"quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2010
17. Tổng cục Thuế (2010), Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 “quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội thuế Chi cục Thuế”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010" “"quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội thuế Chi cục Thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2010
18. Lê Xuân Trường (2010), Giáo trình quản lý thuế, Nxb Tài chính. II. Tài liệu Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thuế
Tác giả: Lê Xuân Trường
Nhà XB: Nxb Tài chính. II. Tài liệu Website
Năm: 2010
20. Website Cục thuế tỉnh Bắc Ninh: http://www.bacninh.gdt.gov.vn, 21. Website tỉnh Bắc Ninh: http://www.bacninh.gov.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w