Đ Ạ I H Ọ C T Ồ N G I I Ọ P HÀ N Ộ I
TẠP C H Í K H O A H ỌC No 5 - 1993
DẠY T I Ế N G PHÁP CHO N G Ư Ờ I V I Ệ T
Đ Ư Ờ N G C Ô N G M I N H +
1.0 Phưcrng ph áp g i ả ng dạy t i c n g Pháp t r o n g lịch sử phát t r i ề n cùa mình đã ghi nhận
2 k h u y n h h ư ớ n g l ớ n : 1) Các phưcrng pháp t r u y ề n t h ố ng ( t h ư ờ n g gọi là " p h ư ư n g p h á p thụ
đ ộ n g " ) hoàn t oàn dựa vào việc dạy hộ t h ổ n g ngôn ngữ, nghĩa là dạy từ vựng và ngữ pháp,
và 2) các phưcrng ph áp đ ư ợ c coi là "tích cực" dựa vào việc dạy thực hành t i ến i i t he o t ình
h u ố n g v àn g ữ p h á p nội hàm C h í n h nh ữn g p hư ưng pháp này cũng đã có một b ư ứ c t i ến
t r i è n k h i c huy ền t ừ các p h ư ơ n g pháp t r ự c t i ế p ( m ét h o de d i r c c t e ) , p h ươ n g pháp cấu t r ú c
t ồ n g the nghe n hì n ( m é t h o d e s s t r u c t u r o - g ỉ o b o - aud io - visuell es - viết tắt là S C Ì A V ) đến các p h ư ư n g p h á p gi ao t i ế p ( A p p r o c h e c o m m u n i c a t i v e ) ngày nay đang t h ị n h hành t r ô n thế
g i ớ i và ờ n ư ớc ta Các q ua n đ i ề m về t i ế n g mỉ; đé vàdị ch rất khác nhau, thậm c hí còn đ ổ i
l ập nhau t r o n g việc dạy t i ế n g t h eo các k h u y n h hưứng
1.1 Các p h ư ơ n g p h á p t r u y ề n t h ố n g chủ trưcrng dạy từ vựng và ngử pháp bằng cách hắt học sinh học t h u ộ c lòng danh sách các t ừ t ương đ ươn g t r o n g hai t hứ t i ế n g t h eo chủ
đồ và n hi ề u q u y tắc ngữ p h á p mà n gư ời ta cho áp dụng t r o n g các bài tập d ị c h ngược ( V i ệ t - Pháp) D ị c h ( d ị c h x uôi , d ị c h ngược ) là chìa khóa của p hư ưng pháp này: d ị c h từ
mớ i , d ị c h bài đọc, bài t ậ p d ị c h ngược áp d ụn g kiến t hức ngử pháp, hài t ập dị ch xu ỏi cùng
c ố kỹ năng đ ọ c h i ề u v.v Các gi áo t r ì n h t heo p h u ư n g pháp này rất t h ị n h hành (V n ư ớc
ta c h o đến n h ữ n g năm 80 Đ ó là các gi áo t r ì n h dạy t i ế ng Pháp do gi áo viên các t r ư ờ n g tự soạn ( Đ ạ i học Sư p hạ m ngoại ngữ Hà Nội, đại học Ngoại ngữ v.v, ) đặc biột là "Sách hục tiỂng Pháp" của Phạm V ầ n Bảng, đ ư ợc sử dụ ng r ộng khắp vào những năm 1970
Ở các phưcrng p há p này, d ị c h đ ư ợ c hiều và thực hành như là giải mã t ừ v ự n g t ừ t h ứ
t i ế n g này sang t h ứ t i ế n g khác, t r o n g khi dựa vào những t ưưn g đưưng ve nghĩa nằm ngoài
m ọ i t ì n h h u ố n g g i a o t i ế p t h ự c tế N h ừ vậy mà học sinh có the viết t hành câu hoàn c h i n h,
đ ú n g về ngữ p h á p nh ư ng lại rất sách vờ, ít phù hợp với các tình huố ng gi ao t i ếp H ọ c sinh quen v ới n hi ề u hoạt độ ng t i r duy t r ư ớ c khi nói và viết T i ế n g Pháp: tìm ý bằng t i ế n g
mẹ đẻ, t ìm các yếu t ố t ư i r n g đưcrng, dị c h ra t iếng Pháp V V H ọ t h ư ờ n g có một n.lng lực ngôn ngữ khá chắc chắn nh ư ng ngược lại, nảng lực giao t i ế p bị hạn chế
1.2 Các phưcrng p h á p t r ự c t i ế p mà đại diện là giáo t r ì n h " Co ur s de L a n g u c c t de
( + ) Khoa tiếng nước ngoài Trường đại học Tồng hợp Hà Nôi
Trang 2c i v i l i s a t i o n I r incai scs' nhi ều t âp c ÌKỈ ( i M i i n i i i c r xuất bàn từ i h â p kỷ 50 và các p h i n r n g pháp c ãu I n í t l ồ n ụ the nghe nhìn S ( i A V (ví dụ: V o i x cl Images Jc Fr anc e, La F r a n c c cn
d i r c c l De vivc voi x ) đ i r ự c sử cỉụne nhiêu n h i m lị nám í>() - 70 (V Pháp - dc u m u ốn t ạo
đi cu kiện cho í i c p (hu t i c n g p h á I ■> hằng cách "tám" t r o n g môi t r ư ừ n g t i ế n g Pháp, t ạ o ra mội sự liên hệ t r u e I i C p gi lia sự val, hiện l invi m, hành đ ộ n g ( chi t r ò , mỏ p hò ng, phác họa,
j n h chuị) hoãc p hi m .) v ó i từ l i ế n g Pháp bicu đạt chúng M ụ c t i ê u đật ra là làm cho hoc sinh có cliroc một sự liên hệ t r ự c t i c p , kỉ? cà hàn nảng giữa khái ni ệm và từ d ù n g đc chi
k h á i n i ệ m đ ó i r o n i i l i e nu P h á p, và n h ừ v ậy SC I r á n h đ u ự c m o i s ự g i a o t h o a , m ọ i sự
chu yc n mil phức t ạp lừ t h ứ l i c n g này sane i hứ ticniz khác T i ế n g mẹ dè và d ị c h đ ư ợ c coi
la vậi càn nguy h ỉ c m nhài t r o n g qUti (rình hình ihủnỉ ì m ô i liên hệ I r ự c t i c p đó, vì vậy bị căm Ị r o i m các t hực tê eỉ iui ii day H ọ c sinh phái t ập làm quen v ó i việc hi cu và (Jicn đạt
t r u e t i c p h.nitz li e nil Pháp D o dìine ụiànt! dạy và các mỏ ph ò ng đ ô n g tác của g i á o v i ê n là yêu t ố cir h»m t r o n i i các phi rưni* pháp này
T r o i m i h ự c lC\ dị ch vẩn đ i r ự c t i ê n hành ỉ é n lút t r o n g các l ó p học ngoại nẹũ\ H ọ c sinh thu o n e phài ỉhì t ham nehia cùa I lừ của một cẩu t r ú c khó btVi vì họ l uôn l u ô n có nhu call gi.ìne giài rmiim" ( e x p l i c a t i o n m c n t a l c ) và " u r du y kết quà l i ố p t hu"
" i n l e l k u ti.ilisal ion tie ỉ' acquis" (1\ nói cách khác là ho lu ôn l u ô n có nhu câu đ ư ợ c gi ải nghia càn kê từ, hoặc câu ư ú c khó đó, đc hicu và nhứ nghĩa đ ú n g của nó N h ư vậy m ối
li ên hì' iiiữii cai đưivc hièu dại " và cái bi cu dạt" t r on i ! t i ế n g Pháp đ ư ợ c t i í n hành (V học sinh neinVi V i ệ i CỊUÌI việc dị ch, i h ô n u qua các lừ, các cấu t r ú c l i ế n g V i ệ t , đ i c u mà các nhù soạn sách cũnu như các ẹiáo viên đêu khôntĩ moniĩ muôn
Bôn canh đó các p hm v n g phá p này cũn 1» t h ư ừ n g tạo ra nhử ni* khái ni ệm i h i ố u c hí n h
x ác vì h ọ c s i n h k h ô n i i c ỏ kh;'» n â n ẹ t ì m d ư ợ c n e h ĩ a t h u ầ n c ủ a t ừ h o ặ c c ấ u ư ú c đã h ọ c V í
dụ, ngav bài dììu tiên t ù a giáo t r ì n h "La Franco cn d i r e c t " , làm sao học sinh cố the hi ồu
c h í nh xác nIIhia câu t r ú c Jc suis Pr êl " qua mô phỏng, độn ẹ lác và hình ảnh của gi áo viên, l ũ ni! nl ur vậy, làm the nào đề sánii tò sự khác nhau íĩi ửa "jc sors" và : j c vais
p a r l i r c h i căn mộl Ciin t h i ệ p rat đ o n giản của t i ến g V i ệ t , cùa d ị c h là học sinh nám
đ i r ư c 111» hi a đ ú n g của câu t r ú c và tỉ hi nhứ tltrực cà câu t r ú c này t r o n í! ti ống Pháp
Yà lại ng ư ừi ta có the him niihèo cách diễn đạt của học sinh vứ i các p h ư ơ n g p h ủ p
nàv, biVi vì g i ii o viên t l u i o n u chỉ nhác đi nhấc lai các l ừ gi(Vi i h i ẹ u ( p r e s e n t a t i í ) r ất c hun g,
và các k i C11 nói râl nhàm k ic u nhu-: voi ci, voi là, c ’ cst, il V a H ọ c sinh que n vớỉ loại
l i c n g Phil p 111 lạo, có nhiOu đi cm khác, không p h ÌI hợp vứi loại t i ê n g Pháp mà c h ú n g ta muon clay
I V Các p h m r n g phá p gi ao l i c p như A r c h i p c l , Sans F r o n t ièrcs, S c i c n c c ct
c o m m u n i c a t i o n chú t ro 111! đốn nãnụ lire eiao t »Cp N h ữ n g nhà ni i hi ên cứu VC phưcrng pháp, n hử ni ’ soan eià máo t r ì n h thừa nhận rằng l i c n g mc đc luôn lu ôn cỏ mật t r o n g quá
t r ì n h học ngoai nựĩr CÌKI học \ i c n I ri r ừni ! Ihành, r ằng học viên ỉu ỏn l uôn t ìm cách " d ị c h rm.ìm Seine l i e 111! me tic khi có mót sir vật, hiinh đ ộ n i ỉ hoác t i n h h u ô n g đ ư ợ c m iêu tả hàng ngoai ngừ Nê u có sư ei úp d ữ củii uiáo viên, điêu này SC g i ú p ư á n h t l u ọ c v i ộ c h i c u nắm nỵhi a i h i c u c hí n h xác; tụo đi cu kiên ghi nhó' của học sinh
Nhu VJV các p h u o n e phá p ụi;io l i c p khôi phuc lai vị 1 rí của t i c n g mẹ đẻ, d ị c h và vi ệc
Sò sánh t»iứa 2 i h ứ l i e ne - nhtrr.li k h ô n g vì the mà cỊUiiv lại các phư cr ng p h á p t r u y c n t h ố n g
C h i n h vì vây c án p l ì à i x á c đ i n h l i e u lưcniự i l l U I n â n g v à l ỉ i ứ i h a n c ù a c h ú n g ( ro ni ^ Cịuá
Trang 3t r ì n h gi ảng dạy.
II.O T ừ quan di em "giao t i c p " , ngưừi ta chẩp nhận nhi cu h(rn vai t r ò của dị ch t r o n g
t hự c tố gi ảng dạy T h e o chúng l ôi , vai t r ò này được bi c u hiện d ư ớ i các d an g sau:
II 1 D ị c h có vai t r ò gi ảng giải: N h ừ có dị ch người ta cố the đạt đ ư ợ c hiệu quả mà
t ổ n ít t h ừ i gian T h ô n g t hưừng, dề giải thích một từ mới, g i á o ' v i ê n phải dùng từ đồng nghĩa, từ ngược nghĩa, đ ị nh nghĩa k ic u từ (lien d<rn ngừ hoặc giải t hích v òn g quanh hằng
ỉ i ế n g Pháp - Đ i c u này lhưừni» đỏi hòi nhi cu i h ởi gian mà vẫn khôn g làm cho học viên
hi cu đ ư ợ c nội d u n g chí nh xác Vì vậy dị ch có một ý nghĩa rất t hự c tiễn, nhất là t r o n i ỉ các
t r ư ừ n g Ịụyp sau:
- K h i có một từ, mộl cẫu t r ú c có ý nghĩa t rừu tượng, phức l ạp, khó lỏng giải t hí ch bằníĩ t i c n g Pháp vì học vi cn chưa có đủ kicn t hức từ vựng dề hiẽu
+ C h ẳn g hạn dề giải t hích từ Ci toyen ( công dân), giáo vicn phài sử dụng nhưng l ừ
t r ừ u t ư ợ n g khác mà có khi học viên chưa cố được: i n d i v i d u , personne c i vị q u e , na t io n al ,
cn R c p u b l i q u c
+ H o ặ c từ a m o u r (t ình yêu) cần đen các từ: i n c l i n a t i o n , scxc, c a r a c l c r c passi onncl,
in s ti n ct , c o m p o r t c m c n t
- V ớ i các t ừ kỹ ihuật hoặc các từ hiếm t huộc vốn từ "thụ động", việc Iiiài I hích bằng
li ố n t i nước ngoài SC dài dòng, khó hiều, khó n hớ vì sử dụnii nhi cu từ t r ừ u tượng, chuyên biệt
V í dụ: - d i p h t é r i e (bạch hau) phải sù* dụng đốn các l ừ m i c r o b i c n cont ai ỊÍ cux, car ac tc ri sé, pseudo- membranes, muqueuses, larynx, pharynx, i n t o x i c a t i o n T r o n g khi
đó chi cần dùng vài t ừ t i ếng V i ột , học vicn sẽ hicu và nhứ ngay
N h ư vậy viộc thay t hố những lời giải thích dài dòng khỏ hicu bảng v iệ c sử dụng dị ch,
t i ế ng mợ đè khi căn t h i ế t SC làm cho hài dạy cố hiệu quả hưn vì dỗ hi cu, dỏ nhứ và t i c t kiệm được t h ờ i gian
11.2 D ị c h đ ư ợ c sử dụng dề đánh giá k i c n thức và các năng lực của học viên bíVi vì
nó đòi hòi họ h i cu nội dung phải dịch, và t hự c hành t ố t ngoại ngừ D ị c h ngưực là một loại hài t ập t ồ ng hợp theo hướng này: nỏ cho phép đánh giá các kiến t l u r c từ vựniĩ, ngử
pháp của học viên và bi ết được viộc sử tiụng c ácki cn (hức đó có đúng v àcó phù h ợ p vứi
t ình huống hav không
D ị c h xuôi có thÈ dùng làm p h u i r n g tiện đc xcm xét khà nànti hi cu bài của học vi cn
G i á o viên cho d ị ch nhửnỉỊ hài dã học, đã giảng - chỉ khi học viên dịch, g i á o viên m<Vi b i ố l
đ ư ợc học viên h i c u đúng hay sai, l ì m ra những hiộn tưựng hicu sai nghĩa, những sai sốt
c h u n g dc g i ả i t h í c h c h o cả líVp, t r á n h hoặc han c hế l ặp lại n h ữ n g hiện t ư ự n g n h ư v ậy VC sau
11.3 Dị c h có thS dùng dc nâng cao t rì nh độ cho học viên ngoại ngữ khi họ dạt d ư ơ c một t r ì n h độ khá ()’ t r ì nh độ đó, dị ch sẽ là một li nh vực mà 2 ngôn ngử t i c p xúc, cọ sát tạo khả năng so sánh hoạt chức của chúng Ch ính t r o n g quá t rì nh thực hành di ch mà học viên phát hiện ra những k í t cấu bc sâu cùa mỗi ngôn ngữ, nhờ đó có the hicu rõ n h ữ n g
sự khác bi ệt và nh ử ng đồng dạng t r ù n g hơp giữa 2 t hứ tiếng T h e o h ư ớn g này họ có the
t i ế p t hu được những kiến t hứ c mới sâu sắc, được giảng giải rõ hưn b ằn g t i c ng V i c t và
Trang 4t i ế n g Pháp Đ i c u đ ỏ cho p h é p học viên nâng cao năng lực gi ao t i ế p và hồ sung đ ư ợ c
n h ữ n g k i ế n t h ứ c căn t h i ế t ch o nhiều lĩnh vực - Nh ư ng chỉ khi học viên có vổ n k i ế n t h ứ c nhất đ ị n h VC t i ế n g Pháp đ i ề u này mứi có the t hực hiộn được
T H Ư MỤC
1 B o u t o n c p ( 1 9 7 4 ) : A c q u i s i t i o n d ' u n e l a n g u e é t r a n g è r e K l i n s k s i e c k - Pari s.
2 B e s s e , H ( 1 9 8 5 ) : M é t h o d e s et P r a t i q u e s d e s m a n u e l s d e s L a n g u e s - D i d i e r -
C r e d i t , P a ri s
3 G a l i s s o n , R ( 1 9 8 0 ) : D ' h i e r à a u j o u r d ' hui , la d i d a c - t i q u e g é n é r a l e d e s
l a n g u e s é t r e n g è r e s - C l é I n t e r n a t i o n a l e Paris.
4 L a v a u l t , E ( 1 9 8 5 ) : F o n c t i o n s d e la T r a d u c t i o n en D i d a c t i q u e d e s L a n g u e s -
D i d i e r - E r u d i t i o n Pati s.
T R A N S L A T I O N A N D N A T I V E L A N G U A G E IN T H E T E A C H I N G
O F F R E N C H T O V I E T N A M E S E L E A R N E R S
D U O N G C O N G M I N H
T h e r e arc d i f f e r e n t c o n c e p t i o n s about (he role o f t r a n s l a t i o n and nat ive language
t h r o u g h the m e th o ds o f t e a c hi n g Fr c nc h T r a n s l a t i o n cons ti t ut es the key f o r the t e a c h i n g and l e a r n i n g o f F r e nc h in the t r a d i t i o n n a l method On the c o n t r a r y , the d i r e c t and S G A V ( S t r u c t u r o - g l o h o - a u d i o - v is ual ) methods c on si d er t r a n s l a t i o n and native language as a
g r e a t o b s t a c l e in t h e f o r e i g n l a ngu age a c q u i s i t i o n , so t h e y a v o i d a nd f o r b i d i t ’ s use in
t eachi ng T h e p o i n t o f v i e w o f c o m m u n i c a t i v e app r o ac h is more p r a c t i c a l : t r a n s l a t i o n and nat ive language s h o u l d be used w i t h l i m i t s at s ui table mo me nt s in language t eac hi ng
F r o m this p o i n t o f v iew, t r a n s l a t i o n is c on si d e r e d as an c x p i c a t i v c means to ev al uat e the
f o r e i g n language a c q u i s i t i o n o f learners, an e f f e c t i v e a c t i v i t y to i m p r o v e t h e i r k n o w l e d g e
of Fr e nc h as w e l l as V i e t n am e se /