DSpace at VNU: Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông trong dạy học Bất đẳng thức trung bình cộng - trung bìn...
Trang 1i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THU TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NAM TRUNG
YÊN,QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨQUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đức Huy
HÀ NỘI- 2016
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
Trang 2ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
PHẦN MỞ ĐẦU 8
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCTHEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰCỞ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 14
1.2 Một số khái niệm cơ bản 18
1.3.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 24
1.3.2 Hoạt động dạy học ở trường THCS 26
1.3.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học ở Trường
THCS 27
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lựcở
Trường THCS 31
1.4.1 Các nguyên tắc quản lý hoạt động dạy học cấp THCS theo định
hướng phát triển năng lực 31
1.4.2 Nội dung của công tác quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực ở trường THCS 34
1.5 Một số yếu tố a ̉ nh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở các Trường
THCS trong giai đoạn hiện nay Error! Bookmark not defined
1.5.1 Mục tiêu và nội dung giáo dục Error! Bookmark not defined.
1.5.2 Yêu cầu về đổi mới dạy học ở trường THCS Error! Bookmark
not defined.
1.5.3 Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý Error! Bookmark not
defined.
1.5.4 Đối tượng tuyển sinh Error! Bookmark not defined.
1.5.5 Cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học
Error! Bookmark not defined.
1.5.6 Điều kiện kinh tế- văn hóa xã hội ở địa phương Error!
Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 1 Error! Bookmark not defined
Chương 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOA ̣T ĐỘNG DA ̣Y HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG THCS NAM
TRUNG YÊN, QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI 36
2.1 Khái quát chung về trường THCS Nam Trung Yên, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Error! Bookmark not defined
Comment [U1]: iết tắt
Trang 3iii
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Cơ sở vật chất Error! Bookmark not defined.
2.2 Thực tra ̣ng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực ở trường THCS Nam Trung Yên Error! Bookmark not defined
2.2.1 Như ̃ng vấn đề chung về khảo sát Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Thực trạng hoạt dộng dạy học theo định hướng phát triển năng lực
ở Trường THCS Nam Trung Yên Error! Bookmark not defined.
2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực tại Trường THCS Nam Trung Yên Error! Bookmark not
defined.
2.3 Đánh giá chung về thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo
định hướng phát triển năng lực ở Trường THCS Nam Trung Yên Error! Bookmark not defined
2.3.1 Các kết quả đạt được Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân Error! Bookmark not
defined.
Tiểu kết chương 2 Error! Bookmark not defined.
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰCỞ TRƯỜNG THCS NAM TRUNG YÊN 69
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp Error! Bookmark not defined
3.2 Đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở Trường THCS Nam Trung Yên Error! Bookmark not defined
3.2.1 Biê ̣n pháp 1: Chỉ đạo cấu trúc và sắp xếp lại nội dung chương trình của từng môn học hiện hành chuẩn kiến thức, kĩ năng theo định hướng phát triển năng lực học sinh Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Biê ̣n pháp 2: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
phát triển năng lực của học sinh Error! Bookmark not defined.
3.2.3 Biê ̣n pháp 3: Tổ chức thực hiê ̣n tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực Error! Bookmark not defined.
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cườngbồidưỡngvềquản
Trang 4iv
3.2.6 Biện pháp 6: Chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh theo định
hướng phát triển năng lực Error! Bookmark not defined.
3.2.7 Biện pháp 7: Quản lý chặt chẽ nề nếp, kỉ cương trong dạy và học
Error! Bookmark not defined.
3.3 Mối quan hệ giữa các biê ̣n pháp Error! Bookmark not defined.
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất Error! Bookmark not defined
Tiểu kết chương 3 Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC
Trang 5v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Tổng hợp cơ cấu đội ngũ GV nhà trường 38
2 Bảng 2.2 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động dạy học của giáo viên 39
3 Bảng 2.3 Kết quả xếp loại của GV tham gia Hội giảng 41
4 Bảng 2.4 K2.2.3 Kết quả xếp loạiế K2.2.3 Kết 41
5 Bảng 2.5: Ý kiến của CBQL và GV về vai trò của PPDH đối với sự hình
6 Bảng 2.6: Thực trạng các phương pháp đang được giáo viên áp dụng hiện nay 42
7 Bảng 2.7: Mức độ hiểu rõ tại sao phải tổ chức dạy học tích hợp của CBQL và GV 43
8 Bảng 2.8: Mức độ hiểu rõ tại sao phải tổ chức dạy học phân hóa của CBQL và GV 43
9 Bảng 2.9: Thực trạng ý kiến về đánh giá kết quả học tập của học sinh chủ yếu
11 Bảng 2.11 Kết quả thi học sinh giỏi năm học 2015-2016 45
13 Bảng 2.13 Kết quả xếp loại đạo đức 3 năm học gần đây 46
14 Bảng 2.14 Đánh giá công tác xây dựng kế hoạch theo định hướng
15 Bảng 2.15 Đánh giá của cán bộ, giáo viên trường về công tác qui hoạch, bổ
16 Bảng 2.16 Đánh giá của cán bộ, giáo viên Trường về phân công thực hiện
17 Bảng 2.17 Đánh giá của cán bộ, giáo viên về công tác chỉ đạo xây dựng kế hoạch 51
18 Bảng 2.18 Đánh giá của cán bộ, giáo viên về kế hoạch dạy học năm học theo
19 Bảng 2.19 Thực trạng quảnlýviệclậpkếhoạchvàchuẩnbịgiờlênlớpcủagiáo
viêntheođịnh hướngpháttriển năng lực của học sinh 52
20 Bảng 2.20 Đánh giá việc lập kế hoạch bài học của giáo viên theo định hướng
21 Bảng 2.21 Một số biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp đang thực hiện 54
22 Bảng 2.22 Đánh giá của cán bộ, giáo viên về công tác quảnlý của Hiệu
trưởng đối với việcxâychương trình nhà trường theo định hướng phát triển 56
Comment [U2]: Các bảng thống kê đều nên bó
chữ Kết quả (bản thân bảng đã nói lên kết quả rồi)
Comment [U3]: Các bảng nên có cột Tổng cộng
Nếu không đủ có thể xoay ngang bảng, ngắt sang trang sau
Hoặc ghi tổng số N lên ô trên cùng
Trang 7vii
năng lực
23 Bảng 2.23 Công tác chỉ đạo việcxây chương trình nhà trường theo định
24 Bảng 2.24 Đánh giá của giáo viên về việc quản lý thực hiện chương trình
25 Bảng 2.25 Đánh giá của cán bộ, giáo viên về các biện pháp chỉ đạo đổi mới
26 Bảng 2.26 Đánh giá của cán bộ,giáo viên về thực trạng công tác bồi
27 Bảng 2.27 Đánh giá của tổ trưởng, tổ phó, nhóm trưởng chuyên môn về Biện pháp chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 61
28 Bảng 2.28 Mức độ thực hiện biện pháp quản lý CSVC, trang thiết bị
29 Bảng 2.29 Đánh giá về kết quả công tác tổ chức học sinh của Trường 63
30 Bảng 2.30 Đánh giá của giáo viên chủ nhiệm lớp về biện pháp chỉ đạo việc hình thành nề nếp, động cơ, thái độ học tập cho học sinh 63
31 Bảng 2.31 Đánh giá của giáo viên chủ nhiệm lớp về biện pháp chỉ đạo việc
32 Bảng 2.32 Đánh giá của giáo viên chủ nhiệm về biện pháp chỉ đạo phối hợp các lực lượng tham gia quản lý hoạt động học tập của học sinh 64
33 Bảng 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp 89
34 Bảng 3.2: Kết quả đánh giá khả thi của các biện pháp 90
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Đó cũng là xu hướng quốc tế trong cải cách dạy học ở nhà trường Chẳng hạn, từ những năm cuối thế kỉ XX, nhiều nước phát triển đã công bố chiến lược phát triển kinh tế - xã hội những năm đầu thế kỷ mới, mà hạt nhân của các chiến lược đó là tiến hành cải cách giáo dục (Hàn Quốc, 1988; Pháp -1989; Anh và Mỹ- từ năm 1992, ) đường lối phát triển giáo dục nói chung và cải cách giáo dục tập trung vào mấy hướng chính: Đổi mới mục tiêu giáo dục và hiện đại hóa nội dung dạy học và PPDH, trong đó đổi mới PPDH và công nghệ dạy học được coi là then chốt Sự đổi mới cách dạy học được khởi đầu ở các nước phát triển là nhằm đào tạo nên những “công dân toàn cầu”
có năng lực sẵn sàng thích ứng với bối cảnh xã hội năng động ngày nay, có năng lực hợp tác cùng nhau để giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống ngày càng phức tạp, đa dạng, đầy thách thức nan giải mà mỗi quốc gia, mỗi tổ chức, mỗi cá nhân không thể tự giải quyết một mình được.Mặt khác,sự gia tăng nhanh chóng của tri thức nhân loại, cùng với sựthuận lợi, dễ dàng trong việc chia sẻ thông tin nhờ ứng dụng CNTT, mạng Internet, ngày càng cho thấy việc dạy cho học sinh cách học quan trong hơn là dạy kiến thức Nếu học sinh được giáo dục phát triển năng lực chủ động tìm tòi, chiếm lĩnh tri thức, chủ động biết cách sống, làm việc, hợp tác với người khác thì họ sẽ dễ dàng tồn tại và sống một cách hạnh phúc Tư tưởng đó chính là xu hướng phát triển của giáo dục trên bình diện toàn thế giới Nhà trường là nơi chuẩn bị năng lực, là “vùng đệm an toàn” để từ đó các
em có thể học suốt đời, có thể tự tin bước vào cuộc sống đầy thách thức
Đảng và Nhà nước ta cũng đã đặc biệt quan tâm tới đổi mới giáo dục.Nghị quyết
số 29 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;
Trang 9phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,
kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Quan điểm định hướng của Đảng là cơ sở quan trọng để các địa phương, các trường học quyết tâm đổi mới cách dạy, cách học nhằm hướng đến mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực, phát triển năng lực của người học đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ mới
Cùng với lịch sử phát triển của ngành giáo dục, việc nâng cao chất lượng dạy học luôn được coi là nhiệm vụ cơ bản, đầu tiên, quan trọng nhất của các nhà trường Trong những năm gần đây, cùng với quá trình đổi mới đất nước, đổi mới giáo dục chất lượng giáo dục ở cấp THCS và chất lượng giáo dục và đào tạo nói chung ở nước ta đã có sự khởi sắc, đã đạt được những thành tựu nhất định
Trong hệ thống giáo dục nước ta, cấp THCS là cấp học cơ bản, là giai đoạn trung gian giữa tiểu học và THPT Ở giai đoạn này, học sinh cần được cung cấp những kiến thức khoa học cơ bản nhất, cần được hình thành bước đầu các kỹ năng học tập cơ bản
để có thể vững vàng khi học lên các bậc học cao hơn, cần được giáo dục các giá trị sống cốt lõi, các kỹ năng xã hội phù hợp với lứa tuổi để hình thành và phát triển nhân cách Như vậy, các hoạt động dạy học ở các trường THCS là vô cùng quan trọng, là cơ sở cho các cấp học, bậc học cao hơn Hoạt động này chỉ có thể đạt hiệu quả tốt, đáp ứng mong
đợi của xã hội nếu công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS đúng định hướng
và có hiệu quả
Trường THCS Nam Trung Yên thuộc quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội trong những năm vừa qua đã không ngừng đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học , chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao , đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa , đạo đức,
kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học đã đa ̣t được những thành tích đáng khích lệ Tuy nhiên, chất lượng dạy học, hoạt động quản lý dạy học vẫn còn chậm đổi mới , chưa toàn diện và còn ha ̣n chế về chiều sâu
Trang 10Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cần nâng cao chất lượnghoạt động dạy - học và
quản lý dạy học tại Trường THCS Nam Trung Yên, quận Cầu Giấy, Hà Nội, xuất phát từ
quyền lợi của học sinh được phát triển năng lực một cách toàn diện phù hợp với yêu cầu
của thời đại toàn cầu hóa, tác giả lựa chọn đề tài “Quảnlý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực ở trường THCS Nam Trung Yên , Cầu Giấy, Hà Nội”làm
luận văn Thạc sĩ với mong muốn tìm ra các biện pháp quản lý để hoạt động dạy học của
Trường có hiệu quả tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã
hội đòi hỏi trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh đất nước
hội nhập ngày càng sâu rộng
2 Mục tiêu luận văn
Trên cơ sở tổng kết lí luâ ̣n và đánh giá thực tra ̣ng , luận văn đề xuất các biện pháp
đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hướng pháttriển năng lực của học
sinh nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại trườ ng THCS Nam Trung Yên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học
sinh ở trường THCS Nam Trung Yên , trong đó tập trung đi sâu tìm hiểu thực trạng và đề
xuất biện pháp quản lý HĐDH theo định hướng phát triển năng lực ở trường THCS Nam
Trung Yên
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1 Nội dung:
Trọng tâm của đề tài là đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học định hướng
phát triển năng lực, cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học định hướng phát triển
năng lực, đánh giá thực trạng việc dạy học, thực trạng quản lý dạy học định hướng phát
triển năng lực ở trường THCS Nam Trung Yên, từ đó đề xuất biện pháp quản lý hoạt
động dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở trường THCS Nam Trung Yên,
Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Comment [U4]: Đối tượng nghiên cứu chính là
tên luạn văn Điều mà tác giả muốn nghiên cứu và đặt thành tên của đề tài
Trang 114.2 Không gian: Tại trườ ng THCS Nam Trung Yên
4.3 Thời gian: từ 2013-2014 đến nay
5 Giả thuyết nghiên cư ́ u
- Thực trạng việc dạy học định hướng phát triển năng lực ở trường THCS Nam
Trung Yên còn hạn chế; Công tác quản lý dạy học định hướng phát triển năng lực ở
trường THCS Nam Trung Yên còn một số bất cập ảnh hưởng đến kết quả dạy học theo
định hướng phát triển năng lực; Trong điều kiện hiện nay của trường THCS Nam Trung
Yên, việc đổi mới các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực là cần thiết và khả thi
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
6.1 Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài như: Quản lý, quản lý giáo dục,
hoạt động dạy học, dạy học theo định hướng phát triển năng lực, các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học theo định hướng phát triển năng lực
6.2 Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản lý hoạt động
dạy học ở trường THCS Nam Trung Yên theo định hướng phát triển năng lực để tìm ra
nguyên nhân của thực trạng đó
6.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhằm
nâng cao chất lượng dạy học tại trường THCS Nam Trung Yên
6.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu phục vụ cho nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1.Phương pháp quan sát
Quan sát cách tổ chức quản lý hoạt động dạy học ở nhà trường, hoạt động giáo
viên, cách học của học sinh nhằm làm rõ thực trạng những biện pháp quản lý hoạt động
dạy học và tác động của các biện pháp quản lý đó tới kết quả học tập của học viên
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Comment [U5]: Hội đồng sẽ đánh giá luận văn
tốt hay không ngay từ cách trình bày phương pháp
và cách thức nghiên cứu, trình bày càng rõ ràng, logic ở phần này càng gây thiên cảm cho người đọc
Comment [U6]: Nên dưa PP nà lên vị trí số 1
Trang 12-Mục đích điều tra: Thu thập số liệu về hoạt động quản lý và thực trạng hoạt
động dạy học theo định hướng phát triển năng lực Thăm dò mức độ cần thiết và tính khả
thi của một số biện pháp đề xuất
-Nội dung: Sử dụng các phiếu trưng cầu ý kiến nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt
động giảng của giáo viên, thực trạng HĐ học của học sinh Thăm dò mức độ cần thiết và
khả thi của mỗi biện pháp đề xuất và các điều kiện để thực hiện các biện phápđề xuất
- Cách tiến hành: Trao đổi phỏng vấn các chuyên gia và các cán bộ có nhiều kinh nghiệm
về thực tế quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS và các giáo viên trực tiếp giảng
dạy tại trường THCS Nam Trung Yên để thiết kế bảng hỏi, điều tra thử để chỉnh sửa bảng
hỏi, sau đó điều tra chính thức và xử lý số liệu thống kê.7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
: Phỏng vấn hiệu trưởng và các cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh để tìm hiểu
thực trạng quản lý dạy học của nhà trường, làm sáng tỏ hơn các số liệu đã được nghiên
cứu bằng phương pháp điều tra
7.2.4 PP thu thập số liệu thống kê: nhằm thu thập số liệu trên cơ sở các biểu mẫu kế
hoạch thống kê trong hoạt động quản lý và thực trạng hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn về các
hoạt động dạy học
7.2.6 Phương pháp xử lý số liệu thống kê: Nhằm xử lý, phân tích các số liệu thu thập
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn sẽ trình bày trong 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực ở trường THCS
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lựcở trường THCS Nam Trung Yên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng
lực ở trường THCS Nam Trung Yên
Comment [U7]: Cần nói rõ ngay ở đây (chứ ko
để đến tận chương 2) là có bao nhiêu người tham gia trả lời (gồm nhưng nhóm đối tượng nào: CBQL cấp phòng, cấp trwongf, HS, )
Cần nói rõ có bao nhiêu phiếu Phiếu số 1 (xem phụ lục nào?) dành cho đối tượng điều tra là ai, nhằm mục đích tìm hiểu cái gì
Comment [U8]: Cần nói rõ phỏng vấn bao nhiêu
người, gồm những nhóm đối tượng nào, mỗi nhóm mấy người
Comment [U9]: Có sử dụng phần mềm thống kê
nào ko?
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực là một trong
những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo của
một cơ sở giáo dục Đã có nhiều tác giả , các nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên
cứu về các vấn đề liên quan đến lý luận dạy học, phương pháp dạy học,
Nhà sư phạm vĩ đại J.A.Comenxki (1592-1670) đã đưa ra những yêu cầu cải tổ nền
GD theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học.Theo ông, dạy
học thế nào để người học thích thú học tập và có những cố gắng bản thân để nắm lấy tri
thức Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan
sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn” Ông còn viết: “GD có
mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn,phát triển nhân cách…Hãy
tìm ra phương pháp cho GV dạy ít hơn, HS học được nhiều hơn”
Trong thế kỷ XX, John Dewey (1859 – 1952) là một trong những nhà nhà triết học
lớn nhất nước Mỹ nửa đầu thế kỉ XX, đồng thời là nhà tâm lý học, nhà giáo dục vĩ đại, đã
có đóng góp lớn lao vào công cuộc cải cách giáo dục của nhân loại Tư tưởng triết học và
sự nghiệp giáo dục đồ sộ của John Dewey đã có ảnh hưởng to lớn làm thay đổi nền giáo
dục Mỹ suốt thế kỷ XX và sang cả thế kỷ XXI John Dewey đã dành trọn cuộc đời của
mình cho sự nghiệp xây dựng một nền giáo dục dân chủ, vì sự tiến bộ của người học, vì
lợi ích to lớn của con người, vì sự phát huytài năng, trí tuệ, đạo đức nơi mỗi cá nhân con
người, nhằm xây dựng cộng đồng xã hội thực sự tốt đẹp
Tư tưởng giáo dục của J.Dewey cho rằng: Trường học không đơn thuần là nơi
người lớn dạy cho trẻ con các bài học kiến thức và bài học luân lý Trường học phải là
một cộng đồng dân chủ trong đó mọi hoạt động được tập trung nhằm tạo ra hiệu quả cao
nhất trong việc chia sẻ cho người học di sản tri thức nhân loại và làm cho họ có thể sử
Comment [U10]: iết tắt
Trang 15dụng tài năng của mình vào mục đích xã hội Do đó, giáo dục là một hoạt động của đời sống, là bản thân quá trình sống của trẻ em chứ không phải là một sự chuẩn
bị cho một cuộc sống tương lai mơ hồ nào đấy.Nhà trường có nhiệm vụ tạo ra những điều kiện tốt nhất để cá nhân người học phát huy tối đa năng lực tiềm tàng của mình, tạo dựng kiến thức cho mình bằng toàn bộ công cụ của chính mình như: đôi mắt, đôi tai, đôi tay, đôi chân và đặc biệt là tư duy Tóm lại là người học có thể phát triển toàn vẹn mọi khả năng của mình để tham gia vào đời sống xã hội Nhà trường và giáo viên phải tạo ra một môi trường trong đó những hoạt động của trẻ chứa đựng cả những tình huống khó khăn, để từ đó người học tự tìm tòi và xây dựng kiến thức thông qua “ kinh nghiệm” và “ tư duy”, thông qua “ trải nghiệm” của chính bản thân.Học sinh là mục đích tồn tại của hoạt động giáo dục Học sinh phải liên tục được khuyến khích tham gia vào các hoạt động của nhà trường Giáo viên đóng vai trò là tác nhân quan trọng bậc nhất cho sự khai phóng của người học Giáo viên không phải là một “quyền uy ban phát” kiến thức, không phải là một vị quan tòa mà là một thành viên trong cộng đồng lớp học Giáo viên có nhiệm vụ là một tác nhân kích thích Bằng việc cung cấp vật liệu, đầu mối thông tin, gợi ý, tổ chức, hướng dẫn…giáo viên có thể tạo ra một môi trường khuyến khích sự học tập Muốn vậy, giáo viên phải là một chuyên gia được đào tạo tốt, một người hiểu biết giáo dục toàn diện.Nội dung của giáo dục phải phản ánh sự phát triển của loài người Nội dung phải mang tính tăng tiến Chương trình học phải hiện đại lên cùng với sự phát triển của loài người.Phương pháp dạy học phải gắn chặt với đối tượng và nội dung Phương pháp là phương pháp của năng lực và hứng thú của trẻ em, của cá nhân đang trưởng thành, chứ không phải là phương pháp của người lớn- những kẻ đã trưởng thành Phương pháp là sự trình bày rõ ràng biện pháp triển khai nội dung của một kinh nghiệm đang diễn ra để nó đem lại hiệu quả và kết quả nhiều nhất Bởi vậy, không thể tách rời phương pháp khỏi nội dung.[32]
Jean Piaget (1896 – 1980), nhà Tâm lý học lỗi lạc người Thụy sỹ, dành cả cuộc đời nghiên cứu về sự phát triển nhận thức của trẻ em, thì cho rằng:Sự học tập chính là sự phát triển các “cấu trúc sơ khai”, là kết quả của một quá trình năng động tìm kiếm thế quân
Trang 16bình giữa chủ thể và môi trường thông qua quá trình “đồng hóa” “điều tiết” và “thích
nghi” Đồng hoá (assimilation) là sáp nhập một vật hay một tình huống vào cấu trúc
nhận thức của chủ thể (cấu trúc đồng hoá) Trong quá trình ấy, chủ thể biến đổi các yếu
tố của môi trường để có thể sáp nhập chúng vào cấu trúc nhận thức của mình.Điều tiết
(accommodation): khi vật thể hay tình huống cưỡng lại những “cấu trúc sơ khai” có sẵn
của chủ thể (nó mới lạ so với khuôn khổ nhận thức đã có) thì cơ chế điều tiết ở trẻ làm việc, kéo theo sự biến đổi cấu trúc nhận thức của chủ thể theo cách cho phép nó sáp nhập các yếu tố là đối tượng của việc học tập Và như thế, chủ thể bị môi trường làm biến đổi
và tiến hoá, hoàn thiện các “cấu trúc sơ khai” của mình.Tất cả quá trình thu nhận được/ học được những cái mới đều là kết quả sự điều phối giữa đồng hoá các yếu tố của môi trường vào các CTSK đã có của chủ thể, đồng thời điều tiết các CTSK ấy với các yếu tố mới của môi trường Có lúc vế đồng hoá vượt trội, có lúc vế điều tiết vượt trội, có lúc hai
vế cân bằng nhau, tạo ra sự đa dạng của các hình thức thu nhận.Nhìn một cách tổng quát,
kết quả cuối cùng của quá trình đồng hoá- điều tiết là sự thích nghi (adaptation) của chủ
thể với môi trường Hoạt động trí khôn chính là hình thức cao cấp của sự thích nghi ấy Như vậy, muốn phát triển trí khôn, năng lực của trẻ em thì phải tạo môi trường có những kích thích mới lạ so với khuôn mẫu nhận thức đã có của trẻ và để trẻ được tự chủ trong việc tiếp nhận cái mới thông qua quá trình đồng hóa, điều tiết, cuối cùng là thích nghi được với môi trường.[31]
Có thể nói: tư tưởng giáo dục của J Piaget là đào tạo những người sáng tạo tương lai thay vì những kẻ tuân phục mô hình hiện hành có sẵn của người lớn tỏ ra đúng đắn trong bối cảnh xã hội ngày nay
Trong cuốn “Phát huy tính tích cực của HS thế nào”, I.F.Kharlamốp đã khẳng định vai trò to lớn của tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu tri thức mới Tác giả cho rằng: Quá trình nắm kiến thức mới không thể hình thành bằng cách học thuộc bình thường các quy tắc, các kết luận khái quát quát hoá, nó phải được xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến công tác
tự lập của HS, của việc phân tích tính lôgíc sâu sắc tài liệu, sự kiện làm nền tảng cho việc hình thành các khái niệm khoa học"
Sự vận động không ngừng của đời sống xã hội tất yếu dẫn đến sự đổi mới trong nội
Trang 17dung giáo dục và phương pháp giáo dục
Khi nói về PPDH, cần nhấn mạnh đó là vấn đề được các nhà khoa học giáo dục trên toàn thế giới quan tâm Đó là các công trình nghiên cứu sâu sắc liên quan đến PPDH gắn với các tên tuổi của Piagiet, Lêônchiep, Đannhilốp, Êxipôp, Lecne, Babansky Gần đây, một số nhà lý luận dạy học phương Tây như: Grôp- frây …đi sâu vào các kĩ thuật dạy học cụ thể
Ở Việt Nam, các vấn đề có liên quan đến PPDH cũng rất được quan tâm, đặc biệt
sau năm 1986 (được coi là mốc của đổi mới tư duy) Nhiều tác giả có các công trình
nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Hữu Chí, và một số các nhà giáo giàu kinh nghiệm cũng quan tâm đến vấn đề PPDH và phát triển lý luận dạy học chung vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam: Văn Như Cương, Tôn Thân
Về quản lý đổi mới PPDH và quản lý chất lượng, hiệu quả dạy học phải kể đến các công trình nghiên cứu của: Quách Tuấn Ngọc, Trần Kiểm, Trần Kiều, Trần Bá Hoành, luôn lấy người học làm trung tâm với ý tưởng cốt lõi là người học phải tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với tinh thần nghị quyết TW 4 khoá VIII về GD-ĐT Nghị quyết yêu cầu: “Đổi mới mạnh mẽ PPGD, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” Nội dung này đã được thể hiện thành quy định pháp luật tại Luật giáo dục, trong đó có yêu cầu cơ bản là: (1) Nội dung GD phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; (2) PPGD phải phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo của
HS, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vân dụng kiến thức vào thực tiễn Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
Đối với quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như: Tài liệu “Cơ sở của khoa học quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Minh Đạo; tài liệu “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Ngọc Quang; tài liệu “Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình” của tác giả Đặng Quốc Bảo là những tài liệu mà trong đó trình bày về khái niệm quản lý, quản lý
Trang 18giáo dục và quản lý giáo dục được tiếp cận từ những mô hình, trong đó có đề cập đến dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Các tác giả như: Phạm Viết Vượng, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt… cũng có các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học nói chung và dạy học theo hướng phát huy năng lực người học
Nhìn chung vấn đề quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực chủ yếu được nghiên cứu dưới dạng các chuyên đề, các hội thảo và hướng dẫn Có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu dạy học theo hướng tiếp cận năng lực của áp dụng cho các môn học cụ thể như Toán, Ngữ văn, hoặc áp dụng cho các đơn vị cụ thể như Trung tâm Giáo dục thường xuyên hoặc ở một địa phương nào đó
Một số nghiên cứu trong các luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục, Thạc sĩ giáo dục học cũng đã đề cập đến công tác quản lý chuyên môn, quản lý hoạt động dạy học trong các nhà trường phổ thông, các địa phương cụ thể Những đề tài này đã nêu ra được cơ sở lý luận của việc quản lý chuyên môn và đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở một số cơ sở giáo dục áp dụng cho cơ
sở đó và những kinh nghiệm quý báu
Tuy nhiên ở một cơ sở giáo dục cụ thể, trong một bối cảnh cụ thể, ngoài những điểm chung còn mang tính đặc thù nên cần phải có những biện pháp cụ thể, riêng và áp dụng các biện pháp một cách linh hoạt, hài hoà thì việc quản lý hoạt động dạy học mới có thể thu được hiệu quả cao.Tại Trường THCS Nam Trung Yên, Quận Cầu Giấy, Hà Nội chưa
có công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Trang 19- Theo tác giả Trần Kiểm [19] “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.”
- Khái quát hơn các tác giả ở Khoa Sư phạm - ĐHQG HN là Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm: “Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức” [11]
Những quan niệm trên có khác nhau, song có thể khái quát:
Quản lý (một tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống… nhằm đảm bảo cho tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện
biến động của môi trường
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của quản lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát, là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu
phát triển của xã hội (nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [6]
Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lý giáo dục đối với cấp vĩ mô: “QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha
mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [20]
Như vậy, từ việc tìm hiểu các quan điểm khác nhau của các nhà nghiêncứu, chúng tôi có thể khái quát như sau:
QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan…của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức
Trang 20mạnh các nguồn giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức/ hệ thống giáo dục
đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD:
+ Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc, trên địa bàn
lãnh thổ (tỉnh, thành phố…)
+ Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở giáo dục -
đào tạo
1.2.3 Hoạt động dạy học
Dạy học là một quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thực hiện theo
một phương pháp sư phạm đặc biệt do nhà trường tổ chức, GV thực hiện nhằm giúp
HS nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kiến thức khoa học
và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí
tuệ và hoàn thiện nhân cách
Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt của các
chức năng hoạt động dạy và hoạt động học Đó là quá trình vận động và phát triển
của các thành tố tạo nên hoạt động dạy học Hiệu quả của hoạt động dạy học phụ
thuộc vào mối quan hệ tương tác, sự hỗ trợ của hoạt động dạy và hoạt động học,
hoạt động dạy học “là một quá trình bộ phận, một phương tiện trao đổi học vấn,
phát triển năng lực và giáo dục phẩm chất nhân cách thông qua sự tác động qua lại
giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống
những tri thức khoa học, những kỹ năng nhận thức và thực hành” Nói cách khác,
hoạt động dạy học là quá trình vận động kết hợp giữa hai tiểu hoạt động dạy và
học nhằm đạt được nhiệm vụ của dạy học
Hoạt động dạy học, nhìn từ cách tiếp cận hệ thống, là một hệ thốngtương
tác chặt chẽ với nhau giữa các thành tố cơ bản bên trong hệ thống(Mục đích,
nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy,
người học) và tương tác chặt chẽ với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội bên
ngoài nó Các thành tố này tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau để thực hiện
mục đích, nhiệm vụ dạy học, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Comment [U11]: Các khái niệm cốt lõi mà tác
giả khai quát lại sau khi tìm hiểu các quan điểm khác nhau, lấy đó làm căn cứ để triển khai nghiên cứu nên
in nghiêng