1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Dòng chảy của du học sinh việt nam

15 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 6,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ộ t sổ nghiên cứu khác xem việc quốc tá hóa nền giáo dục đại học và chương trinh di cư hai bước theo diện kỹ năng two-step m igra tio n ở các nước tiếp nhặn là lực hút chủ đạo đối với

Trang 1

D Ò N G C H Ả Y C Ủ A DU H Ọ C SINH V I Ệ T NAM

Nguyễn ì ỉ ồng C hi'

1 G iỏ i tbiệu

Trong khi số lượng du học sinh V iệ t Nam càng ngày cảng gia lăng, xu hướng dòng chảy này vẫn chưa dược nghiên cứu thỏa dáng Ngoại trừ một số rất ít bài viết

về dòng chảy du học sinh từ dầu thế kỷ X X đến nay (ví dụ c H Nguyền, 2013), nghiên cứu về giáo dục quốc tế thường xếp du học sinh V iệ t Nam vào chung một nhóm với du học sinh châu Á (v i dụ E M ooney, 1995; R Choudaha & L Chang, 2012; w Shore, 1986) hoặc đánh giá nhóm du học sinh V iệ t Nam trong một nhỏm ngành ở m ột quốc gia cụ thể nào đó (ví dụ L T Trần & c N yland, 2011; N T Dào

& T H Phạm, 2008) N hũ n g khảo sát của cơ quan chính phủ các nước tiếp nhận thường dưa ra kết quả của những khảo sát mang tính thống kê về mặt quàn ]ý hồ sơ thị thục mà không kèm theo bất kỳ phân tích học thuật nào (v ỉ dụ D I A C 201 la & b) M ộ t sổ nghiên cứu khác xem việc quốc tá hóa nền giáo dục đại học và chương trinh di cư hai bước theo diện kỹ năng (two-step m igra tio n ) ở các nước tiếp nhặn là lực hút chủ đạo đối với dòng chảy du học sinh quốc tế mà không dánh giá dược những thay dổi về kinh tá, chính trị và xã hội ờ cảc nước gửi sinh viên (v ỉ dụ L Hawthorne, 2010; L T Trần & c Nyland, 2 0 1 1) H on nữa, dữ liệ u từ các nhóm

sinh viên ở các quốc gia khác nhau sẽ không cho thấy được những đặc tính riêng

biệt cùa từng nhóm (E M ooney, 1995) Do đó, bài viết này nhảm phần nào khăc phục những nhược diềm của các nghiên cứu hiện tại va tạo tiền dề sơ khởi cho các nghiẽn cứu tiếp theo bằng cách cung cấp một cái nhìn tổng quan về dòng chảy của

du học sinh V iệ t Nam trong bối cảnh đất nưóc dang có nhu cầu phát triền nhân lực

để bảt nhịp với thời dại hội nhập quốc tế

2 Nhu cầu phát triển nhâũ lực của quá trinh dổi mói

Theo Tồng cục Thống kê (2010), V iệ t Nam là nước có dân số đông thú 13 trcn thế giới với 86,93 triệu người nãm 2010, trong đó 69,83% dân số sống ở nòng thôn

và 41,3% làm việc trong ngành nông nghiệp Cho dù có dân số cao, V iệ t Nam lại thiếu nguồn lao động có kỹ năng cao: chi với 6,4% dân số có hằng đại học và cao

* Nghicn cứu sinh tại Hộ môn Giáo dục, Trường Dại học Queensland, Australia,

Trang 2

DÒNG CHẢY CỦA DU HOC SINH VIỂT NAM

đăng, và 0,2% có hăng sau dại học Sự Ihieu hụt nhân lực bậc cao này phần nào bni khả năng cung cấp giáo dục dại học còn hạn chế Theo Hộ G iáo dục và Dào íạo (B C ỈD & D T , 2009), số sinh viên ờ bậc dại học năm 2009 là 1.752.561, Irong đó 2.505 líi nghiên cứu sinh và 30.638 là sinh viền cao học Hcn cạnh sự yếu kém về mặt xuất bản nghiên cửu khoa học irèn ân phẳm quốc tế của giảng viên (T V allely

& l i W ilkinson, 2008), số lượng và chẩl lượng giảng viên ở bậc đại học cũng còn

thấp vói 2.286 giáo sư và phó giáo sư (trong đo khoảng một phần trăm là nữ), và chi

6.217 trong số 45.96] giàng vicn có băng tiến sĩ (B G D & Đ T , 2009) 'Nói cách khác, trong khi nhu cầu về lực lượng lao dộng có kỹ năng ngày càng gia tăng, chất lượng lao dộng của nguồn nhân lực hiện tại vẫn còn quá ihấp

De cài thiện chất lượng của lực lượng lao động Nhà nước đà tiến hành cải cách giáo dục bậc đại học M ộ t Irong những mục tiêu cải ihiện chấl lượng dào lạo dang được liến hành là nâng cao số lượng giáng viên có bảng (iến sĩ lên 35% vào năm 202(1, hăng cách m ồi năin gửi Irung bình 1.000 sinh viên và giảng viên đi học thạc sĩ va liến sĩ thông qua chương trình học bồng ngân sách nhà nước và các học bống quốc tế (H G D & Đ T , 2009) Mục tiêu là nâng cao số lượng giảng viên và các nhà nghiên cứu có hăng cấp cao đố nâng cao vị thế cùa các trường đại học lên thành đại học dẩn đầu tại châu Á (B G D & Đ T , 2009) Ngoài ra, nồ lực cùa Nhà nước có thể dưọc minh chứng qua sự gia lăng số lượng các trường đại học vả cao dẩng lừ 103 giai đoạn 1992 - 1993 lên 322 trong năm 2006 - 2007 (G Hayden & Q T Lâm,

2010, tr 16-17) Đến năm 2009, cả nưóc đã có 149 Irnờng dại học (103 Iruờng dại hoc công lập) và các trường đại học mở, tại chức, tư nhân và quốc tế Sinh viên tốt nghiệp có thể liế p tục học lên cao học tại m ộl sổ trường dại học và viện nghiên cửu

so vớ i con số 0 trong giai đoạn trước năm 1976 (E Si George, 2010, tr 33) Tuy nhiCn, cạnh iranh trong kỳ thi này rất can vì số lượng thi smh đăng ký dự thi quá len Chăng han, năm 2011 có hơn 1,5 triệu thí sinh đăng ký dự thi dại học, trong đó

chỉ có khoảng 400.000 thí sinh trúng tuyển ( Ráo Dân Trí, 201 la ) T h i sinh Irượt kỳ

tH này thưcmg phải đi làm, luyện thi cho kỳ thi năm tiếp theo, hoặc đi đu học lự túc Cánh cửa du học dang mở rộng, và điều này được xem như một giải pháp chiSn lược mà nhà nước đang áp dụng dể nâng cao chat lượng lao động Tuy nhiên, thông tin cụ thể vè đòng chày của đu học sinh V iệt Nam không thống nhái V i dụ, trong khi U N ESC O ươc lính rằng trong năm 2007 có khoảng 27.866 sinh viên V iệt Nam du học (U N E S C O 2007 trích trong c G ribblc, 2 0 1 1, lr 293) thì N A Đặng (2007) khăng định răng con số này là 50.000 vao củng thời diêm Ráo cáo của các

c ĩ quan ngôn luận lại cho rằng con số rà y là 60.000 năm 2008 và ước tinh gia tăng ltn 1 oo.coo năm 2011 tại 49 quốc gia và vủng lãnh thổ (Bảo D ân Trí, 2012;

R G D & ỈT I, 2009; Foreign Press Centre 2008) Trong tồng sổ 3,7 triệu sinh vicn du h)c ở bậc đại học trên loàn thế giới nảm 20(19 (O E C D , 201 1, tr 318) thì con số

Trang 3

VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TÊ LẰN THỦ TƯ

100.000 sinh viên V iệ t Nam chiếm khoảng 2,7% Tỳ lệ này rất lớn so với m ột nước dang phát triển như V iệ t Nam trong khi khá năng tiếp cận dại học trong quần chúng lại còn thấp

3 X u hưứng dòng cháy sinh viên V iệ t N am hiện nay

M ặc dù không có con số cụ thể về số lượng du học sinh V iệ t Nam tại tất cả

các nước, đặc hiệt à Tây băc Âu, nhưng B icu bảng 1 sẽ cung cấp m ột cái nhìn tổng

quan về đòng chảy du học sinh V iệ t Nam Biểu bàng nảy cho thấy phần lớn du học sinh V iệt Nam chọn khu vực châu Á - Thái Rình Dương làm điểm dán học tập Tuy nhiên, dòng chảy này khác nhau giữa các nước do bị tác động không những bời nhu cầu cá nhân mà còn do những thay doi về chính sách giáo dục quốc tế cúa các nước liếp nhận

Biểu bảng ì : số lưọng du học sinh V iệ t Nam ở một số nước

Nước tiếp

Hoa Kỳ 14.888 ờ bậc ãạị học 2011 Báo Dân 7W(2012); u s

Embassy in Vietnam (20! 1)

Australia

8.376 ờ lất cả các cấp học chi trong năm 2011 và 16 340 ở tất

cả các cấp học

2011 D1AC (201 la, 2011 h, 2012)

Anh Khoảng 5 000 ở tất cả các

Vietnamese Diplomatic Missions (2007)

Pháp 6.000 ờ tất cả các cấp học 2011 Embassy o f France in

Vietnam (2012)

Đức 3.671 ờ lất cả các cấp học 2008­

2009

Internationa] Bureau fif the IiM B F (2012)

Nga

4.917 ở bậc dại học

5 000 ở bậc dại học

2006

2011 A Chesnnkov(2011) Nhật 3.500 ở bậc dại học 2011 Ráo Dàn T ri (2012)

New

Zealand 1.5 17 ờ tât cá các cấp hục 2009

Education New Zealand (2011)

Canada 1 ỉơn ] 000 ở tất cà các cấp học 2010 Government o f Canada

(2011)

Trang 4

DỒNG CHẢY CÚA DU HỌC SINH V!ỀT NAM

Ntróc tiểp

Hà I.an

Trung

Quốc

170 ở bậc đại học 200« The Saigon Times (2009)

Tổng số 12.5000, phân lớn học

Singapore Tống số 10 000 ở tất ca các

cấp học

Kê từ nám 1992

Embassy o f the Republic o f Singapore in Vietnam (2012)

Dài Loan 3.282 (52,6% ở bậc đại học và

42% học ngôn ngữ) 2010 Study in Taiwan (2011)

Han Quốc 2.242, phần lớn học sau đại học 2008 N T Đào & T H Phạm

(2008) 'Ihái Lan 1.000 ỏ hậc đại học 2010 Vietnews (2010)

Malaysia 449 ờ bậc đại học 2005 Vietnam Business Forum

(20Í15)

H oa Kỳ - Là quốc gia tiếp nhận lem nhất thế giới, chicm đến 22% thị phần sinh vẽn quốc tc cho dù có trải qua một thíVi kỳ giảm nhẹ sau sự kiện 1 ] tháng 9 (v V erbik & V Lasanowski, 2007, tr 4-5) Sự nổi tiếng về giáo dục dại học và

đíng câp thế giớ i cùa một sổ tnrfrng đại học và viện nghiên cứu của họ dã khiến cho snh viên càm thấy răng sự đẩu tư cho giáo dục quốc tế của họ tại quốc gia này hoàn tiàn xứng dống Sinh viên V iệt Nam có thẻ nộp đơn xin m ột số ít chuơng trỉnh học h)ng cạnh tranh như F ulbright (khoảng 22 - 25 suất mỗi năm), Hubert Hum phrey để drợc dào tạo không cấp hàng trong một năm, chương trình học giả của Trung tâm T'ghien cứu Đ ông - l ây, học bổng Vietnam Education Foundation (khoảng 55 suất nỗi năm), học bổng ngân sách nhà nước, hoặc học hổng của các trường đại học Hoa

Fỳ Tuy nhiên, Hoa K ỳ không thường xuyên cấp học hồng 70% trong số 690.923 snh viên quốc tế (năm 2010) là sinh viên du học tụ túc hoặc thông qua sự viện trợ cia các tổ chức không phải cùa Hoa Ky (R Sidhư, 2011, ír 5) V i thế, chúng ta có lie cho răng phần l(Vn du học sinh Việt Nam tại Hoa K ỳ cũng là sinh viên tự túc lên cạnh dó, Hoa Kỳ là một trong những diểm đên phổ biến nhất của những ngưòi Mệt Nam tỵ nạn sau năm 1975 và thân nhân doàn tụ với sia dinh đã tạo ra cộng tăng người V iệ t vói 1,5 triệu người năm 2010 (US Census Hureau, 2010, tr 14) V ì cura cố dề tài nghicn cứu cụ ihê nhimg chúng ta cũng có thể dự doán răng cộng

Trang 5

VIỆT NAM HỌC - KỲ YẾU l l ộ l THÀO QUÒC TÉ LẦN THỬ T ư

dồng người V iệ t và các m ối quan hệ xuyên quốc gia của họ cỏ tác động dcn dõng chảy của du học sinh V iệ t Nam tại Hoa K ỳ Ngoài ra, là m ột trong năm quoc gia (Hoa K ỳ, Anh, Australia, N ew Zealand và Canada) áp dụng chương trình nhập cư (heo diện tay nghề Hoa K ỳ ưu tiên tuyển dụng lao động có trình dộ dại học t ở lên trong chuyên ngành họ cẩn, thông qua việc đánh giá loại th ị thực H -1B Th thực này cho phép sinh viên quốc tế và những người nhập cư tạm thời có trình độ đài học trò lên làm việc trong thời gian nhat dịnh trưóc khi nộp đcm x in thẻ xanh thường trú (Ihe Green Card) M ặc dù vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể về vấn để liệu dỏriÉ chày của du học sinh vào Hoa K ỳ có bị tác động bỏi lực hút này hay không, nhưng :húng

ta có thể giả dịnh rằng sức hút từ loại thi thực II-1 B vẫn có thè ảnh hưởng dến xu hướng này

A u s tra lia - L ả quốc gia thu hút 11% thị trường sinh viên quốc tế (L V e n ik &

V Lasanowski, 2007, tr 8), là dicm đến phổ biến thứ hai của sinh viên V iệ t Nam

G iống như Hoa K ỳ , A ustralia dã tiép nhận 210.800 thuyền nhân V iệ t N am Vì hiện tại chấp nhận 99.000 người V iệ t làm việc theo dạng thị thực tạm thời (D IA C ,2 0 1 2 ,

tr 2) K hông giống như Hoa K ỳ, A ustralia cam kểt cung cấp nhiều dạng học bổng khác nhau cho sinh viên V iệ t Nam như Australian Developm ent Scholarship; (250 suất m ỗi năm cho bậc thạc sĩ và tiến sĩ), Australian Leadership Aw ards (20 suất), Endeavor Awards (40) và các loại học bổng của các cơ quan nghiên cứu và l-ường dành cho sinh viên quốc tế N goài ra, A ustralia được biết dến là một trong ihừng quốc gia tiếp nhận dân di trú có kỹ năng theo diện hai bước: du học và x in đph cư Thật vậy, để cải thiện sự thiếu hụt nguồn nhân lực đo dân số già tăng cao \à giỏi quyết nhu cầu thị trường lao dộng, A ustralia hướng dán việc gia tăng số ngườ nhập

cư Iheo dạng tay nghề và thu hút sinh viên quốc íá làm việc theo dạng định cư (C Shah & G Burke, 2005) Sinh viên nước ngoài từng học lại A u stra lia đưorc dặt vào mục tiêu tuyển dụng của thị tm ử ng lao động tại nước này để duy tri nền kinh tế tri thức (C Ziguras & s Law , 2006) N ó i một cách cụ thể, Bộ Nhập cư và Quồc tịch Australia ( D IA C , 2 0 1 1c) áp dụng mức đánh giá cụ thể trong hẹ thống đáih giá dicm định cư (the points test system) để xem xét việc cấp thưòmg trú nhân v ĩm viễn (PR: Permanent Residency) với mức diềm cộng thêm 15 diểm cho người CC băng dại học hay thạc sĩ, 20 điểm cho tiến sĩ, 15 diểm nếu họ cỏ tám năm kin h nghiệm làm việc ở A ustralia và năm điểm nếu họ lừng học tại A ustralia (tr 3) S( diêm thưởng cho thấy chính phủ A ustralia ưu tiên người nhập cư có bàng cấp cao vả có thời gian sinh sống, làm việc và học tập lại quốc gia này Đó là m ột trong nhừng lý

do mà sinh viên quốc tế du học tại A ustralia thường tìm cách Xin dịnh cư trong chương trình di cư hai hước cùa họ Trong giai đoạn 2001 - 2010 chương trình nhập CƯ theo dạng có kỹ năng của A ustralia dã giúp cho 283.000 sinh viên CC dược

PR (D1AC, 2010b, tr 49) A ustralia cũng dã tiếp nhận số lượng sinh viôn V iệ Nam

Trang 6

DÒNG CHẢY CỦA DU HOC SINH VIỆT NAM

gia lăng từ 1 851 năm 2002 - 2003 lên R.376 năm 2010 - 20] I (D IA C , 201 lb ) Bên cạnh đó sô ỉượng người V iẹ t xin nhập cư lại Australia theo diện tay nghề theo đỏ cũng gia tăng, khicn V iệ t Nam dứng vị trí thứ chín trong số những nước có số người nhập cư kỹ nãng cao nhất tại Australia trong năm 2006 - 2010 ( D IA C , 2010a) với 2.228 người trong đó phàn lớn là sinh viên từng du học tại nước này (D I AC, 2010b,

tr 68) V i vậy, với số liTỢTig sinh viên và người nhập cu theo dạng có kỳ năng càng

ngày càng tăng cao tại quốc gia này chime ta cần cn các nghiên cứu cấp th iá l về động cơ của sinh viên du học tại Australia và khả nâng xin dinh cư của họ

Pháp - Chiếm hơn 10% thị uarờng sinh viên quốc tế (I, Vcrbik & V Lasanovvski,

2007, tr 11) Riêng thị Irường V iệ t Nam Pháp chiếm ưu thế hom so với Anh vì các

lý do sau dây M ột là, V iệ t Nam bẳt đầu sứ dụng trờ lại tiêng Pháp ờ bậc trung học

và đại học sau m ột thòi gian dài từ bỏ ngôn ngữ này trong giai đoạn giữa thập niên

50 và 70 (S W rig ht, 2008) V iệc giàng dạy vá học tập tiẻng Pháp dẫ quay trở lại sau khi V iệ t Nam gia nhập Cộng đồng Pháp ngữ Quốc tế với hơn 220 triệu người sử dụng trong năm 1970 và V iệ t Nam nhận được nhiều sự hỗ trợ tài chính lừ Pháp (Embassy o f F-'rance in Vietnam , 2012) Thứ hai là Pháp và Đức có khuynh hưỏng (liu húl sinh viên nước ngoài từ các vùng châu  u và những quốc gia có quan hệ

lịch sử, văn hóa và xã hội với họ trước đây (L V crbik & V Lasanowski, 2007) Là

thành viên trong Cộng dồng Pháp ngữ và từng là thuộc địa của Pháp, vào cuối thập niên 90, V iệ t N am đã gửi hơn 17 000 sinh viên du học tại Pháp, ưong dó 10% dược cung cấp các loại học bổng khác nhau (S W right, 2008, Ir 60) Thử ha, sinh viên thưửng du học bậc dại học ở Pháp vì uy tín quốc tế với hai Irường đại học dược xáp vảo nhóm 10 trường dẩn đẩu tại châu Àu do Tạp chí Times H igher Education Supplement bình chọn nãin 2010, giúp Pháp dứng vị trí thứ sáu trong bảng xếp hạng học thuật trên thế giởi (Embassy o f France in Vietnam , 2012) N goài ra, với sự tai trợ của chính phủ lên đên 90% học phí, sinh viên quốc te hàng năm chi trả thêm khoáng 174 euro cho chương trinh dại học, 237 euro cho chương trỉnh thạc sĩ và

359 euro cho chương trình tiến sĩ (sdd) Sự tài trợ này dem lại nhiều lợi ích thiết thực cho sinh viên V iệ t Nam ihuộc các gia dinh trung lưu vi khi nộp đơn xin thị thực, họ dược yêu cầu chứng minh tải chính với số tiền ít hem so với các nước khác Cuối cùng, Pháp cho phép sinh viên quổc tể làm viộc 964 giờ mỗi năm Đây là một t:ong sự hấp dẫn khác đổi với sinh viên ứ các nước dang phát triển muốn tận dụng

CJ hội để cải thiện sinh hoạt và kỹ năng ngôn ngữ.

ì\g a - H iện có số lượng sinh viên Việt Nam ò mức tương dương như Anh Với

n ố i quan hệ truyền thống giữa hai quốc gia sinh viên V iộ t Nam cỏ thá nhận được

n ộ t số dạng học bổng Sau khi thiết lập quan hộ ngoại giao năm 1950, Nga cam kết cung cấp viện trợ cho V iệ t Nam trong suối cuộc chiến tranh chống M ỹ từ nám 1954 ccn ]975 và cả tiên trình phát triển của Việt Nam sau 198] (A Chesnoknv, 2011)

Trang 7

VIỆT NAM HỌC - KỲ YẺU H ộ ] THẢO QUỔC TẺ LÀN THỦ T!

Thông qua sự trợ giúp về tài chính từ U y ban Hỗ trợ K in h tế (C ouncil o f M uiual Economic Assistance), hàng ngàn sinh viên V iệ t Nam được cấp học bổng dế du học tại các nước xã hội chủ nghĩa trước dây, chiếm dến 20 - 25% số lượng sinh vièn tốt nghiệp ở miền Bấc trong giai đoạn 1955 - 196*5 (A R W elch, 2010, tr 201) Cho

dù có sự suy giảm về viện trợ của N ga sau năm 1989, Nga và V iệ t Nam vẫn du} trì quan hệ ngoại giao thông qua các dự án song phương và xử lý nợ Dòng chảy hiện tại của sinh viên V iệ t Nam vào Nga dược quản lý bởi hai chính phủ thông qua các chương Irình học bổng Hiện tại có khoảng 1.500 sinh viên V iệ t Nam được tài trợ

du học dưới đề án xử lý nợ, chương trình học bổng của chính phủ Nga, học bỏng ngân sách nhà nước, và khoảng 3.500 sinh viên khác được tài trợ bởi các to chức liên chính phủ và các tập đoàn kinh tế (Embassy o f the Russian Federation in Vietnam , 2012) số sinh viên V iệ t Nam tại Nga đứng thứ ba trong những quổc gia gửi sinh viên du học tại nước này Tuy nhiên, nhiều sinh viên V iệ t Nam dược háo cáo răng đã v i phạm luật nhập cư v ì họ dã làm việc nhiều hơn số giờ cho phcp và phẩn nào tăng thêm số lượng người V iệ t nhập cư trái phép tại Nga lên con số 50.000 - 60.000 năm 2006 (A Chesnokov, 2011, tr 24) Động cơ di học của nhiều sinh viên đến từ các nước dang phát triển là để cỏ thể nhập cư tại Nga, và điêu này chưa được nghiên cứu sâu vởi đối tượng là du học sinh V iệ t Nam

N h ậ t - Trong khi dòng chảy của sinh viên V iệ t Nam vào Nhật trong buồi đầu

thế kỹ X X mang tính chính trị thì dòng chảy hiện tại lại bị thu hút về mặt kinh tể Quan hệ ngoại giao giữa hai nước được thiết lập năm 1973 và càng ngày càng dược củng cố thông qua các cuộc viếng thăm cấp cao và việc ký kết các dự án k in li tế

song phương (M in is try o f Foreign A ffa irs o f Japan, 2012) H ai nước đã áp dụng

quy chế tối huệ quốc kể từ năm 1999 và từ dó sổ lượng giao dịch thương mại tăng lên 15 tỳ dô ia năm 2010 Nhật cũng lá nước tài trợ lớn nhất cho V iệ t Nam Từ năm

1992 dến 2005, viện trợ chính thức của Nhật cho V iệ t Nam lên dến 11 tỷ dô la trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả việc phát triền nguồn nhân lực (Embassy o f the Socialist Republic o f Vietnam in Japan, 2007) v ề phia V iệ t Nam , áp dụng chien lược cải thiện chất lượng lực lượng lao động và cải thiện nền kinh tc, kể từ năm 1991 nhiều công nhân V iệ t Nam đã từng xuất khẩu lao động từ các nước xã hội chủ nghĩa trở

về đã qua Nhật để làm việc theo hợp đồng (N A Đặng, 2003) Trong năm 19<J4, số lượng công nhân V iệ t Nam tại N hật là 14.305 người thuộc dạng thực tập sinh Sau quá trình làm việc, một so người đã lập gia dinh tại dây Phần nào dỏ, đicu này dã nâng tổng số n^ười V iệ t tại Nhật tăng đáng kể từ 25 người năm 1950 lên den 32.485 nảm 2006, khiến V iệt Nam trờ thành cộng đồng người nước ngoài lớn thứ tám tại Nhật (Japan M in is try o f Justice, 2008, tr 117) Bèn cạnh việc tiếp nhận công nhân nước ngoài, Nhật còn hướng dến việc gia tăng số lượng sinh viên quốc te đổ tạo ưu thể cạnh Iranh toán càu (Study in Japan, 2012) Sau khi đạt được mục tiêu "Dè án

Trang 8

DÒNG CHẢY CỦA DU HOC SINH VIỂT NAM

100 000 sinh viên nước ngoài" năm 2013 và chiếm giữ 5% thị Irtrờng sinh viên quổc tc (I, V e rb ik & V Lasanowski, 2007, Ir 14), chính phủ Nhật loan báo "Đề án 300.000 sinh vién nước ngoài" đổ duy trì vị the cạnh tranh với Đức và Pháp, giúp Nhặi vưon ra the giới thông qua dòng cháy cùa sinh vicn quốc tê đán và đi lừ Nhật

Số lượng sinh viên quốc tế ở bậc dại học lại Nhật là 140.000, chiêm 10% tổng số sinli viên nhập học ỏ bậc học này Nhận thấy con sổ này thấp hơn so với các nước phái triển kliông sử dụng tiếng Anh - ví dụ như Đức (12,3% ) và Pháp (11,9% ) chính phù Nhật kỳ vọng tỷ lệ này sẽ tăng them 3%, tương đưcmg với 300.000 sinh viên vào năm 2020 Thông qua việc tiếp nhận số lượng lớn sinh viên quốc tế, chính phú hưómg đèn việc cải íhiện nguồn nhân lực cùa họ một cách chiến lược, m ỏ rộng quan hẹ quốc tế, tăng cưừng hiếu biết lẫn nhau, và đóng eóp vào việc duy trì ổn dinh toàn cầu và hòa binh thế giới (Study in Japan, 2012) Vì thế, tại V iệ t Nam, giáo dục quốc tế của Nhật dược quảng bá một cách rộng khăp thông qua các phương tiện truyền thỏng và các trường dạy ticng Nhật Học tiếng Nhật, du lịch, du học và làm việc tại Nhật trở thành một trào lưu trong xã hội V iệ t Nam ngày nay Tuy nhiên việc Nhật liên tiêp gánh chịu những thiên tai đã dẫn đến sự suy giảm số lượng sinh viên nước ngoài Thật vậy, hom 70.000 trong số 86.000 sinh viên T rung Quốc đã rời

khỏi Nhật năm 2011 ( Times H ig h e r Education, 2011) Phụ huynh của những gia

(lình một con tại T rung Quốc đã lưỡng lự khi cho con em mình du học tại Nhật, rhay vào đó, họ lại có lòng tin với chất lượng giảo dục đại học tại Trung Quốc Ihông qua việc chính phủ của họ dầu tư rất nhiều để cải thiện chất lượng giảng dạy

và ihu hủl sinh viên nội dịa (L Verbik & V Lasanowski, 2007) Sự suy giảm số lượng sinh viên Trung Quốc nói riêng và sinh viên quốc tể nói chung đã lạo ra sức

ép tài chính cho các trường đại học tại Nhật Trong khi chỉ có hai tm ờng đại học (Đại học Tokyo và K yo tn ) dược xép vào 100 írường dẫn dẩu trẽn thé giới theo dánh

giá của Timex H ig h e r Education World University Rankings, Nhật đang phải dối

mặt với việc thu hút thêm sinh viên nước ngoài dể đáp ứng mục tiêu của "Đề án

300.000 sinh viên nước ngoài" ( Times Higher Education, 2 0 1 1) Hầu hết sinh viên

\ i ệ t Nam vẫn an toàn sau hàng loạt thiên tai tại Nhật (Bào D ần Trí, 201 lb ), nhưng

liệu xu hướng này có thay đổi hay không vẫn chưa được xác định

T rung Quốc - Trên thị trường sinh viên quốc tế, Trung Quốc được biết đên

rnư ]à một quôc gia vừa gửi sinh viên ra nước ngoài vừa tiếp nhận sinh viên nước ngoài với việc chia sẻ 7% thi phần sinh viên quổc té (I V e rb ik & V Lasanowski, 2)07 tr 22) L à m ột quốc gia xuất hiện sau các nước phương Tây trong lĩnh vực XJẩt khâu giáo dục, T rung Quôc hường lợi từ những quốc gia đi trước khi họ cò thể

"*ÚI ngàn giai đoạn thử nghiệm " (sdd tr 23) Irone việc thiết ké các chiến lược cạnh tianh Mặc dù họ không cung cấp nhiều cac chương trinh giăng dạy băng tiêng Anh, mưng với nhiều sinh viên V iệt Nam sang dc học ngôn ngừ, Trung Quốc dã tiếp

Trang 9

VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THÀO QUỐC TÊ LẰN THỬTIỈ

nhận số lượng sinh viên V iệ t Nam bằng với các nước nói tiếng A n h khác vì rrộ t số

lý do Đầu tiên, số người V iệ t gổc Hoa tại V iệ t Nam chiếm đến 1,13% dân số n.ãin

2009 và họ được b iế t như những gia dinh gán chật vào nguồn gôc thông qua v iệ c khuyến khích con cháu của họ nói tiếng Trung {Tổng cục Thống kê, 2010) V i thè Trung Quổc trờ thành một địa diểm học ngôn ngữ hấp dẫn với sinh viên V iệt Nam gốc Hoa Ke đến, hai nước không cách xa về vj ưí địa lý và vật giá tại T n in g ,Juôc không cao han các nước phát triển Ngoài ra, sinh viên sỗ trả học phí ở mức châp nhận và nhận dược sự bảo trợ về nơi ăn ở (L V e rb ik & V Lasanovvski, 2 0 0') Sự gia tăng v ị thế quốc tế của m ột số trường dại học dược dầu tư lớn của chính phủ với

mức 4% GDP năm 2012 thông qua chương trình cải cách giáo dục dán năm 2<J20

cũng giúp T rung Quốc trỏ (hành điểm dán du học hấp dẫn với nhiều sinh V iên (G Wang, 2010) Cụ thể, trong bảng xếp hạng 200 trường tố t nhất trên thế giớ niăm

20 1 1, ngoại trừ dại học H ồng Kông dứng thứ 22, Chinese U n ive rsity o f Hong X o n g dứng thứ 37, The H ong K o n g U niversity o f Science and Technology đứng thứ 40; trong lục địa T rung Quốc, truờng dại học Băc K ín h chiếm v ị trí 46, dạ Ịhọc Tsinghua dửng thứ 47, và đại học Fudan đứng thứ 91 (QS W o rld L ln ivỉn sity Rankings, 2012) V ớ i băng cấp có giá trị ở m ộl số dại học danh tiếng Trung Ọuiốc, sinh viên tố t nghiệp sẽ có khả năng tìm được việc làm tố t trong các công ty nung Quốc trên toàn cầu Đây là m ột lực hủt đáng kể đối với dòng chảy của du học Siinh

V iệ t Nam, mặc dù vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể về ành hưởng của bảng cấp nung Quốc lên khả năng tìm việc làm của sinh viên V iệ t Nam trẽn quy mô thị trườrg lao dộng thế giói

Đ à i L o an - C ũng giống như Trung Quốc, Đ ài Loan tiếp nhận 19.494 sinh v iê n

nước ngoài năm 2008 vớ i 55% học các khóa ngôn ngữ ngắn hạn (Study in Taiwan, 2009) Bên cạnh việc thu hút sinh viên quốc tế den học ngôn ngữ, Đài Loan á n cấp học bổng sau dại học cho sinh viên quốc tá, yêu cầu tiểng A nh khá thâp (vi dụ

IE L T S khoảng 5.5 hoặc 6) và mức học phí thấp khoàng 3.600 đô la M ỹ cho imỗi nãm Các chương trình cẳp băng quốc tể dược dồng giảng dạy bỏi các học gà Đài Loan và quốc tá, dồng thời họ dược irao quyền tự chủ ừ ong việc giảng dạy và qiuàn

ty học thuật V ì thế, bằng cẩp của Đài Loan dược công nhận rộng rãi trcn th ỉ ;giới (Study in Taiwan, 2009) Cuối cùng, sinh viên quốc tế thích dcn Đài Loan vì họ cung cap các dịch vụ cho sinh viên mang tính chuyên nghiệp, nguồn tài nguytn học liệu phong phú và chất tượng giảng dạy mang tính quốc tế Những điêu nà) g iú p sinh viên nâng cao khả năng thành công trong học tập, mở rộng cơ hội việc làn., và lăng cường kỹ năng giao tiếp da văn hóa trong m ôi trường nói tiếng A nh do chính phủ nồ lục quốc tế hóa hàn dảo này (Taiwan M in is try o f Education, 2006)

Singapore - Chiếm 2% thị trường sinh viên quốc tá (L V erbik & V Lasam w ski,

2007, tr 21), Singapore lả một quốc gia không chì hap dẫn sinh vicn V iệ t N ím mà

Trang 10

nÒNG CHẢY CỦA DU HOC SINH VIẾT NAM

tá châu A vì một số lý do sau Dầu licn hướng dcn viộc xây dựng một trung lâin kicn thức và giảo dục, chinh phủ dã phát động đồ án Global Schoolhouse năm 2002

>ỏi mục licu tạo ra mạng lưới sáng lạo, lư lường, kiến thửc và công nghệ thông qua

\iệc ihu h ú i các trường đại học dăng câp thế giới dán hoạt dộng và Ihu hút sinh vicn

CUÍIC tê, dội ngũ giảng dạy, các nhà nghỉên cứu và nhừng người có trinh độ cao

2011) Nói cách khác, đc ươm mầm sáng tạo, Singapore thu hút các trường tại học dáng cấp thế giới với dội ngu giảng dạy tài năng Những cơ sở này có khả ráng thu hút và đào tạo những sinh viên có kiến thức bậc cao Thông qua mạng lưới của các trường đại học, các ngành công nghiệp và mối quan hệ của sinh viên, Singapore có thể lạn ra nhiều công việc mang tính chuyên nghiệp cao dể thúc đểy rên kinh tê tri thức Sinh vicn châu A cỏ the nhận dược bàng cấp được công nhận

l ên the giớ i Ihông qua một Irong sáu trường đại học công lập cùa Singapore hoặc từ tác truờng liê n kết trong vòng bán kính địa lý phù hợp Thứ hai, hướng đển việc fia tăng sô lượng sinh viên xuất săc, chinh phù cung cấp nhiều loại học bổng (ví

cụ học hồng A S E A N , S1A Y outh, A Slar Y outh, học bổng của Bộ G iáo dục, hoặc lọc bống H ồng K ỏng) Ngoài ra, chính phù còn trợ cấp tất cả sinh viên quốc té trông qua chương trình giàni học phí Tuition Grant khi họ nộp dơn cho Bộ Giảo tục Singapore Trợ cấp này giúp sinh viên trả học phí cao hơn 10% so với sinh vicn rội địa T rợ cấp này yêu cầu sinh viên phải trả lại bảng cách cam kết làm việc cho (ỏng ty Singapore trong vòng ha năm sau khi tốt nghiệp (Cl Sanderson, 2002) Theo

G Sanderson (2002) cho dù tiếp nhận sỏ lượng sinh viỗn quốc tế cao nhung chính fhii không kiếm được nhiều lợi nhuận lừ chương trình trợ cáp này Tuy vậy, lợi ích liu dài là chinh phủ có thể tái tạo lại nguồn chất xám liên tục để thay thể lực lượng

lio động già cỗi bán địa.

Qua việc phân tích trên, chúng ta có the thấy xu hướng sinh viên V iệ t Nam du lọc càng gia tăng ở bậc đại học Động cơ thật sự cùa việc đi du học ít dược nghiên óru Ihòa đáng tại V iột Nam Trong khi cánh cứa du học càng mở rộng và cn hội thận băng cấp quốc tế và m ộl số nước tiếp nhận sẵn sàng dón nhận những sinh viên lit nchìệp dc làm việc, thì dòng chảy này lại mang hiệu quả ngược khi nhiều sinh tiên không quay vê nước, gây ra chảy máu chât xám tại V iệt Nam

4 Kếi luận

Bài viế t này cho thấy dòng chày du học sinh V iệ t Nam hiện tại được dịnh hình ỉởi lực hút và dây ở cấp độ v ĩ mô và vi mô tại V iệt Nam và các nước ticp nhận

1'hìn chung, dòng chảy này có các đặc điểm sau M ột là, mãc dù nhu cầu học thuật

’an tỏn lại là mộl trong những dộng co tiên quyết, nhưnẹ dòng chày này luôn bị ảnh

lưùmg bời nhừng sự thay đỗi chính trị, xã hội và kinh tố của V iộ t Nam và các nước

liiác H a i là, các nirớc có m ối liên hệ về văn hóa và lịch sừ vớ i V iệ t Nam lại lả

Ngày đăng: 16/12/2017, 04:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm