DSpace at VNU: Điều kiện phát triển thị trường công nghệ Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2020 tài liệu, giáo án, bài giảng ,...
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LÊ THỊ THU GIANG
ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG
GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.70 Khoá 2005 - 2008
Hà Nội, 2009
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG
GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.70 Khoá 2005 - 2008
Người thực hiện: Lê Thị Thu Giang Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Xuân Long
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 10
1 Lý do chọn đề tài 10
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 11
3 Mục tiêu nghiên cứu 13
4 Phạm vi nghiên cứu 13
5 Mẫu khảo sát 13
6 Câu hỏi nghiên cứu 13
7 Giả thuyết nghiên cứu 14
8 Phương pháp chứng minh giả thuyết 14
9 Kết cấu của luận văn 14
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 16
1.1 Bản chất của TTCN 16
1.1.1 Thị trường 16
1.1.2 Công nghệ 17
1.1.3 TTCN 18
1.1.3.1 Khái niệm 18
1.1.3.2 Chức năng của TTCN 19
1.1.3.3 Các yếu tố cấu thành TTCN 20
1.1.3.4 Phân loại TTCN 25
1.1.3.5 Đặc trưng của TTCN 26
1.1.3.6 Sự tồn tại TTCN ở Việt Nam hiện nay 27
1.2 Điều kiện hình thành và phát triển TTCN 30
1.2.1 Điều kiện là gì? 30
1.2.2 Điều kiện của TTCN 31
1.2.3 Điều kiện bên trong và điều kiện bên ngoài 32
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG ERROR! BOOKMARK
NOT DEFINED
2.1 Vài nét về TTCN Hải Phòng Error! Bookmark not defined 2.2 Thực trạng hoạt động mua, bán, giao dịch trong TTCN Hải Phòng Error! Bookmark not defined
2.2.1 Thực trạng mua công nghệ và thiết bị trên địa bàn Hải
Phòng Error! Bookmark not defined 2.2.2 Thực trạng bán công nghệ và thiết bị trên địa bàn Hải
Phòng Error! Bookmark not defined.
Trang 42.2.3 Phương thức giao dịch và các tổ chức trung gian, môi giới Error! Bookmark not defined.
2.3 Thực trạng các điều kiện tác động đến quá trình hình thành TTCN Hải Phòng hiện nay Error! Bookmark not defined
2.3.1 Điều kiện bên trong Error! Bookmark not defined.
2.3.1.1 Nhu cầu công nghệ được đáp ứng Error! Bookmark not
defined
2.3.1.2 Mức độ đáp ứng yêu cầu công nghệ Error! Bookmark not
defined
2.3.1.3 Mối quan hệ giữa bên cung và cầu công nghệ Error!
Bookmark not defined
2.3.2 Điều kiện bên ngoài Error! Bookmark not defined.
2.3.2.1 Sự tác động của cơ chế quản lý nhà nước về KH&CN
Error! Bookmark not defined 2.3.2.2 Nhận thức về vấn đề môi giới công nghệ Error! Bookmark
not defined
2.3.2.3 Mối quan hệ giữa TTCN Hải Phòng với TTCN Việt Nam
và TTCN thế giới, mối quan hệ giữa TTCN với các loại thị trường
khác Error! Bookmark not defined
2.4 Những ảnh hưởng của điều kiện bên trong và bên ngoài đến
sự phát triển TTCN Hải Phòng Error! Bookmark not defined CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 ERROR!
BOOKMARK NOT DEFINED
3.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển TTCN thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2020 Error! Bookmark not defined
3.1.1 Quan điểm Error! Bookmark not defined 3.1.2 Mục tiêu Error! Bookmark not defined.
3.1.2.1 Mục tiêu chung Error! Bookmark not defined 3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể Error! Bookmark not defined 3.1.2.3 Một số chỉ tiêu phấn đấu Error! Bookmark not defined
3.2 Yêu cầu đặt ra từ quan điểm, mục tiêu phát triển TTCN Hải Phòng đối với việc xây dựng điều kiện phát triển TTCN Hải
Phòng giai đoạn 2010 – 2020 Error! Bookmark not defined 3.3 Điều kiện phát triển TTCN Hải Phòng giai đoạn 2010– 2020 Error! Bookmark not defined
3.3.1 Phát triển các điều kiện bên trong tạo nên TTCN Hải Phòng Error! Bookmark not defined.
Trang 53.3.1.1 Chủ động thắt chặt mối quan hệ giữa cung và cầu công
nghệ Error! Bookmark not defined
3.3.1.2 Kích cung - Tăng cường khả năng đáp ứng yêu cầu công
nghệ của các tổ chức KH&CN Error! Bookmark not defined
3.3.1.3 Kích cầu – Tăng cường nhu cầu công nghệ của các DN
Hải Phòng Error! Bookmark not defined
3.3.2 Thúc đẩy sự phát triển của các điều kiện bên ngoài Error!
Bookmark not defined.
3.3.2.1 Tăng cường sự tác động của cơ chế quản lý nhà nước về
KH&CN đến TTCN Error! Bookmark not defined
3.3.2.2 Đề cao vai trò và hỗ trợ các tổ chức trung gian, môi giới
nhằm thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệError! Bookmark
not defined
3.3.2.3 Tăng cường phối hợp giữa cấp trung ương và cấp địa
phương Error! Bookmark not defined
3.3.2.4 Tăng cường phối hợp với bên ngoài nhằm mở rộng quan
hệ TTCN Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ERROR! BOOKMARK NOT
DEFINED
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập theo chương trình phối hợp đào tạo sau đại học giữa Viện Chiến lược Chính sách KH&CN - Bộ KH&CN với Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, tôi đã nhận được sự giảng dạy và giúp đỡ nhiệt tình từ phía các giảng viên, các cán bộ thuộc Ban Đào tạo Sau đại học và Thông tin - Thư viện thuộc Viện Những kiến thức tiếp thu được đã giúp tôi làm việc tốt hơn trong hoạt động nghiệp vụ
Luận văn này là kết quả nhận thức của tôi sau quá trình được đào tạo Luận văn này được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ rất tận tình và chu đáo của TS Hoàng Xuân Long Cùng đóng góp cho kết quả của luận văn này còn có sự tham gia nhiệt tình của các cán bộ Trung tâm Thông tin KH&CN Hải Phòng, và Sở KH&CN Hải Phòng đã cung cấp thông tin cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn TS Hoàng Xuân Long, các giảng viên của Viện, Trường, các cán bộ công tác tại Ban Đào tạo Sau đại học và Thông tin - Thư viện thuộc Viện Chiến lược Chính sách KH&CN
Trang 7Tôi xin được cảm ơn các bạn bè cùng khoá học, các đồng nghiệp
đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình tôi và cơ quan nơi tôi đang công tác
đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập và nghiên cứu trong thời gian qua
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
TTCN là một bộ phận của thể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Phát triển TTCN cũng là vấn đề được nhấn mạnh trong nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước
Hải Phòng hiện có khoảng trên 7.000 DN, chủ yếu là DN vừa và nhỏ Cũng giống như bối cảnh chung của cả nước, số DN có các sản phẩm uy tín trên thị trường trong và ngoài nước của Hải Phòng còn rất khiêm tốn Theo đánh giá chung, chất lượng sản phẩm của các DN Hải Phòng đa số mới chỉ đạt ở mức trung bình, rất ít sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế, mẫu mã ít thay đổi và chưa hợp thị hiếu khách hàng Do vậy, chưa đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập, khó mở rộng thêm thị trường xuất khẩu Theo kết quả khảo sát (tiến hành năm 2006) của Sở KH&CN Hải Phòng, trong số 450 DN được nhiều người biết đến của Hải Phòng chỉ có 18,34% đơn vị có sản phẩm xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
Để tăng cường năng lực cạnh tranh, đứng vững và phát triển trong
Trang 9công nghệ là giải pháp hàng đầu Bởi vậy, việc phát triển TTCN ngày càng trở nên một yêu cầu cấp thiết
Tuy nhiên, TTCN vẫn là một điều dường như còn mới mẻ với bên cung và cầu công nghệ trên địa bàn Thành phố Bên cung là những tổ chức nghiên cứu KH&CN chưa có thói quen tiếp thị HH chất xám của mình, chưa bám sát nhu cầu của thị trường Bên cầu là các cá nhân, DN còn rất lúng túng trong việc lựa chọn công nghệ thích hợp cho mình, không biết cách định giá, đánh giá công nghệ cần mua, khi có nhu cầu không biết liên
hệ ở đâu và gặp ai, không nắm được thông tin về công nghệ,
Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do những điều kiện cho sự phát triển của TTCN Hải Phòng còn có hạn chế Đó cũng
là lý do mà vấn đề Điều kiện phát triển TTCN Hải Phòng giai đoạn 2010 –
2020 được tác giả chọn làm đề tài cho luận văn của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề phát triển TTCN đã được Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII (12/1996) nêu ra là một trong tám giải pháp cơ bản để thúc đẩy nhanh hơn sự phát triển nền KH&CN nước nhà, tạo môi trường để KH&CN gắn với sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế Nghị quyết Đại
hội IX của Đảng cũng nhấn mạnh: “Thúc đẩy sự hình thành, phát triển
và từng bước hoàn thiện các loại thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt quan tâm các thị trường quan trọng nhưng hiện chưa có hoặc còn sơ khai như: thị trường lao động, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, TTCN”
Trong thời gian vừa qua đã có nhiều nghiên cứu về TTCN và vấn
đề phát triển TTCN ở nước ta Điển hình như: Đề tài nghiên cứu cấp Bộ
“Công nghệ và phát triển TTCN ở Việt Nam” do ThS Nguyễn Võ Hưng (Viện chiến lược và chính sách KH&CN) thực hiện năm 2001; Đề tài
Trang 10“TTCN, giá cả chuyển giao công nghệ trong quá trình chuyển sang kinh
tế thị trường” do PGS.TS Ngô Trí Long (Viện Nghiên cứu Khoa học Thị trường - Giá cả thuộc Ban Vật giá Chính phủ) thực hiện năm 1994; Đề tài cấp Bộ “Thị trường KH&CN ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” do
TS Nguyễn Thị Hường (Học viện chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh) thực hiện năm 2005); Đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu luận
cứ khoa học cho các chính sách và giải pháp xây dựng, phát triển thị trường KH&CN ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” do TS Hồ Đức Việt (Uỷ ban Khoa học công nghệ và Môi trường quốc hội) thực hiện năm 2003; Đề tài cấp Bộ "Đổi mới cơ chế
hoạt động KH&CN ở Việt Nam" do Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế
Trung ương thực hiện năm 2002;
Bên cạnh đó, cũng có nhiều bài nghiên cứu về vấn đề này trong các tạp chí và trong các hội thảo, như: “Về TTCN tại Việt Nam” (Nguyễn Nghĩa, Phạm Hồng Trường, Tạp chí Hoạt động Khoa học, số 6-2002);
“Hiện trạng TTCN ở Việt Nam” (Trần Chí Đức: Nội san Nghiên cứu chính sách KH&CN, số 6-2003); “Tính cạnh tranh của ba thành phố lớn nhất Việt Nam” (Vũ Minh Khương và Jonathan Haughton, Chuyên đề nghiên cứu kinh tế tư nhân, số 17, tháng 10-2004); Các bài tham luận tại Hội thảo Đổi mới công nghệ trong DN và phát triển TTCN ở Việt Nam,
do Bộ KH&CN tổ chức tại Hà Nội, 28-12-2004: “Công nghệ phục vụ phát triển - Liên hệ Việt Nam”, “Chuyển giao công nghệ và quản lý công nghệ tại các nước tiên tiến”, “Chuyển giao công nghệ vào các nước ASEAN và các nền kinh tế mới CNH, những gợi ý đối với các nền kinh
tế đang chuyển đổi”; “Phát triển các tổ chức trung gian KH&CN nhằm thức đẩy và vận hành hiệu quả TTCN ở Việt Nam”
Trang 11Ở Hải Phòng cũng đã có nghiên cứu nhằm thúc đẩy sự phát triển
của TTCN thành phố, tiêu biểu là Chuyên đề 5 thuộc Chương trình
nghiên cứu khoa học cấp thành phố phục vụ triển khai Nghị quyết Đại hội XIII Đảng bộ thành phố nhiệm kỳ 2005 - 2010 mang tên: "Nghiên cứu đề xuất chủ trương, giải pháp phát triển các loại thị trường vốn, lao động, KH&CN" do Tiến sỹ Hoàng Văn Kể - Thành uỷ viên, Phó Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân thành phố làm chủ nhiệm năm 2007 Nghiên cứu đã đề cập tới một số khía cạnh của TTCN như: các sản phẩm trong TTCN, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của TTCN
Các nghiên cứu trên đã đề cập tới nhiều khía cạnh về phát triển TTCN ở nước ta Tuy nhiên vấn đề điều kiện cho sự phát triển TTCN ở Việt Nam nói chung và Hải Phòng nói riêng vẫn còn là vấn đề cần quan tâm giải quyết
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tác động đến sự hình thành và phát triển TTCN Hải Phòng từ trước đến nay
- Đưa ra những giải pháp giúp các loại điều kiện này phát huy tối
đa tác động đối với TTCN Hải Phòng trong giai đoạn 2010 – 2020
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Về thời gian: từ năm 2001 đến năm 2020
5 Mẫu khảo sát
Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bán công nghệ tại một số cơ quan, tổ chức trên địa bàn Hải Phòng
Nhu cầu công nghệ và hoạt động mua công nghệ của một số DN
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Thị trường công nghệ là gì? Những yếu tố cấu thành TTCN?
Trang 12- Điều kiện hình thành và phát triển TTCN?
- Thực trạng điều kiện phát triển TTCN Hải Phòng hiện nay như thế nào?
- Những điều kiện để thúc đẩy sự phát triển của TTCN Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2020 là gì?
7 Giả thuyết nghiên cứu
- TTCN là một loại thị trường riêng biệt, gồm các yếu tố cấu thành: hàng hoá; các chủ thể tham gia thị trường; phương thức giao dịch; thể chế, luật lệ, quy tắc vận hành thị trường
- Có 2 loại điều kiện cần quan tâm cho sự hình thành và phát triển TTCN: điều kiện bên trong và điều kiện bên ngoài
- Điều kiện cho sự hình thành và phát triển TTCN Hải Phòng vẫn còn nhiều bất cập
- Với TTCN Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2020 cần phát triển đồng đều cả điều kiện bên trong và điều kiện bên ngoài, như: thắt chặt mối quan hệ giữa bên cung và bên cầu, tăng cường tác động quản lý nhà nước
về KH&CN
8 Phương pháp chứng minh giả thuyết
- Nghiên cứu tài liệu: Dựa vào các văn bản pháp quy, các tài liệu liên quan, các văn bản về TTCN; Kế thừa các tài liệu nghiên cứu, tổng kết về TTCN của các nhà quản lý, các nhà khoa học, học giả trong nước
và thế giới
- Phân tích, tổng hợp: thống kê, phân tích các tài liệu về thực trạng
và các điều kiện của thị trường nói chung và TTCN nói riêng
Trang 13- Khảo sát: kế thừa kết quả khảo sát tình hình mua bán các loại HH trong TTCN giai đoạn 2001 – 2005 tại 181 đơn vị trên địa bàn Hải Phòng (bao gồm 155 doanh nghiệp và 26 tổ chức KH&CN) - Đề án Quy hoạch phát triển thị trường KH&CN thành phố Hải Phòng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020
9 Kết cấu của luận văn
Luận văn được trình bày bởi các phần sau:
Mở đầu: Giới thiệu lý do chọn đề tài, tổng quan tình hình nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mẫu khảo sát, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, và phương pháp chứng minh giả thuyết
Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương II: Thực trạng các điều kiện hình thành TTCN Hải Phòng Chương III: Điều kiện phát triển TTCN Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2020
Kết luận và khuyến nghị
Trang 14Cách tiếp cận dưới góc độ thể chế đối với thị trường xuất hiện khi phạm vi thị trường được mở rộng vượt ra khỏi những khuôn khổ chật hẹp
về mặt địa lý Người mua, người bán không phải gặp nhau trực tiếp và cũng không phải tập trung tại một điểm cố định để thực hiện các nhu cầu mua bán và trao đổi HH của họ Các hoạt động mua bán được thực hiện
Trang 15Nhìn chung, các cách tiếp cận khác nhau đều thống nhất rằng thị trường là tập hợp các sự thỏa thuận, thông qua đó người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi HH và dịch vụ Thị trường thực hiện chức năng kinh tế là xác lập giá cả, trên cơ sở đảm bảo số lượng hàng mà người mua muốn mua cân bằng với lượng hàng mà người bán muốn bán Nói cách khác, thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó người mua và người bán một thứ HH tác động qua lại nhau để xác định giá cả và số lượng HH
Một cách tổng quát, thị trường là một phạm trù của sản xuất và lưu thông HH, phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán đã được thể chế hoá nhằm xác định giá cả và khối lượng HH Như vậy thị trường chứa đựng tổng cung, tổng cầu, mối quan hệ cung - cầu, mức giá và những yếu tố không gian, thời gian, xã hội đối với một loại sản phẩm nào đó của nền sản xuất HH Mức độ phát triển của thị trường phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế
Tính phong phú, đa dạng của thị trường phụ thuộc vào sự phong phú đa dạng của HH được mua bán trên thị trường
1.1.2 Công nghệ
Thuật ngữ "công nghệ" (technology) là từ ghép, có nguồn gốc từ
chữ Hylạp "Techne" (một nghệ thuật hay một kỹ năng) và "logia" (một khoa học hay sự nghiên cứu) Đã có hàng chục định nghĩa hoặc khái niệm về công nghệ Có thể tìm hiểu về công nghệ qua một số định nghĩa sau:
Ngân hàng Thế Giới (1985) đưa ra khái niệm: “Công nghệ là
phương pháp chuyển hoá các nguồn thành sản phẩm, gồm ba yếu tố: thông tin về phương pháp; phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để
Trang 16thực hiện việc chuyển hóa; sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao”
Luật Chuyển giao công nghệ (2006) viết: “Công nghệ là giải pháp,
quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”
Như vậy, khái niệm công nghệ dù hiểu theo nghĩa nào thì bản chất công nghệ vẫn là tri thức Do công nghệ đã đi vào mọi lĩnh vực hoạt động nên có thể phân loại như sau:
- Theo tính chất (công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ, công nghệ đào tạo )
- Theo ngành nghề (công nghệ vật liệu, công nghệ sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ viễn thông )
- Theo đặc tính công nghệ (công nghệ đơn chiếc, công nghệ hàng loạt, công nghệ liên tục )
- Theo sản phẩm (công nghệ xi măng, công nghệ ô tô )
- Theo sự ổn định công nghệ (công nghệ cứng, công nghệ mềm)
- Theo mục tiêu (dẫn dắt, thúc đẩy, phát triển)
- Theo mức độ hiện đại (cổ điển, trung gian, tiên tiến)
1.1.3 TTCN
1.1.3.1 Khái niệm
Hiện nay ở nước ta, vẫn còn nhiều ấn phẩm, nhiều ý kiến tranh cãi
về thuật ngữ “TTCN” hay thuật ngữ “Thị trường KH&CN” Về thực
chất, hai cách gọi này đều bao hàm một loại hình sản phẩm và hoạt động,
tuy nhiên, nếu sử dụng thuật ngữ thị trường KH&CN sẽ gây nhầm lẫn
rằng trong thị trường này có thể có những mua bán các nghiên cứu thuần túy khoa học Do đó, trong khuôn khổ luận văn này, theo ý kiến của cá
Trang 17nhân tôi, nên sử dụng thuật ngữ TTCN - một dạng thị trường được phân
loại theo ý nghĩa và vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch
Hiện có các định nghĩa khác nhau về TTCN như: "TTCN là nơi
bán mua HH công nghệ theo quy luật cung cầu, quy luật giá trị và các quy luật khác của nền kinh tế thị trường" 1
do các bên bán, bên mua và trung gian tiến hành như triển khai công nghệ, chuyển giao công nghệ, tư vấn công nghệ và dịch vụ công nghệ, bao gồm toàn bộ lĩnh vực và các khâu lưu thông thành quả KH&CN trong quá trình triển khai, ứng dụng, nhân rộng và dịch vụ
Còn là theo nghĩa hẹp, TTCN là nơi tiến hành giao dịch sản phẩm công nghệ tại một địa điểm nhất định, như: chợ giao dịch thành quả công nghệ, siêu thị thương phẩm công nghệ…
1.1.3.2 Chức năng của TTCN
TTCN là tín hiệu, cung cấp thông tin tin cậy về nhu cầu và khả năng cung ứng HH công nghệ, vì vậy làm vai trò cầu nối giữa bên cung
và bên cầu HH công nghệ
TTCN là môi trường, là điều kiện cho hoạt động sản xuất HH công nghiệp (bên cung), là người nội trợ cho tiêu dùng HH công nghiệp (bên
1
Trần Đông Phong: Nghiên cứu giải pháp, chính sách phát triển TTCN ở nước ta , Luận văn ThS, Viện
Chiến lược và chính sách KH&CN, Hà Nội, 2003
2
Bộ KH&CN: Công nghệ và phát triển TTCN ở Việt Nam, NXB KH&KT, Hà Nội 2003
Trang 18cầu) Qua vận hành của TTCN mà hoạt động KH&CN gắn chặt với hoạt động sản xuất kinh doanh hơn
TTCN là nơi hoạt động của các quy luật kinh tế làm cho thành quả công nghệ nhanh chóng được mở rộng ứng dụng do giá trị HH công nghệ được thực hiện Điều này đã thúc đẩy liên kết giữa các ngành, các địa phương, gắn các quá trình kinh tế trong nước với kinh tế thế giới, thúc đẩy quá trình CNH - HĐH ở các vùng còn lạc hậu của đất nước (nông thôn, miền núi), góp phần làm thay đổi bộ mặt xã hội và làm phồn vinh nền kinh tế cả nước
Vận hành TTCN có tác động tích cực đến đổi mới cơ chế quản lý hoạt động KH&CN như: đổi mới cơ chế xây dựng lựa chọn các mục tiêu KH&CN dài hạn ngắn hạn, cơ chế tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, cơ chế đánh giá kiểm định kết quả hoạt động KH&CN, cơ chế tài chính cho hoạt động KH&CN, đổi mới tổ chức bộ máy quản lý KH&CN các cấp Các cơ chế quản lý hoạt động KH&CN đổi mới theo các tín hiệu của TTCN sẽ gắn với sản xuất kinh doanh, hướng vào mục tiêu đổi mới công nghệ của các DN hơn
Phát triển TTCN sẽ thúc đẩy các thị trường bộ phận khác như thị trường sức lao động, thị trường tài chính tiền tệ, thị trường bất động sản, thị trường HH dịch vụ phát triển và ngược lại
1.1.3.3 Các yếu tố cấu thành TTCN
Các loại thị trường trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta phải được vận hành theo các quy luật như trong nền kinh tế thị trường nói chung Sự hoạt động của các loại thị trường cũng phải tuân thủ các nguyên tắc của quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh Vì vậy, TTCN cũng bao gồm các yếu tố cơ bản như sau: