I. Khái niệm, nguyên tắc đào tạo và phát triển. II. Mục đích và vai trò. III. Phân loại các hình thức đào tạo. IV. Các phương pháp đào tạo trong công việc. V. Trình tự xây dựng một chương trìnhđào tạo và phát triển.
Trang 1• Nguyễn Thị Băng Tâm
• Não Thị Kim Phương
• Nguyễn Trọng Quốc GVHD: Ninh Thị Kim Anh
Trang 2Nội dung
I Khái niệm, nguyên tắc đào tạo và phát triển.
II Mục đích và vai trò.
III Phân loại các hình thức đào tạo.
IV Các phương pháp đào tạo trong công việc.
V Trình tự xây dựng một chương trình
đào tạo và phát triển.
Trang 31 Khái niệm:
Đào tạo và phát triển là tiến trình
nỗ lực cung cấp cho nhân viên
những thông tin, kĩ năng và sự
thấu hiểu về tổ chức, công việc
trong tổ chức, cũng như mục tiêu
của nó.
I Khái niệm, nguyên tắc đào tạo và phát triển
Trang 5Sự khác biệt giữa đào tạo và phát triển:
Trọng tâm Công việc hiện tại Công việc của tương lai
Mục tiêu Khắc phục các vấn đề hiện tại Chuẩn bị cho sự thay đổi
Trang 6Mô hình người chịu trách nhiệm về phát triển nguồn nhân lực:
Nhân viên với tư cách là nhà đồng hành kinh doanh =
Tự phát triển
Cấp quản trị trực tuyến: Huấn luyện viên
Cấp quản trị gián tiếp: Người
ủng hộ
Trang 7b Nguyên tắc đào tạo và phát triển:
Dựa trên 4 nguyên tắc:
• Con người hoàn toàn có năng lực phát triển.
• Mỗi người đều có giá trị riêng.
• Lợi ích của người lao động và những mục tiêu của tổ chức và có thể kết hợp với nhau, hoàn toàn có thể đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và lợi ích của người lao động.
• Đào tạo nguồn nhân lực là một nguồn đầu tư sinh lời đáng kể.
Trang 8II Mục đích và vai trò:
1 Mục đích:
• Giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn để đáp ứng các nhu cầu của
doanh nghiệp
• Cập nhật các kỹ năng và kiến thức mới cho nhân viên
• Tạo nên thái độ làm việc đúng đắn, trung thành với tổ chức.
• Phát huy tính chủ động và tinh thần trách nhiệm của nhân viên.
• Định hướng công việc mới cho nhân viên
• Giúp tổ chức thích ứng với sự thay đổi của môi trường.
Trang 92 Vai trò:
Doanh
nghiệp
• Nâng cao năng suât, chất lượng, hiệu quả công việc.
• Đáp ứng yêu cầu công việc.
• Là một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
• Nâng cao lợi thế cạnh tranh.
• Tạo điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công tác quản lý.
Người lao
động
• Tạo ra sự gắn bó giữa người lao động và tổ chức.
• Nâng cao trình độ, tính chuyên nghiệp trong công việc.
• Tạo sự thích ứng giữa người lao động với công việc hiện tại và tương lai.
• Đáp ứng nhu cầu học tập, tạo cơ hội phát triển
• Phát huy tính sáng tạo của người lao động.
Trang 10III Các hình thức đào tạo:
Theo định hướng nội dung đào
tạo - Đào tạo theo định hướng công việc.- Đào tạo theo định hướng doanh nghiệp.
Theo mục đích của nội dung
đào tạo
- Đào tạo hướng dẫn công việc cho nhân viên.
- Đào tạo huấn luyện kỹ năng.
- Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động.
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật.
- Đào tạo và phát triển các năng lực quản lý.
Theo tổ chức hình thức đào tạo
- Đào tạo chính quy.
- Đào tạo tại chức.
- Lớp cạnh xí nghiệp.
- Kèm cặp tại chỗ.
Theo địa điểm hoặc nơi đào tạo - Đào tạo tại nơi làm việc- Đào tạo xa nơi làm việc
Theo đối tượng học viên - Đào tạo mới Đào tạo lại
Trang 11IV Các phương pháp đào tạo trong công việc:
Trang 121 Đào tạo trong công việc:
Là phương pháp đào tạo trực tiếp
tại nơi làm việc, trong đó người
học sẽ học được những kỹ năng,
kiến thức cần thiết cho công việc
dưới sự hướng dẫn của người lao
động lành nghề hơn.
Trang 13Đạo tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Đạo tạo theo kiểu học nghề
Trang 14a Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Trang 15Người nhân viên thực tập sẽ nhận được sự chỉ dẫn của nhân viên trong công ty về các công việc và cách thực hiện công việc hiệu quả theo yêu cầu của
công ty đó.
Trang 16b Đào tạo theo kiểu học nghề
16
Trang 17Phương pháp này thực chất là
sự kèm cặp của công nhân
lành nghề đối với người học
và là phương pháp thông dụng
ở Việt Nam
Trang 18c Kèm cặp và chỉ bảo:
Phương pháp này dùng để
giúp cho các cán bộ quản lý
và các nhân viên giám sát có
thể học được các kiến thức,
kỹ năng cần thiết cho công
việc trước mắt và công việc
trong tương lai thông qua sự
kèm cặp, chỉ bảo của người
quản lý giỏi hơn
Trang 19nghiệm hơn
Trang 21 Ưu điểm: đơn giản dễ tổ chức,
ít tốn kém, có thể đạo tạo
nhiều người cùng một lúc.
Nhược điểm: người hướng
dẫn thường không hướng dẫn
bài bản, khoa học nên khó tiếp thu.
c Kèm cặp và chỉ bảo:
Trang 22d Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
Là phương pháp mà người học viên được luân chuyển một cách có tổ chức từ công việc này sang
công việc khác.
Trang 23d Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
Ưu điểm:
• Đào tạo đa kỹ năng, tránh được tình trạng trì trệ, thích nghi với công việc
• Giúp cho học viên kiểm tra, phát hiện các điểm mạnh, điểm yếu của mình
• Tăng tích lũy kinh nghiệm
Nhược điểm:
• Cường độ thực hiện công việc cao dễ gây xáo trộn và bất ổn tâm lý
• Không hình thành được phương pháp luận cho thực hiện công việc
• Thời gian ở lại một công ty quá ngắn có thể làm cho học viên không hiểu đầy
đủ về công việc
Trang 242 Đào tạo ngoài công việc:
Các lớp canh tranh doanh nghiệp
Đào tạo theo phòng thí nghiệm
Các bài giảng, hội nghị hoặc hội thảo
Học tại các trường chính quy
Đào tạo theo phương thức từ xa
Trang 252 Đào tạo ngoài công việc:
a Các lớp cạnh tranh doanh nghiệp:
Các cơ quan tổ chức doanh nghiệp mở lớp đào tạo cho người lao động của mình
Trang 262 Đào tạo ngoài công việc:
b Học tại các trường chính quy:
Người lao động được gửi đi các trường chính quy và được cấp bằng chuyên ngành.
Trang 272 Đào tạo ngoài công việc:
Có thể tổ chức tại doanh nghiệp
hoặc bên ngoài, tổ chức riêng hoặc
kết hợp với các chương trình đào
tạo khác
c Các bài giảng, hội nghị hoặc hội thảo:
Trang 282 Đào tạo ngoài công việc:
d Đào tạo theo phương thức từ xa:
Là phương thức đào tạo mà giữa người học và người dạy không trực tiếp gặp nhau tại cùng một địa điểm, thời gian thông qua phương tiện nghe nhìn trung gian
Trang 292 Đào tạo ngoài công việc:
e Đào tạo theo phòng thí nghiệm:
Sử dụng các kĩ
thuật: diễn kịch, bài
tập tình huống, trò
chơi quản lí, bài tập
giải quyết vấn đề giúp
giải quyết tình huống
thực tế
Trang 30V Trình tự xây dựng một chương trình
đào tạo và phát triển.
Trang 31Xác định nhu cầu đào tạo