Là một ngôn ngữ biến hình VỚI các phạm trù ngừ pháp nằ m ngay trong sự biên hình của các hình vị morphème, lấy tiêu chí “động từ chia" làm tiêu chí chính, với các th ám thê dễ n h â n b
Trang 1TAP CHÍ KHOA HOC ĐHQGHN NGOAI NGỨ, T.XXI, sỏ 4PT, 2005
S U Y N G H Ĩ V Ể K H Á I N I Ệ M M Ệ N H Đ Ể
T R O N G P H Á P N G Ử V À V I Ệ T N G Ử H Ọ C
N g u y ễ n Lân Trung'
Dù loại hì n h các ngôn ngữ có khác
biệt đên đâu , các n h à ngữ p h á p học vẫn
hầu n h ư có c ù n g q u a n điếm p h â n câu
trúc câu t h à n h loại câu dơn, câu phức và
câu ghép Tuy nhiên đi vào p h â n tích cụ
thê, mỗi t h ứ tiêng lại cho thấy n hữ ng đặc
thù riêng của mình và chính vì thê mà
quan niệm về việc p h â n định các câu trúc
câu cùng không phải đã t r ù n g khớp nhau
N h ữ n g kh áo sát và p h â n tích lâu nay
cho c h ú n g ta thấy, q u a n niệ m về sự tồn
tại và vai trò của k h á i niệm m ệ n h đê nói
c hu n g và m ệ n h đê p h ụ nói riêng trong
tiếng P h á p vả t i ế n g Việt là kh ô ng đồng
nhất Điều rõ n é t là, các n h à P h á p ngữ
học và các n h à Việt ngữ học lại tương đôi
dồng n h á t t ro ng các q u a n điếm riêng của
minh Trước t ìn h h ì n h n h ư vậy, chúng tôi
xin (lược trình bày qu an điếm của mình
với tư cách là người có hiếu biết về câu
trúc hai th ứ tiêng và là ngươi đã giảng dạy
lâu n ă m tiêng P h á p cho đôi tượng là người
Việt Nam
1 Q u a n n i ệ m v ể k h á i n i ệ m M ệ n h đ ể
- C â u đ ơ n
Các n h à P h á p ngữ học h o à n toàn
thôn g n h ấ t t ro n g việc sử d ụ n g k h á i niệm
m ện h đẽ khi ng h iê n cửu câu tiêng Pháp
Có th ê r ang , xét vể lịch sử p h á t triển,
k há i ni ệm m ện h đê ra đời t ro n g trào lưu
ngh iên cứu ngôn ngữ gắn liền với logic,
gắn liền câu VỚI p h á n đ o á n Các tác giả
của Ngữ p h á p Port-Royal viết: “T ấ t cả các n h à t r iế t học cho r ằ n g có ba hoạt động tron g t in h th ần : n h ậ n thức, ph án đoán và suy lý Sự p h á n đoán vể các sự vật, n h ư khi tôi nói “la t e r r e est ronde- quả đ ấ t tròn, gọ 1 là m ệ n h đ ề ' [2] Trong
tác phârn củ a mìn h, Condillac n h ấ n
mạ nh : “Mọi lòi nói đểu là p h á n đoán Mà
p h á n đoán diễn đ ạ t b ằ n g các từ, chí nh là cái mà người ta gọi là m ện h đ ế ’ [7]
N h ư n g n h ư N g uy ễn Kim T h ả n đă n h ặ n xét, mặc dù “k h ô n g ai có th ê p h ủ n h ậ n được r ằ n g p h á n đo án logic phải được biêu thị b ằ n g ngôn ngữ, b ằ n g cái m à các
n h à logic gọi là “m ệ n h đ ế ’, n h ư n g từ đó
mà đ á n h d ấ u b ằ n g (=) giừa câu và p h á n đoán (mệnh đề) là kh ô n g đúng Trong quá t r ì n h tư duy t r ừ u tượng, p h á n đoán
là một k h â u có n h i ệ m vụ k h a n g định hay
p h ủ định đặc t r u n g củ a đôi tượng Ví dụ,
s a u khi đã n h ậ n thứ c được các đặc tr ư n g
có á n h kim, có th ê d ẫ n n h i ệ t và d ẫ n điện tốt, có th ê d á t m ỏng và kéo sợi được của
vật ch ấ t m à t a gọi là sắt, ta đi đên m ệ n h đề: sắ t là k i m lo ạ i N h ư n g ngôn ngữ
khôn g n h ữ n g là công cụ của tư cỉuy trừu tượng mà còn là công cụ biêu lộ cảm giác,
t ìn h cảm, ý chí, t h á i độ của con người Khi biếu lộ n h ữ n g cái đó, người ta cũng phải d ù n g đến câu ” [3] C h ú n g tôi hiếu
PG S TS , P hòng Quản lý Nghiên cứu Khoa hoc, Trường Đai hoc Ngoai ngữ, Đai hoc Q uốc gia Ha NÔI.
9
Trang 210 N u u v c II 1 ,ãn T r u
rằng, các trườn g phái ngôn ngừ học P h áp
sau này t ấ t n h iê n t h ừ a n h ậ n khiêm
k h u y ế t của các n h à ngừ p h á p học duy lý,
không còn chi g ắn m ệ n h đ ể với p h á n
đ o á n mà sử d ụ n g t h u ậ t ngừ mện h đê
(proposition) n h ư một đơn vị ngôn ngừ
trong p h â n tích cấu t rú c cú ph áp , nh ư
khi họ cho r à n g “câu dược tạo nên bời
một hay nh iê u m ện h đề”, “m ệ n h đê được
cấu tạo nên bơi chủ n g ữ với m ộ t vị ngữ'
T h u ậ t ngừ n ày dược hiếu n h ư m ộ t đơn vị
hì n h thái n h i ê u hơn là một đơn vị tư
duy C h ú n g tôi cho rằng, việc sử dụng
t h u ậ t ngữ m ệ n h đê tr o n g p h â n tích cú
pháp tiếng P h á p là t h u ậ n lợi và là
phương tiện hừu hiệu, s á n g s ủ a đê phân
định ra câu dơn (với m ệ n h đ ể độc lập),
câu ghép (vối các m ệ n h đ ề độc lập liên
kết) và câu phức (với một m ệ n h đ ề chính
và t ừ m ột m ệ n h đ ề p h ụ trở lên) Lấy
m ệ n h dế làm đơn vị p h á n tích câu, các
nh à P h á p ngừ học đà đồng n h ấ t m ện h đê
dộc lập với câu (lơn đê t ừ đó chi ra các
phương thức kết hợp của các yêu tô trong
mện h dể độc lập (câu đơn-ph rase
simple) P h ép p h â n tích cú p h á p t h à n h
các t h à n h tô hai bậc cho ph ép n h ậ n diện
rỏ các yếu t ố cấu th à n h câu Còn các yếu
tô tạo nên các yếu tô cấ u t h à n h câu,
c hú ng tôi gọi là yếu tô p h á t triển Việc
p h â n loại các câu dơn t r o n g tiếng Pháp,
cùng chính là việc p h â n loại các m ện h đê
độc lập Việc p h â n loại n à y cùn g dựa
trê n cái mà các n h à ngôn ngữ học Việt
Nam gọi là nòng cốt câu: Đó là cụm chu -
vị ($ujet-prẻdicat) Chì có điều trong
tiếng Ph áp, động t ừ đóng một vai trò
q u a n trọng, q uv êt đ ịn h sụ tồn tại hay
không của một câu (câu có bao nhiêu
m ệ n h đề khi có b ấ y n h iê u đ ộ n g t ừ chia),
cho nên các n h à ngừ p h á p học P h á p hay công thức hóa các d ạ n g câu dơn t h à n h chủ ngữ cộng vối các d ạ n g t h á i khác
n h a u của vị ngữ Gen ou vr ier và P e v t a r d [4] dà chia các câu (lơn tron g tiê n g P h á p
t h à n h 7 loại n h ư sau:
1 Chủ ngừ + nội động từ ( t r ạ n g ngữ)
2 Chu ngừ + ngoại dộng từ + bô ngữ trực tiếp ( tr ạ n g ngữ)
3 C h ủ ngừ + ngoại động từ + bô ngữ gián tiếp ( tr ạ n g ngừ)
4 Chủ ngữ + ngoại động từ + bô ngữ trực tiếp + bố ngữ gián tiếp (trạng ngữ)
5 C h ủ ngừ + động từ đặc biệt êtr e (thì, là): t ín h từ, d a n h ngữ ( t r ạ n g ngừ), giới từ
6 Chủ ngữ vô n h â n xưng + động từ vô
nh ân xưng và phần đi theo (trạng ngữ)
7 Từ-ngữ giới thi ệu + p h ẩ n đi theo ( trạ n g ngữ)
Đ ú ng là khi ta đ ặ t chú n g ữ , bỏ n g ừ
cạ n h nội động từ, ngoại động từ là cách biếu đ ạ t khô ng hợp ý, không t h ậ t khoa
học, vì ta đã đặt một k h á i niệ m chức
n à n g bên c ạ n h một k h á i niệm t ừ loại
N h ư n g rõ r à n g cách p h â n loại t r ê n trong tiếng P h á p được t h ừ a n h ậ n rộng rãi Đê
p h â n loại câu dơn, t h à n h p h a n làm nên chủ ngữ kh ô n g còn q u a n t rọ ng nữa, mà
chính cụm động từ với đ ộ n g t ừ chia làm
hạt n h â n , và các cách cấu trúc, kêt cấu của nó giúp ta n h ặ n diện một cách dề
d à n g và n h ấ t q u á n các m ệ n h đề độc lập, nói một cách kh ác đi là các câ u đơn Là một ngôn ngữ biến hình VỚI các phạm trù ngừ pháp nằ m ngay trong sự biên hình của các hình vị (morphème), lấy tiêu chí
“động từ chia" làm tiêu chí chính, với các
th ám thê dễ n h â n bièt cấu trúc của mệnh
Trang 3Sun I l l ’ ll! VC k h á i mcn> m en h (to n o n g Pháp n g ữ v u V iệ t ngữ học.
(lố (ỉộc lcVỊ) (câu đcỉn) trong tiêng P háp hiến
thị một rách tường minh với mọi môi quan
hệ cú pháp r ành rỏ Ké cà trong các trường
hộp càu trúc bể nòi (thuật ngừ của ngừ
pháp tạo sinh chuyên đỏi - grammaire
generative* t ra n sf o rm a t i o n n e l le ) gây khó
k h ă n trong việc xác đị nh các yêu tô cấu
t h à n h (thànlì tô câu) và các yếu tô phát
Lnên (th à nh tô của yêu tô cảu th àn h )
nhu' trong ví dụ sau:
- J e travail le à P ar is (à P a r is = t r ạ n g
ngừ câu)
- J e vais à F a n s (à P a r is = giới ngừ
t huộc cụ 111 động từ làm vị ngừ)
'Phì một phép t h a y t h è (substitution)
hay một phép giao h o á n (permu ta ti on )
cho phép xác địn h ngay các t h à n h tô trực
tiêp của câu hay củ a một t h à n h p h ầ n
dưới câu (người ta cỏ th ê nói “A Paris, je
travail lo" nlning người ta k h ô n g thê nói
“A Paris, je va is” được)
Từ lìhừng p h â n tích trê n, c h ú n g tôi
cho r a n g việc sử d ụ n g k há i niệm mện h
để trong P h á p ngữ học đê p h â n định câu
là hợp lý, tuy n h i ê n phái hiếu khái niệm
mệnh đổ (i dây nhu’ một k h á i niệm hình
thái cú p h á p chứ k h ô n g phái là một khái
niệm tư duy, ngừ n g h í a biếu đ ạ t một
p h á n đoán, s ử d ụ n g k há i niệm m ệ n h đê
tron g tiếng P h á p c ù n g cho phép c h ú n g ta
p h ả n biệt câu đơn t h ô n g thư ờn g với
n h ữ n g hình thái câu khá c được sử dụn g
ờ bình diện p h á t ngôn, giao tiêp n h ư câu
định d a n h ( p h r a s e nominale), câu tính
lược (p h ra s e eliptique), câu k h u y ê t
(p h ra s e incomplete) , n h ữ n g loại câu
n ày cũng tồn tại phô biên tro ng tiêng
Việt, n h u n g sự tồn tại của k h ái niệm
m ệ n h để k h ô n g giúp ích gì nlìiều cho việc
xác: đị nh cấu t r ú c các loại câu này
Đó là tr on g tiêng Pháp Cùn trong tiêng Việt, tình h ì n h khôn g giông như vậy N h ữ n g ưu điếm của việc lấy khái niệm m ệ n h đổ (gồm chu ngừ và vị ngừ có một động từ chia) của một ngôn ngừ biên
h ì n h hì n h n h ư kh ô n g giúp gì nhiều cho một ngôn ngừ dơn lập n h ư ti êng Việt (trong đó, hơn n ử a động từ không có dược một vị trí n h ư tro ng tiếng Pháp)
P h ầ n lớn các n h à Việt ngữ học đã từ lâu
t h ô n g n h ấ t k h ô n g sứ d ụ n g khái niệm
m ệ n h đê n ữa (họ còn có một lý do khác cho rằng, việc sử d ụ n g kh ái niệm mệnh
để làm cho n h ữ n g p h â n tích của họ nh ư
là bị ả n h hướng của cách p h â n tích củ
p h á p của các ngôn ngừ An - Au, mà họ
th ì không mu ô n bị m a n g tiêng là rập khuôn?) Các n h à Viột ngừ học tlìỏng
n h ấ t tr o n g v iệ c sử d ụ n g t h u ậ t n g ữ n ò n g
cỏi câu hay c ụ m chú - vị hoặc nữ a là càu trúc đ ề - th u yết N h ư c h ú n g ta dã ph ân tích ờ trên, nếu m ệ n h đề tron g tiếng
P h á p được xác đị n h là “bao gồm chú ngữ
và vị ngữ vỏi một động từ chia”, thì trong
ti ến g Việt có r ấ t n hi ều m ệ n h đê độc lập (câu đơn) v ắ n g m ặ t động từ ỏ t h à n h
p h á n vị ngữ M ặ t khác, động từ nêu (*ó
m ặ t tron g một câu tiế ng Việt với tư cách
vị từ cũng kh ô ng có được vai trò diều
phôi ch ặ t chẽ các diễn tố (th á m thê) n h ư
t ro ng các ngôn ngừ biên h ì n h n h ư tiêng Pháp Một điếm đ á n g lưu ý nữa là, các
cảu đơn đặc biệt r ấ t pho biến tron g tiên^
Việt lại kh ô n g the được coi là một mệnh
đê với một t h ứ tiế n g n h ư tiếng Pháp,
t ro n g khi đó lại là kiêu câu được sử d ụn g
t ro n g th ô n g báo (vói tư cách là một ph át ngôn) r ấ t rộng rãi Diệp Q u a n g Ban khi
b à n vê t h u ậ t ngữ nòng cốt càu có viêt:
“Trước kia, cấu tạo ngừ p h á p cơ bán của
câ u được hiếu là c ụ m t ừ chú - vị, còn gọi
Trang 4là m ệnh để r á c h hiếu này kh ôn g hao
quát được kiêu câu k h ô n g ch u a cụm chủ
- vị và thườn g dược gọi là “câu đơn đặc
biệt”, hoặc buộc p há i coi nó cùn g là câu
có du chu ngu và vị ngữ, n h ư n g một
t h à n h p h a n nào dó v a n g mật Mặt khác,
cách hiếu này cùng góp p h ầ n gây rãc* rôi
cho việc p h ả n biệt câu đơn, câu phức, câu
ghép” [")] Đó là xét vê mặt câu trúc Còn
nêu xét về m ặ t ngừ nghĩa, các n h à Việt
ngừ học lại càng k h ô n g c hấ p n h ậ n khái
niệm mện h để, với tư cách là đơn vị ngôn
ngữ biêu đ ạ t một p h á n đoán, ơ đây, Đào
T h a n h Lan hoàn toàn t h ô n g n h ấ t với suy
nghi cua N guyễn Kim Thiin: “Tô chức
hình thức của câu biêu đ ạ t một n h ậ n
định cua tư duy (tức là biêu đ ạ t một tư
t ư ơn g t ư ơn g đôi t r ọ n vẹn về ý nghĩa:
một mệnh để) nên có chức n ă n g truyền
đi một thô ng báo Nội d u n g của m ệ n h đê
là thực tại dược p h á n á n h vào câu, chính
là ý nghía của câu Đây là ý ng h ĩa miêu
tà thuộc bìn h diện ngừ n gh ĩa của câu
(còn gọi là bình diện ng h ía học) Câu
được hình t h à n h t h ô n g q u a người nói tức
là thông qu a sự n h ậ n thức của chú thẻ
nói n ă n g dôi với hiện thực Vì thê cảu
ngoài việc biêu hiện ý n ghí a k h ác h quan
của thực tại còn biêu hiện V nghĩa sắc
thái m an g tí nh chủ q u a n của người nói
trong việc n h ậ n thức, đ á n h giá thực tại
và trong cách tô chức p h á t ngôn tạo
ih ông báo n h ă m mục đích giao Liôp n h ấ t
định Đó là ý n ghí a t ì n h th á i của câu
thuộc bình diện ngừ d ụ n g (còn gọi là
dụ ng học) Cơ cấu tô chức h ìn h thức của
câu đồng thời biêu đ ạ t cá ý ng hí a miêu
tả (ngừ nghĩa) lẫn ý n g h í a tì n h thá i của
câu” [6) Tóm lại, cà vổ m ặ t cấu trúc ngừ
p h á p lẫn m ặ t cấu tr ú c ngữ nghĩa, các
nh à Việt ngừ học t r á n h d ù n g t h u ậ t ngừ
mệnh dể, một k há i niệm - c h ú n g tôi xin nhác lại - cơ bàn, cơ sỏ cho việc tạo lập và
p h á n loại câu tron g tiêng Pháp Và đôi lập VỚI k h á i n iệ m m ện h đ ẽ đ ộ c lậ p tạo
t h à n h câu đơn tr on g tiêng Ph áp, các n h à
Việt ngữ học sử (lụng khái niệm nòng cốt
t h à n h câu đơn h ai th à n h plìà n trong
tiêng Việt
( ' h ú n g tôi cho l ằ n g , xét c h o (‘ù n g vé
m ặ t k há i niệm (ngoại t r ừ n h u n g câu đặc biệt k h ô n g đủ cá hai t h à n h ph ầ n , và n hư vậy mới có tên là r â u dặc biệt, kh ôn g thỏ lấv làm đặc t r ư n g chung) câu đơn hai
t h à n h p h á n tron g tiêng Viột “tương
dư ơn g' với câu đơn trong tiêng P h á p và cái gọi là nòng cốt câu tron g ti ê n g Việt chính là m ệ n h đê độc lập tr o n g tiêng
Ph áp Khái niệm câu cơ sờ vổ cơ ban
m a n g tính phô q uá t, thông n h ấ t trong các ngôn ngừ, mà xét vổ bình điện tu duy, các n h à ngôn ngữ (ỉùng k h á i niệm Để- Thuyết đê p h à n ánh hiện thự c ngôn ngữ này c ỏ tác giá t h ậm chí lâv khái
ni ộ 111 này đê đ ậ t tên cho câu t r ú c cú ph áp
cơ sỏ (cấu trúc để-thuyêt = nòng cót câu
= câu dơn h ai t h à n h phán ) - c h ú n g tôi thì nghĩ rằng, kh ô n g nôn lấy một k h ái niệm
v ề nội d u n g (tư d uy) dê dật tê n cho một
khái niệm vể h ì n h thức (cú pháp), mặc
d ù về V n g h ĩa về cơ ban c h ú n g tư ơng
đương nh au Việc các n h à ngừ p h á p học Việt N a m coi câu đơn được cấu tạo nên
từ cái gọi là n ò n g cốt và các n h à ngừ
p h á p học P h á p coi cầu dơn được cấu tạo
nê n từ cái gọi là m ệ n h đ ề độc lập theo
c h ú n g tôi, đó chi là n h ữ n g cách gọi khác
nh au , có th ế thô ng n h ấ t dược vê mật
n h ậ n thức (không coi k há i niệm niệnlì đê
là khái niệm t h u ầ n túy m a n g tính tư duy logic biêu dạt một p h á n đoán) Tuy
Trang 5S un lìíih ĩ VC khái niệm mệnh (lẽ tro n g Pháp ngữ và V iệ t ngừ học.
nhiên, nêu chấp n h ậ n cáu tạo càu đơn là
một m ệ n h đ ể độc l ậ p , thì cũ ng phải luôn
n h ặ n thức rằng, nôi d u n g của m ện h đê
độc lậ p tr o n g các n g ô n n g ừ k h ô n g g iô n g
nh au và dó ch ính là một t r o n g các đặc
tr ư n g cơ bàn của một ngôn ngừ.
2 Q u a n n i ệ m v ề k h á i n i ệ m c â u g h é p
và m ệ n h đ ể p h ụ
Đã tù lâu, lấy mệ nh để làm khái
niệm cơ sỏ, các nh à P háp ngừ học phân
chia các loại hình câu xét trên phương diện
thuần túy hình thức (hệ thông) thành:
- C â u đơn ( mệ nh đê độc lập)
- Câu ghép (các m ệ n h đê độc lập)
- Câ u phức (một m ệ n h đề ch ín h và ít
n h ất 111 ột mệnh dể phụ)
Bên cạ nh dó, họ t h ừ a n h ậ n sự tồn tại
của các loại câu đặc biệt (câu t ỉn h lược,
câu chêm xen, câu d a n h , câu khuyết)
Ngừ p h á p học P h á p p h â n biệt rõ r à n g
câu ghép (p h ra s e composée) vói câu phức
( p h ra s e complexe) Theo q u a n niệm này,
cáu g h é p là n h ữ n g cáu được tạo nên từ ít
n h ấ t hai m ện h để độc lập, các m ện h đê
này về h ìn h thức cỉược gán k ế t với n h a u
b á n g h ai cách: hoặc được d ặ t c ạn h kể
nh a u , nôi VỚI n h a u b a n g các d ấu phảv
(p h ra s e ju x tap ose e) hoặc được nôi với
n h a u b ằ n g các liên t ừ kết hợp (ph ras e
coordonnée) Các m ệ n h để độc lập trong
câu ghép hoàn toàn có t h ê trở t h à n h các
câu đơn d ử n g độc lập N h ư vậy, về m ặ t ý
nghía, câu ghép được sử d ụ n g đế biêu
đ ạ t c h ủ ý m uô n kết nối!các ý với nh au ,
các ý n ày có liên q u a n trực tiếp với nh au ,
bô s u n g n ghĩ a cho n h a u đê tạo lập một ý
bao t r ù m hơn Còn cảu p h ứ c là n h ữ n g
câu được tạo n ên từ một m ện h đề chính
và ít n h ấ t môt m ệ n h đê phụ Vậy câu
phứ c phải là câu có chứ a m ệ n h để chính
và mện h đê phụ N h ư c h ú n g ta dã p h â n tích ở p h ầ n trê n , t ro n g P h áp ngừ học,
q u a n hệ ch ín h p h ụ ở t ro ng câu phức, tuy
vể cơ bàn có biêu đ ạ t môi q u a n hệ chính
p h ụ vê ý nghĩa, chủ yêu dựa tr ê n q u a n
hệ vê m ặ t h ì n h thức C h í n h - p h ụ ỏ đây là
sự p hụ thuộc vê m ặ t cú ph áp cùa một
m ệ n h đê vào một m ệ n h đê k há c hay vào một bộ p h ậ n của một mện h đê khác, chú yêu được thê hiện qua sự hiện diện của các t ừ tạo dẫn Khác với trong ti êng Việt,
ph ươn g thức tạo d ẫ n các m ệ n h đê phụ
tr o n g tiêng P h á p r ấ t rõ ràng, các phương tiện tạo d ẫ n m a n g t ín h hệ th ô ng cao, và
vì là một ngôn ngừ biên hình nên ch úng được thê h iệ n rõ nét P h á p ngừ học luôn
d à n h một vị trí t h e n chốt về cú p h á p cho câu phức, t ro n g dó m ệ n h đề p h ụ đặc biệt được q u a n tâ m N h ữ n g vấn đê q u a n
t r ọ n g n h ấ t , phức t ạ p n h ấ t liên q u a n đên
k ê t cấu của câu đểu n ằ m trong địa hạt
n à v (vấn để kết cấu bên trong, kết cấu bôn ngoài, hệ th ô n g từ tiên trd từ tạo
d ẫn , thòi th ê dộng từ, điếm quy chiếu thời gian, t r ậ t tự cú pháp ), c ầ n phái
n h ắ c lại rằng, sự p h â n biệt câu ghép và
câ u phức t ro n g ti ến g P h á p là dựa vào
b ả n c h ấ t của sự kêt nôi giữa các mệnh
để, vào b án t h â n hệ th ô n g các t ừ kế t nôi
là chính Và vì hệ t h ô n g các từ kết nôi cú
p h á p t ro ng tiế n g P h á p r ấ t h ạ n định và
đã được p h â n loại rõ r à n g nên khô ng khó
k h ả n gì đê n h ậ n biết đâu là câu ghép (các m ệ n h đê độc lập được đ ặ t cạnh
n h a u , nổì b ằ n g d â u phay, h ay được nôi
bới một tron g bảy liên t ừ nôi k ế t), đâu là
c âu phức (có m ệ n h đê p h ụ được tạo dẫn
bởi các liên t ừ p h ụ thuộc hay đ ạ i t ừ quan /lệ, hoặc có câu t rú c đặc biệt là nguyên thê h ay p h à n từ).
Trang 614 N j i u y e n Lãn Ti ling
Dựa vào sự có m ặ t củ a h ệ t h ô n g các
từ kêt nôi cú p h á p , các loại m ệ n h để p h ụ
được xác đ ịn h , t u y n h i ê n có m ột đ iể u cần
k h a n g đ ị n h t r o n g t i ế n g P h á p là b ấ t kỳ
kh i nào có m ột m ệ n h đê tồn tại p h ụ
thuộc về m ặ t h ì n h t h ứ c vào m ột bộ p h ậ n
của một m ệ n h đê h a y vào cá m ộ t m ệ n h
để nào khác , khi đó sẽ có câ u phứ c và có
m ệ n h đê c h í n h - p h ụ
T ì n h h ì n h k h ô n g giông n h ư vậy tr o n g
tiế n g Việt Điểu đ ầ u ti ê n khi đọc các tài
liệu ngừ p h á p Việt N a m từ lả u nay,
c h ú n g ta t h ấ y các tác giả đều k h ô n g
d à n h một vị t r í q u a n t rọ ng , d à y d ặ n cho
cú p h á p câ u t r ê n bậc c â u đơn nói c h u n g
và đặc biột là bộ p h ậ n p h ụ t r o n g câu
trô n bậc có bộ p h ậ n c h í n h và bộ p h ậ n
phụ Ví dụ, sách “N g h i ê n cứu ng ữ p h á p
tiê ng Việt” củ a N g u y ễ n Kim T h á n dày
637 t r a n g , t r o n g đó p h ầ n p h â n tích vê
câu chiếm 120 t r a n g m à chỉ vẻn v ẹn có
13 t r a n g có b à n vê c â u p h ứ c hợp Hơn
n ữ a r ấ t d á n g tiếc t r o n g dó p h ầ n b à n vê
câu phức t r o n g t i ế n g P h á p , tác giá có
nlìừng n h ậ n đ ị n h áp đ ặ t c h ư a h a n là
ch í n h xác, t h ậ m chí có thô nói là sai lệch
(ví dụ, tác giả cho r ằ n g q u a n n i ệm m ột
m ệ n h đề p h ụ k h ô n g n h ữ n g có t h ê do
độ ng t ừ có ngôi l à m n ò n g côt, m à còn có
t h ể được biểu thị b ằ n g độ ng từ ỏ lôi b ấ t
địn h - tác giả d ẫ n các câu: “D it es lui de
ưenir, il f a u t r é l é c h i r a v a n t d ' a g i r b ằ n g
t r ạ n g động từ-tác giả d ẫ n câu: “II c h a n t e
en t r a ư a i l l a n t là m ộ t “q u a n n i ệ m t h ị n h
h à n h r ấ t lâ u ỡ c h á u Au và cho đến n a y
11Ỏ vẫn n g ự trị t r o n g các s á c h ngừ p h á p
d ù n g t r o n g t r ư ờ n g t r u n g học và ti ê u học
ỏ P h áp " [3] C h ú n g tôi được p h é p cải
c h í n h r à n g đ ây là sự n h ầ m lẳn c ủ a tác
giả “N g h i ê n cứu n g ữ p h á p Việt N a m ”, và
k h á n g đị n h các s ách n g ữ p h á p n h à
trườ ng P h á p hiện n a y k h ô n g có cuốn nào
q u a n ni ệm về m ệ n h đê p h ụ nh ư vậy!)
Tro ng cuốn “Ngữ p h á p tiế ng Việt" của
Diệp Q u a n g Ban, h ai tập, gồm 450
tr a n g, tác giả cù ng chỉ d à n h 23 t r a n g đê nói vê câu ghép H ay t ro ng cuôn “Cơ sỏ tiêng Việt” củ a các tác giả Hữu Đạt,
T r ầ n Chí Dõi, Đào T h a n h Lan, p h ầ n bàn
vê câu g h é p cũ ng chỉ chiếm 6 t r a n g trong cuốn sách hơn 200 tra ng Các sách “N g ữ
p h á p tiếng Việt” củ a Nguyễn Tải c ẩ n và
Nguyễn M in h T h u y ế t đểu không để cặp tới câu phức hợp T r on g khi đó, q u a n sát việc sử d ụ n g ti ếng Việt h iệ n nay trong xã hội và tr on g n h à trường, c h ú n g ta thấy
n h u n g lỗi vê cú p h á p có liên q u a n đên câu phức, câ u ghép, các lỗi vê câu què, câu cụt chiếm một tỷ lệ k h á lớn! C h ú n g tôi chưa t h ậ t được t h u y ế t ph ục khi nhiều
n h à Việt ngừ học lý giái r à n g trong một ngôn ngừ đơn lập n h ư tiếng Việt vấn đê
từ và ngữ (đoản n g ữ, từ tô\ cụm từ ) là
q u a n t r ọ n g n h ấ t , còn vấn dế cu (các loại
câu) đặc biệt là câu ghép không q u a n trọn g n h ư t ro n g các ngôn ngừ An-Au biến hình! Nói gì thì nói, dơn vị lớn nhất của hệ t h ô n g v ẫ n là câu, và đơn vị đó chính là cơ sở được sử d ụ n g trong giao tiếp n h ư là một p h á t ngôn
Về cấu t r ú c bên t r o n g của các càu trên bậc cả u đơn (chún g tôi sử dụ ng cụm
từ này vì có sự h o à n toàn khác biệt trong việc sử d ụ n g nội h à m của các t h u ậ t ngừ
câu g h é p , cáu p h ứ c hợp t ro ng tiếng P h á p
và tiếng Việt), các tác giả Việt N am khôn g ho àn t o àn t h ô n g n h ấ t n h a u (như các n h à ngữ p h á p P h á p đôi với t iê n g
Pháp) Có tác giả chỉ sử d ụ n g t h u ậ t ngữ
càu gh ép đẻ chi cả câ u ghép và câu phức, tron g đó chia r a câu g h é p d á n g lập
(tương đương VỚI câu ghép trong tiêng
Trang 7Suv n g h ĩ vô khái niệm mệnh tie tro n g Pháp ngữ và V iệt ngừ học. 15
Pháp) và cảu gh ép c h ín h -p h ụ (tương
dương VỚI câu p hứ c t ro ng tiê ng Pháp),
th êm vào đó các k h á i n iệ m vê c â u g h é p
qua lại với câu g h é p chuồi [5] Có tác giả
d ùng t h u ậ t ngừ câu p h ứ c hợp đê chia
t h à n h câu p h ứ c hợp liên hợp (tương
đương với câu ghép tr o n g tiếng Phá p) và
câu p h ứ c hợp p h ụ thuộc lẫn n h a u (tương
đương một bộ p h ậ n câu phức tron g tiêng
Pháp), và t h ê m vào càu tru n g gian
(tương dương với một bộ p h ậ n khác của
câu phức tron g ti ếng P háp ) [7] Có tác
giá cũn g d ù n g t h u ậ t ngữ càu p h ứ c hợp
đê chia t h à n h câu p h ứ c hựp liên hợp
(tương dương với câu ghép tron g tiếng
Pháp) và câu phức hợp có q u a n hệ qua
lại (tương đương với một bộ p h ậ n của câu
phức tr on g tiếng Ph áp ) [3] N h ư vậy, về
đại thê, các tác giá Việt N a m khi nghiên
cứu tiê n g Việt k h ô n g q u a n niệm phải sử
d ụ n g hai t h u ậ t ngữ câ u ghép và câu
phức đê đôi lặp n h a u m à chì chủ yếu sử
(lụng t h u ậ t ngừ câu ghép và p h â n chia
trong lòng câu ghép t h à n h câu ghép
đ ắ n g lập và câu ghép c hí n h phụ T ấ t cả
các câu có từ hai vị từ trơ lên đểu là câu
ghép b ấ t lu ận h ì n h thứ c “g h é p ” th ê nào
C h ú n g tôi cho r ằ n g có ba v ấn đê lớn
đ ặ t ra ở đâv:
T h ứ n h ấ t, các n h à ngôn ngừ học
P h á p và Việt tương đôi gặp n h a u khi sử
d ụ n g các k há i niệm câu ghép đ a n g lập
{tiêng Việt) - câu ghép ( p h r a s e composée-
tiếng P h áp ) và câ u ghép ch ín h phụ
(tiêng Việt) - câu phức ( p h r a s e complexe-
tiếng Ph áp) Vê k h á i niệm câu ghép
đ ắ n g lập (Việt), câu ghép (Pháp) nội h àm
kh ô ng có gì k hắ c biệt lắm N h ư n g vê
k h ái ni ệm câu ghép ch ín h p h ụ (Việt) và
câu phứ c (Pháp) thì nội h à m kh ô n g hoàn
toàn t r ù n g khớp n h a u
T h ử h a i % đôi với các n h à Việt ngừ học điểu q u a n t r ọ n g hơn cà là, lây nghĩa cua các vê gh ép l à m ti êu chí xác đ ị n h b án
c h ấ t câ u ghép; còn đôi với các n h à P h á p ngừ học, tiêu chí cơ b á n c h í n h là h ì n h
t hứ c (bản c h ấ t c ủ a các từ tạo d ẫ n và chức n ă n g n g ừ p h á p c ủ a các m ệ n h đề)
T h ứ b a , t r o n g t i ê n g Việt, t h u ậ t ngừ
câu gh ép c h ín h p h ụ chí d à n h cho các vê
gh ép tr o n g đó vê được COI là p h ụ chì có
th ê đ óng vai t rò các t r ạ n g ngữ của câu,
t r o n g khi đó t r o n g t i ê n g P h á p , m ệ n h đề
p h ụ giừ n h i ề u chức n ă n g kh ác , n h ư bô
ng ừ củ a từ, c h ủ ngừ, th u ộ c ngừ , điểu
m à các n h à Việt ngừ học xếp vào “các v ế đặc bi ệt ”
Vê b a v ấ n đê này , c h ủ n g tôi cho
r ằ n g n g a y cả đôi với t i ê n g Việt, c ũ n g cần
p h â n biệt và sử d ụ n g rõ r à n g h ai t h u ậ t
n gừ c â u g h é p (thực sự là n h ừ n g câu có
th ê d ứ n g độc lập, g h é p lại với n h a u b ằ n g cách sử d ụ n g các k ế t t ừ hoặc trực tiếp
b à n g các d ấ u câu) và câ u ph ứ c (là các
m ệ n h để về h ì n h t h ứ c t h ư ờ n g được ghép nôi với n h a u bởi các k ế t t ừ p h ụ thuộc, vê
ý n g h í a có môi q u a n h ệ c h í n h phụ) N h ư vậy t r o n g t i ế n g Việt n ê n d ù n g t h u ậ t ngữ
câu g h é p t h a v cho k h á i n iệ m câu ghép
đ ắ n g lập và t h u ậ t n g ữ cả u p h ứ c t h a y cho
k h á i ni ệm c â u g h é p c h í n h phụ Tro ng câu ph ứ c n ê n bao h à m cả các câu phức
m à v ế p h ụ l à m chức n ă n g t r ạ n g ngữ câu (có n g h ĩ a là n ằ m ngoài n ò n g cốt câu
ch ín h ) và các c â u p h ứ c m à vê p h ụ đ ả m
n h i ệ m các chức n ă n g k h á c n h ư ch ủ ngữ,
bô ngừ, t h u ậ t ngừ (có n g h ĩ a là n h ữ n g
c ụ m chủ-vị được COI là các vê p h ụ n ày
n ằ m b ê n t r o n g mộ t c ụ m chủ-vị n òng côt bao t rù m ) Các c ấ u t r ú c k h á c kh ô n g đủ
cả h a i t h à n h p h ầ n (chủ-vị) sè được
n g h i ê n cứu n h ư n h ữ n g câ u đặc biệt
Trang 8Trong các câu phức (câu ghép chính- nho hơn Hơn nữa, cần p h â n tích câu phụ), cẩn q u a n niệm và p h â n loại các vê phức ớ d ạ n g đầy (lủ n h ất , có ng h í a là đưa
ph ụ (mệnh để phụ) the o chức n ă n g của các d ạ n g chư a đẩy đủ trỏ về với hình
ch ún g có xem xét đến h ỉn h thức của các th á i b an đ ẩu (cấu trúc cơ sớ) đế tìm ra
kết từ h a y p h ụ từ liê n kết ờ n h ữ n g cấ p ch ứ c n ă n g khỏi t h ú y của các t h à n h p h ẩ n
p h â n loại t r ê n và dựa vào ý nghĩa cúa câu, n h ư vậy mới có thẻ n h ậ n điộn một các từ kết nôi này ỏ các cấp p h â n loại cách toàn diện được
TÀI LIỆU THAM KHAO
1 Arnauld và Laneel Grammciirc generate et raisonnée de Port-Royal, Paris, 1983.
2 Condillac ()i’vn>s Vol.ỏ 1978.
3 Nguyên Ki 111 Than Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt, Hà Nội NXB (iião đục, 1998.
4 Genouvnei' et Peytard., Linguistique et Enseignem ent du franợ 2 Ìs, Pans, 1970.
5 Diệp Quang Ban, Ngừ pháp tiếng Việt, tập II Hà Nội, NXB Giáo dục 1998.
6 Hữu Dạt, Trần Trí Dõi Dào Thanh Lan, C(1 sờ tiếng Việt, Hà Nội NXB Giáo dục, 1998
7 Hoàng Trọng Phiến, N gữ pháp tiêng Việt -Câu, Hà Nội, NXB Đại học và Trung học cơ sò 1980.
8 Grévisse Précis de grcimmciire franợiỉse, Duculot, 1993
9 J.C Chpvelier et autres., Grammaire ỉarousse du franợiỉs con temporal n Larousse, 1971.
10 M Pougeoise Dictionnairc degrammaire et des difficultcs grammatical!cs Armand Colin, 1998.
VNU JOURNAL OF SCIENCE, Foreign Languages T XXI, N04AP 2005
16 N g u y e n L ận T r i m u
S O M E T H O U G H T S A B OU T CO N CE PT S
OF C L A U S E IN FRENCH A N D V I E T N A M E S E LI NG UI ST IC S
Assoc.Prof.Dr N g u y e n Lan Tr u n g
Scientific Research M anagem ent Office College o f Foreign Langu ages - V N U
Until now, th e concepts of clause in general an d d e p e n d e n t clause in p a r t i c u l a r in French a n d V i e t n a m e s e a r e not similar, In thi s article, t h e a u t h o r gives t h e concepts of clause, d e p e n d e n t clause, simple sentence, compound a n d complex sentence He com pares the m b et w ee n F r en ch and Vietn am es e He also points out some m ai n factors
t h at V ie t n am es e l in g ui sts should pay a t t e n t i o n to w hen they s tu d y V ietnames e