Tuy là tỉnh thuần nông, điều kiện phát triển thấp, nh-ng so với nhiều địa ph-ơng khác trong cả n-ớc, H-ng Yên lại có khá nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài
Trang 1Mục lục
Trang
1 Sự cần thiết của đề tài 8
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 10
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu 10
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu 11
6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn 11
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của FDI
Trang 21.2.1 Các lý thuyết giải thích sự ra đời của FDI 17
1.2.2 Đánh giá hiệu quả FDI 22
1.3.1 Đối với n-ớc xuất khẩu vốn 30
1.3.2 Đối với n-ớc nhận đầu t- 31
1.4.1 Luồng vốn đầu t- trực tiếp h-ớng vào các n-ớc t- bản
phát triển và đang phát triển
38 1.4.2 Công nghiệp chế biến và dịch vụ là các lĩnh vực thu hút
đầu t- mạnh nhất
39 1.4.3 Đa cực và đa biên trong đầu t- trực tiếp 39
1.4.4 Các công ty xuyên quốc gia đã và đang trở thành chủ thể
đầu t- chủ yếu
40 1.4.5 Hiện t-ợng hai chiều trong đầu t- trực tiếp 41
1.5 Khái quát về đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài tại Việt Nam
1.5.1 Chủ tr-ơng của Đảng và Nhà n-ớc ta về thu hút FDI 41
1.5.2 Tình hình đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài tại Việt Nam trong
thời gian qua
43
2.1.1 Vị trí địa lý, địa điểm đầu t- 51
Trang 32.1.2 Đặc điểm về kinh tế, nguồn nhân lực 54
2.1.3 Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ đầu t- 60
2.1.4 Chính sách, thủ tục hành chính đối với FDI 62
2.2 Tác động của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội của
H-ng Yên
72 2.2.1 Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế 72
2.2.2 Tác động của FDI đến kim ngạch xuất khẩu 79
2.3.2 Những hạn chế, tồn tại và những vấn đề đặt ra cần giải
3.1 Mục tiêu, ph-ơng h-ớng thu hút FDI của H-ng Yên trong
thời gian tới
102 3.1.1 Cơ sở định h-ớng 102
3.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của FDI trong thời gian tới 104
Trang 43.2.1 Tiếp tục đổi mới nhận thức đối với FDI 105 3.2.2 Hoàn thiện hệ thống luật pháp, đổi mới cơ chế chính sách 106 3.2.3 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 111 3.2.4 Làm tốt công tác quy hoạch đầu t- 114 3.2.5 Xây dựng hoàn thiện hạ tầng cơ sở kỹ thuật 116 3.2.6 Mở rộng các hình thức thu hút và vận động đầu t- 119 3.2.7 Đào tạo, bồi d-ỡng đội ngũ cán bộ quản lý và nâng cao
chất l-ợng ng-ời lao động hoạt động trong khu vực FDI 119 3.2.8 Một số vấn đề khác 120
Trang 5Danh mục các bảng biểu
Bảng 3 Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài phân theo tỉnh thànhphố
lập tỉnh đến nay (1997-2003)
75 Bảng 6 Cơ cấu các dự án FDI vào H-ng Yên từ khi tái lập
tỉnh đến nay (1997 - 2003)
76 Bảng 7 Giá trị xuất khẩu so với GDP thời kỳ 1997-2003 80
Bảng 8 Giá trị xuất khẩu của các công ty có vốn đầu t- n-ớc
ngoài (thời kỳ 1997 - 2003)
82 Bảng 9 Giá trị xuất khẩu chia theo n-ớc (1997-2003) 84
Bảng 10 Trình độ công nghệ, thiết bị của các doanh nghiệp có
vốn đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài tại H-ng Yên
(tính theo giá trị)
94
Trang 6Danh mục từ viết tắt
1 WB (World Bank) - Ngân hàng thế giới
2 IMF (International Monetary Fund) - Quỹ tiền tệ quốc tế
3 TNCs (Transnational Corporations) - Công ty xuyên quốc gia
4 TNHH - Trách nhiệm hữu hạn
5 WTO (World Trade Orgnization) - Tổ chức th-ơng mại thế giới
6 ASEAN (Association of The South East Asian Nations) - Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
13 AFTA (ASEAN Free Trade Area) - Khu vực th-ơng mại tự do ASEAN
14 UBND - ủy ban nhân dân
15 HĐHTKD - Hợp đồng hợp tác kinh doanh
16 CNTB - Chủ nghĩa t- bản
17 ODA (Official Development Assistance)-Viện trợ phát triển chính thức
18 BOT (Build - Operate - Transfer) - Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
19 BTO (Build - Transfer - Operate) - Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
20 BT (Build - Transfer) - Hợp đồng xây dựng - chuyển giao
21 FDI (Foreign Direct Investment) - Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài
22 NQ - TW - Nghị quyết Trung -ơng
23 OECD (Organization for Economic Co-operation and Development) -
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Trang 724 QĐ-UB - Quyết định ủy ban
25 BCC (Bussiness Co-operation Contract) - Hợp đồng hợp tác kinh doanh
26 M&As (Merger and Acquisitions) sát nhập và mua lại
27 MIGA (Multilateral Investment Guarantee Agency) Cơ quan bảo đảm
Trang 8Phần mở đầu
1 Sự cần thiết của đề tài:
Vốn, công nghệ, kiến thức quản lý và marketing là những điều kiện hàng đầu để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở mọi địa ph-ơng trong cả n-ớc, trong đó nhất là đối với những địa ph-ơng
đang dựa chủ yếu vào sự phát triển của nông nghiệp
H-ng Yên là một địa ph-ơng thuần nông nh-ng lại rất ít đất đai, mới
đ-ợc tái lập năm 1997 từ tỉnh Hải H-ng cũ, việc phát triển kinh tế, công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn gặp không ít khó khăn Tích luỹ nội bộ hàng năm của tỉnh để tái đầu t- phát triển còn thấp (-ớc tính giai đoạn 2000 -
2010 toàn tỉnh tích lũy khoảng 1.350 Triệu USD), trong khi nhu cầu vốn để thực hiện các mục tiêu phát triển của tỉnh, thời kỳ 2000 - 2010 là: 2.750 triệu USD Nh- vậy, nguồn vốn huy động đầu t- phát triển hàng năm chỉ đáp ứng
đ-ợc khoảng 49%, số còn lại phải huy động từ mọi nguồn vốn khác Là một tỉnh nông nghiệp lại rất ít đất đai nên số vốn trong dân rất hạn chế, bởi thế phải nhìn vào các nguồn bên ngoài
Tuy là tỉnh thuần nông, điều kiện phát triển thấp, nh-ng so với nhiều địa ph-ơng khác trong cả n-ớc, H-ng Yên lại có khá nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài (FDI) Đó là, vị trí rất gần Hà Nội (tiếp giáp với các KCN vành đai của Hà Nội), cơ sở hạ tầng khá tốt (mới đ-ợc đầu t- nhờ chia tách tỉnh), nguồn lao động địa ph-ơng dồi dào, giải phóng mặt bằng thuận lợi (đất nông nghiệp) Đây là những lợi thế khá hấp dẫn các nhà đầu t- n-ớc ngoài
Mặc dù có nhiều lợi thế nh- đã nêu trên, nh-ng đến nay FDI vào H-ng Yên vẫn còn hạn chế, ch-a t-ơng xứng với tiềm năng và mong đợi của Tỉnh Hiện trạng này đã và đang đặt ra nhiều câu hỏi cho các nhà quản lý địa ph-ơng: phải chăng tỉnh ch-a biết cách thu hút FDI? Các nhà đầu t- n-ớc ngoài còn hạn
Trang 9chế đầu t- vào H-ng Yên do chiến l-ợc đầu t- của họ hay vì những cản trở từ môi tr-ờng đầu t- của tỉnh? Làm thế nào để khai thác đ-ợc các lợi thế đã nêu nhằm thu hút đ-ợc nhiều FDI để bù đắp khoản thiếu hụt to lớn về vốn đầu t- phát triển của Tỉnh? Mặt khác, gần đây lại xuất hiện một số quan điểm kỳ vọng vào vai trò của FDI như l¯ “gi°i pháp đột phá” để nâng vị thế của tỉnh, thoát khài tình trạng đói nghèo (?) Việc tìm lời giải cho các vấn đề đã nêu là rất cấp bách đối với các nhà quản lý của H-ng Yên Bởi vậy, nếu đề tài trả lời đ-ợc các vấn đề này sẽ không chỉ có ý nghĩa về lý luận, mà quan trọng hơn, sẽ góp phần vào giải quyết đ-ợc các vấn đề cấp bách của địa ph-ơng hiện nay
2 Tình hình nghiên cứu
“Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài” l¯ chủ đề được nghiên cứu rất phổ biến
hiện nay, nổi bật là các công trình nghiên cứu nh-:
- Hoạt động đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài với công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ở Việt Nam - Nguyễn Trọng Luân (năm 2002)
- Hoạt động đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh - Lê Bộ Lĩnh (năm 2002)
- Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài tại Việt Nam - Mai Ngọc C-ờng (năm 2001)
Ngoài ra, trong thời gian vừa qua cũng có nhiều bài báo, bài viết đăng trên tạp chí và những cuộc hội thảo về vấn đề này Tuy nhiên phần lớn các công trình nghiên cứu tập trung ở phạm vi quốc gia (toàn quốc), số công trình nghiên cứu chủ đề này ở phạm vi địa ph-ơng còn rất ít (chủ yếu ở Hà Nội, thành phố lớn và các địa ph-ơng thu hút đ-ợc nhiều FDI trong cả n-ớc) Cho đến nay ch-a có công trình nghiên cứu nào trùng tên và nội dung của đề tài
Trang 10muốn tiến hành nghiên cứu vấn đề này một cách có căn cứ khoa học, toàn diện và hệ thống, nh-ng đến nay vẫn ch-a thực hiện đ-ợc Bởi vậy, đề tài
nghiên cứu về “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hưng Yên: Thực trạng và
giải pháp“ là một đề tài mới, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần khắc
phục hạn chế này và đây cũng chính là điểm mới của luận văn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Với định h-ớng áp dụng các kiến thức khoa học, lý luận kinh tế vào giải quyết vấn đề thực tiễn FDI ở H-ng Yên nên mục đích cơ bản của luận văn là giải thích và dự đoán các vấn đề FDI ở H-ng Yên một cách có căn cứ khoa học, toàn diện và hệ thống Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm thúc
đẩy thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn quan trọng này ở H-ng Yên trong thời gian tới
Để đạt đ-ợc mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản của luận văn là: Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn của FDI ở n-ớc ta và tham khảo một số địa ph-ơng điển hình thu hút FDI trong cả n-ớc; phân tích một cách chi tiết, toàn diện và có hệ thống về hiện trạng và các nhân tố ảnh h-ởng đến FDI ở H-ng Yên; đánh giá tác động của FDI đối với sự phát triển của H-ng Yên từ khi tái lập tỉnh đến nay; đề xuất một số gợi ý chính sách đối với các cơ quan chức năng của nhà n-ớc và đ-a ra các biện pháp thực hiện cho các nhà quản lý H-ng Yên nhằm thúc đẩy thu hút và sử dụng có hiệu quả FDI phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh trong thời gian tới
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu chủ yếu của luận văn là FDI và các yếu tố ảnh h-ởng đến thu hút, sử dụng nguồn vốn này ở H-ng Yên
Phạm vi nghiên cứu là tỉnh H-ng Yên Thời gian nghiên cứu tính từ
1997 đến 2003, tức là thời kỳ từ khi tái thành lập tỉnh đến năm 2003
Trang 115 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Thu thập, đọc, phân tích các tài liệu, chính sách, số liệu có liên quan
đến đề tài làm cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu của đề tài Các quan điểm, kết quả phân tích sẽ đ-ợc th-ờng xuyên trao đổi với các chuyên gia và những ng-ời quản lý FDI của tỉnh H-ng Yên Tiếp theo là thu thập các số liệu, báo cáo và tiến hành khảo sát thực tiễn FDI ở H-ng Yên để phân tích, đánh giá hiện trạng của nguồn vốn này Các kết quả phân tích, đánh giá sẽ đ-ợc góp ý
và bình luận của những ng-ời quản lý FDI và một số nhà đầu t- n-ớc ngoài ở H-ng Yên Tổng hợp các kết quả phân tích, đánh giá để viết bản thảo lần 1 sau đó các chuyên gia góp ý bản thảo để sửa chữa, hoàn thiện luận văn
Ngoài các ph-ơng pháp cơ bản th-ờng đ-ợc sử dụng trong nghiên cứu kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin (duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,…), luận văn sẽ sử dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu chủ yếu là: thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, phỏng vấn chuyên gia, khảo sát thực tế và khu vực học
6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Cùng với việc góp phần hệ thống, khái quát những quan điểm lý luận về
đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài (FDI), nghiên cứu tác động của FDI đến phát triển kinh tế xã hội của cả n-ớc nói chung và một số địa ph-ơng nói riêng, điểm
đóng góp mới và chính của luận văn là đánh giá tác động của FDI đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh H-ng Yên thời kỳ sau tái lập tỉnh (1997 - 2003)
và đề xuất một số giải pháp để tăng c-ờng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn FDI, đồng thời hạn chế các tác động tiêu cực, phát huy tác
động tích cực của FDI trên địa bàn tỉnh H-ng Yên, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH và hội nhập quốc tế một cách bền vững và đúng h-ớng
Trang 12ph-ơng, trung -ơng cũng nh- một số tr-ờng học, cơ sở đào tạo đại học và sau
đại học
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu FDI ở
Trang 13Cơ sở lý luận và thực tiễn
của FDI ở H-ng Yên
1.1 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức của đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài (FDI) là một trong những hình thức của đầu t- quốc tế, đ-ợc đặc tr-ng bởi quá trình di chuyển t- bản giữa các quốc gia trên thế giới Mặc dù có nhiều khác biệt về quan niệm nh-ng nhìn chung thì đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài đ-ợc hiểu nh- hoạt động kinh doanh mà ở đó có sự tách biệt trong việc
sử dụng vốn và quản lý đầu t- Điều đó có nghĩa là xét về mặt chủ thể thì đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có yếu tố n-ớc ngoài Yếu tố n-ớc ngoài ở đây không chỉ là sự khác biệt về quốc tịch hay lãnh thổ sinh sống, mà còn xác định t- bản di chuyển trong đầu t- trực tiếp của các n-ớc ngoài bắt buộc phải v-ợt ra ngoài biên giới của một quốc gia
Nội dung kinh tế của đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài đ-ợc phản ánh trong Luật
Đầu t- ở đó, ng-ời ta đã cố gắng tạo ra những hình thức pháp lý thỏa mãn hai đặc tr-ng cơ bản nhất của đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài đó là:
Trang 14chuyển vốn quốc tế, trong đó ng-ời chủ sở hữu đồng thời là trực tiếp quản lý và
điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu t-
Về thực chất, đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài là sự đầu t- của các công ty nhằm xây dựng các cơ sở, chi nhánh ở n-ớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ
sở đó Đây chính là hình thức đầu t- mà chủ đầu t- n-ớc ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia
điều hành đối t-ợng mà họ bỏ vốn đầu t-
1.1.2 Đặc điểm và các hình thức của đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài
* Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài có các đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Các chủ đầu t- n-ớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu theo quy
định của Luật Đầu t- của từng n-ớc quy định Ví dụ: Luật Đầu t- n-ớc ngoài của Việt Nam quy định chủ đầu t- n-ớc ngoài phải đóng góp tối thiểu 30% vốn pháp
- Đầu t- trực tiếp đ-ợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu
để thôn tính hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau
* Có các hình thức đầu t- trực tiếp chủ yếu sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều
bên (gọi tắt là các bên hợp doanh) để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hợp
Trang 15kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có một số đặc điểm nh-:
+ Là một hình thức đầu t- trực tiếp, chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu t-, do vậy nó khác với các hợp đồng th-ơng mại, hợp đồng kinh tế về trao đổi mua bán thông th-ờng (các hợp đồng này không bị Luật Đầu t- điều chỉnh)
Đầu t-
- Doanh nghiệp liên doanh: Là doanh nghiệp đ-ợc thành lập tại Việt Nam
trên cơ sở hợp đồng kinh doanh giữa bên hoặc các bên Việt Nam với bên hoặc các bên n-ớc ngoài, hoặc trên cơ sở hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ n-ớc ngoài, nhằm hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam
+ Doanh nghiệp liên doanh là pháp nhân Việt Nam và đ-ợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm đối với bên kia, với doanh nghiệp liên doanh và bên thứ ba trong phạm vi