1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Nghiên cứu so sánh đô thị hóa vùng ven thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần thơ

12 141 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Nghiên cứu so sánh đô thị hóa vùng ven thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần thơ tài liệu, giáo án, bài...

Trang 1

N G H I Ê N C Ứ U SO S Á N H Đ Ô T H Ị H Ó A

V Ù N G V E N T H À N H P H Ó H Ò C H Í M I N H

VÀ T H À N H P H Ố C ÀN T H Ơ

Tôn N ử Q uỳnh Trân

Thuậl ngữ "vùn g ven" tro n g tham luận này dùng để chỉ những dịa bàn lă m ven các khu đô th ị Các khu dô th ị ấy có tfiề là những quận dã có trình dộ đò th ị hóa dáng kể hoặc là những vù n g dã phát triể n dô th ị tại các huyện như là thị trấn thuộc huyện

H iện tượng dô th ị hóa vùng ven mang tính tổng hợp rất cao và chứa íựng trong nó nhiểu thách thức về đô th ị trong tưcmg lai, vì chính nó cung cấp ntững thông lin trực tiếp về đô thị trong tương lai N ó i một cách cụ thể, ỏ các khu vực ven

dô hiện nay, việc thiếu cơ sở hạ tầng và dịch vụ đô th ị sẽ cản ưở sự phát triển bền vững của dô thị trong tương lai hoặc sỗ trở thành m ột gánh nặng đối với ngân ỉách dầu tư của các chính quyền địa phương

Hiện tượng dô thị hóa vùng ven cùa tham luận sẽ được xem xét ưên các vùng ven và ngoại thành của hai thành phố, thể hiện mạnh qua các hiện tượng dặc thủ của

dô thị hóa như sự thay đổi của cảnh quan; sự chuyển dịch cơ cấu kin h tế và co cấu lao dộng - việc làm; đất nông nghiệp bị thu hẹp được thay dàn bằng các khu công

nghiệp, công trình xây dựng dô th ị; tỷ lệ nông dân xuống thấp trong khi đó ~ỷ lệ

công nhân tăng lên; sự thay đổi trong dời sống của cư dân

1 X ả c đ ịn h v ù n g ven của h a i đô th ị

Thành phố Hồ C hí M in h là đô thị dặc biệt theo N g h ị dịnh số 15/2007/fN t-C P ngày 26 tháng 0 ] năm 2007 Năm 2011, thành phố có ]9 quận và 5 huyện, với dân

số là 7.521.138 và mật độ dân số trung bình là 3.590ngư ời/km J, trong đó dơn 'Ị có mật dộ cao nhất là quận ] 1 (45.568ng/km 2) và thấp nhất là huyện c ầ n G iờ ' với mật

dộ chi có lOOng/krr1' V ùng ven dô thị của TP Hồ Chí M in h trong thời này là những địa bàn năm giữa na các quận nội thành và các huyện ngoại thành, có thể kế m ột sò địa

PGS, TS Giám dốc Trung tâm Nghiên cứu Đô thị và Phát triền.

1 N iê n g iá m th ố n g kẽ T P H o C h í M in h , 2 0 ! I.

Trang 2

diêm liê u biểu như xã VTnh Lộc A thuộc huyện Binh Chảnh, xã Bà Đ iểm thuộc huyện Hóc M ôn, hoặc hai phường Hình Chiểu, f inh X u â n ihuộc quận Thủ Đức

] hành phô Cân Thơ dược công nhận là đô ihị loại I trực thuộc trung ương với

Q uyếl dịnh số 889/Q Đ -T T g, 6 năm 2009 Đến năm 2012, thành phổ có 5 quận và 4 huyện, dân sổ trung bình là 1.401 000 người, mật độ dân số là 863 người /k m 2 Đơn

v ị có mật độ cao nhất là quận Ninh Kiều với R 602 ngư ờ i/krrr, thấp nhất là huyện

Cừ Đò với 478 người/kin Vùng ven của đô th ị cầ n Thơ có ihể nói là các phường giáp với các huyện như phường Tần Phú, phường Phú Thứ, phường Trường Thạnh

của quận C á i R ăng

2 M ứ c độ dô th ị hóa của hai thành phổ

Mức độ đô thị hóa cùa TP Hồ Chí M inh cao hơn hãn TP c ầ n Thơ Vào năm

2004, mức độ đô thị hỏa của TP Hồ Chi M inh dã là 73,535%, thì TP cẩ n Thơ mới đạt đcn 49,R5%, chênh nhau đến 23% Vì thể, con dường dô th ị hóa cùa hai thành phố ăt hăn có nhiều điểm khác nhau và giống nhau

Sau dây là biểu đồ về mức dộ đô thị hóa của cả hai ihành phố:

Biểu đồ ỉ : So sánh diễn tr in h đô th ị hóa của TP Hồ C hí M in h và T P c ầ n T h ơ

N G H IỂN CỨU SO SÁNH ĐỒ THI HÓA V Ù N G V E N TH ẢN H p h ố

♦ cầ n Tho — TP Hổ Ch! Minh

Nguồn: Niên giám (hong ké năm 2004 của hai thành phố

1 Tính theo N iê n g iá m th n n g kê nám 2004 của hai thành phố

Trang 3

VIỆT NAM H Ọ C - KỶ Y Ể U HỘI T H Ả O Ọ UÒ C TÉ LẰN T H Ứ T ư

Quan sát dường biểu diễn mức độ đô thị hóa của hai thành phố, ta thấy, hai đường biểu diễn khá giống nhau, dều có đoạn gãy khúc lên cao khác thường, ỜTP

HỒ Chí M in h là từ năm 1997-2005, ở TP cầ n Thơ là từ năm 2008-2009 Đ ì là những năm tương ứng với sự chuyển đổi địa giởi hành chính của cỏ hai thành phô Năm 1997 TP Hồ Chí M in h có ihêm 5 quận mới và sau đó năm vào 2003, lại tó thêm 2 quận mới, còn tại TP c ầ n Thơ năm 2009 k h i huyện T hốt N ố t trờ thành quận Điểm khác nhau giữa hai tiến trình là dô thị hóa của TP, H ồ C hí M in h đi ỉớm hơn TP Cần T ho m ột nhịp rất dai Năm 1993, mức độ đô thị hóa của TP H ô Chí

M in h dã là 73,33%, còn TP cầ n Thơ k h i ấy vẫn còn là thành phố thuộc tỉnh

Ngoài ra còn m ột diểm khác biệt nữa là, đường biểu diễn của TP Hồ Chí

M inh có chiều hướng đi xuống vào những năm 2005-201 1, còn tại TP Cân Thơ thì

dô thị hóa vẫn tăng lên đều đặn Có thể giải thích hiện tượng đi xu ống của mức

dộ đô th ị hóa của TP H ồ Chí M in h trong những năm gần dây là do sự giãn dân

từ nội thành ra vùn g ngoại ô, số dân sống ở nội thành giảm xuông, sô dân sông ở vùng nông thôn ngoại thành tăng lên T rong kh i đó, hiện tượng này chưa <uẩt hiện rõ ở Cần Thơ, nên đường biểu diễn của mức độ đô th ị hóa của Cân T h ơ vẫ n theo đà tăng tiến

3 Cảnh quan hoàn toào mói xuất biện vói các yếu tố pbi nông nghiệp

Từ thập kỷ 90 của thế kỷ X X , thực hiện chủ trương chuyển địch cơ cấu ịcinh

tế hai thành phố dã có những bước chuyển biến quan trọng trong nền kin h té của mình Vùng ven là nơi thể hiện rõ ràng trước mắt việc chuyển dịch nảy M ọ c lén từ đất nông nghiệp và làng mạc của vùng ven là những công trình xây dựng mới bao gồm các khu công nghiệp (K C N ), khu chê xuât (K C X ), khu đô thị mới rộng lén và những khu nhà ở biệt lập bên cạnh những trung tâm mua sắm, siêu trung tâm b in lệ

và siêu thị tất cả đều lớn về số lượng và quy mô T ạ i TP H ồ C hi M in h , K h i chè xuất dầu liê n của V iệ t Nam là khu chế xuất Tân Thuận (quận 7, TP Hồ Chí tvinh) được thảnh lập năm 1991, chiếm 300ha diện tích vốn trước đây là đất nông ngiiộp Tiếp theo nhiều khu ché xuất và khu công nghiệp khác ra dời Bên cạnh đó, Thiêu cụm công nghiệp và nhiêu nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuàt công nghiệp nẫtn rai rác ở nhiều nơi ở vùng ven hoặc lấn sâu vào vùng nông nghiệp V iệ c xây dựĩiị, các

KC N đến nay hầu như chưa có diểm dừng vả sẽ còn tiếp tục phát triển ở vùng ĩgoại thành của thành phố V iệ c xây dựng hạ tầng kỹ thuật cũng dược tiế n hành tại 'ùng ven Nhiều dường giao thông nối từ trung tâm thành phố đến vùng ven làm cho giao thông nội thành - ngoại thành thuận lợi Các con đường lic n tin h cùng dượt xây dựng, mỡ rộng mạnh lưới giao thông cho vùng vcn N hiều vùng ven tọa lạt trên những trục giao thông huyết mạch như dường Xuyên A (đoạn đi qua 1 P H í Chi

M inh - Quốc lộ 1A) đi qua các vùng ven của quận 12, quận Thủ Đức, huyệi Cú

Trang 4

N G H I Ê N C Ử U S O S A N H .

Chi, cùng nhò thế mà có thể giao (hông dề dàng với nhũmg dịa hàn xa xôi, tạo thuận lợi cho việc thương m ại, vận tải Không Ihua gl các K C N , cụm CN, các khu dân cư, khu đô thị cũng mọc lên tại vùng ven, mà điển hình nhât là khu dô thị cao cấp Phú

M ỹ I lưng ở TP H ồ Chí M in h , vôn là vùng sình lầy giữa quận 7 và huyện Nhà Bè; Khu đô thị mới Nhà Bò, khiêm tốn hơn, dược xây dựng theo mô hình các đô thị mới

ờ Hàn Quốc, khu Đô thị mới Nam TP Hồ Chí M inh , thuộc quận 7, quận 8 và huyện Iììn h C h án h và các khu đô thị m ỏ i khác

ở TP Cần Thơ, K C N Trà Nóc đã được thành lập từ những năm đầu của thập

kỷ 90 và bẫl đầu phát huy chức năng của nỏ vào nhừng năm 2000, với sự hình thành cảc K C N tập trung tại quận Rỉnh Thủy và quận 0 M ôn, rồ i sau đó là các K C N Hưng Phú 1, H ung Phú II, các khu đô thị mới như K hu đô thị Nam c à n Tha Nhiều noi ớ phường Hưng Phú, H un g Thạnh không còn nhìn thấy những dồng ruộng, vườn cây hay ao cá mà thay vào dó là những ngôi nhà cao tâng, nhừng căn biệt thự sang trọng

4 Sự chuyển d ịc h cơ cấu kin h tế, diện tíc h đ ấ t n ông n g h iệ p g iả m sút và

chuyển dịch cơ cấu lau dộng

Sụ chuyển dịch cơ cấu kinh tể xảy ra dều khắp tại các vùng ven theo sự xuất hiện của các K C N T ỉ trọng của sản xuất nông nghiệp sụt giảm mạnh

Sau dây là m ột vài số liệu về việc giảm sút diện tích đất nông nghiệp tại các quận huyện có vùng ven dang đô thị hóa, trong dó diển hình là các quận mới dược thành lập tử năm 1997 hay 2003 của TP Hồ Chí M in h

H ả ng ỉ : Sự g iả m sút của d iện tích gieo trồ n g lú a cả n ă m tạ i T P H ồ C h i M in h

t ử nâ m 2005-201 1

Đ an v j: ha

Nguồn: Niên giám thống kê TP Hồ Chí Minh năm 2011

D iện tích đất nông nghiệp của TP cần Iliơ cũng sụt giảm , thể hiện rõ rệt tại vùng ven dang đô thị hóa qua sự thay đồi cùa diện tích canh tác ở khu vực này Tại các quận N inh K iề u, Ô M ôn và Cái Răng, từ năm 2004-2007, diện tích gieo ưồng các loại cây đều giảm

Trang 5

VIỆT NAM H Ọ C - KỲ YÉL) HỘI T H Ả O Q UỎ C TÉ LÀN T H Ử T Ư

B iể u đồ 2 : D iện tíc h cây hàng năm và lâu nãm ở ba q u ậ n cùa T P c ầ n Tho'

(m2)

— ♦ — ÔMÔn —• — Cái Hảng — Ninh Kìèu

Nguồn: Niên giám thống kê TP cần Thơ 2008

Bẽn cạnh hiện tượng diện tích trồng ừ ọt giảm sút là hiện tượng đất bị bỏ hoang, không duợc canh tác vì nhiều lý do như đất đồi chủ, do quy hoạch đất không thể canh tác, thiếu nhân công

M ộ t dạng đất bị bỏ hoang khá phổ biến là do hiện tuợng quy hoạch "treo" Tại nhiều nơi, nhiều vùng đất được quy hoạch dành cho hạ tầng đô thị, bị "treo" không

có dược hoạt động khai thác nào Từ đó các cơ sở hạ tầng cần thiết cho hoạt dộng nông nghiệp như dẫn nước, thoát nước không còn được chú trọng

Có nhiều dất không thể canh tác được vì nguồn nước ô nhiễm , v i đất mặt dã bị bán di để san lấp mặt bàng xây dựng, mặt ruộng bị đào sâu xuống, lớp đất m àu không còn, đã ừở nên càn cỗi, không thể tiếp tục canh tác'

Vấn dề nhân lực cũng là m ột lý do dáng kể cho việc đất bị bổ hoang, rhiều thảnh viên trong hộ gia đình nông nghiệp đã chuyển sang làm các nghề phi aôĩig nghiệp, không có lời lại vất vả

Cũng nhu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ câu lao dộng cũng diên

ra mạnh mẽ tại các vùng ven vốn lá địa bàn có hoạt dộng chũ yêu là nông n g iiệ p

M ộ t bộ phận lao dộng nông nghiệp bị tách ra khỏi việc làm quen thuộc cũ v ỉ k ìô n g

! Ai Vân, "Hậu" khai thác đấl mặt - hàng ngàn hécta đất ruộng bị bỏ hoang", Ráo S à G ò n

G iả i p h ó n g , 23-6-200*5.

Trang 6

N G H IÊN CỨU SO SÁNH Đ Ô THI HÓ A VÙ N G VEN TH ÀN H PHỐ

còn đât, vì hiệu quà của canh tác nông nghiệp kém, buộc phải chuyển nghề Trong khi đỏ các nhà máy, x ỉ nghiệp được Ihành lập, mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp phi nông nghiệp cho cư dân tại chỗ Xuất hiện tại đây nhóm công nhân xí nghiệp công nghiệp xu â t thần tù các hộ cư dân vùng ven, nơi tọa lạ t các khu công nghiệp trên đâl ruộng mà họ hoặc gia đình vừa nhượng lạ i Bên cạnh việc làm công nhân,

m ội th ị trườne việ c làm khác cùng rờ rộ da dạng, tạo nên hối cảnh cho các hộ eia đ ỉn h trong vùng có thể xoay sờ, tim ra những v iệ c làm kiểu mới - phần lớn là phi nỏn£ nghiệp, từ đơn giản nhất như thợ nề, phụ hồ, chuyên chở hàng hóa, cho đốn các d ịch vụ phức tạp hơn như sửa xe gẳn máy, uốn tóc, kế loán và dặc b iệ t là công nl iàn x í nghiệp công nghiệp Tuy vậy, phân lớn các việc làm phi nông nghiệp này không ổn dịnh, chất lượng nghiệp vụ thấp, đa số người lao động này dcu chưa qua dào tạo về công việc mà mình đang làm, đều có tâm lý tlm nhanh cho m ình m ột v iệ c làm để sinh tồn, chưa quan tâm việc làm đó có phải là nghề nghiộp lâu dài hav không ít nhất có dến hơn m ộ l nửa sồ việc làm phi nông nghiệp này tỏ ra rất bấp bênh, chưa đáng gọi là m ột nghề hay đáng coi đó là m ột

nguồn mưu sinh ồn dịnh

Biổu dồ 3 và 4 cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu lao động lại vùng ven của hai thành phố

B iểu đồ 3 : Diễn hiến việc làm của thanh niên tại xã Vĩnh Lộc A và phưònag

B ìn h C hiều (TP Hồ C hí M in h , 1995-2010)

Nũng dán —• — Công nhân — Lao dộng lự do

Nguòn Theo số liệu của Báo cảo Nghiệm th u đề tà] Thanh niên vùng đô thị hóa và

vàn đề việc làm - Trưởng h ợ p TP Hồ Chí Mình, TP Hồ Chi Minh, 2012.

Trang 7

VIỆT NAM H Ọ C - K Ỷ YỂU H Ộ I T H À O Q U Ổ C TẾ LẰN T H Ứ T Ư

Biểu đồ 4: Diễn biến việc làm nông và phi nông của người dân các phường Phú

Thứ, Phước Th ó i và Ao Bình (C ần Thar) từ năm 2000-2006.

Nguồn: Theo sổ liệu của Báo cáo nghiệm thu đề tài Các vấn đề về đời sống của cu dân vùng đô thị hóa tợì TP cần Thơ - Thực trọng và giải pháp tương thích, Sủ KHCN

Cần Thơ, 2009, trang 59

5 Những vấn đề trang đời sống của cư dân vùng veo

Đò thị hóa dem đến cho dừi sống cùa nguời tại chỗ nhiều thách thức, buộc họ phải có những chọn [ụa quyét định dển tương lai cùa m ình T rong nhiều thách thức

mà cư dân vùng ven gặp phải, tham luận này dề cập đến hai vấn đề quan trọng liên quan dển tài sản và việc làm của họ là vấn đề sử đụng sổ tiề n cỗ dược do đền bù hay sang nhượng đất và vấn đề tìm việc làm

5.1 K h u y n h h ư ớ n g s ử đ ụ n g tiề n đền bù, sa n g n h ư ợ n g đ ấ t

N hìn chung, người dân cả hai thành phố có tiền đền bù hay tiền do bán dất Họ

đã sử dụng số tiền này chủ yếu vào các việc theo thử tụ như sau: sửa - xây nhà, chia cho con cái, cho con đi học, mua sẩm vật dụng dắt tiền, gửi tiế t kiệm , đầu tư trồng trọt dầu tu chăn nuôi, mua ruộng-vườn, chi tiêu-trả nợ, dẩu tư buôn bán dịch vụ,

lảm nhà cho thuê, dào tạo nghề, đầu tư chăn nuôi (Bảng 2).

Ở TP Hồ C hí M in h hay ở TP cầ n Thơ, khuynh hướng sử dụng tiền dền bù,

sang nhượng dất của nguời nông dân vùng ven đô thj hỏa tập trung nhiều nhâí vào

việc xây cất lại nhà cửa (63,36% ở TP H ồ Chí M in h và 51,25% ở TP Cân Ihơ ) Điều này được thể hiện rố nét tại các địa bàn vùng ven T ạ i dây ta gặp rât nhiêu ngôi n h à mới xây cất, rất khang Ưang của các hộ nông dân N ếu tính cả số chi dùng

Trang 8

N G H IÊN CỬI) SO SÁNH Đ Ô TH Ị HÓ A V Ù N G VEN TH ẢN H PHỐ

cho việc m ua săm những tài sản dăl liền thì ri lộ chi tiêu cho những mcìn phục vụ cho tiện nghi c u ộ c sống trư ớ c mát càng chiêm l l lộ quan trọng hơn nữa Tuy giống

nhau, nhưng người TP Hồ C hí M in h chi lion cho mục sửa chữa, cất nhà mạnh tay hơn người 1P Cân Ih ơ Bên cạn h đó, người FP Hồ Chí M in li cũng mạnh tay hơn trong việc chi xài, trả nợ

B ảng 2: Việc sử dụng tiền đền bù/sang nhưọTig

Việc chính sử dụng tiền dền hùy

sang nhượng

TP Hồ C hỉ M in h TP Cần Thơ

Nguôn: Báo cáo giám định cùa đt' tái Dó thị hóa Vứ sự biến đồi cơ cẩu nghề nghiệp vùng đô thị hóa nhanh các thành phó /ớn ờ Nam Rộ - Trường hợp TP Hồ Chí Minh và TP ( ần Thơ, thuộc Chương trình FSP Fond de soladité prioritairc, 200R tr 43 - 49.

1 iếp sau việc sửa chữa, xây nhà là chia cho con cái, sau dỏ m ởi đến mua sẳm

vật dụng đắt tiền, rồ i đầu tư cho con đi học Việc chia cho can thật sự là m ột tập quán của người V iệ t và dược sự hậu thuần cùa pháp luật V iệ c để tiền cho con ăn

học cũng là m ôi bận tâm của họ

Trang 9

VIỆT NAM HỌC - KỶ YÉU H ộ i T H À O Q U Ó C TẾ LẢN T H Ứ T ư

Biểu đồ S: T ỉ lệ ưu tiên các khoản chi lớn của người dân vùng dô thị hóa

ở T P Cần Thơ và T P Hồ C h i M in h

Sủa Chia Mua Con đi Mua Girt Trổng Chi Chỉn Lảm Boổn Đầo CN, cất cho sám học ruộng tiết trọt tiêu, nuối n h ì bán, lạo TCN

thui vu

Nguồn Báo cáo nghiệm thu đề tài Cúc vân đề về đời sống của cu dán vùng âô thị hóa tại thành phổ cầ n Tho - Thực trọng và giải pháp tương thích, Sò KHCN cần Thơ,

2009, tr.58

Diều đảng chú ý là cả người ở TP Hồ C hí M in h cũng như TP c ầ n Tho đều không chú trọng đến việc học nghề (0% ) Đ iều này cho thấy việc học nghề không được dân cư vùng ven xem trọng M ộ t cuộc nghiên cứu về việc làm của thanh niên vùng ven đô thị hoa cho thấy chi có 47,6% các thanh niên đang có việc làm là có qua khâu đào tạo nghề, còn lại là những người không có tay nghề, làm các việc lao động giản dơn 1

Khuynh hướng tiếp tục đầu tư cho hoạt động liên quan đến nông nghiệp con rữ nét tại Cần Thơ Có đán 10% sổ hộ dã đầu tư cho việc trồng trọt, 5% số hộ đáu tư cho việc chăn nuôi, 13,75% đầu tư vào việc mua ruộng vườn Nếu cộng chung lại cả

ba hoạt động này thỉ ta thấy ti lệ người dân còn muốn có những hoạt động liên iịuan đến là khá cao, 28,75%

M ộ t điểm đáng ghi nhận lả cư dân vùng ven đô thị hóa TP H ồ Chi Minh dâu

lư nhiều vào việc xây nhà trọ hơn là cư dân TP cầ n Thơ Nhu cẩu nhà trọ cho ;ông nhân ngoại tính cùa TP Hồ Chí M in h rất cao, và người vùng ven dô th ị hóa n H ô Chí M inh qua các đợt đô ih ị hóa của những vùng di trước cũng đã năm đưục m ững kinh nghiệm cùa những trưcmg hợp trước đế đầu tư vào hoạt động này Đơn /Ị dổ

1 Kết quá điều Ira của đế tài T h a n h n iê n vù ng đó th ị h ó av ấ n đê việc là m - T rư ờ n g họ~) T P

H ổ C h i M in h của Trung lâm Nghiên cứu Đô Ihị và Phát triển, nghiệm (hu năm 201 3.

Trang 10

NGHIÊN CỨU SO SÁNH D Ô THI HÓ A V Ù N G VEN TH ÂN H p h ố

tính (ải sản trong một hộ gia dinh khùng còn lả công ruộng, ao cá, đàn trâu bò mà là phòng trọ Phòng trọ dược dùng đá do độ khá giả của mộ( hộ gia dinh

N hin chung, chi tiêu cùa người 'IP cằn Thơ có vé "cần thận" hơn người TP

n ỏ c h i M inh , họ mua săm ỉt hơn, và nhàt là gửi tiền vào quỹ tiế t kiệm nhiều hơn Những chi dẫn, nhũng lời kh u y tn của chính quyền địa phương vồ có thể là kinh nghiộm lừ những hoàn cảnh của người dân TP Hồ Chí M in h đã có tác dộng giúp người n \ Cẩn Thư tránh dược những việc 1 vung tay quá trán"

2 N hữ ng khó khăn Iro n g việc chuyến dổi nghề của người dân v ù n g ven

Quá Irình chuyền dổi việc làm của người dân trong vùng ven đô thi hóa có những khó khăn nhất dịnh Những khó khăn này vừa mang tính chủ quan, vừa mang tính khách quan

ơ TP Hồ Chí M in h cỏ dến 41,66% số hộ trả lời có khó khăn trong quá trình chuyển doi việc làm Những hộ còn lại hoặc không chuyển đổi việc làm (35,67% ) hoặc không cỏ khó khăn trong quá trỉnh chuyển đổi (22,67% ) Hai khó khản lởn nhất mà người dân gặp phải là ưình độ học vấn thap (16% ) và ihiáu vốn để chuyển dổi (9,33%) Ngoài ra còn có một số khó khăn khác như nguài dân không tin ở việc làm m ói (6%), quá tuổi (5,67% ), thiếu sự giúp dõ của các dịnh chế như trung tâm

dạy nghề, cơ sờ giới thiệu việc làm (ỉìáng 3)

Bảng 3: Khó khăn trong chuyển đổi việc làm ở T P Hồ C hí M in h

và TP Cần Thơ

Các khó khăn lón

TP HỒ Chí Minh TP Cần Thơ

1 Thu hồi đát quá nhanh, trử bộ không kịp 5 1,67 22 7,33

Ngày đăng: 15/12/2017, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm